Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 32 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hồng Yến
Ngày gửi: 15h:14' 25-04-2023
Dung lượng: 533.4 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
41

Toán

TUẦN 32
Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023
Tiết 156. LUYỆN TẬP (Tr.164)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững cách thực hành phép chia. Viết kết quả phép chia dưới dạng phân
số, số thập phân. Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Vận dụng làm bài tập đúng.
- GDHS có ý thức tự giác học và làm bài tốt.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề,
năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS chơi trò chơi “Cô cần”
- Lớp làm bảng con
chia một số với 0,1; 0,01; 0,001;....
- Nhận xét. Giới thiệu – Ghi bảng
- Nghe, ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp ý a, b
- 6 em lên bảng làm, cả lớp làm bài
dòng 1(Em nào làm xong trước, làm cả bài)
vào nháp.
- Nhận xét, chữa bài cùng HS
Kết quả:
12
2
8 176
a, 17 : 6 = 17 ; 16 : 11 = 8 = 22
3
4 180
9 : 5 ¿ 15 = 45 = 4
b, 72 : 45 = 1,6 ; 281,6 : 8 = 35,2;
15 : 50 = 0,3 ; 912,8 : 28 = 32,6
300,72 : 53,7 = 5,6
0,162 : 0,36 = 0,45
Bài 2: Tính nhẩm.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài cột 1,2 em nào
- Nối tiếp nhau nêu miệng kết quả
nhẩm nhanh nêu cả cột 3.
- Nhận xét, kết luận kết quả đúng.
- Nhận xét, bổ sung.
Bài 3 + 4 (BT4 t/h cùng với BT3)
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 bài tập
- 1 em đọc yêu cầu
- HD bài 3: Viết kết quả phép chia....
- Theo dõi.
- HD nhanh bài 4: Khoanh vào chữ cái....
- Theo dõi
- Giao việc: Thực hiện bài 3 vào vở, ai nhanh - Nhận nhiệm vụ
làm thêm bài 4.
- Chữa bài 3

42
- Thu 1 số vở nhận xét
- Kết luận bài làm đúng cùng HS.

- Chữa nhanh bài 4
- Kết luận ý đúng
3. Vận dụng.
- Cho HS tính nhẩm:
2,5 : 0,1 =.......
3,6 : 0,01 = .........
- Hướng dẫn học ở nhà
+ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- 1 em làm bảng phụ, chia sẻ kết
quả. Lớp nhận xét, bổ sung:
Kết quả:
7
1
a, 7 : 5 = 5 = 1,4; b, 1: 2 = 2 = 0,5
7
7 :4=
4 = 1,75 .
c,
- 1 em nêu miệng kết quả.
Đáp án: D. 40%
- Thực hiện , chia sẻ kết quả
- Lắng nghe - thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============================
Tiếng Việt
Tập đọc
Tiết 63. ÚT VỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt
và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn.
- GDHS học tập tấm gương dũng cảm của Út Vịnh.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - Thi đọc
Bầm ơi
- Nhận xét. Giới thiệu chủ điểm, bài đọc
- Lắng nghe – ghi đầu bài.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc
- Hướng dẫn đọc, gọi HS đọc
- 1 em đọc, lớp theo dõi.
- Yêu cầu HS chia đoạn: 4 đoạn
- Nêu cách chia đoạn: 4 đoạn
- Gọi HS đọc tiếp nối đoạn
- 8 em đọc, đọc lại từ sai, từ chú giải.
- Theo dõi, sửa sai cho HS, giúp HS hiểu
nghĩa từ chú giải. Tích hợp phân môn khác.
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, sửa sai cho
- Đọc trong nhóm
nhau
- Đọc mẫu cả bài
- Theo dõi GV đọc

43
2.2. Tìm hiểu bài
- Hướng dẫn HS đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi - Đọc thầm bài, trao đổi, tìm câu trả lời đúng
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên
năm nay thường có những sự cố gì?
đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả
ốc, trẻ chăn trâu....
Giảng từ: nằm chềnh ềnh
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS nêu nội dung ý 1
Ý 1: Những sự cố của đoạn đường sắt
- Chốt ý 1
gần nhà út Vịnh
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ
+ Em tham gia phong trào Em yêu
giữ gìn an toàn đường sắt?
dường sắt quê em, nhận việc thuyết
phục Sơn.
Giảng từ: thuyết phục
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS nêu nội dung ý 2
Ý 2: Ý thức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn
- Chốt ý 2.
an toàn đường sắt của út Vịnh.
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn......
hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
Giảng từ: nhào tới
- Lắng nghe
- Cho HS quan sát tranh SGK
- Quan sát tranh
- Yêu cầu HS nêu nội dung ý 3
Ý 3: Hành động dũng cảm cứu hai em
nhỏ của út Vịnh
+ Em học tập ở út Vịnh điều gì?
- Chia sẻ
Nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an
toàn giao thông đường sắt và hành động dũng
cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (bảng phụ )
- Gọi HS đọc
- 2 em đọc
3. Luyện tập, thực hành.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét.
4. Vận dụng.
+ Hình ảnh nào của Út Vịnh để lại trong em - Chia sẻ.
ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao?.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============***================
Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
Toán
Tiết 157. LUYỆN TẬP (Tr.165)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành phép chia.Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân.
Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.

44
- GDHS cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS hát khởi động “Bé học toán” - Nghe - Vận động
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tìm tỉ số % của:
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỉ số - 1 em nêu yêu cầu, lớp theo dõi.
phần trăm của hai số.
- Cho HS nêu nội dung
- 1 em nêu, lớp bổ sung.
- Giao việc
- Làm bài vào nháp ý c, d (em nào xong
nhanh làm luôn ý a, b)
- Nhận xét, chữa bài, chốt lại kết quả Kết quả :
đúng.
a) 40 % ; b) 66,66 % ;
c) 80 % ; d) 225 %
Bài 2. Tính.
- 1 em nêu yêu cầu, lớp theo dõi.
- Giao việc. Theo dõi, nhắc nhở.
- Lớp làm bài vào nháp, chia sẻ:
- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại a) 12, 84 % ; b) 22,65 % ; c) 29,5 %.
kết quả đúng.
* Bài 3+4 : (BT4 thực hiện cùng bài 3)
- 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- vài em nêu, lớp bổ sung.
- Hướng dẫn nhanh bài 4 :
- Theo dõi.
+ Tính số cây lớp 5A đã trồng được.
+ Tính số cây lớp 5A còn phải trồng tiếp.
- Giao việc: thực hiện bài 3 vào vở, ai - Nhận nhiệm vụ
nhanh làm thêm bài 4 ra nháp.
- Chữa bài 3
- 1 em làm bảng phụ
- Chấm một số vở, nhận xét.
- Đổi vở kiểm tra chéo kết quả.
- Nhận xét, chữa bài trên bảng :
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất
trồng cây cao su và diện tích đất trồng
cây cà phê là : 480 : 320 = 1,5
1,5 = 150 %
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất
trồng cây cà phê và diện tích đất trồng
cây cao su là : 320 : 480 = 0,6666…
0,6666… = 66,66%
Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
- Chốt lại bài đúng.
- Theo dõi.

45
- Chữa nhanh bài 4
- 1 em chia sẻ:
- Cùng HS nhận xét, chốt lại kết quả Lớp 5A còn phải trồng 99 cây.
đúng.
3. Vận dụng.
- Cho HS nêu kết quả của phép tính:
- Lớp làm bảng con
a) 7,05 : 0,1 =......
a) 7,05 : 0,1 = 70,5
b) 0,563 : 0,001 = .....
b) 0,563 : 0,001 = 563
c) 3,73 : 0,5 = .....
c) 3,73 : 0,5 = 7,46
d) 9,4 : 0,25 = ......
d) 9,4 : 0,25 = 37,6
- Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - Nghe và thực hiện
tương tự.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============================
Tiếng Việt
Tập đọc
Tiết 64. NHỮNG CÁNH BUỒM (Tr. 140)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về
cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ. Học thuộc 1, 2 khổ thơ
trong bài.
- GDHS yêu thích môn học
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề .Năng
lực văn học, ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho hát bài Chiếc thuyền nan
- Hát kết hợp vận động
- Nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Lắng nghe – ghi đầu bài
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc
- Gọi 1 em đọc bài.
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ 5 em nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó.
+ 5 em nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 kết
hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp.
- Đọc mẫu diễn cảm bài thơ - giọng - Theo dõi.

46
chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp
với việc diễn tả tình cảm của người cha
với con; chú ý đọc nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh
khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm
ngâm,…); lời của con: ngây thơ, hồn
nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng.
2.2. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, TLCH 1, kết
hợp tìm tính từ.
- Giảng từ : lênh khênh(cao), chắc
nịch(đầy đặn).
- Cho HS nêu ý 1.

- Đọc thầm, trao đổi theo cặp, phát biểu
ý kiến.
- Lắng nghe.

- 1 em nêu, lớp bổ sung : Hai cha con đi
dạo trên bãi biển.
- Chốt ý 1.
- Theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3 và 4, - Đọc thầm, trao đổi theo cặp, phát biểu
TLCH 2 và 3, kết hợp tìm các DT, ĐT. ý kiến.
- Cho HS nêu ý 2.
- 1 em nêu, lớp bổ sung : Những mơ ước
của người con.
- Chốt ý 2.
- Theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối, TLCH 4.
- Đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- Giảng từ : xa thẳm.
- Lắng nghe.
- Hỏi : Khổ thơ cuổi nói lên điều gì ?
- 1 em nêu, lớp bổ sung : Cha nhớ đến
ước mơ của mình thuở nhỏ.
- Chốt ý 3.
- Theo dõi.
- Hỏi : Nội dung chính của bài là gì ?
- Chia sẻ, lớp bổ sung.
Nội dung: Cảm xúc tự hào của người
cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của
người con.
- Chốt ý đúng, treo bảng phụ, mời HS - Nghe và nhắc lại.
nhắc lại.
3. Luyện tập, thực hành.
- Mời HS nối tiếp đọc bài thơ.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
khổ thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ
2, 3 trong nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó
thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét.
4. Vận dụng.
- Cho HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ
- Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của
bài thơ.
- Về nhà tiếp tục học thuộc làng bài

- 5 em đọc.
- Tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi khổ thơ.
- Luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc diễn cảm
- Thi đọc.

- Chia sẻ
- Nghe và thực hiện

47
thơ và đọc cho mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
============================
Thể dục
Tiết 63: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
TRÒ CHƠI " LĂN BÓNG BẰNG TAY"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân. Chơi trò chơi "
Lăn bóng bằng tay".
- Biết phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân. Biết cách chơi trò chơi chủ
động, linh hoạt và đúng luật.
- Giáo dục HS ý thức tự giác RLTT.
- Có sự phát triển về khả năng liên kết vận động, khả năng định hướng trong
không gian, khả năng giữ thăng bằng và nhịp điệu khi thực hiện các động tác.
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Tại sân tập
2. Phương tiện: - GV chuẩn bị: Còi, cầu, bóng
- HS chuẩn bị: Giày thể thao hoặc dép có quai
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- Đội Hình nhận lớp
- Nhận lớp, kiểm tra sức khỏe HS
- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài
học
- Khởi động

( 2 x 8N )






- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối,
hông, vai,...
- Thực hiện bài thể dục.
- Trò chơi “ Hình tượng ”

2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Ôn tập:
- Quan sát lĩnh hội kiến thức
2.1. Ôn phát cầu bằng mu bàn chân.



48




2.2. Chuyền cầu bằng mu bàn chân
theo nhóm 2-3 người.

- Nhắc lại kĩ thuật động tác và làm
mẫu.
3. Hoạt động tập luyện
- Luyện tập cả lớp
Gv quan sát sửa sai
- Luyện tập nhóm, tổ
Gv quan sát sửa sai
- Luyện tập cá nhân
- HDHS chơi trò chơi: " Lăn bóng"
+ Hướng dẫn và tổ chức cho HS
chơi.
Nhận xét
- Bài tập phát triển thể lực
- Thả lỏng, hồi tĩnh
4. Hoạt động vận dụng
- Luyện tập hằng ngày tâng cầu tự do.
- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Quan sát và thực hiện
- Thực hiện đồng loạt
- Các nhóm thực hiện
- Chơi theo đội hình

- Bật xa phối hợp chạy nhanh 20m.
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- Thực hiện hàng ngày giờ ra chơi
- ĐH kết thúc




- Chú ý lắng nghe

- Hướng dẫn HS về nhà ôn tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
============================
Luyện từ và câu

Tiếng Việt
Tiết 63. ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

49
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn
văn. Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được tác dụng của dấu phẩy.
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dùng dấu phẩy.
- Giáo dục HS chăm chỉ học
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên: Nội dung bài tập (Slide)
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện với - Tham gia trò chơi
nội dụng:
+ Nêu 3 tác dụng của dấu phẩy?
- Nối tiếp chia sẻ
- Nhận xét – giời thiệu bài.
- Lắng nghe – ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩy vào
những chỗ nào…
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 em đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc hai bức thư
- 1 em đọc
+ Bức thư đầu là của ai? Bức thư thứ hai là của ai?
- Chia sẻ
- Nhận xét, kết luận
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện tự làm bài,
- 1 em đọc
chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải
- Lắng nghe
Bài 2. Viết một đoạn văn…
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Đọc thầm tự làm bài vào VBT,
nêu kết quả
- Cho HS đọc trước lớp.
- 2 em đọc
- Cùng HS nhận xét, chữa bài, tuyên dương
- Lắng nghe
3. Vận dụng
- Gọi HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.
- Chia sẻ
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về dấu câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============================

Tập làm văn

Buổi chiều
Tiếng Việt

50
Tiết 63. TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT (Tr. 141)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và
chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn .
- DHS tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc.
- PT năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên : Nội dung (Slide)
- Học sinh :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS hát bài Chú ếch con
- Hát kết hợp vận động
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Lắng nghe – ghi đầu bài
2. Luyện tập, thực hành.
*Nhận xét chung bài làm của HS:
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Đọc đề bài.
- Nhận xét chung
- Lắng nghe.
Ưu điểm:
Đánh giá về các mặt:
+ Hiểu và viết đúng yêu cầu của đề bài
thế nào.
+ Bố cục bài văn.
+ Diễn đạt câu, ý.
+ Sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng
hình ảnh miêu tả hình dáng, hoạt động,
nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của con vật.
+ Hình thức trình bày bài văn.
- Nêu tên những HS có bài làm tốt.
Nhược điểm:
+ Nêu lỗi điển hình về ý, dùng từ, đặt
câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả.
+ Viết trên bảng những lỗi phổ biến. - Thảo luận tìm cách sửa lỗi.
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách sửa
chữa.
- Trả bài cho HS
- Xem lại bài của mình
* Hướng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu HS tự sửa bài.
- Trao đổi với bạn về nhận xét của GV,
tự sửa lỗi trong bài của mình.
- Theo dõi giúp đỡ HS.
* Học tập những bài văn hay, những
đoạn văn tốt (Slide)
- Gọi một số HS có bài văn hay đọc - Nghe và tìm ra cách dùng từ, chọn ý,
cho các bạn nghe.
lối diễn đạt hay.
* Hướng dẫn viết lại một đoạn văn.

51
- Gợi ý HS cách viết.

- Viết lại đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả.
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý.
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay…
- Làm bài
- 3 – 5 em đọc lại đoạn đã viết.
- Lắng nghe

- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc đoạn đã viết lại.
- Nhận xét.
3. Vận dụng.
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt - Thực hện ở nhà
về nhà viết lại cả bài văn, HS có bài
viết tốt về nhà đọc cho mọi người trong
gia đình cùng nghe.
+ Cả lớp đọc trước nội dung tiết TLV tới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============================
Khoa học

Tiết 63. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Trang 130)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Phát triển năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Hình ảnh SGK- Nội dung (Slide)
- HS: VBT thay Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn
tên" với các câu hỏi"
+ Môi trường là gì?
+ Hãy nêu một số thành phần của
môi trường nơi bạn đang sống ?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo
vệ môi trường ?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Khám phá
* Quan sát và thảo luận(Slide)
- Yêu cầu HS thảo luận theo các
câu hỏi:

Hoạt động của học sinh
- Chơi trò chơi theo yêu cầu

- Theo dõi
- Ghi vở
- Làm bài theo nhóm đôi.
+ Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành

52

+ Tài nguyên thiên nhiên là gì ?
+ Công dụng của các tài nguyên
thiên nhiên ?

- Nhận xét, khen ngợi nhóm HS
tích cực hoạt động
- Kết luận (SGK)
3. Luyện tập, thực hành
* Trò chơi:“Thi kể tên các tài
nguyên thiên nhiên và công dụng
của chúng”.
- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn HS tham gia trò chơi
(Mỗi lượt 2 nhóm - Thời gian 5
phút).
- Cùng HS nhận xét, tổng kết,

phiếu học tập (VBT).
- Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe
nhận xét, bổ sung
- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn
trong môi trường tự nhiên
Hình
Tên tài
Công dụng
nguyên
- Gió
- Sử dụng năng lượng
1
gió để chạy cối xay,
máy phát điện
Năng lượng - Mặt Trời cung cấp
2
Mặt Trời… ánh sáng và nhiệt cho
sự sống trên Trái Đất…
3
Dầu mỏ
- Dầu mỏ được dùng để
chế tạo xăng, dầu hoả,

Dùng làm nguồn dự trữ
4
Vàng
ngân sách của nhà
nước, làm đồ trang sức,

5
Đất
Môi trường sống của
động vật, thực vật, con
người
Cung cấp nhiên liệu
6
Than đá
cho đời sốngvà sản
xuất điện trong các nhà
máy nhiệt điện,…
Là môi trường sống của
7
Nước
đv, tv. Nước phục vụ
cho sinh hoạt hằng
ngày của con người…
- Theo dõi
- 1;2 em đọc bài học

- Theo dõi
- Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn
của GV:
+ Nêu tên và viết công dụng của từng loại tài
nguyên (bảng lớp).
+ Lớp chia sẻ, bình chọn nhóm thắng cuộc

53
đánh giá.
3. Vận dụng
- Hãy kể tên 5 đồ dùng của gia - 2;3 HS nêu:
đình em, rồi cho biết nó được làm VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ
từ những lạo tài nguyên nào ?
Nồi, xoong được làm từ nhôm
Gạch, ngói được làm từ đất
Cốc được làm từ thủy tinh
Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa
- Về nhà tìm hiểu các tài nguyên - Nghe và thực hiện
thiên nhiên có ở địa phương em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============================
Kể chuyện
Tiết 32. NHÀ VÔ ĐỊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được từng đoạn của câu và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng
lời nhân vật Tôm Chíp. Hiểu nội dung , ý nghĩa câu chuyện.
- Thực hiện kể từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể rõ ràng. Biết trao
đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện bằng
lời của nhân vật Tôm Chíp.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên: Hình ảnh- Nội dung (Slide)
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - Tham gia trò chơi
điện với nội dung:
+ Kể một việc làm tốt của một người bạn.
- Nối tiếp chia sẻ
- Nhận xét.Giới thiệu bài
- Nhận xét – ghi đầu bài.
2. Khám phá.
* Giáo viên kể chuyện
- Kể lần 1, giới thiệu tên các nhân vật
- Lắng nghe
- Kể lần 2, vừa chỉ vào tranh
3.Luyện tập, thực hành.
- Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về nội
- Nghe GV kể
dung, ý nghĩa câu chuyện
- Hướng dẫn HS kể lần lượt theo từng
- Nghe, quan sát tranh SGK
yêu cầu (Hình SGK – Slide)
Kể trong nhóm

54
- Yêu cầu HS tự kể chuyện
- Theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Nhận xét, tuyên dương

- Kể trong nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay, hấp
dẫn nhất.

4. Vận dụng.
- Cho HS nhắc lại ý nghĩa nội dung, câu - 2 HS nhắc lại.
chuyện
- Nhận xét giờ học, dặn kể lại ở nhà.
- Lắng nghe, thực hành kể chuyện ở
+ Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, nhà.
đã đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============***================
Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023
Toán
Tiết 158. ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN (Tr.165)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
- Vận dụng thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- GDHS cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học,năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - Chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo đã học
+ 1 năm thường có bao nhiêu ngày ?
+ 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ?
+ Những tháng nào có 31 ngày ?
+ 1 ngày có bao nhiêu giờ ?
- Nhận xét
- Theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Lớp làm vào nháp
- Nhận xét chữa bài
- 2 em lên bảng làm, chia sẻ kết quả
12 giờ 24phút

55
+

3 giờ 18phút
15 giờ 42phút

Hay
13 giờ 86 phút
14 giờ 26 phút
- 5 giờ 42 phút - 5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút
20,4 giờ
5,4 giờ
- 12,8 giờ
+ 11,2 giờ
7,6 giờ
17,6 giờ
- Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ và - 1 em nhắc lại
các chú ý khi thực hiện các phép tính
cộng, trừ số đo thời gian.
Bài 2. Tính
- 1 em đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp làm vào nháp.
- Yêu cầu HS làm bài
- Chia sẻ kết quả
- Nhận xét chữa bài cùng HS
8 phút 54 giây  2 = 17 phút 48 giây
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
4,2 giờ  2 = 8, 4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, chia - 1 em nhắc lại
và các chú ý khi thực hiện các phép
tính nhân , chia số đo thời gian.
Bài 3 + 4 (BT4 t/h cùng BT3)
- 2 em đọc
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Theo dõi
- HD bài 3: Bài toán
- Theo dõi
- HD nhanh bài 4: Bài toán
- Giao việc: Thực hiện bài 3 vào vở, ai - Nhận nhiệm vụ
nhanh làm thêm bài 4
- Thu vở 1 số em
- 1 em làm bảng phụ, chia sẻ kết quả.
- Chữa bài 3
- Lớp nhận xét chữa bài
+ Nhận xét, chốt kết quả.
Bài giải
Thời gian cần có để người đi xe đạp đi
hết quãng đường là:
18 : 10 = 1,8 ( giờ)
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1 giờ 48 phút
- Chữa nhanh bài 4
+ Chốt kết quả cùng HS

- 1 em lên bảng thực hiện:
Bài giải
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – 6 giờ 15 phút – 25 phút = 2 giờ 16 phút
34

2 giờ 16 phút = 15 giờ
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải phòng

56
là:

34

45 × 15 = 102 (km)
Đáp số: 102 km

4. Vận dụng.
- Nhắc lại công thức tính vận tốc, - 1 em nhắc lại
quãng đường, thời gian?
- Nhận xét giờ học
- Theo dõi
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị - Nghe và thực hiện
bài sau: Ôn tập về tính chu vi, diện tích
một số hình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============================
Tiếng Việt
Luyện từ và câu
Tiết 64. ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Tr.143)
(Dấu hai chấm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được tác dụng của dấu hai chấm
- Sử dụng đúng dấu hai chấm trong câu cảm, câu khiến.
- GDHS sử dụng dấu câu phù hợp
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên: ND bài tâp (slide)
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Cho HS hát, kết hợp vận động bài - Hát, vận động
Chú chim vành khuyên nhỏ
- Nhận xét
- Nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Trong mỗi trường hợp sau...
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 em đọc, lớp đọc thầm.
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu - 1 em nêu, lớp bổ sung.
hai chấm.
-> Nội dung cần ghi nhớ về dấu hai - 1 em đọc, lớp đọc thầm.
chấm (Slide), mời HS đọc.
- Theo dõi, nhắc nhở.
- Làm bài cá nhân vào VBT-T90 và
nêu miệng.
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải - Nhận xét, chữa bài :
đúng.
a) Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó

57
là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Bài 2. Có thể đặt dấu(:) vào...
- Mời HS đọc nội dung của bài.
- Hướng dẫn : Đọc thầm từng khổ thơ,
câu văn, xác định chỗ dẫn lời trực tiếp
hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời
giải thích để đặt dấu hai chấm.
- Theo dõi, giúp đỡ.
- Chốt lại lời giải đúng.

- 3 em đọc, lớp đọc thầm.
- Theo dõi.

Bài 3. Theo CV- 405/ BGDĐT.
- Viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm.
- HDHS đọc yêu cầu và cho HS viết ra
nháp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của
dấu hai chấm.

- Viết ra nháp, nêu miệng

- Trao đổi nhóm đôi, trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét, bổ sung :
a) …rối rít : - Đồng ý…
b) …cầu xin : "Bay đi,…"
c) …kì vĩ : phía tây…

- Theo dõi

- 1;2 HS nhắc lại:
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu
đúng sau nó là lời nói của một nhân vật
hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng
trước.
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật,
dấu hai chấm được dùng phối hợp với
dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Nhận xét tiết học.
- Theo dõi
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai - Nghe và thực hiện
chấm để sử dụng cho đúng.
- Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Trẻ em
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
=============================
Lịch sử
Tiết 32. MỘT SỐ CHIẾN THẮNG TIÊU BIỂU CỦA QUÂN VÀ DÂN TUYÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số chiến thắng tiêu biểu của quân và dân Tuyên Quang trong chiến
dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947 và ý nghĩa của những chiến thắng đó.
- Ghi nhớ và nêu được các sự kiện lịch sử. Chỉ được các địa danh lịch sử trên
bản đồ, lược đồ.
- GDHS tự hào về những đóng góp của quân và dân Tuyên Quang trong chiến
dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947. Có ý thức học tập và rèn luyện để xứng đáng với
truyền thống của cha ông và quê hương Tuyên Quang

58
- Phát triển năng lực: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và
khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV : Bản đồ Hành chính tỉnh Tuyên Quang – Video (Slide)
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- Cho HS nghe bài hát: Rừng Tuyên - Nghe hát – vỗ tay theo nhịp và trả lời
Quang in bóng Tân Trào và trả lời câu
hỏi:
+ Bài hát có tên là gì?
+ Bài hát nhắc tới địa danh nào?
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động khám phá
a/ Một số chiến thắng tiêu biểu của
- Làm việc cá nhân.
quân và dân Tuyên Quang trong chiến
dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
- Cho HS quan sát tài liệu (Slide)
- Đọc tài liệu.
- Giới thiệu kết hợp sử dụng Lược đồ
- Quan sát, lắng nghe.
chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm
1947 và Bản đồ hành chính tỉnh Tuyên
Quang chỉ nhữnh địa danh chính chiến
thắng của quân và dân Tuyên Quang trong
chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
- Gọi HS chỉ trên bản đồ và trình bày.
- 2 HS chỉ trên bản đồ và trình bày chiến
thắng của quân và dân Tuyên Quang trong
chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947.
- Kết luận: Chiến thắng Bình Ca, chiến
thắng km 7, chiến thắng Khe Lau,
chiến thắng Cầu Cả.
b/ Ý nghĩa của một số chiến thắng tiêu
biểu của quân và dân Tuyên Quang trong
chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947.
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc tài - Làm việc nhóm đôi.Thảo luận, trả lời.
liệu mục 2.2, trao đổi, trả lời:
- Nhận xét, bổ sung.
+ Nêu nghĩa của một số chiến thắng
tiêu biểu trên?
* Kết luận: Góp phần tiêu diệt sinh lực, - Theo dõi
bảo vệ an toàn các cơ quan đầu não của
cuộc kháng chiến, làm thất bại âm mưu
đánh nhanh , thắng nhanh của địch.
3. Luyện tập, thực hành.
- Trình bày và nêu ý nghĩa của một số - 3 HS trình bày.
chiến thắng tiêu biểu của quân và dân - Lớp nhận xét, bổ sung
Tuyên Quang trong chiến dịch Việt

59
Bắc thu-đông năm 1947?
3. Vận dụng
+ Hãy nêu suy nghĩ của em về truyền - 2 HS nêu.
thống lịch sử của quê hương mình?
- Nhận xét giờ học. Dặn dò HS tìm hiểu - Tìm hiểu ở nhà
về lịch sử Tuyên Quang
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ):
………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
==============***================
Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2023
Buổi sáng
Toán
Tiết 159. ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH (Tr.166)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng
vào giải toán. Nhận biết được một số hình tam giác trong đó có tam giác đều (tam
giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù, tam giác đều)
- Vận dụng kiến thức để giải quyết được các bài tập
- GDHS cẩn thận, tỉ mỉ, chính ...
 
Gửi ý kiến