Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 20h:00' 12-04-2023
Dung lượng: 487.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 20h:00' 12-04-2023
Dung lượng: 487.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
NGÀY
HAI
27/02/2023
BA
28/02/2023
TƯ
01/03/2023
NĂM
02/03/2023
SÁU
03/03/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
Tiếng anh
Tiếng anh
Tiếng Việt
Lịch sử
Toán (TC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐNK.NGLL 1
(27/02/2023
đến
03/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luật tục xưa của người Ê-đê
Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Lắp mạch điện đơn giản (t.t)
Luyện tập chung
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Luyện tập chung
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
Unit 9 -lesson 5
Unit 9 -lesson 5
MRVT: An ninh- Trật tự
Đường Trường Sơn
Luyện tập chung
Hộp thư mật
Ôn tập về tả đồ vật
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Biên tập kênh hình ảnh
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu (Giảm tải)
Vẽ theo mẫu: Vẽ Khối hộp và khối cầu
Em yêu Tổ quốc Việt Nam (t.t)
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Unit 9-lesson 6
Unit 9-lesson 6
Luyện tập chung
Ôn tập (Giảm tải)
Ôn tập GK2
Ôn tập về tả đồ vật
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “chuyền nhanh;
nhảy nhanh”
HĐNK.NGLL 2 Biên tập kênh hình ảnh (t.t)
Toán
Luyện tập chung
Kĩ thuật
Lắp xe ben (tiết 1)
SHCN
Kiểm điểm tuần-CSRM: Những bệnh răng miệng thường
gặp ở tuổi học đường
TABN
Unit 9
TABN
Unit 9
1
Thứ
hai
ngày
27
tháng
02
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất
-Chăm học, chăm làm. Tích cực trong các hoạt động GD
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng
của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần?
+ Nêu nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ Khám phá.
2.1.Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Bài văn có thể chia 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
2
nhóm.
tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ
khó.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
-1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành - HS lắng nghe
mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính
chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc
sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
tội?
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh
làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song);
bằng ?
chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co);
người phạm tội là người anh em bà con
cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn,
- GV chốt ý.
áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
hiện nay mà em biết ?
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em…..
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- HS nghe
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
-1 HS đọc lại
*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng
của người Ê-đê xưa.
3. HĐ thực hành- Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
3
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi
người phải sống, làm việc theo luật pháp.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS nêu
- HS nghe
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Chính tả
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
viết nhanh" viết những tên riêng trong bài
thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
4
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, dễ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ
- nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật
lịch sử trong câu đố sau:
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
đánh số thứ tự lên bảng
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
6. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
5
Việt Nam với mọi người.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------------Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt
điện đơn giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
2. Năng lực:
-Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất:
-Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực
tế.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim
loại.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật
điện đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện, vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành
trang 96, SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu
thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
6
Vật liệu
Nhựa
Nhôm
Đồng
Hoạt động của trò
- HS hát
- HS chuẩn bị
- HS nghe
- Hs ghi vở
cách điện và thực hành làm được cái ngắt
- HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
SGK
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của
GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Kết quả
Kết luận
Đèn sáng Đèn không sáng
x
Không cho dòng điện chạy qua
x
Cho dòng điện chạy qua
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cao su
x
Sứ
x
Thủy tinh
x
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy
qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
gì?
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn
điện, bộ phận nào cách điện?
3. Thực hành
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện,
thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
SGK trang 97.
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
Cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi
là vật cách điện.
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm
là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận
dẫn điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách
điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái ngắt
điện thật
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và không
cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt
điện mạch kín và dòng điện chạy qua
được.
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu
cầu đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch - HS nghe và thực hiện
điện đơn giản.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
--------------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán
liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
2. Năng lực:
7
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
-Giáo dục HS ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động
với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - HS nêu
một mặt, diện tích toàn phần và thể tích
của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm bài
- GV kết luận
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
8
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh
và thể tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
11 cm
10 cm
Chiều cao
6 cm
110 cm2
Diện tích mặt đáy
252 cm2
Diện tích xung quanh
660 cm3
Thể tích
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của học cho GV
sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt
đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể - HS nghe và thực hiện
tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật
với mọi người
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Nhạc
HỌC HÁT BÀI: MÀU XANH QUÊ HƯƠNG
(Có GVBM dạy)
Thứ
ba
ngày
28
tháng
Toán
02
năm
2023
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình
lập phương.
9
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình
lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
3. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 + 26 +104 = 182
10
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu?
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập
phương lớn và hình lập phương bé là
bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận
- HS hỏi nhau:
+ Hình lập phương bé có thể tích là 64
cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 3
:2
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với
hình bé là
Như vậy tỉ số phần trăm của
thể tích hình lập phương lớn và hình lập
phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình
lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có
2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt
không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã cho
là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
11
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-----------------------------------------------------Thể dục
PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY –
TRÒ CHƠI “QUA CẦU TIẾP SỨC”
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 9 -LESSON 5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 9 -LESSON 5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3);
làm được BT4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK. Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách nối - HS nêu
các vế câu trong câu ghép có quan hệ
tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
12
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3);
làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh
- Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án a, tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học
sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm bài, - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
còn lại làm vào vở theo nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - 2-3 nhóm nêu.
- GV nhận xét
- HS theo dõi.
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện ninh, thẩm phán.
công việc bảo vệ trật tự an ninh.
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh,
hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an - HS theo dõi
ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
Bài tập 4: HĐ nhóm
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV chia lớp thành 6 nhóm
Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ
Từ ngữ chỉ
- Trình bày kết quả.
làm
cơ quan, tổ
người có thể
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ đúng
chức
giúp em tự
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại
của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc
bảo vệ khi
114, 115… không mở cửa cho người lạ,
không có cha
kêu lớn để người xung quanh biết, chạy
mẹ ở bên
đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng,
Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú
để ý nhìn xung quanh, không mang đồ
hiệu, bác,
người
trang sức đắt tiền không cho người lạ biết thoại của cha cửa
mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân,
hàng
em ở nhà một mình ...
13
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công
an, nhà hàng, trường học, 113 (CA
thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng
cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực
cấp cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo
vệ khi không có cha mẹ ở bên: Ông bà,
chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè…
số nhà của 113,
114, xóm, bạn bè
người thân; gọi 115, trường
điện 113 hoặc học
114, 115; kêu
lớn để người
xung
quanh
biết; chạy đến
nhà người quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
không mở cửa
cho người lạ
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về chủ - HS nêu
đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các biện pháp - HS nghe và thực hiện
bảo vệ trật tự an ninh mà em biết.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-----------------------------------------------------Lịch sử
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền
Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp
phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
2. Năng lực:
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ học tập;thích tìm hiểu về lịch sử ;Tự hào về lịch sử dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
14
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn
cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền
Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- HS cả lớp theo dõi
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường Trường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường Sơn
Sơn
và trả lời câu hỏi:
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với 2 + Đường Trường Sơn là đường nối liền 2
miền Bắc- Nam của nước ta?
miền Bắc – Nam.
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền
đường Trường Sơn?
Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 Trung
ương Đảng quyết định mở đường Trường
Sơn.
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát
Trường Sơn?
hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt
quân thù.
- GV kết luận.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
3.HĐ thực hành
Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn
- HS làm việc theo nhóm
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
+ Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập kể
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết Xuân.
Nguyễn Viết Xuân?
+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc viết
vào một tờ giấy khổ to.
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh,
những câu chuyện, những bài thơ về những
tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn
mà em sưu tầm được.
- 2 HS thi kể trước lớp
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm và
trình bày tốt.
15
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường
Trường Sơn
- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ
kiến trước lớp
+ Đường Trường Sơn là con đường huyết
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như mạch nối hai miền Nam Bắc, trên con
thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất nước đường này biết bao người con miền Bắc đã
của dân tộc ta?
vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền
Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm,
đạn dược, vũ khí… để miền Nam đánh
thắng kẻ thù.
- HS nhận xét
- Gv kết luận
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em biết - HS nghe và thực hiện
về đường Trường Sơn huyền thoại.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------------------Toán (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố:
1. Kiến thức: Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình
lập phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình
lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
3. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động :
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Thực hành:
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
16
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình
lập phương khác.
- HS làm bài SGK.
* Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu?
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét tiết học ./.
-------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
tư
ngày
01
tháng
03 năm
2023
Tập đọc
HỘP THƯ MẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: "Luật - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
17
* Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài .
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1 học sinh đọc.
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ ngữ. + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: Chữ
Giáo...
NGÀY
HAI
27/02/2023
BA
28/02/2023
TƯ
01/03/2023
NĂM
02/03/2023
SÁU
03/03/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
Tiếng anh
Tiếng anh
Tiếng Việt
Lịch sử
Toán (TC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐNK.NGLL 1
(27/02/2023
đến
03/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luật tục xưa của người Ê-đê
Nghe – viết: Núi non hùng vĩ
Lắp mạch điện đơn giản (t.t)
Luyện tập chung
Học hát bài: Màu xanh quê hương
Luyện tập chung
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
Unit 9 -lesson 5
Unit 9 -lesson 5
MRVT: An ninh- Trật tự
Đường Trường Sơn
Luyện tập chung
Hộp thư mật
Ôn tập về tả đồ vật
An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện
Biên tập kênh hình ảnh
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu (Giảm tải)
Vẽ theo mẫu: Vẽ Khối hộp và khối cầu
Em yêu Tổ quốc Việt Nam (t.t)
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Unit 9-lesson 6
Unit 9-lesson 6
Luyện tập chung
Ôn tập (Giảm tải)
Ôn tập GK2
Ôn tập về tả đồ vật
Phối hợp chạy và bật nhảy – Trò chơi: “chuyền nhanh;
nhảy nhanh”
HĐNK.NGLL 2 Biên tập kênh hình ảnh (t.t)
Toán
Luyện tập chung
Kĩ thuật
Lắp xe ben (tiết 1)
SHCN
Kiểm điểm tuần-CSRM: Những bệnh răng miệng thường
gặp ở tuổi học đường
TABN
Unit 9
TABN
Unit 9
1
Thứ
hai
ngày
27
tháng
02
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất
-Chăm học, chăm làm. Tích cực trong các hoạt động GD
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng
của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần?
+ Nêu nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ Khám phá.
2.1.Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Bài văn có thể chia 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
2
nhóm.
tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ
khó.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
-1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành - HS lắng nghe
mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính
chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc
sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
tội?
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh
làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song);
bằng ?
chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co);
người phạm tội là người anh em bà con
cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn,
- GV chốt ý.
áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
hiện nay mà em biết ?
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em…..
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ
- HS nghe
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
-1 HS đọc lại
*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng
của người Ê-đê xưa.
3. HĐ thực hành- Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
3
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng
nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Hoạt động vận dụng: (2phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi
người phải sống, làm việc theo luật pháp.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS nêu
- HS nghe
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Chính tả
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
viết nhanh" viết những tên riêng trong bài
thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
4
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, dễ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ
- nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật
lịch sử trong câu đố sau:
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
đánh số thứ tự lên bảng
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
6. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
5
Việt Nam với mọi người.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------------Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt
điện đơn giản.
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
2. Năng lực:
-Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất:
-Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực
tế.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim
loại.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật
điện đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện, vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành
trang 96, SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu
thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
6
Vật liệu
Nhựa
Nhôm
Đồng
Hoạt động của trò
- HS hát
- HS chuẩn bị
- HS nghe
- Hs ghi vở
cách điện và thực hành làm được cái ngắt
- HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
SGK
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của
GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Kết quả
Kết luận
Đèn sáng Đèn không sáng
x
Không cho dòng điện chạy qua
x
Cho dòng điện chạy qua
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cao su
x
Sứ
x
Thủy tinh
x
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy
qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
gì?
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn
điện, bộ phận nào cách điện?
3. Thực hành
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện,
thực hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
SGK trang 97.
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
Cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
Không cho dòng điện chạy qua
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi
là vật cách điện.
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm
là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận
dẫn điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách
điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái ngắt
điện thật
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và không
cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt
điện mạch kín và dòng điện chạy qua
được.
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu
cầu đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch - HS nghe và thực hiện
điện đơn giản.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
--------------------------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán
liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
2. Năng lực:
7
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao
tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
-Giáo dục HS ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động
với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - HS nêu
một mặt, diện tích toàn phần và thể tích
của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm bài
- GV kết luận
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
8
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh
và thể tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
11 cm
10 cm
Chiều cao
6 cm
110 cm2
Diện tích mặt đáy
252 cm2
Diện tích xung quanh
660 cm3
Thể tích
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của học cho GV
sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt
đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể - HS nghe và thực hiện
tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật
với mọi người
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Nhạc
HỌC HÁT BÀI: MÀU XANH QUÊ HƯƠNG
(Có GVBM dạy)
Thứ
ba
ngày
28
tháng
Toán
02
năm
2023
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình
lập phương.
9
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình
lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
3. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 + 26 +104 = 182
10
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao
nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu?
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập
phương lớn và hình lập phương bé là
bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài.
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận
- HS hỏi nhau:
+ Hình lập phương bé có thể tích là 64
cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 3
:2
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với
hình bé là
Như vậy tỉ số phần trăm của
thể tích hình lập phương lớn và hình lập
phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình
lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có
2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt
không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã cho
là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
11
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-----------------------------------------------------Thể dục
PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY –
TRÒ CHƠI “QUA CẦU TIẾP SỨC”
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 9 -LESSON 5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 9 -LESSON 5
(Có GVBM dạy)
---------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3);
làm được BT4.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Thái độ: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK. Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách nối - HS nêu
các vế câu trong câu ghép có quan hệ
tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
12
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3);
làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh
- Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp án a, tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học
sinh tìm từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm bài, - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
còn lại làm vào vở theo nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - 2-3 nhóm nêu.
- GV nhận xét
- HS theo dõi.
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện ninh, thẩm phán.
công việc bảo vệ trật tự an ninh.
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh,
hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an - HS theo dõi
ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
Bài tập 4: HĐ nhóm
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV chia lớp thành 6 nhóm
Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ
Từ ngữ chỉ
- Trình bày kết quả.
làm
cơ quan, tổ
người có thể
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ đúng
chức
giúp em tự
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại
của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc
bảo vệ khi
114, 115… không mở cửa cho người lạ,
không có cha
kêu lớn để người xung quanh biết, chạy
mẹ ở bên
đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng,
Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú
để ý nhìn xung quanh, không mang đồ
hiệu, bác,
người
trang sức đắt tiền không cho người lạ biết thoại của cha cửa
mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân,
hàng
em ở nhà một mình ...
13
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công
an, nhà hàng, trường học, 113 (CA
thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng
cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực
cấp cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo
vệ khi không có cha mẹ ở bên: Ông bà,
chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè…
số nhà của 113,
114, xóm, bạn bè
người thân; gọi 115, trường
điện 113 hoặc học
114, 115; kêu
lớn để người
xung
quanh
biết; chạy đến
nhà người quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
không mở cửa
cho người lạ
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về chủ - HS nêu
đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các biện pháp - HS nghe và thực hiện
bảo vệ trật tự an ninh mà em biết.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-----------------------------------------------------Lịch sử
ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền
Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh).
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp
phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam.
2. Năng lực:
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất:
-Chăm chỉ học tập;thích tìm hiểu về lịch sử ;Tự hào về lịch sử dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập
- HS: SGK, vở
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
14
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
- HS trả lời
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn
cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động khám phá:(28phút)
* Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của
miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền
Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn
- GV treo bản đồ Việt Nam
- HS cả lớp theo dõi
- Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường Trường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường Sơn
Sơn
và trả lời câu hỏi:
+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với 2 + Đường Trường Sơn là đường nối liền 2
miền Bắc- Nam của nước ta?
miền Bắc – Nam.
+ Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền
đường Trường Sơn?
Nam kháng chiến, ngày 19- 5 -1959 Trung
ương Đảng quyết định mở đường Trường
Sơn.
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy núi + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch phát
Trường Sơn?
hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt
quân thù.
- GV kết luận.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung
3.HĐ thực hành
Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng
trên đường Trường Sơn
- HS làm việc theo nhóm
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
+ Lần lượt từng HS dựa vào SGK và tập kể
+ Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết Xuân.
Nguyễn Viết Xuân?
+ Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc viết
vào một tờ giấy khổ to.
+ Chia sẻ với các bạn về những bức ảnh,
những câu chuyện, những bài thơ về những
tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn
mà em sưu tầm được.
- 2 HS thi kể trước lớp
- GV cho HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm và
trình bày tốt.
15
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường
Trường Sơn
- HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ
kiến trước lớp
+ Đường Trường Sơn là con đường huyết
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò như mạch nối hai miền Nam Bắc, trên con
thế nào trong sự nghiệp thống nhất đất nước đường này biết bao người con miền Bắc đã
của dân tộc ta?
vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền
Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm,
đạn dược, vũ khí… để miền Nam đánh
thắng kẻ thù.
- HS nhận xét
- Gv kết luận
3.Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em biết - HS nghe và thực hiện
về đường Trường Sơn huyền thoại.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------------------Toán (TC)
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố:
1. Kiến thức: Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình
lập phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình
lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
3. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, có thái độ nghiêm túc trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động :
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
2. Thực hành:
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
16
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình
lập phương khác.
- HS làm bài SGK.
* Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu?
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu?
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét tiết học ./.
-------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
tư
ngày
01
tháng
03 năm
2023
Tập đọc
HỘP THƯ MẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: "Luật - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng
bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
17
* Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài .
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- 1 học sinh đọc.
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số từ ngữ. + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng: Chữ
Giáo...
 









Các ý kiến mới nhất