Tìm kiếm Giáo án
Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:54' 24-03-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:54' 24-03-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG
T1
TUẦN 27
(Từ ngày 24/03 đến ngày 28/03/2025)
Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025
CHÀO CỜ
TIẾT: 27
TUẦN 27
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT: 79
THAM GIA SÂN KHẤU TƯƠNG TÁC VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH.
SGK/71
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
Học sinh nêu được cách giải quyết tình huống về chủ đề gia đình
Học sinh chia sẻ được về hoạt động tương tác em yêu thích
B. Cách tiến hành
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức cho HS tham gia sân khấu tương tác về chủ đề gia đình
Giáo viên khuyến khích học sinh suy nghĩ về cách giải quyết vấn đề khi tham gia sân khấu
tương tác về chủ đề gia đình
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tham gia sân khấu tương tác và phát biểu cách giải
quyết vấn đề của mình với tình huống đưa ra
GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ HS tham gia hoạt động
GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hoạt động tương tác mà em yêu thích và điều em học
được sau hoạt động sinh hoạt dưới cờ
GV nhắc HS tiếp tục thực hiện những việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong
gia đình.
T2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 178
ÔN LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
THÁNG NĂM - LG TCTV
SGK/78
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
Yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ và vận
dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: bảng nhóm, vở bài tập
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Cho HS xem video clip ngắn về cảnh hoa phượng nở rộ, cảnh đồng ruộng bước vào mùa
gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… Sau đó chia sẻ cảm xúc của em.
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Khám phá: (25')
*Bài 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu
Cá nhân/ Trình bày
HS bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong nhóm 4. HS nghe bạn nhận xét
phần đọc và trả lời câu hỏi.
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Đọc đoạn từ đầu đến “ắp nắng xoè ra” và trả lời câu hỏi:
Tháng Năm đẹp vì cảnh sắc thiên nhiên: cánh diều no gió vút cao; ve kêu râm ran; hoa
phượng rực hồng; mùa gặt rơm phơi lấp cả đường làng; chim kêu; cá bơi rợp mặt
sông; hạt ngô vừa gieo đã xanh mầm;... và hài hoà với hoạt động của con người: mồ
hôi ướt vai áo; ướt cả thóc vàng; dấu chân thênh thang; bàn tay đầy ắp nắng xoè ra;...
Cảnh vật và con người trong đoạn thơ được tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: cánh diều no
gió; ve kêu râm ran; hoa phượng rực hồng; cá bơi rợp mặt sông; dấu chân thênh thang;
bàn tay đầy ắp nắng;...
Đọc đoạn từ “Tháng Năm chim kêu ngoài bãi” đến hết và trả lời câu hỏi:
Vẻ đáng yêu của hình ảnh “bàn tay xoè ra”: gợi hình ảnh bàn tay xinh xắn của những
bạn nhỏ vào những ngày hè. Các bạn xoè tay ra đón nắng, trông như đầy ắp ánh nắng
trong tay, khi bàn tay “xoè ra” sẽ trông như những nụ, những bông hoa xinh xinh.
Những bàn tay còn “xoè ra” cào cào, muồm muỗm, “chú dế cánh mềm” – những người
bạn nhỏ thân thương của tuổi thơ,…
Khổ thơ nói lên sự gắn bó của tháng Năm với tuổi thơ. Tháng Năm như người bạn, làm
ô che nắng cho các bạn, cùng các bạn chuẩn bị hành trang cho những bài học bổ ích,
thú vị trong ngày hè sôi động.
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
Rút ra nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của cảnh vật, con người vào tháng Năm và những niềm
vui mà tháng Năm mang lại cho các bạn nhỏ.
*Bài 2: Trao đổi về hình ảnh em thích và tác dụng của điệp từ, điệp ngữ
Nhóm đôi/Trình bày
Tổ chức cho HS chia sẻ tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ
“Tháng Năm”. Điệp ngữ “Tháng Năm” có tác dụng liệt kê những vẻ đẹp đặc biệt của
con người và cảnh vật trong tháng Năm; điệp ngữ “xoè ra” có tác dụng nhấn mạnh vẻ
đẹp, niềm vui của những trò chơi mà các bạn nhỏ tham gia.
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
Cho HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích.
Hỏi hệ thống lại kiến thức vừa học, nhắc lại nội dung cần nhớ.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
Nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
T3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 179
ÔN LUYỆN VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP - LG TCTV
SGK/79
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
Yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn và vận dụng
vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép.
*HS viết được 1 – 2 câu ghép về mùa hè, chỉ ra cách nối các vế trong câu.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: bảng nhóm, vở bài tập
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Yêu cầu mỗi HS đặt một câu đơn và một câu ghép liên quan đến chủ điểm “Giữ mãi
màu xanh” hoặc “Đất nước ngàn năm”.
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Luyện tập, Thực hành: (25')
Bài 1: Ôn luyện về câu đơn và câu ghép.
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
Đêm nay, sư đoàn/ vượt sông Đà Rằng để tiến về giải
CN
VN
phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên.
Trăng/ đang lên, mặt sông/ lấp loá ánh vàng.
CN 1 VN 1
CN 2
VN 2
Núi Trùm Cát/ dựng sừng sững bên bờ sông thành một
CN
VN
khối tím thẫm uy nghiêm, trầm mặc.
Dưới ánh trăng, dòng sông/ sáng rực lên và những con
CN 1
VN 1
CN 2
sóng nhỏ/ lăn tăn, gợn đều, mơn man vỗ nhẹ vào hai bên
VN 2
bờ cát.
Sau một ngày ồn ào náo động, đêm/ đang lắng dần,
CN 1
VN 1
không gian/ như loãng ra, thấm đượm hơi sương, thoảng
CN 2
VN 2
chút ngọt ngào của hương cây, hương cỏ.
, – cách nối các vế câu ghép: dấu phẩy.
– cách nối các vế câu ghép: kết từ “và”.
Bài 2: Ôn luyện đặt câu ghép theo yêu cầu
Nhóm đôi/Trình bày
ĐA:
Nói về sự thay đổi của cảnh vật vào tháng Năm: Vào tháng Năm, ve mới bắt đầu kêu
râm ran, những chùm hoa phượng đã vội rực hồng.
Nói về ý nghĩa của tháng Năm đối với bạn nhỏ: Mây tháng Năm toả ra như những chiếc
ô, mây che nắng cho các bạn học bài.
b.
Ở câu ghép thứ nhất các vế trong câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng … mới …
đã …
Ở câu ghép thứ hai các vế trong câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.
Bài 3: Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng câu ghép
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
Ví dụ:
Những ngày hè được về quê thăm ông bà ngoại. Tôi thường dậy rất sớm và tôi cùng ông
ngoại đi dạo trên con đường ven cánh đồng. Khi ấy, ánh mặt trời của ngày mới chỉ vừa
bắt đầu ló rạng nhưng nó cũng đủ khiến mọi vật dường như bừng tỉnh sau một giấc ngủ
dài. Ánh nắng ấm áp làm tan những giọt sương sớm còn đọng trên những chiếc lá.
Những ruộng lúa xanh mướt trải dài mênh mông. Gió từ xa thổi vào khiến cho những
hàng lúa đung đưa như nhảy múa trước gió. Từ phía đường làng đi lại, một vài bác
nông dân vừa đi vừa trò chuyện thật vui vẻ. Không khí buổi sáng ở cánh đồng thật trong
lành mát mẻ làm sao.
*TCTV: Rèn cho học sinh đặt được câu đơn, câu ghép.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
Yêu cầu HS viết 1 – 2 câu ghép về mùa hè, chỉ ra cách nối các vế trong câu.
Tổ chức trò chơi Truyền điện để thi nói câu ghép trước lớp.
Hỏi hệ thống lại kiến thức vừa học, nhắc lại nội dung cần nhớ.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
Nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
T4
TOÁN
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
PPCT: 127
SGK/60
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và nhận biết bài tập và giải được bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập để làm
bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các
bài tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được phép trừ hai số đo thời gian.
Vận dụng phép trừ hai số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến thời gian.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: sgk, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức chơi trò chơi “Đố bạn”. Đố bạn! Đố bạn!
Đố bạn khoảng thời gian từ 6 giờ đến 6 giờ 15 phút là bao lâu?
Vì sao bạn biết 15 phút?
Đố bạn! Đố bạn!
Đố bạn khoảng thời gian từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ 45 phút là bao lâu?
Vì sao bạn biết 30 phút?
GV nhận xét: Đó là trong những trường hợp đơn giản có thể nhìn đồng hồ và đếm thêm.
Các em hãy nghe câu chuyện của ba bạn sau nhé! (GV nêu tình huống trong SGK.)
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (10')
Nhóm/Học hợp tác
Ví dụ 1: 4 giờ 30 phút - 3 giờ 15 phút = ?
Mỗi số đo có mấy đơn vị, đó là các đơn vị nào?
Tương tự phép cộng số đo thời gian, ta có thể đặt tính.
Gọi HS nêu cách đặt tính.
GV viết trên bảng lớp:
Đặt tính rồi tính:
Vậy: 4 giờ 30 phút - 3 giờ 15 phút = 1 giờ 15 phút.
• Ví dụ 2: 6 giờ 15 phút - 5 giờ 45 phút = ?
Đặt tính rồi tính:
Vậy: 6 giờ 15 phút - 5 giờ 45 phút = 0 giờ 30 phút
GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
GV hướng dẫn để HS nhận xét:
Đặt tính và tính thế nào?
Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm gì?
Đặt tính và tính theo từng loại đơn vị.
Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển
đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình
thường.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
*Thực hành
Bài 1/ VBT/63:
Nhóm đôi/Trình bày
ĐA:
a) 6 phút 2 giây – 5 phút 12 giây
= 5 phút 62 giây – 5 phút 12 giây
= 50 giây
b) 2 ngày 9 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 1 ngày 33 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 20 giờ
Bài 2/ VBT/63:
Nhóm lớn/Trạm dừng xe buýt
ĐA:
a)
b)
c)
d)
IV. Vận dụng (5')
*Luyện tập
Bài 1/ VBT/63:
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a) Nếu Hà đến trạm xe buýt lúc 8 giờ 45 phút thì sẽ chờ xe buýt trong 11 phút.
b) Nếu Việt đến trạm xe buýt lúc 9 giờ 5 phút thì xe buýt đã đi được 9 phút.
HS giải thích cách làm.
a) 8 giờ 56 phút – 8 giờ 45 phút = 11 phút
Bạn Hà sẽ chờ xe buýt trong 11 phút.
b) 9 giờ 5 phút – 8 giờ 56 phút = 9 phút
Xe buýt đã đi được 9 phút.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
BUỔI SÁNG:
Thầy Hơn + Phiên + Đức soạn dạy
Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025
Cô Tâm, Cô Giang soạn dạy
BUỔI CHIỀU:
T1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT:80
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TẠO DỰNG BẦU KHỐNG KHÍ VUI
VẺ, ĐẦM ẤM TRONG GIA ĐÌNH; XÂY DỰNG " CÂY GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH" +LG
QPAN
SGK/71
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Suy nghĩ về tình cảm của những người thân trong gia đình với nhau và thực hiện
những việc làm thể hiện tình yêu thương, tạo bầu không khí đầm ấm trong gia đình với
người thân.
Chăm chỉ: Biết chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: chủ động suy nghĩ về những giá trị để cùng người thân thực hiện, tạo ra sự
gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
mở rộng hiểu biết.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với các bạn về ý kiến cá nhân trong các nhiệm
vụ nhóm và hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ hoạt động.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra cách xử lý tình huống và ý tưởng để làm
“Cây giá trị gia đình”
2. Năng lực đặc thù:
Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc thực hiện những việc làm tạo bầu không
khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và thực hiện các giá trị gia
đình hàng ngày
*QP-AN: Giáo dục học sinh yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: sgk, vở, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hành động đoán việc làm"
GV phổ biến luật chơi cho HS
HS lên chơi dùng hành động biểu hiện việc đã làm để tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình
Những HS khác nhìn vào hành động đoán tên việc làm. Bạn nào đoán đúng sẽ được quyền
mời bạn khác lên chơi.
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi chơi:
Qua trò chơi, em đã học thêm được những việc làm nào để xây dựng bầu không khí vui vẻ,
đầm ấm trong gia đình?
GV nhận xét, giới thiệu bài
II. Luyện tập – Thực hành (25')
1. Tạo dựng bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
Nhóm lớn/ Học hợp tác
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4-6 em
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 trong hoạt động 9 trang 71, SHS HĐTN5 và yêu cầu mỗi
nhóm chọn 1 trường hợp để xây dựng tình huống về việc tạo dựng bầu không khí vui vẻ,
đầm ấm trong gia đình
GV hướng dẫn cho các nhóm trao đổi và đưa ra một số tình huống cụ thể với từng trường
hợp
GV yêu cầu HS chọn tình huống, thảo luận và sắm vai xử lý tình huống theo gợi ý:
Tình huống nào trong cuộc sống liên quan đến trường hợp em chọn?
Trong tình huống đó em sẽ làm gì?
Khi sắm vai cần chú ý: Phân vai gì, cho ai? Cần dụng cụ, đồ dùng gì?
GV tổ chức cho HS chia sẻ về những điều các em học được sau khi tham gia hoạt động
(Gợi ý: cách ứng xử, lời nói, thái độ…)
GV tổng kết hoạt động, lưu ý HS khi xử lý các tình huống cụ thể thì nên chú ý đến cử chỉ,
lời nói cho phù hợp với người mình giao tiếp
*QP-AN: Giáo dục học sinh yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
GV nhắc nhở HS về nhà thực hiện những việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong
gia đình và chuyển tiếp sang hoạt động sau: Mỗi gia đình có một thói quen, nền nếp sinh
hoạt khác nhau, do đó cũng có những giá trị hướng tới khác nhau. Mời các con tham gia
hoạt động tiếp theo để cùng suy ngẫm và xây dựng “Cây giá trị gia đình” của mình nhé!
2. Xây dựng “Cây giá trị gia đình”
Nhóm/Trình bày
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở phần giải thích thuật ngữ và trả lời câu hỏi:
GV tổ chức cho HS chia sẻ về các giá trị của gia đình và những giá trị mà mình muốn cả
gia đình cùng xây dựngEm hiểu thế nào là giá trị? Giá trị gia đình?
GV tổ chức cho HS nhóm 4-6 em, quan sát và thảo luận về “Cây giá trị gia đình” theo gợi
ý:
Cây gồm có những phần nào?
Mỗi phần có những thông tin gì?
Cây giá trị gia đình” theo hướng dẫn:
Vẽ cái cây theo sở thích
Phần tán là: viết các việc làm để xây dựng giá trị
Phần rễ: ghi các giá trị gia đình
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Cuộc đua kì thú” để chia sẻ trước lớp về “Cây giá trị gia
đình”
GV chiếu slide có hình ảnh và tên của HS trong lớp
GV cho click chuột để bắt đầu cuộc đua, tên của HS nào dẫn đầu vòng đua thì HS đó sẽ
lên chia sẻ
GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nhận sau khi nghe phần trình bày của các bạn và nêu
những điều mình học được
GV tổng kết hoạt động và nhắc HS về nhà trao đổi, thống nhất xây dựng “Cây giá trị gia
đình” với người thân; cùng người thân thực hiện những việc làm xây dựng các giá trị gia
đình hàng ngày.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/ Trình bày
GV tổ chức cho HS trao đổi về những điều mình sẽ thay đổi để có thể thực hiện những
việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn với người thân và tạo bầu không khí đầm ấm
trong gia đình tốt hơn.
GV tổ chức vận động theo nhạc để tạo sự gắn kết cho HS trong lớp.
GV nhận xét và nhắc HS về nhà thực hiện những việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm
ấm trong gia đình.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
T2, 3
Thầy Hơn soạn dạy
Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 180
ÔN LUYỆN VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ VÀ DẤU GẠCH NGANG– LG TCTV
SGK/80
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất :
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Nhân ái: Thông qua bài biết yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia đọc bài và nắm được nội dung bài đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ.
Ôn luyện về dấu gạch ngang.
*HS nói được về một lễ hội truyền thống của Việt Nam, trong câu có sử dụng dấu gạch
ngang hoặc điệp từ, điệp ngữ.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: sgk, bảng phụ
Học sinh: sgk
C. Các hoạt động dạy học :
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà thơ nhí:
Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 – 2 đoạn thơ, trong đoạn thơ có sử dụng điệp từ, điệp
ngữ.
Chơi theo hình thức bốc thăm để xác định nhóm HS tham gia. HS đại diện nhóm đọc đoạn
thơ trước lớp, chỉ ra điệp từ, điệp ngữ và nêu tác dụng.
GV cùng HS nhận xét.
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Luyện tập, Thực hành: (25')
Bài 1: Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
a. Việt Nam – khẳng định tình yêu quê hương đất nước;
b. Thoắt cái – liệt kê, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của cảnh vật.
Bài 2: Ôn luyện về tác dụng của dấu gạch ngang
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án:
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Bài 3: Ôn luyện về viết đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ hoặc dấu gạch ngang
Cá nhân/ Trình bày
Ví dụ 1: Trong số các loài hoa thì em thích nhất là hoa sen. Hoa Sen - là loài hoa biểu
tượng cho Phật Giáo. Những cánh hoa sen như mũi tên đồng nhọn hướng lên trời cao. Đẹp
nhất khi nở thì cánh xòe ra rất to y như một cái bát ô tô. Đài hoa to màu xanh lá lốm đốm
lên vài chấm nhỏ màu xanh đậm hơn. Hoa sen tuy không có màu sắc sặc sỡ nhưng nó lại
có một vẻ đẹp quyến rũ và rất tao nhã riêng.
Ví dụ 2: Mỗi kỳ nghỉ hè đến, em lại được bố cho về quê nội chơi. Khung cảnh ở quê nội
em như một bức tranh. Quê nội em không phải là một vùng quê quá giàu có. Cuộc sống
con người nơi đây rất đơn sơ, giản dị. Những máy nhà lấp ló sau những vườn cây trái trĩu
quả. Với con đường làng cùng lũy tre xanh uốn lượn. Về quê là một cảm giác yên bình mà
em rất thích. Ngắm nhìn cảnh xóm làng em cảm thấy tâm hồn mình trở nên thư thái hơn
Em rất yêu cảnh vật quê em.
*TCTV: Rèn cho học sinh viết đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ hoặc dấu gạch
ngang
IV. Vận dụng: (2')
Nhóm đôi/Trình bày
Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi về một lễ hội truyền thống của Việt Nam, trong câu có sử
dụng dấu gạch ngang hoặc điệp từ, điệp ngữ.
Dặn HS luyện đọc thêm ở nhà
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
T2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 181
ÔN LUYỆN VIẾT BÀI VĂN: VIẾT BÀI VĂN TẢ MỘT THẦY GIÁO HOẶC CÔ
GIÁO MÀ EM YÊU QUÝ– LG TCTV
SGK/ 81
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Biết chủ động hợp tác, chia sẻ, trình bày sạch sẽ, cẩn thận.
Yêu nước: Thông qua bài biết yêu quý người thân trong gia đình, lòng yêu thương con
người.
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực học tập
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nghe nói theo chủ đề và vận
dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện viết bài văn tả người.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ,sgk
Học sinh: sgk, vở bài tập.
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: (5')
Cho HS xem tranh, ảnh về một thầy giáo hoặc cô giáo đã chuẩn bị, nêu một vài thông tin
cơ bản giới thiệu về thầy giáo hoặc cô giáo đó (như: Tên, tuổi, môn phụ trách,…).
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Luyện tập – Thực hành: (25')
Bài 1: Ôn luyện viết bài văn tả người
Nhóm đôi/ Trình bày
GV đặt một vài câu hỏi gợi ý trước lớp để nhớ lại thầy giáo hoặc cô giáo mà em chọn tả:
Em chọn tả thầy giáo hoặc cô giáo nào?
Thầy giáo hoặc cô giáo dạy môn nào hay chủ nhiệm lớp nào?
Ngoại hình của thầy giáo hoặc cô giáo đó có gì nổi bật?
Hoạt động, tính cách của thầy giáo hoặc cô giáo có gì đáng chú ý?
Thầy giáo hoặc cô giáo đã gắn bó với em như thế nào (học tập, vui chơi,...)?
Em có tình cảm, cảm xúc gì với thầy giáo hoặc cô giáo?
Em mong ước điều gì cho thầy giáo hoặc cô giáo?
(Lưu ý: GV khuyến khích HS chọn lựa từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh phù hợp và trình tự
quan sát phù hợp để mở rộng, phát triển ý.)
Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
Khi viết xong yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi.
Mời 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bài 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn
Nhóm/ Trình bày
Yêu cầu HS tự đọc chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn dựa vào nhận xét.
* TCTV: Rèn cho học sinh viết bài văn tả người.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
HS trưng bày bài văn đã viết ở Góc sản phẩm.
Chia sẻ với người thân.
HS và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
T3
TOÁN
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1)
TGDK:35'
PPCT:129
SGK/58
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và nhận biết các dạng bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được phép chia số đo thời gian cho số tự nhiên có một chữ số.
Vận dụng phép chia số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
liên quan đến thời gian.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: sgk, vở, bảng con, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm thời gian trung bình đóng một cái ghế.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (10')
Nhóm/Học hợp tác
Ví dụ 1: 6 giờ 36 phút : 3 = ?
Đặt tính rồi tính:
Vậy 6 giờ 36 phút : 3 = 2 giờ 12 phút
• Ví dụ 2: 16 phút 15 giây : 5 = ?
Đặt tính rồi tính:
Vậy: 16 phút 15 giây : 5 = 3 phút 15 giây
Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị
cho số chia.
Nếu phần dư khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
*Thực hành
Bài 1/ VBT/67:
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a)
b)
c)
d)
Bài 2/ VBT/68:
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a) 1 giờ 20 phút : 4 < 101 phút : 5
b) 4 ngày 6 giờ : 3 < 3 ngày : 2
c) 11 năm 3 tháng : 9 =
năm
IV. Vận dụng (5')
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
T3
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1)
TGDK:35'
PPCT: 51
SGK/ 76
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất
Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về các dân tộc Việt Nam.
Nhân ái: biết quý trọng lịch sử và văn hoá dân tộc trên thế giới.
Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
Trách nhiệm: biết ơn những cống hiến của thế hệ đi trước.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu để trình bày về
các công trình tiêu biểu của Lào.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Cam-puchia. Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia.
Tìm hiểu về lịch sử địa lí: Khai thác lược đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đối
tượng địa lí tự nhiên của Cam-pu-chia. Tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu
của Cam-pu-chia: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Tượng đài các chiến sĩ tình nguyện Việt
Nam,... qua các tư liệu.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia, biển,
… tiếp giáp với Cam-pu-chia.
*HS tham gia tốt trò chơi
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: sgk, bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
Học sinh: sgk, vở, bảng con, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5') Trình chiếu
GV tổ chức học sinh tham gia trò chơi “ Mảnh ghép bí ẩn”. GV có 4 mảnh ghép tương ứng
bốn câu hỏi, trả lời đúng câu hỏi thì sẽ mở ra được một mảnh ghép tương ứng câu hỏi đó,
hình nền là lá cờ vương quốc Cam-pu-chia.
Câu 1: Lào là nước không giáp biển? Đúng hay Sai?
Câu 2: Lào giáp Việt Nam ở phía nào?
Câu 3: Thủ đô của Lào là gì?
Câu 4: Công trình tiêu biểu mang đậm giá trị văn hóa của cư dân Lào là gì?
Câu 1: Đúng
Câu 2: Phía Đông
Câu 3: Viêng Chăn
Câu 4: Thạt Luổng
GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới:
II. Khám phá (25')
*Tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, dân cư và các công trình tiêu biểu của
Cam-pu-chia
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức lớp học thành thành 4 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm
chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập tại mỗi trạm. Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm Chủ đề
học tập
1
Vị trí địa lí của Cam-pu-chia
2
Đặc điểm tự nhiên của Cam-pu-chia
3
Đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia
4
Các công trình tiêu biểu của Cam-puchia
HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển đã được
hướng dẫn.
Trạm
học tập
1
Chủ đề
Nội dung
Vị trí địa lí
của Cam-puchia
Campuchia nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương và giáp
biên giới với các nước lân cận như sau:
Phía Bắc và Tây Bắc: Giáp Thái Lan với đường biên giới dài
2.100 km.
Phía Đông: Giáp Việt Nam với đường biên giới dài 1.137
km.
Phía Đông Bắc: Giáp Lào với đường biên giới dài 492 km.
Phía Nam: Tiếp giáp với biển, ...
T1
TUẦN 27
(Từ ngày 24/03 đến ngày 28/03/2025)
Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025
CHÀO CỜ
TIẾT: 27
TUẦN 27
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT: 79
THAM GIA SÂN KHẤU TƯƠNG TÁC VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH.
SGK/71
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
Học sinh nêu được cách giải quyết tình huống về chủ đề gia đình
Học sinh chia sẻ được về hoạt động tương tác em yêu thích
B. Cách tiến hành
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức cho HS tham gia sân khấu tương tác về chủ đề gia đình
Giáo viên khuyến khích học sinh suy nghĩ về cách giải quyết vấn đề khi tham gia sân khấu
tương tác về chủ đề gia đình
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tham gia sân khấu tương tác và phát biểu cách giải
quyết vấn đề của mình với tình huống đưa ra
GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn, cổ vũ HS tham gia hoạt động
GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hoạt động tương tác mà em yêu thích và điều em học
được sau hoạt động sinh hoạt dưới cờ
GV nhắc HS tiếp tục thực hiện những việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong
gia đình.
T2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 178
ÔN LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
THÁNG NĂM - LG TCTV
SGK/78
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
Yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ và vận
dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: bảng nhóm, vở bài tập
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Cho HS xem video clip ngắn về cảnh hoa phượng nở rộ, cảnh đồng ruộng bước vào mùa
gặt, cảnh bầu trời tháng Năm,… Sau đó chia sẻ cảm xúc của em.
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Khám phá: (25')
*Bài 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu
Cá nhân/ Trình bày
HS bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong nhóm 4. HS nghe bạn nhận xét
phần đọc và trả lời câu hỏi.
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
Đọc đoạn từ đầu đến “ắp nắng xoè ra” và trả lời câu hỏi:
Tháng Năm đẹp vì cảnh sắc thiên nhiên: cánh diều no gió vút cao; ve kêu râm ran; hoa
phượng rực hồng; mùa gặt rơm phơi lấp cả đường làng; chim kêu; cá bơi rợp mặt
sông; hạt ngô vừa gieo đã xanh mầm;... và hài hoà với hoạt động của con người: mồ
hôi ướt vai áo; ướt cả thóc vàng; dấu chân thênh thang; bàn tay đầy ắp nắng xoè ra;...
Cảnh vật và con người trong đoạn thơ được tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: cánh diều no
gió; ve kêu râm ran; hoa phượng rực hồng; cá bơi rợp mặt sông; dấu chân thênh thang;
bàn tay đầy ắp nắng;...
Đọc đoạn từ “Tháng Năm chim kêu ngoài bãi” đến hết và trả lời câu hỏi:
Vẻ đáng yêu của hình ảnh “bàn tay xoè ra”: gợi hình ảnh bàn tay xinh xắn của những
bạn nhỏ vào những ngày hè. Các bạn xoè tay ra đón nắng, trông như đầy ắp ánh nắng
trong tay, khi bàn tay “xoè ra” sẽ trông như những nụ, những bông hoa xinh xinh.
Những bàn tay còn “xoè ra” cào cào, muồm muỗm, “chú dế cánh mềm” – những người
bạn nhỏ thân thương của tuổi thơ,…
Khổ thơ nói lên sự gắn bó của tháng Năm với tuổi thơ. Tháng Năm như người bạn, làm
ô che nắng cho các bạn, cùng các bạn chuẩn bị hành trang cho những bài học bổ ích,
thú vị trong ngày hè sôi động.
Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
Rút ra nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của cảnh vật, con người vào tháng Năm và những niềm
vui mà tháng Năm mang lại cho các bạn nhỏ.
*Bài 2: Trao đổi về hình ảnh em thích và tác dụng của điệp từ, điệp ngữ
Nhóm đôi/Trình bày
Tổ chức cho HS chia sẻ tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài thơ
“Tháng Năm”. Điệp ngữ “Tháng Năm” có tác dụng liệt kê những vẻ đẹp đặc biệt của
con người và cảnh vật trong tháng Năm; điệp ngữ “xoè ra” có tác dụng nhấn mạnh vẻ
đẹp, niềm vui của những trò chơi mà các bạn nhỏ tham gia.
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
Cho HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích.
Hỏi hệ thống lại kiến thức vừa học, nhắc lại nội dung cần nhớ.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
Nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
T3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 179
ÔN LUYỆN VỀ CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP - LG TCTV
SGK/79
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
Yêu nước: Biết yêu quý thiên nhiên, cảnh cảnh đẹp của quê hương
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực làm bài tập
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn và vận dụng
vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện về câu đơn và câu ghép.
*HS viết được 1 – 2 câu ghép về mùa hè, chỉ ra cách nối các vế trong câu.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: bảng nhóm, vở bài tập
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Yêu cầu mỗi HS đặt một câu đơn và một câu ghép liên quan đến chủ điểm “Giữ mãi
màu xanh” hoặc “Đất nước ngàn năm”.
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Luyện tập, Thực hành: (25')
Bài 1: Ôn luyện về câu đơn và câu ghép.
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
Đêm nay, sư đoàn/ vượt sông Đà Rằng để tiến về giải
CN
VN
phóng vùng đồng bằng ven biển Phú Yên.
Trăng/ đang lên, mặt sông/ lấp loá ánh vàng.
CN 1 VN 1
CN 2
VN 2
Núi Trùm Cát/ dựng sừng sững bên bờ sông thành một
CN
VN
khối tím thẫm uy nghiêm, trầm mặc.
Dưới ánh trăng, dòng sông/ sáng rực lên và những con
CN 1
VN 1
CN 2
sóng nhỏ/ lăn tăn, gợn đều, mơn man vỗ nhẹ vào hai bên
VN 2
bờ cát.
Sau một ngày ồn ào náo động, đêm/ đang lắng dần,
CN 1
VN 1
không gian/ như loãng ra, thấm đượm hơi sương, thoảng
CN 2
VN 2
chút ngọt ngào của hương cây, hương cỏ.
, – cách nối các vế câu ghép: dấu phẩy.
– cách nối các vế câu ghép: kết từ “và”.
Bài 2: Ôn luyện đặt câu ghép theo yêu cầu
Nhóm đôi/Trình bày
ĐA:
Nói về sự thay đổi của cảnh vật vào tháng Năm: Vào tháng Năm, ve mới bắt đầu kêu
râm ran, những chùm hoa phượng đã vội rực hồng.
Nói về ý nghĩa của tháng Năm đối với bạn nhỏ: Mây tháng Năm toả ra như những chiếc
ô, mây che nắng cho các bạn học bài.
b.
Ở câu ghép thứ nhất các vế trong câu được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng … mới …
đã …
Ở câu ghép thứ hai các vế trong câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.
Bài 3: Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng câu ghép
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
Ví dụ:
Những ngày hè được về quê thăm ông bà ngoại. Tôi thường dậy rất sớm và tôi cùng ông
ngoại đi dạo trên con đường ven cánh đồng. Khi ấy, ánh mặt trời của ngày mới chỉ vừa
bắt đầu ló rạng nhưng nó cũng đủ khiến mọi vật dường như bừng tỉnh sau một giấc ngủ
dài. Ánh nắng ấm áp làm tan những giọt sương sớm còn đọng trên những chiếc lá.
Những ruộng lúa xanh mướt trải dài mênh mông. Gió từ xa thổi vào khiến cho những
hàng lúa đung đưa như nhảy múa trước gió. Từ phía đường làng đi lại, một vài bác
nông dân vừa đi vừa trò chuyện thật vui vẻ. Không khí buổi sáng ở cánh đồng thật trong
lành mát mẻ làm sao.
*TCTV: Rèn cho học sinh đặt được câu đơn, câu ghép.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
Yêu cầu HS viết 1 – 2 câu ghép về mùa hè, chỉ ra cách nối các vế trong câu.
Tổ chức trò chơi Truyền điện để thi nói câu ghép trước lớp.
Hỏi hệ thống lại kiến thức vừa học, nhắc lại nội dung cần nhớ.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
Nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
T4
TOÁN
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
PPCT: 127
SGK/60
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và nhận biết bài tập và giải được bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài tập để làm
bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các
bài tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được phép trừ hai số đo thời gian.
Vận dụng phép trừ hai số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn liên quan đến thời gian.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: sgk, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức chơi trò chơi “Đố bạn”. Đố bạn! Đố bạn!
Đố bạn khoảng thời gian từ 6 giờ đến 6 giờ 15 phút là bao lâu?
Vì sao bạn biết 15 phút?
Đố bạn! Đố bạn!
Đố bạn khoảng thời gian từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ 45 phút là bao lâu?
Vì sao bạn biết 30 phút?
GV nhận xét: Đó là trong những trường hợp đơn giản có thể nhìn đồng hồ và đếm thêm.
Các em hãy nghe câu chuyện của ba bạn sau nhé! (GV nêu tình huống trong SGK.)
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (10')
Nhóm/Học hợp tác
Ví dụ 1: 4 giờ 30 phút - 3 giờ 15 phút = ?
Mỗi số đo có mấy đơn vị, đó là các đơn vị nào?
Tương tự phép cộng số đo thời gian, ta có thể đặt tính.
Gọi HS nêu cách đặt tính.
GV viết trên bảng lớp:
Đặt tính rồi tính:
Vậy: 4 giờ 30 phút - 3 giờ 15 phút = 1 giờ 15 phút.
• Ví dụ 2: 6 giờ 15 phút - 5 giờ 45 phút = ?
Đặt tính rồi tính:
Vậy: 6 giờ 15 phút - 5 giờ 45 phút = 0 giờ 30 phút
GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
GV hướng dẫn để HS nhận xét:
Đặt tính và tính thế nào?
Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì ta làm gì?
Đặt tính và tính theo từng loại đơn vị.
Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển
đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình
thường.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
*Thực hành
Bài 1/ VBT/63:
Nhóm đôi/Trình bày
ĐA:
a) 6 phút 2 giây – 5 phút 12 giây
= 5 phút 62 giây – 5 phút 12 giây
= 50 giây
b) 2 ngày 9 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 1 ngày 33 giờ – 1 ngày 13 giờ
= 20 giờ
Bài 2/ VBT/63:
Nhóm lớn/Trạm dừng xe buýt
ĐA:
a)
b)
c)
d)
IV. Vận dụng (5')
*Luyện tập
Bài 1/ VBT/63:
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a) Nếu Hà đến trạm xe buýt lúc 8 giờ 45 phút thì sẽ chờ xe buýt trong 11 phút.
b) Nếu Việt đến trạm xe buýt lúc 9 giờ 5 phút thì xe buýt đã đi được 9 phút.
HS giải thích cách làm.
a) 8 giờ 56 phút – 8 giờ 45 phút = 11 phút
Bạn Hà sẽ chờ xe buýt trong 11 phút.
b) 9 giờ 5 phút – 8 giờ 56 phút = 9 phút
Xe buýt đã đi được 9 phút.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
BUỔI SÁNG:
Thầy Hơn + Phiên + Đức soạn dạy
Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2025
Cô Tâm, Cô Giang soạn dạy
BUỔI CHIỀU:
T1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT:80
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TẠO DỰNG BẦU KHỐNG KHÍ VUI
VẺ, ĐẦM ẤM TRONG GIA ĐÌNH; XÂY DỰNG " CÂY GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH" +LG
QPAN
SGK/71
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Suy nghĩ về tình cảm của những người thân trong gia đình với nhau và thực hiện
những việc làm thể hiện tình yêu thương, tạo bầu không khí đầm ấm trong gia đình với
người thân.
Chăm chỉ: Biết chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: chủ động suy nghĩ về những giá trị để cùng người thân thực hiện, tạo ra sự
gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố và
mở rộng hiểu biết.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với các bạn về ý kiến cá nhân trong các nhiệm
vụ nhóm và hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ hoạt động.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra cách xử lý tình huống và ý tưởng để làm
“Cây giá trị gia đình”
2. Năng lực đặc thù:
Thiết kế và tổ chức hoạt động: thể hiện qua việc thực hiện những việc làm tạo bầu không
khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và cùng người thân xây dựng và thực hiện các giá trị gia
đình hàng ngày
*QP-AN: Giáo dục học sinh yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ, sgk
Học sinh: sgk, vở, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hành động đoán việc làm"
GV phổ biến luật chơi cho HS
HS lên chơi dùng hành động biểu hiện việc đã làm để tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm
trong gia đình
Những HS khác nhìn vào hành động đoán tên việc làm. Bạn nào đoán đúng sẽ được quyền
mời bạn khác lên chơi.
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
GV tổ chức cho HS trao đổi sau khi chơi:
Qua trò chơi, em đã học thêm được những việc làm nào để xây dựng bầu không khí vui vẻ,
đầm ấm trong gia đình?
GV nhận xét, giới thiệu bài
II. Luyện tập – Thực hành (25')
1. Tạo dựng bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình.
Nhóm lớn/ Học hợp tác
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4-6 em
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 trong hoạt động 9 trang 71, SHS HĐTN5 và yêu cầu mỗi
nhóm chọn 1 trường hợp để xây dựng tình huống về việc tạo dựng bầu không khí vui vẻ,
đầm ấm trong gia đình
GV hướng dẫn cho các nhóm trao đổi và đưa ra một số tình huống cụ thể với từng trường
hợp
GV yêu cầu HS chọn tình huống, thảo luận và sắm vai xử lý tình huống theo gợi ý:
Tình huống nào trong cuộc sống liên quan đến trường hợp em chọn?
Trong tình huống đó em sẽ làm gì?
Khi sắm vai cần chú ý: Phân vai gì, cho ai? Cần dụng cụ, đồ dùng gì?
GV tổ chức cho HS chia sẻ về những điều các em học được sau khi tham gia hoạt động
(Gợi ý: cách ứng xử, lời nói, thái độ…)
GV tổng kết hoạt động, lưu ý HS khi xử lý các tình huống cụ thể thì nên chú ý đến cử chỉ,
lời nói cho phù hợp với người mình giao tiếp
*QP-AN: Giáo dục học sinh yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
GV nhắc nhở HS về nhà thực hiện những việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong
gia đình và chuyển tiếp sang hoạt động sau: Mỗi gia đình có một thói quen, nền nếp sinh
hoạt khác nhau, do đó cũng có những giá trị hướng tới khác nhau. Mời các con tham gia
hoạt động tiếp theo để cùng suy ngẫm và xây dựng “Cây giá trị gia đình” của mình nhé!
2. Xây dựng “Cây giá trị gia đình”
Nhóm/Trình bày
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở phần giải thích thuật ngữ và trả lời câu hỏi:
GV tổ chức cho HS chia sẻ về các giá trị của gia đình và những giá trị mà mình muốn cả
gia đình cùng xây dựngEm hiểu thế nào là giá trị? Giá trị gia đình?
GV tổ chức cho HS nhóm 4-6 em, quan sát và thảo luận về “Cây giá trị gia đình” theo gợi
ý:
Cây gồm có những phần nào?
Mỗi phần có những thông tin gì?
Cây giá trị gia đình” theo hướng dẫn:
Vẽ cái cây theo sở thích
Phần tán là: viết các việc làm để xây dựng giá trị
Phần rễ: ghi các giá trị gia đình
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Cuộc đua kì thú” để chia sẻ trước lớp về “Cây giá trị gia
đình”
GV chiếu slide có hình ảnh và tên của HS trong lớp
GV cho click chuột để bắt đầu cuộc đua, tên của HS nào dẫn đầu vòng đua thì HS đó sẽ
lên chia sẻ
GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nhận sau khi nghe phần trình bày của các bạn và nêu
những điều mình học được
GV tổng kết hoạt động và nhắc HS về nhà trao đổi, thống nhất xây dựng “Cây giá trị gia
đình” với người thân; cùng người thân thực hiện những việc làm xây dựng các giá trị gia
đình hàng ngày.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/ Trình bày
GV tổ chức cho HS trao đổi về những điều mình sẽ thay đổi để có thể thực hiện những
việc làm thể hiện trách nhiệm, lòng biết ơn với người thân và tạo bầu không khí đầm ấm
trong gia đình tốt hơn.
GV tổ chức vận động theo nhạc để tạo sự gắn kết cho HS trong lớp.
GV nhận xét và nhắc HS về nhà thực hiện những việc làm tạo bầu không khí vui vẻ, đầm
ấm trong gia đình.
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
T2, 3
Thầy Hơn soạn dạy
Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 180
ÔN LUYỆN VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ VÀ DẤU GẠCH NGANG– LG TCTV
SGK/80
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất :
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Nhân ái: Thông qua bài biết yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tham gia đọc bài và nắm được nội dung bài đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù
Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ.
Ôn luyện về dấu gạch ngang.
*HS nói được về một lễ hội truyền thống của Việt Nam, trong câu có sử dụng dấu gạch
ngang hoặc điệp từ, điệp ngữ.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: sgk, bảng phụ
Học sinh: sgk
C. Các hoạt động dạy học :
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhà thơ nhí:
Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 – 2 đoạn thơ, trong đoạn thơ có sử dụng điệp từ, điệp
ngữ.
Chơi theo hình thức bốc thăm để xác định nhóm HS tham gia. HS đại diện nhóm đọc đoạn
thơ trước lớp, chỉ ra điệp từ, điệp ngữ và nêu tác dụng.
GV cùng HS nhận xét.
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Luyện tập, Thực hành: (25')
Bài 1: Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ
Cá nhân/ Trình bày
ĐA:
a. Việt Nam – khẳng định tình yêu quê hương đất nước;
b. Thoắt cái – liệt kê, nhấn mạnh sự thay đổi nhanh chóng của cảnh vật.
Bài 2: Ôn luyện về tác dụng của dấu gạch ngang
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án:
a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Bài 3: Ôn luyện về viết đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ hoặc dấu gạch ngang
Cá nhân/ Trình bày
Ví dụ 1: Trong số các loài hoa thì em thích nhất là hoa sen. Hoa Sen - là loài hoa biểu
tượng cho Phật Giáo. Những cánh hoa sen như mũi tên đồng nhọn hướng lên trời cao. Đẹp
nhất khi nở thì cánh xòe ra rất to y như một cái bát ô tô. Đài hoa to màu xanh lá lốm đốm
lên vài chấm nhỏ màu xanh đậm hơn. Hoa sen tuy không có màu sắc sặc sỡ nhưng nó lại
có một vẻ đẹp quyến rũ và rất tao nhã riêng.
Ví dụ 2: Mỗi kỳ nghỉ hè đến, em lại được bố cho về quê nội chơi. Khung cảnh ở quê nội
em như một bức tranh. Quê nội em không phải là một vùng quê quá giàu có. Cuộc sống
con người nơi đây rất đơn sơ, giản dị. Những máy nhà lấp ló sau những vườn cây trái trĩu
quả. Với con đường làng cùng lũy tre xanh uốn lượn. Về quê là một cảm giác yên bình mà
em rất thích. Ngắm nhìn cảnh xóm làng em cảm thấy tâm hồn mình trở nên thư thái hơn
Em rất yêu cảnh vật quê em.
*TCTV: Rèn cho học sinh viết đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ hoặc dấu gạch
ngang
IV. Vận dụng: (2')
Nhóm đôi/Trình bày
Yêu cầu HS nói trong nhóm đôi về một lễ hội truyền thống của Việt Nam, trong câu có sử
dụng dấu gạch ngang hoặc điệp từ, điệp ngữ.
Dặn HS luyện đọc thêm ở nhà
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
T2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 181
ÔN LUYỆN VIẾT BÀI VĂN: VIẾT BÀI VĂN TẢ MỘT THẦY GIÁO HOẶC CÔ
GIÁO MÀ EM YÊU QUÝ– LG TCTV
SGK/ 81
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Biết chủ động hợp tác, chia sẻ, trình bày sạch sẽ, cẩn thận.
Yêu nước: Thông qua bài biết yêu quý người thân trong gia đình, lòng yêu thương con
người.
Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia tích cực các hoạt động học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực học tập
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nghe nói theo chủ đề và vận
dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện viết bài văn tả người.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ,sgk
Học sinh: sgk, vở bài tập.
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: (5')
Cho HS xem tranh, ảnh về một thầy giáo hoặc cô giáo đã chuẩn bị, nêu một vài thông tin
cơ bản giới thiệu về thầy giáo hoặc cô giáo đó (như: Tên, tuổi, môn phụ trách,…).
GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Luyện tập – Thực hành: (25')
Bài 1: Ôn luyện viết bài văn tả người
Nhóm đôi/ Trình bày
GV đặt một vài câu hỏi gợi ý trước lớp để nhớ lại thầy giáo hoặc cô giáo mà em chọn tả:
Em chọn tả thầy giáo hoặc cô giáo nào?
Thầy giáo hoặc cô giáo dạy môn nào hay chủ nhiệm lớp nào?
Ngoại hình của thầy giáo hoặc cô giáo đó có gì nổi bật?
Hoạt động, tính cách của thầy giáo hoặc cô giáo có gì đáng chú ý?
Thầy giáo hoặc cô giáo đã gắn bó với em như thế nào (học tập, vui chơi,...)?
Em có tình cảm, cảm xúc gì với thầy giáo hoặc cô giáo?
Em mong ước điều gì cho thầy giáo hoặc cô giáo?
(Lưu ý: GV khuyến khích HS chọn lựa từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh phù hợp và trình tự
quan sát phù hợp để mở rộng, phát triển ý.)
Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
Khi viết xong yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi.
Mời 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bài 2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn
Nhóm/ Trình bày
Yêu cầu HS tự đọc chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn dựa vào nhận xét.
* TCTV: Rèn cho học sinh viết bài văn tả người.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
HS trưng bày bài văn đã viết ở Góc sản phẩm.
Chia sẻ với người thân.
HS và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết bài học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
T3
TOÁN
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN (TIẾT 1)
TGDK:35'
PPCT:129
SGK/58
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Trung thực: Có tính thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu và nhận biết các dạng bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau làm bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được phép chia số đo thời gian cho số tự nhiên có một chữ số.
Vận dụng phép chia số đo thời gian để thực hiện giải quyết được một số vấn đề thực tiễn
liên quan đến thời gian.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: sgk, vở, bảng con, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
HS quan sát hình ảnh phần Khởi động.
HS tìm hiểu nội dung phần Khởi động
HS viết phép tính tìm thời gian trung bình đóng một cái ghế.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (10')
Nhóm/Học hợp tác
Ví dụ 1: 6 giờ 36 phút : 3 = ?
Đặt tính rồi tính:
Vậy 6 giờ 36 phút : 3 = 2 giờ 12 phút
• Ví dụ 2: 16 phút 15 giây : 5 = ?
Đặt tính rồi tính:
Vậy: 16 phút 15 giây : 5 = 3 phút 15 giây
Khi chia số đo thời gian cho một số, ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị
cho số chia.
Nếu phần dư khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
*Thực hành
Bài 1/ VBT/67:
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a)
b)
c)
d)
Bài 2/ VBT/68:
Cá nhân/Trình bày
ĐA:
a) 1 giờ 20 phút : 4 < 101 phút : 5
b) 4 ngày 6 giờ : 3 < 3 ngày : 2
c) 11 năm 3 tháng : 9 =
năm
IV. Vận dụng (5')
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học
GV nhận xét tiết học.
GV cho HS tự đánh giá: Qua tiết học bản thân HS học được gì? Cảm xúc gì?
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
T3
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1)
TGDK:35'
PPCT: 51
SGK/ 76
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất
Yêu nước: yêu Tổ quốc, tự hào về các dân tộc Việt Nam.
Nhân ái: biết quý trọng lịch sử và văn hoá dân tộc trên thế giới.
Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
Trách nhiệm: biết ơn những cống hiến của thế hệ đi trước.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với tư liệu để trình bày về
các công trình tiêu biểu của Lào.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Cam-puchia. Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia.
Tìm hiểu về lịch sử địa lí: Khai thác lược đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đối
tượng địa lí tự nhiên của Cam-pu-chia. Tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu
của Cam-pu-chia: Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Tượng đài các chiến sĩ tình nguyện Việt
Nam,... qua các tư liệu.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: xác định trên lược đồ vị trí địa lí, các quốc gia, biển,
… tiếp giáp với Cam-pu-chia.
*HS tham gia tốt trò chơi
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: sgk, bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
Học sinh: sgk, vở, bảng con, bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5') Trình chiếu
GV tổ chức học sinh tham gia trò chơi “ Mảnh ghép bí ẩn”. GV có 4 mảnh ghép tương ứng
bốn câu hỏi, trả lời đúng câu hỏi thì sẽ mở ra được một mảnh ghép tương ứng câu hỏi đó,
hình nền là lá cờ vương quốc Cam-pu-chia.
Câu 1: Lào là nước không giáp biển? Đúng hay Sai?
Câu 2: Lào giáp Việt Nam ở phía nào?
Câu 3: Thủ đô của Lào là gì?
Câu 4: Công trình tiêu biểu mang đậm giá trị văn hóa của cư dân Lào là gì?
Câu 1: Đúng
Câu 2: Phía Đông
Câu 3: Viêng Chăn
Câu 4: Thạt Luổng
GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới:
II. Khám phá (25')
*Tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, dân cư và các công trình tiêu biểu của
Cam-pu-chia
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức lớp học thành thành 4 trạm (mỗi trạm 1 chủ đề). Ngoài ra, ở mỗi trạm có “trạm
chờ” để HS chuẩn bị trước khi vào trạm mới.
GV thống nhất nội quy làm việc, quy tắc di chuyển giữa các trạm.
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập tại mỗi trạm. Chủ đề ở các trạm như sau:
Trạm Chủ đề
học tập
1
Vị trí địa lí của Cam-pu-chia
2
Đặc điểm tự nhiên của Cam-pu-chia
3
Đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia
4
Các công trình tiêu biểu của Cam-puchia
HS làm việc theo nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm theo quy tắc di chuyển đã được
hướng dẫn.
Trạm
học tập
1
Chủ đề
Nội dung
Vị trí địa lí
của Cam-puchia
Campuchia nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương và giáp
biên giới với các nước lân cận như sau:
Phía Bắc và Tây Bắc: Giáp Thái Lan với đường biên giới dài
2.100 km.
Phía Đông: Giáp Việt Nam với đường biên giới dài 1.137
km.
Phía Đông Bắc: Giáp Lào với đường biên giới dài 492 km.
Phía Nam: Tiếp giáp với biển, ...
 









Các ý kiến mới nhất