Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 13h:41' 10-04-2023
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 13h:41' 10-04-2023
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
13/3
BA
14/3
TƯ
15/3
NĂM
16/3
SÁU
17/3
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Stem
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
TUẦN 26
(13/3/2023----17/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Nhân số đo thời gian với một số
Nghĩa thầy trò
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Unit 10-Lesson 1,2
Unit 10-Lesson 1,2
MRVT: Truyền thống.
KC đã nghe, đã đọc
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Chia số đo thời gian
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
Em yêu hòa bình
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Unit 10
Unit 10
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Biên tập kênh văn bản
Luyện tập
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Unit 10-Lesson 2,3
Unit 10-Lesson 2,3
Chuyên đề 8/3(t2)
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Nhạc
Biên tập kênh văn bản (tt)
Tập viết đoạn đối thoại( giảm tải)
LTC
Lắp xe ben (tiết 3)
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu
LT
Sự sinh sản của thực vật có hoa
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Trả bài văn tả đồ vật
Châu Phi(tt)
Vận tốc
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
Thể dục
SHCN
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu các đơn vị đo thời gian đã
học.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian
với một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng
điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và
cách thực hiện phép tính sau đó chia
sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong
một sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết
bao nhiêu lâu ta làm tính gì?
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
+ 1giờ 10 phút
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút
với 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
x
3
3 giờ 30 phút
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nêu lại
cách nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo
gian có nhiều đơn vị với một số ta theo từng đơn vị đo với số đó
thực hiện phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ
đó chia sẻ nội dung
cách tóm tắt
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân
trường hết bao nhiêu thời gian ta 3giờ 15 phút x 5
thực hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính,
3giờ 15 phút
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
x
5
15 giờ 75 phút
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
như thế nào?(cho HS đổi)
- 75 phút = 1giờ 15 phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị
vị là phút, giây nếu phần số đo nào là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn
lớn hơn 60 thì ta làm gì?
60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn
vị lớn hơn liền trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng
cách làm
chữa bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số
x
4
đo thời gian với một số tự nhiên
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây 5
12 phút 25 giây
x
5
60 phút125 giây (125giây = 2phút
5giây)
Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia
đó chia sẻ trước lớp.
sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện
sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
a ) 2 giờ 6 phút x 15
= 1 ngày 7 giờ 30
b) 3 giờ 12 phút x 9
phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
- Giả sử trong một tuần, thời gian - HS nghe và thực hiện
học ở trường là như nhau. Em hãy
suy nghĩ tìm cách tính thời gian học
ở trường trong một tuần.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv lưu ý hs đổi đơn vị ở tích.
..................................................
Tiếng Việt
NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc
nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo
Chu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
tìm từ khó, luyện đọc từ khó
hợp luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước
đoạn trước lớp
lớp
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhóm nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy,
thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
nhà thầy để làm gì?
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước
sân nhà thầy… dâng biếu thầy những
cuốn sách quý...
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở tay cung kính vái cụ đồ
vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi
tiết biểu hiện tình cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất
yêu quý kính trọng người thầy đã dạy
mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu
tiên trong đời cụ.
- Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào tri thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
nói lên bài học mà các môm sinh đã
nhận được trong ngày mừng thọ cụ
giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS
nếu HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo
được mọi thế hệ người Việt Nam giữ
gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy
giáo và nghề dạy học luôn được tôn
vinh trong xã hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
- 2 HS nêu
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp đó.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ
giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
từng đoạn của bài.
cách nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
Từ sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình
chọn những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu
sư trọng đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện
truyền thống tôn sư trọng đạo và kể
cho mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Ghi nhớ công ơn của các thầy cô giáo đã từng dạy dỗ mình.
..................................................
Tiếng Việt
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa
tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày
Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ,
các tên riêng chỉ người nước ngoài, Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn
địa danh nước ngoài
Độ...
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày
Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ,
Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ - HS đọc và viết
khó
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận
địa lí nớc ngoài?
xét và bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước
ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động
là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng
viết hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc
viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch
HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích
riêng tìm được trong bài và giải thích cách viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơcho nhau nghe về cách viết những gien Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gâytên riêng đó.
tê.... là tên người nước ngoài được
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác viết hoa mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ
nhận xét
phận, giữa các tiếng trong một bộ phận
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm được ngăn cách bởi dấu gạch.
để HS hiểu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết
hoa chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác
giả của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau:
pô-cô, chư-pa, y-a-li
- HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
- Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam và nước ngoài cho đúng
quy tắc chính tả.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs viết đúng các tên riêng Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
...........................................
Tiếng anh
Unit 10-Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại
cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các
BT1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
lấy VD về cách liên kết câu trong bài
bằng cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm
làm vào bảng và nêu kết quả
vào bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người
nêu nghĩa của từng từ
khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền
thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền
bá , truyền hình; truyền tin; truyền
tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ
thể: truyền máu; truyền nhiễm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào
dùng bút chì gạch một gạch ngang các bảng nhóm, chia sẻ kết quả
từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ
sự vật.
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
các từ mình tìm được, HS khác nhận lịch sử và truyền thống dân tộc : các
xét và bổ sung .
vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm
tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng,
dân tộc Việt Nam ?
truyền thông yêu nước, truyền thống
đoàn kết,...
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về - HS nghe và thực hiện: Uống nước
truyền thống của dân tộc ta ?
nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,..
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs thi đua tìm thành ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực
hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
đã nghe hoặc đã học nói về truyền
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
đã học về đề tài này và khuyến khích HS kết của dân tộc Việt Nam.
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm
- HS kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ
nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn
nhớ nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3')
- Chia sẻ với mọi người về các tấm - HS nghe và thực hiện
gương hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Chia sẻ cùng các bạn những điều em học được sau khi nghe câu chuyện
kể của bạn
……………………………………………
Khoa học
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa
thật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
kể một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa
thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối
trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ
trước lớp
nhóm
H1: Cây dong riềng.
+ Nêu tên cây?
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng
và cây phượng là hoa.
+ Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan
sinh sản là hoa.
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có
hoa.
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực và
hoa cái.
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- HS thảo luận theo cặp
+ Cây phượng và cây dong riềng có
đặc điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là
gì?
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi
tên bằng những loại nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với
nhị và nhụy của từng loại hoa
hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát - Các nhóm làm việc theo sự hướng
từng bông hoa mà các thành viên mang dẫn của GV
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là
nhụy và phân loại các bông hoa của
nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và
nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng
tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang - HS quan sát
105 để biết được các bộ phận chính của
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng
tính lên bảng
tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày - HS nhận xét
của bạn
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: GV cho học sinh phân biệt giữa nhị và nhụy của hoa.
..........................................
Toán
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x
6
2,5 phút x 3
- HS nghe
4 giờ 23 phút x
-HS ghi vở
4
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu - Ta thực hiện phép chia :
hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3
nào?
- GV nêu đó là phép chia số đo thời - HS thảo luận theo cặp và trình bày
gian cho một số. Hãy thảo luận và cách làm của mình trước lớp
thực hiện cách chia
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và - HS quan sát và thảo luận
giới thiệu cách chia như SGK
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- Khi thực hiện chia số đo thời gian - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
cho một số chúng ta thực hiện như đơn vị cho số chia.
thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
- HS theo dõi.
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt -1 HS đọc và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút :
một vòng quanh trái đất hết bao lâu 4
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 7 giờ 40 phút
4
phép chia.
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
0
- GV chốt cách làm:
- HS nhắc lại cách làm
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp
lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số
a) 24 phút 12 giây: 4
đo thời gian với một số tự nhiên
24phút 12giây
0
12giây
0
4
6 phút 3 giây
b) 35giờ 40phút : 5
35giờ 40phút
5
0
7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9
10giờ 48phút
9
1giờ = 60phút
1giờ 12phút
108phút
18
0
d) 18,6phút : 6
18,6phút
6
06
3,1 phút
0
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo
đó áo cáo giáo viên
cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết
số nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện
số đo thời gian.
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
- HS nghe và thực hiện
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi
được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km
hết bao nhiêu thời gian ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho HS nhắc lại cách chia số tự nhiên cho số tự nhiên trước khi vào hình thành
kiến thức mới.
...............................................
Đạo đức
EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với
khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK,
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
bình"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
* Cách tiến hành:
HĐ1:Tìm hiểu thông tin(sgk trang
37):
- HS hoạt động theo nhóm và trả lời.
- HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống
của nhân dân và trẻ em ở những vùng
có chiến tranh về sự tàn phá của chiến
tranh và hỏi:
- Các nhóm thảo luận
- Em thấy những gì trong các tranh
ảnh đó?
- HS đọc sgk trang 37,38 và thảo luận
nhóm theo 3 câu hỏi trong sgk.
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm thảo luận.--> Đại diện
nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói
nghèo…Vì vậy chúng ta phải cùng
nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
HĐ2:Bày tỏ thái độ(BT1,sgk)
- Cho HS thảo luận nhóm:
- Nhóm trưởng lần lượt đọc từng ý
kiến trong bài tập.
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay.
- Mời HS giải thích lí do.
- HS thực hiện
- HS giơ tay bày tỏ thái độ.
- Một số HS giải thích lí do.
- GV kết luận: Các ý kiến a, d là
đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
HĐ3:Làm bài tập 2:
- HS làm BT 2 cá nhân.
- HS trao đổi với bạn
- Cho HS trình bày trước lớp.
- HS làm bài.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS lắng nghe.
- GV kết luận.
HĐ4:Làm bài tập 3
- HS làm việc theo nhóm Đại diện
- HS trình bày
nhóm trình bày.
- GV kết luận, khuyến khích HS tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- 2 HS đọc
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình - HS nghe và thực hiện
về các hoạt động bảo vệ hoà bình của
nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu
tầm các bài thơ, bài hát, truyện… về
chủ đề Em yêu hoà bình.
- Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề - HS nghe và thực hiện
Em yêu hoà bình.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv dặn hs mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu hoà bình.
.....................................................................
Thể dục
Ném bóng- Trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức
Có Gv bộ môn
...................................................
Tiếng anh bản ngữ
Unit 10
Có GV bộ môn
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vâ...
HAI
13/3
BA
14/3
TƯ
15/3
NĂM
16/3
SÁU
17/3
MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Stem
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
TUẦN 26
(13/3/2023----17/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Nhân số đo thời gian với một số
Nghĩa thầy trò
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Unit 10-Lesson 1,2
Unit 10-Lesson 1,2
MRVT: Truyền thống.
KC đã nghe, đã đọc
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Chia số đo thời gian
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK.NGLL3
Em yêu hòa bình
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Unit 10
Unit 10
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Biên tập kênh văn bản
Luyện tập
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Unit 10-Lesson 2,3
Unit 10-Lesson 2,3
Chuyên đề 8/3(t2)
HĐNK.NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
Nhạc
Biên tập kênh văn bản (tt)
Tập viết đoạn đối thoại( giảm tải)
LTC
Lắp xe ben (tiết 3)
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu
LT
Sự sinh sản của thực vật có hoa
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
Trả bài văn tả đồ vật
Châu Phi(tt)
Vận tốc
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
Thể dục
SHCN
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu các đơn vị đo thời gian đã
học.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian
với một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng
điều khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và
cách thực hiện phép tính sau đó chia
sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong
một sản phẩm thì hết bao nhiêu?
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết
bao nhiêu lâu ta làm tính gì?
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
(như SGK)
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
+ 1giờ 10 phút
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút
với 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- 1- 2 HS nêu
1 giờ 10 phút
x
3
3 giờ 30 phút
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và - HS nêu lại
cách nhân.
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời + Ta thực hiện phép nhân từng số đo
gian có nhiều đơn vị với một số ta theo từng đơn vị đo với số đó
thực hiện phép nhân như thế nào?
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ
đó chia sẻ nội dung
cách tóm tắt
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở - Ta thực hiện phép nhân
trường hết bao nhiêu thời gian ta 3giờ 15 phút x 5
thực hiện phép tính gì?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính,
3giờ 15 phút
1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính
x
5
15 giờ 75 phút
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
như thế nào?(cho HS đổi)
- 75 phút = 1giờ 15 phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị
vị là phút, giây nếu phần số đo nào là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn
lớn hơn 60 thì ta làm gì?
60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn
vị lớn hơn liền trước .
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng
cách làm
chữa bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số
x
4
đo thời gian với một số tự nhiên
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây 5
12 phút 25 giây
x
5
60 phút125 giây (125giây = 2phút
5giây)
Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia
đó chia sẻ trước lớp.
sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính - HS nghe và thực hiện
sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
a ) 2 giờ 6 phút x 15
= 1 ngày 7 giờ 30
b) 3 giờ 12 phút x 9
phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
- Giả sử trong một tuần, thời gian - HS nghe và thực hiện
học ở trường là như nhau. Em hãy
suy nghĩ tìm cách tính thời gian học
ở trường trong một tuần.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv lưu ý hs đổi đơn vị ở tích.
..................................................
Tiếng Việt
NGHĨA THẦY TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc
nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo
Chu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa - HS thi đọc
sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
tìm từ khó, luyện đọc từ khó
hợp luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước
đoạn trước lớp
lớp
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhóm nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy,
thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
nhà thầy để làm gì?
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước
sân nhà thầy… dâng biếu thầy những
cuốn sách quý...
+ Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp
người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở tay cung kính vái cụ đồ
vỡ lòng như thế nào? Tìm những chi
tiết biểu hiện tình cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất
yêu quý kính trọng người thầy đã dạy
mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu
tiên trong đời cụ.
- Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào tri thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
nói lên bài học mà các môm sinh đã
nhận được trong ngày mừng thọ cụ
giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS
nếu HS giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo
được mọi thế hệ người Việt Nam giữ
gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy
giáo và nghề dạy học luôn được tôn
vinh trong xã hội.
- Nêu nội dung chính của bài?
- 2 HS nêu
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp đó.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ
giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và
từng đoạn của bài.
cách nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
Từ sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình
chọn những bạn đọc tốt nhất.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn - HS nêu
sư trọng đạo của bản thân.
- Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện
truyền thống tôn sư trọng đạo và kể
cho mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Ghi nhớ công ơn của các thầy cô giáo đã từng dạy dỗ mình.
..................................................
Tiếng Việt
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa
tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
- Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
- Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày
Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ,
các tên riêng chỉ người nước ngoài, Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn
địa danh nước ngoài
Độ...
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày
Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ,
Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ - HS đọc và viết
khó
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận
địa lí nớc ngoài?
xét và bổ sung
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách
viết hoa tên riêng, tên địa lí nước
ngoài
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động
là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng
viết hoa..
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc
viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
Tác giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch
HS dùng bút chì gạch dưới các tên chân dưới các tên riêng và giải thích
riêng tìm được trong bài và giải thích cách viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơcho nhau nghe về cách viết những gien Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gâytên riêng đó.
tê.... là tên người nước ngoài được
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác viết hoa mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ
nhận xét
phận, giữa các tiếng trong một bộ phận
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm được ngăn cách bởi dấu gạch.
để HS hiểu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách
mạng. Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết
hoa chữ cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác
giả của nó.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau:
pô-cô, chư-pa, y-a-li
- HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
- Về nhà luyện viết các tên riêng của - HS nghe và thực hiện
Việt Nam và nước ngoài cho đúng
quy tắc chính tả.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs viết đúng các tên riêng Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
...........................................
Tiếng anh
Unit 10-Lesson 1,2
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại
cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các
BT1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
lấy VD về cách liên kết câu trong bài
bằng cách thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho
người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm
làm vào bảng và nêu kết quả
vào bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS + Truyền có nghĩa là trao lại cho người
nêu nghĩa của từng từ
khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền
thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền
bá , truyền hình; truyền tin; truyền
tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ
thể: truyền máu; truyền nhiễm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào
dùng bút chì gạch một gạch ngang các bảng nhóm, chia sẻ kết quả
từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ
sự vật.
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến
các từ mình tìm được, HS khác nhận lịch sử và truyền thống dân tộc : các
xét và bổ sung .
vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Diệu, Phan Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm
tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước,
mũi tên đồng Cổ Loa...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng,
dân tộc Việt Nam ?
truyền thông yêu nước, truyền thống
đoàn kết,...
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về - HS nghe và thực hiện: Uống nước
truyền thống của dân tộc ta ?
nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,..
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho hs thi đua tìm thành ngữ nói về truyền thống của dân tộc ta
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền
thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực
hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho học sinh thi nối tiếp kể lại các câu - HS thi kể
chuyện: Vì muôn dân
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện em
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
đã nghe hoặc đã học nói về truyền
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn
đã học về đề tài này và khuyến khích HS kết của dân tộc Việt Nam.
tìm những câu chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc
truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Kể trong nhóm
- HS kể trong nhóm
- GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
+Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ
nhất?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn
nhớ nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
+ Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện?
- Học sinh thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp và trao đổi
cùng bạn.
- HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo
các tiêu chí đã nêu.
- GV tổ chức cho HS bình chọn.
- Lớp bình chọn
+ Bạn có câu chuyện hay nhất?
+ Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất?
- Giáo viên nhận xét và đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3')
- Chia sẻ với mọi người về các tấm - HS nghe và thực hiện
gương hiếu học mà em biết
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện
trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Chia sẻ cùng các bạn những điều em học được sau khi nghe câu chuyện
kể của bạn
……………………………………………
Khoa học
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa
thật.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
kể một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa
thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối
trang 104 SGK, trả lời câu hỏi trong tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ
trước lớp
nhóm
H1: Cây dong riềng.
+ Nêu tên cây?
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng
và cây phượng là hoa.
+ Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan
sinh sản là hoa.
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây có
hoa.
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực và
hoa cái.
- HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- HS thảo luận theo cặp
+ Cây phượng và cây dong riềng có
đặc điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là
gì?
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi
tên bằng những loại nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với
nhị và nhụy của từng loại hoa
hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát - Các nhóm làm việc theo sự hướng
từng bông hoa mà các thành viên mang dẫn của GV
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là
nhụy và phân loại các bông hoa của
nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và
nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng
tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang - HS quan sát
105 để biết được các bộ phận chính của
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng
tính lên bảng
tính vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày - HS nhận xét
của bạn
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: GV cho học sinh phân biệt giữa nhị và nhụy của hoa.
..........................................
Toán
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - HS chơi trò chơi
điền nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x
6
2,5 phút x 3
- HS nghe
4 giờ 23 phút x
-HS ghi vở
4
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu - Ta thực hiện phép chia :
hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3
nào?
- GV nêu đó là phép chia số đo thời - HS thảo luận theo cặp và trình bày
gian cho một số. Hãy thảo luận và cách làm của mình trước lớp
thực hiện cách chia
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và - HS quan sát và thảo luận
giới thiệu cách chia như SGK
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- Khi thực hiện chia số đo thời gian - Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
cho một số chúng ta thực hiện như đơn vị cho số chia.
thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
- HS theo dõi.
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt -1 HS đọc và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút :
một vòng quanh trái đất hết bao lâu 4
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 7 giờ 40 phút
4
phép chia.
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
0
- GV chốt cách làm:
- HS nhắc lại cách làm
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp
lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số
a) 24 phút 12 giây: 4
đo thời gian với một số tự nhiên
24phút 12giây
0
12giây
0
4
6 phút 3 giây
b) 35giờ 40phút : 5
35giờ 40phút
5
0
7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9
10giờ 48phút
9
1giờ = 60phút
1giờ 12phút
108phút
18
0
d) 18,6phút : 6
18,6phút
6
06
3,1 phút
0
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo
đó áo cáo giáo viên
cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết
số nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách chia - HS nghe và thực hiện
số đo thời gian.
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
- HS nghe và thực hiện
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi
được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km
hết bao nhiêu thời gian ?
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho HS nhắc lại cách chia số tự nhiên cho số tự nhiên trước khi vào hình thành
kiến thức mới.
...............................................
Đạo đức
EM YÊU HÒA BÌNH ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với
khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK,
- HS: Phiếu học tập cá nhân , VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài hát "Em yêu hòa - HS hát
bình"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp mà hòa bình mang lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày.
* Cách tiến hành:
HĐ1:Tìm hiểu thông tin(sgk trang
37):
- HS hoạt động theo nhóm và trả lời.
- HS quan sát tranh ảnh về cuộc sống
của nhân dân và trẻ em ở những vùng
có chiến tranh về sự tàn phá của chiến
tranh và hỏi:
- Các nhóm thảo luận
- Em thấy những gì trong các tranh
ảnh đó?
- HS đọc sgk trang 37,38 và thảo luận
nhóm theo 3 câu hỏi trong sgk.
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm thảo luận.--> Đại diện
nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát ,đau thương, chết chóc, đói
nghèo…Vì vậy chúng ta phải cùng
nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
HĐ2:Bày tỏ thái độ(BT1,sgk)
- Cho HS thảo luận nhóm:
- Nhóm trưởng lần lượt đọc từng ý
kiến trong bài tập.
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay.
- Mời HS giải thích lí do.
- HS thực hiện
- HS giơ tay bày tỏ thái độ.
- Một số HS giải thích lí do.
- GV kết luận: Các ý kiến a, d là
đúng.Các ý kiến b,c là sai.Trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và có
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
HĐ3:Làm bài tập 2:
- HS làm BT 2 cá nhân.
- HS trao đổi với bạn
- Cho HS trình bày trước lớp.
- HS làm bài.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS lắng nghe.
- GV kết luận.
HĐ4:Làm bài tập 3
- HS làm việc theo nhóm Đại diện
- HS trình bày
nhóm trình bày.
- GV kết luận, khuyến khích HS tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- 2 HS đọc
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Sưu tầm tranh,ảnh, bài báo, băng hình - HS nghe và thực hiện
về các hoạt động bảo vệ hoà bình của
nhân dân Việt Nam và thế giới; sưu
tầm các bài thơ, bài hát, truyện… về
chủ đề Em yêu hoà bình.
- Mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề - HS nghe và thực hiện
Em yêu hoà bình.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv dặn hs mỗi em vẽ một bức tranh về chủ đề Em yêu hoà bình.
.....................................................................
Thể dục
Ném bóng- Trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức
Có Gv bộ môn
...................................................
Tiếng anh bản ngữ
Unit 10
Có GV bộ môn
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vâ...
 









Các ý kiến mới nhất