Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 17h:04' 12-04-2023
Dung lượng: 257.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 17h:04' 12-04-2023
Dung lượng: 257.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
20/2
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 23
(20/2/2023----24/2/2023)
Toán
Stem
Khoa học
BA
21/2
TƯ
22/2
NĂM
23/2
SÁU
24/2
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Phân xử tài tình
Nghe – viết: Cao Bằng
Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng; Tre ngà bên Lăng Bác Ôn tập
TĐN số 6
Xăng –ti- mét khôi. Đề- xi- mét khối
Sử dụng năng lượng điện
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Unit 9 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
Nhảy dây – Bật cao – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
MRVT: An ninh- Trật tự
Mét khối
Nhà máy hiện đại đầu tiên ở nước ta
Em yêu Tổ quốc Việt Nam
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
KC đã nghe, đã đọc
Chú đi tuần
Tìm hiểu kênh hình ảnh
LT
Lắp mạch điện đơn giản
Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Unit 9
Unit 9
Lập chương trình hoạt động
Nối các vế câu ghép bằng QHT
Lắp xe cần cẩu (tiết 2)
Thể tích hình hộp chữ nhật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Unit 9-lesson 3
Unit 9-lesson 3
Luyên tập chung
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Trả bài văn KC
Tìm hiểu kênh hình ảnh(tt)
Nhảy dây – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
Một số nước ở châu Âu
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
Thể tích hình lập phương
Chế tạo phổi nhân tạo
Kiểm điểm tuần -CSRM: Cách phòng ngừa chăm sóc răng
miệng
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao - HS thi đọc
Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao
đặc biệt của Cao Bằng?
Bắc.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế
đặc biệt, có những người dân mến khách,
đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy
trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi
đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng:
vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn,
và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải chạy đàn …
sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường
- nơi làm việc của quan lại; khung cửi công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ;
niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
phật.
- HS luyện đọc theo cặp.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí
thông minh, tài sử kiện của viên quan án;
chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt
lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành
mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn
câu hỏi:
1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ
quan phân xử việc gì ?
tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và
nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không
có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật
khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người
này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
chính là người lấy cắp?
đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít
tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị
xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm
vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ
hôi, công sức dệt nên tấm vải.
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu
tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép
thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai
người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ
tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án
tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được
phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý trả lời đúng?
- GV kết luận : Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người ở
chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức
Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật
mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ
gian một cách nhanh chóng, không cần
tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là
nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
TLCH, chia sẻ kết quả
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị
lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững
đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh
tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn
bà, quan án.
bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS
đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng
phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến
khích các HS đọc hay và đúng lời nhân
vật .
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu
chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về - HS nghe và thực hiện
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt
Nam) Những câu chuyện phá án của các
chú công an, của toà án hiện nay.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Các em đọc và hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
Trong phần đọc diễn cảm, các em chưa đọc được đúng giọng của từng nhân vật.
Chính tả
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng
Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên
các anh hùng, danh nhân văn hóa của
Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài
Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo
Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - HS trả lời
Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối
trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
+ Luyện viết từ khó
- HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu,
những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi
- GV đọc lần 3.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải:
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
địa lí Việt Nam
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn
trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- ma- ra
là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có
nhân
trong đoạn thơ sau.
- Trong bài có nhắc tới những địa danh - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
nào?
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù
Xai là các địa danh thuộc huyện Mai
Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những
vùng đất biên cương giáp với những
nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả
giải đúng
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nêu
Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em có thể nhớ và viết được 4 khổ thơ của bài Cao
Bằng, tuy nhiên còn một số em không viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam.
Nhạc
Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng; Tre ngà bên Lăng Bác Ôn tập TĐN số 6
(GVBM)
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể
nào lớn hơn?
tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập phương
có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
lập phương có cạnh dài là 1cm.
3
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1
cm3 .
-Yêu cầu HS nhắc lại
+ HS nghe và nhắc lại
3
- GV cho HS đọc và viết cm
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1 - HS quan sát
dm gọi 1 HS xác định kích thước của - HS xác định
vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đềbao nhiêu?
xi-mét.
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét phương có cạnh dài 1 dm.
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối
dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó
là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét
phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi
phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình
là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho
biết lớp này xếp được bao nhiêu hình
lập phương có thể tích 1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì sẽ
“đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập
phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh
1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét
khối
3
519dm
Năm trăm mười chín đề-ximét khối.
3
85,08dm Tám mươi lăm phẩy không
tám đề-xi-mét khối.
4
Bốn phần năm Xăng -xi-mét
5 cm3
khối.
192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăngti-mét khối
2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh
một đề-xi-mét khối
Bài 2a: HĐ cá nhân
3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
8 cm3
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu cách làm
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
4
5 dm3 =
800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
3
3
1,23 dm = ..... cm
1,23 dm3= 1230 cm3
500cm3= .... dm3
500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= .....cm3
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng-ti- - HS nghe và thực hiện
mét khối và đề- xi -mét khối
Điều chỉnh sau bài dạy: Các em biết đọc tên, kí hiệu của đơn vị thể tích là xăng – mét
khối và đề - xi – mét khối. Tuy nhiên, các em còn gặp khó khăn trong đổi đơn từ đơn
vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại, đặc biệt là đối với các bài đổi có số thập phân.
Stem
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
mà em biết?
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc,
máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử + Được lấy từ dòng điện của nhà máy
dụng được lấy ra từ đâu?
điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào
bảng nhóm.
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó
khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng điện
điện
Bóng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
Nhà máy điện
Đốt nóng
àn là
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Chạy máy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Chạy máy
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
Máy tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy
là
Nhà máy điện
Đốt nóng
óc
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy
áy
Chạy máy
Thắp sáng
Đốt nóng
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Quạt
Nhà máy điện
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Điện thoại
Nhà máy điện
Máy giặt
Nhà máy điện
Loa
Nhà máy điện
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của - HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách
điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai chơi
đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi
hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông, điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc
93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng - HS nghe và thực hiện
điện ở gia đình em.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Trong hoạt động 2 thảo luận nhóm 4, các em chưa biết
phân chia công việc cụ thể, dẫn đến làm không kịp nhiệm vụ của giáo viên và GV
quan sát được cố một số em không làm việc. GV cần dặn dò các nhóm trưởng làm tốt
phân công trong tổ.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh
Unit 9 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
(GVBM)
Thể dục
Nhảy dây – Bật cao – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
(GVBM)
LTVC( Giam tải)
MRVT: An ninh- Trật tự
Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2b .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa
mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến
khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì
thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối, đềxi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của hình lập phương
có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành bảng bé hơn tiếp liền
1
về mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể
tích trên.
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000 đơn vị
- GV gọi vài HS nhắc lại :
lớn hơn tiếp liền.
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần Bảng đơn vị đo thể tích
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
m3
dm3
cm3
1m3
= 1000 dm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
1 dm3
= 1000 cm3
1
= 1000 m3
1cm3
1
= 1000 dm3
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn a) Đọc các số đo:
vị đo là mét khối
15m3 (Mười lăm mét khối)
205m3 (hai
- GV nhận xét chữa bài
trăm linh năm mét khối.
25
100 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét
khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một
mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
1
Một phần tám mét khối : 8 m3
Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị là xăng-ti-mét khối
- Cho HS làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
đơn vị đo thể tích.
thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
- HS chia sẻ kết quả
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3
1
4 m3 = 250 000cm3;
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
20,08dm3 =0,02008m30,211m3 = 211dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-timét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu
đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo thể tích.
Điều chỉnh sau bài dạy: Các em biết đọc tên, kí hiệu của đơn vị thể tích là xăng – mét
khối và đề - xi – mét khối và mét khối. Tuy nhiên, các em còn gặp khó khăn trong đổi
đơn từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại, đặc biệt là đối với các bài đổi có số thập
phân.
Lịch sử
NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự
giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra - HS trả lời
trong hoàn cảnh nào ?
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ
của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc nhóm
- Cho HS đọc nội dung, làm việc nhóm
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ, Đảng và
Chính phủ xác định nhiệm vụ của miền
Bắc là gì?
+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết
định xây dựng một nhà máy Cơ khí hiện
đại?
- HS đọc, làm việc nhóm, chia sẻ trước
lớp
- HS chia sẻ trước lớp
+ Miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây
dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương
lớn cho cách mạng miền Nam.
+ Vì để trang bị máy móc hiện đại cho
miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ,
việc này giúp tăng năng xuất và chất
lượng lao động. Nhà máy này làm nòng
cốt cho ngành công nghiệp nước ta.
+ Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
+ Đó là nhà máy nào?
- GV kết luận: Để xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn
cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp
hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây
dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu.
Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện
đại đầu tiên của nước ta.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu + Các nhóm cùng đọc SGK, thảo luận và
thảo luận cho từng nhóm, 1-2 nhóm làm hoàn thành phiếu
bảng nhóm
Thời gian xây dựng :
Địa điểm:
Diện tích :
Qui mô :
Nước giúp đỡ xây dựng :
Các sản phẩm :
- GV gọi nhóm HS đã làm vào bảng nhóm
gắn lên bảng, yêu cầu các nhóm khác đối
chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình
để nhận xét.
- GV kết luận, sau đó cho HS trao đổi cả
lớp theo dõi
+ Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958
+Phía tây nam thủ đô Hà Nội
+ Hơn 10 vạn mét vuông
+ Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy
giờ
+ Liên Xô
+ Máy bay, máy tiện, máy khoan, ... tiêu
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét kết quả
của nhóm bạn, kiểm tra lại nội dung của
nhóm mình.
- HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến, mỗi
HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các HS khác
theo dõi và nhận xét.
biểu là tên lửa A12
+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy Cơ
khí Hà Nội.
+ Phát biểu suy nghĩ của em về câu “Nhà
máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn cao trên
vùng đất trước đây là một cánh đồng, có
nhiều đồn bốt và hàng rào dây thép gai
của thực dân xâm lược”.
+ Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm Nhà
máy Cơ khí Hà Nội và nói: Việc Bác Hồ 9
lần về thăm Nhà máy Cơ khí Hà Nội nói
lên đi
+ 1 HS kể trước lớp.
+ Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp.
+ Cho thấy Đảng, Chính phủ và Bác Hồ
rất quan tâm đến việc phát triển công
nghiệp, hiện đại hóa sản xuất của nước
nhà vì hiện đại hóa sản xuất giúp cho công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về đấu
tranh thống nhất đất nước.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về nhà máy hiện - HS nghe và thực hiện
đại đầu tiên của nước ta.
- Sưu tầm tư liệu(tranh, ảnh, chuyện kể, - HS nghe và thực hiện
thơ, bài bát,...) liên quan đến Nhà máy Cơ
...
HAI
20/2
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
TUẦN 23
(20/2/2023----24/2/2023)
Toán
Stem
Khoa học
BA
21/2
TƯ
22/2
NĂM
23/2
SÁU
24/2
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Phân xử tài tình
Nghe – viết: Cao Bằng
Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng; Tre ngà bên Lăng Bác Ôn tập
TĐN số 6
Xăng –ti- mét khôi. Đề- xi- mét khối
Sử dụng năng lượng điện
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt
Toán
Lịch sử
Đạo đức
Unit 9 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
Nhảy dây – Bật cao – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
MRVT: An ninh- Trật tự
Mét khối
Nhà máy hiện đại đầu tiên ở nước ta
Em yêu Tổ quốc Việt Nam
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
KC đã nghe, đã đọc
Chú đi tuần
Tìm hiểu kênh hình ảnh
LT
Lắp mạch điện đơn giản
Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Unit 9
Unit 9
Lập chương trình hoạt động
Nối các vế câu ghép bằng QHT
Lắp xe cần cẩu (tiết 2)
Thể tích hình hộp chữ nhật
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Unit 9-lesson 3
Unit 9-lesson 3
Luyên tập chung
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí
Trả bài văn KC
Tìm hiểu kênh hình ảnh(tt)
Nhảy dây – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
Một số nước ở châu Âu
Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN
Thể tích hình lập phương
Chế tạo phổi nhân tạo
Kiểm điểm tuần -CSRM: Cách phòng ngừa chăm sóc răng
miệng
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ Cao - HS thi đọc
Bằng và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao
đặc biệt của Cao Bằng?
Bắc.
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế
đặc biệt, có những người dân mến khách,
đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …. Bà này lấy
trộm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi
đầu nhận tội.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng:
vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn,
và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải chạy đàn …
sau bài: Giải nghĩa thêm từ : công đường
- nơi làm việc của quan lại; khung cửi công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ;
niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn
phật.
- HS luyện đọc theo cặp.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng,
chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí
thông minh, tài sử kiện của viên quan án;
chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt
lời nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : rõ ràng, rành
mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà : ấm ức, đau khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn
câu hỏi:
1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ + Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ
quan phân xử việc gì ?
tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và
nhờ quan phân xử.
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không
có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem
xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người
một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật
khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người
này rồi thét trói người kia.
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc ,
TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải,
chính là người lấy cắp?
đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít
tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị
xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm
vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ
hôi, công sức dệt nên tấm vải.
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu
tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép
thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai
người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ
tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án
tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được
phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý trả lời đúng?
- GV kết luận : Quan án thông minh, nắm
được đặc điểm tâm lí của những người ở
chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức
Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật
mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ
gian một cách nhanh chóng, không cần
tra khảo.
- GV hỏi : Quan án phá được các vụ án là
nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và
TLCH, chia sẻ kết quả
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị
lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững
đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh
tài xử kiện của vị quan án
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách
phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn
bà, quan án.
bà, quan án
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS
đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS
đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng
phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
diễn cảm.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến
khích các HS đọc hay và đúng lời nhân
vật .
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông - HS nghe và thực hiện
minh tài trí của vị quan án trong câu
chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về - HS nghe và thực hiện
quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt
Nam) Những câu chuyện phá án của các
chú công an, của toà án hiện nay.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Các em đọc và hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
Trong phần đọc diễn cảm, các em chưa đọc được đúng giọng của từng nhân vật.
Chính tả
CAO BẰNG (Nhớ- viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên
người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng
Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên
các anh hùng, danh nhân văn hóa của
Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài
Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo
Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người Cao - HS trả lời
Bằng?
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối
trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
+ Luyện viết từ khó
- HS luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi viết - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu,
những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi
- GV đọc lần 3.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa
đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải:
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà
địa lí Việt Nam
tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn
trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Na- ma- ra
là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng có
nhân
trong đoạn thơ sau.
- Trong bài có nhắc tới những địa danh - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
nào?
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù
Xai là các địa danh thuộc huyện Mai
Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những
vùng đất biên cương giáp với những
nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả
giải đúng
Lời giải đúng:
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí Việt - HS nêu
Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em có thể nhớ và viết được 4 khổ thơ của bài Cao
Bằng, tuy nhiên còn một số em không viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam.
Nhạc
Ôn tập 2 bài hát: Hát mừng; Tre ngà bên Lăng Bác Ôn tập TĐN số 6
(GVBM)
Toán
XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài 2 tiết trước:
+ Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm 27
gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn thể
nào lớn hơn?
tích hình B
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - ximét khối .
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối.
*Cách tiến hành:
*Xăng- ti- mét khối
- GV đưa ra hình lập phương cạnh cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV
1cm cho HS quan sát
- GV trình bày vật mẫu hình lập phương
có cạnh 1 cm.
- Cho HS xác định kích của vật thể.
- HS xác đinh
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1cm.
bao nhiêu?
- Giới thiệu:Thể tích của hình lập
phương này là xăng-ti-mét khối.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một hình
- Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là gì?
lập phương có cạnh dài là 1cm.
3
-Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
- HS nhắc lại xăng-ti-mét khối viết tắt là 1
cm3 .
-Yêu cầu HS nhắc lại
+ HS nghe và nhắc lại
3
- GV cho HS đọc và viết cm
+ Đọc và viết kí hiệu cm3
* Đề-xi-mét khối.
- GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh 1 - HS quan sát
dm gọi 1 HS xác định kích thước của - HS xác định
vật thể.
- Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 đềbao nhiêu?
xi-mét.
- Giới thiệu: Hình lập phương này thể - Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập
tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi-mét phương có cạnh dài 1 dm.
khối là gì?
- Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3.
- HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3
*Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và
đề-xi-mét khối
- Cho HS thảo luận nhóm:
- HS thảo luận nhóm
+ Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối
dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó
là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét
phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi
phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Xếp các hình lập phương có thể tích - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương
1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập - Xếp 10 hàng thì được một lớp.
phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình
là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho
biết lớp này xếp được bao nhiêu hình
lập phương có thể tích 1cm3.
+ Xếp được bao nhiêu lớp như thế thì sẽ
“đầy kín” hình lập phương 1dm3 ?
+ Như vậy hình lập phương thể tích
1dm3 gồm bao nhiêu hình lập phương
thể tích 1cm3 ?
- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp
- GV kết luận: Hình lập phương cạnh
1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập
phương cạnh 1cm.
Ta có 1dm3 = 1000 cm3
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh
1dm.
- 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh
1cm.
- HS báo cáo
- HS nhắc lại:
1dm3 = 1000 cm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2a .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm đề bài
- GV treo bảng phụ
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
Viết số
Đọc số
76cm3
Bảy mươi sáu xăng-ti-mét
khối
3
519dm
Năm trăm mười chín đề-ximét khối.
3
85,08dm Tám mươi lăm phẩy không
tám đề-xi-mét khối.
4
Bốn phần năm Xăng -xi-mét
5 cm3
khối.
192 cm3 Một trăm chín mươi hai xăngti-mét khối
2001 dm3 Hai nghìn không trăm linh
một đề-xi-mét khối
Bài 2a: HĐ cá nhân
3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Ba phần tám xăng-ti-mét-khối
8 cm3
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS
nêu cách làm
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS chia sẻ
a) 1dm3 = 1000cm3
Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
5,8dm3 = 5800cm3
375dm3 = 375000cm3
4
5 dm3 =
800cm3
- HS tự làm bài và chia sẻ kết quả
b) 2000cm3 = 2dm3
154000cm3 = 154dm3
490000cm3 = 490dm3
5100cm3 = 5,1dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS làm bài sau:
- HS làm bài như sau:
3
3
1,23 dm = ..... cm
1,23 dm3= 1230 cm3
500cm3= .... dm3
500cm3= 0,5 dm3
0,25 dm 3= .....cm3
0,25 dm 3= 250cm3
3
3
12500 cm = .... dm
12500 cm3= 12,5 dm3
- Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng-ti- - HS nghe và thực hiện
mét khối và đề- xi -mét khối
Điều chỉnh sau bài dạy: Các em biết đọc tên, kí hiệu của đơn vị thể tích là xăng – mét
khối và đề - xi – mét khối. Tuy nhiên, các em còn gặp khó khăn trong đổi đơn từ đơn
vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại, đặc biệt là đối với các bài đổi có số thập phân.
Stem
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
- Giáo dục ý thức tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
+ Hình trang 92, 93 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
các câu hỏi:
+ Con người sử dụng năng lượng gió
trong những việc gì?
+ Con người sử dụng năng lượng của
nước chảy trong những công việc gì?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi
+ Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng điện + Bóng điện, bàn là, ti vi, đài, nồi cơm
mà em biết?
điện, đèn pin, máy sấy tóc, chụp hấp tóc,
máy tính, mô tơ, máy bơm nước
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử + Được lấy từ dòng điện của nhà máy
dụng được lấy ra từ đâu?
điện, pin, ác- quy, đi- a- mô.
Hoạt động 2: Ứng dụng của dòng điện
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm trao đổi, thảo luận và làm vào
bảng nhóm.
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó
khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Tên đồ dùng sử dụng Nguồn điện cần sử dụng
Tác dụng của dòng điện
điện
Bóng điện
Nhà máy điện
Thắp sáng
Nhà máy điện
Đốt nóng
àn là
Ti vi
Nhà máy điện/ ắc quy
Chạy máy
Đài
Nhà máy điện/ ắc quy/ pin
Chạy máy
Tủ lạnh
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy bơm nước
Nhà máy điện
Chạy máy
Nồi cơm điện
Nhà máy điện
Chạy máy
Đèn pin
Pin
Thắp sáng
Máy tính
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy tính bỏ túi
Nhà máy điện
Chạy máy
Máy
là
Nhà máy điện
Đốt nóng
óc
Mô tơ
Nhà máy điện
Chạy
áy
Chạy máy
Thắp sáng
Đốt nóng
Chạy máy
Chạy máy
Chạy máy
Quạt
Nhà máy điện
Đèn ngủ
Nhà máy điện
Máy sấy tóc
Nhà máy điện
Điện thoại
Nhà máy điện
Máy giặt
Nhà máy điện
Loa
Nhà máy điện
Hoạt động 3: Vai trò của điện
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu vai trò của - HS nghe GV phổ biến luật chơi và cách
điện dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai chơi
đúng”
- GV chia lớp thành 2 đội
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng chơi. Mỗi
- GV viết lên bảng các lĩnh vực: sinh hoạt đội cử 2 HS làm trọng tài và người ghi
hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông, điểm. Trọng tài tổng kết cuộc chơi.
nông nghiệp, thể thao…
- GV phổ biến luật chơi
- Cho HS chơi
- GV nhận xét trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang - HS đọc
93, SGK
- Chia sẻ với mọi người về một số máy - HS nghe và thực hiện
móc, đồ dùng sử dụng năng lượng điện
- Tìm hiểu một số đồ vật, máy móc dùng - HS nghe và thực hiện
điện ở gia đình em.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Trong hoạt động 2 thảo luận nhóm 4, các em chưa biết
phân chia công việc cụ thể, dẫn đến làm không kịp nhiệm vụ của giáo viên và GV
quan sát được cố một số em không làm việc. GV cần dặn dò các nhóm trưởng làm tốt
phân công trong tổ.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Tiếng Anh
Unit 9 -lesson 1.2
Unit 8-lesson 1.2
(GVBM)
Thể dục
Nhảy dây – Bật cao – Trò chơi “Qua cầu tiếp sức”
(GVBM)
LTVC( Giam tải)
MRVT: An ninh- Trật tự
Toán
MÉT KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
- Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối.
- HS làm bài 1, bài 2b .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa
mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
- Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên
- HS: Tên ai, tên ai ?
- Trưởng trò: Tên....tên....
1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến
khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì
thôi
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối.
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối.
*Cách tiến hành:
* Mét khối :
- GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét.
khối và mối quan hệ giữa mét khối, đềxi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị mét khối.
- Cho hs quan sát mô hình trực quan.
(một hình lập phương có các cạnh là 1
m), nêu: Đây là 1 m3
- Vậy mét khối là gì?
- Mét khối là thể tích của hình lập phương
có cạnh dài 1m.
+ Mét khối viết tắt là: m3
- GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m
gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.
Ta có : 1m3 = 1000dm3
1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100)
- Cho vài hs nhắc lại.
* Bảng đơn vị đo thể tích
- Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị
bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành bảng bé hơn tiếp liền
1
về mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể
tích trên.
- Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1000 đơn vị
- GV gọi vài HS nhắc lại :
lớn hơn tiếp liền.
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần Bảng đơn vị đo thể tích
đơn vị bé hơn tiếp liền. ?
m3
dm3
cm3
1m3
= 1000 dm3
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
1 dm3
= 1000 cm3
1
= 1000 m3
1cm3
1
= 1000 dm3
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích.
đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn a) Đọc các số đo:
vị đo là mét khối
15m3 (Mười lăm mét khối)
205m3 (hai
- GV nhận xét chữa bài
trăm linh năm mét khối.
25
100 m3 (hai mươi lăm phần một trăm mét
khối) ;
0,911m3 (không phẩy chín trăm mười một
mét khối)
b) Viết số đo thể tích:
- Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m 3;
Bốn trăm mét khối: 400m3.
1
Một phần tám mét khối : 8 m3
Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3
Bài 2b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn
vị là xăng-ti-mét khối
- Cho HS làm việc cá nhân
-Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
đơn vị đo thể tích.
thể tích.
- GV nhận xét chữa bài
- HS chia sẻ kết quả
1dm3 = 1000cm3 ;
1,969dm3 = 1 969cm3 ;
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
0,03m3 = .....cm3 3,15m3 = .......dm3
2m3dm3 = ....dm3 4090dm3 = ......m3
20,08dm3 =.....m3 0,211m3 =.......dm3
1
4 m3 = 250 000cm3;
19,54m3 = 19 540 000cm3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = 3150dm3
2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3
20,08dm3 =0,02008m30,211m3 = 211dm3
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi- - HS nêu
mét khối?
- Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-timét khối?
- Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu
đề-xi-mét khối ?
- Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo thể tích.
Điều chỉnh sau bài dạy: Các em biết đọc tên, kí hiệu của đơn vị thể tích là xăng – mét
khối và đề - xi – mét khối và mét khối. Tuy nhiên, các em còn gặp khó khăn trong đổi
đơn từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại, đặc biệt là đối với các bài đổi có số thập
phân.
Lịch sử
NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự
giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết hữu nghị giữa các nước trên thế giới.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Phong trào “Đồng khởi” ở Bến Tre nổ ra - HS trả lời
trong hoàn cảnh nào ?
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ
của Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4 - 1958 thì hoàn thành.
- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước: góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc,vũ khí cho bộ đội.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc nhóm
- Cho HS đọc nội dung, làm việc nhóm
- Cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Sau Hiệp định Giơ- ne- vơ, Đảng và
Chính phủ xác định nhiệm vụ của miền
Bắc là gì?
+ Tại sao Đảng và Chính phủ lại quyết
định xây dựng một nhà máy Cơ khí hiện
đại?
- HS đọc, làm việc nhóm, chia sẻ trước
lớp
- HS chia sẻ trước lớp
+ Miền Bắc nước ta bước vào thời kì xây
dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương
lớn cho cách mạng miền Nam.
+ Vì để trang bị máy móc hiện đại cho
miền Bắc, thay thế các công cụ thô sơ,
việc này giúp tăng năng xuất và chất
lượng lao động. Nhà máy này làm nòng
cốt cho ngành công nghiệp nước ta.
+ Đó là Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
+ Đó là nhà máy nào?
- GV kết luận: Để xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội, để làm hậu phương lớn
cho miền Nam, chúng ta cần công nghiệp
hoá nền sản xuất của nước nhà. Việc xây
dựng các nhà máy hiện đại là điều tất yếu.
Nhà máy cơ khí Hà nội là nhà máy hiện
đại đầu tiên của nước ta.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu + Các nhóm cùng đọc SGK, thảo luận và
thảo luận cho từng nhóm, 1-2 nhóm làm hoàn thành phiếu
bảng nhóm
Thời gian xây dựng :
Địa điểm:
Diện tích :
Qui mô :
Nước giúp đỡ xây dựng :
Các sản phẩm :
- GV gọi nhóm HS đã làm vào bảng nhóm
gắn lên bảng, yêu cầu các nhóm khác đối
chiếu với kết quả làm việc của nhóm mình
để nhận xét.
- GV kết luận, sau đó cho HS trao đổi cả
lớp theo dõi
+ Từ tháng 12/1955 đến tháng 4/1958
+Phía tây nam thủ đô Hà Nội
+ Hơn 10 vạn mét vuông
+ Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời bấy
giờ
+ Liên Xô
+ Máy bay, máy tiện, máy khoan, ... tiêu
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét kết quả
của nhóm bạn, kiểm tra lại nội dung của
nhóm mình.
- HS cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến, mỗi
HS nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các HS khác
theo dõi và nhận xét.
biểu là tên lửa A12
+ Kể lại quá trình xây dựng Nhà máy Cơ
khí Hà Nội.
+ Phát biểu suy nghĩ của em về câu “Nhà
máy Cơ khí Hà Nội đồ sộ vươn cao trên
vùng đất trước đây là một cánh đồng, có
nhiều đồn bốt và hàng rào dây thép gai
của thực dân xâm lược”.
+ Cho HS xem ảnh Bác Hồ về thăm Nhà
máy Cơ khí Hà Nội và nói: Việc Bác Hồ 9
lần về thăm Nhà máy Cơ khí Hà Nội nói
lên đi
+ 1 HS kể trước lớp.
+ Một số HS nêu suy nghĩ trước lớp.
+ Cho thấy Đảng, Chính phủ và Bác Hồ
rất quan tâm đến việc phát triển công
nghiệp, hiện đại hóa sản xuất của nước
nhà vì hiện đại hóa sản xuất giúp cho công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về đấu
tranh thống nhất đất nước.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về nhà máy hiện - HS nghe và thực hiện
đại đầu tiên của nước ta.
- Sưu tầm tư liệu(tranh, ảnh, chuyện kể, - HS nghe và thực hiện
thơ, bài bát,...) liên quan đến Nhà máy Cơ
...
 









Các ý kiến mới nhất