Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 13h:24' 10-04-2023
Dung lượng: 143.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Thơ
Ngày gửi: 13h:24' 10-04-2023
Dung lượng: 143.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
13/2
BA
14/2
TƯ
15/2
NĂM
16/2
SÁU
17/2
TUẦN 22
(13/02/2023----17/02/2023)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
LT
Tiếng Việt
Lập làng giữ biển
Tiếng Việt
Nghe – viết: Hà Nội
Tiếng anh
Unit 8 -lesson 4.5
Tiếng anh
Unit 8-lesson 4.5
Stem
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Tiếng Việt
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất đốt(tt)
Toán
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
lập phương
Đạo đức
Uỷ ban nhân dân xã, phường em(t2)
Thể dục
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ,
trồng hoa”
TABN
Unit 8
TABN
Unit 8
Tiếng Việt
Cao Bằng
HĐNK.NGLL1 Tạo một dự án
Toán
LT
Lịch sử
Bến Tre đồng khởi
Tiếng anh
Unit 8-lesson 6
Tiếng anh
Unit 8-lesson 6
HĐNK.NGLL3 Học làm thám tử
HĐNK.NGLL2 Tạo một dự án(tt)
Tiếng Việt
Ôn tập văn kể chuyện
Toán
LTC
Kĩ thuật
Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
Mĩ thuật
Thường thức Mĩ thuật: Thường thức Mĩ thuật: Giới
thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam
T*
Luyên tập chung
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất gió và năng lượng nước chảy
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Tiếng Việt
Kể chuyện(KT viết)
Địa lí
Châu Âu
Toán
Thể tích của một hình
Nhạc
Thể dục
SHCN
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
Nhảy dây - Di chuyển tung bắt bóng
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
nào?
cùng đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài:
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài
- Khi tính diện tích xung quanh và diện
17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta
Bài giải
cần lưu ý điều gì?
Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng. Ta
có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
Đáp số : 4,26m2
- GV quan sát, uốn nắn
- HS đọc bài
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho ôn lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hhcn trước khi làm bài.
..................................................
Tiếng Việt
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được
các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc
sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT
biển trên đất nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi
trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh có
gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
gì?
cả nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
lợi?
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống
mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn
là giữ đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
thế nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ ,
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng
tỏ ông là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng của bố
nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông
tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám
biển, Chính phủ đã ban hành Nghị
định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng,
bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế;
chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và
một số chính sách khác nhằm phát
triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có
hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
đạo làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
vặn mình, hai má phập phồng như
người súc miệng khan. Ông đã hiểu
những ý tưởng của con trai ông quan
trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi
và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài
biển khơi để xây dựng cuộc sống mới,
giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: yêu quê hương, biển đảo.
.......................................................
Tiếng Việt
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được
3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ
đẹp của thủ đô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều
cảnh đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
viết những từ ngữ viết sai, những từ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
cần viết hoa.
Cột, Tây Hồ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ
3 khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2);
viết được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó
Bài 3: HĐ trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS
chiến thắng
lên bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô
của tổ mình chọn. 1 từ đúng được 1
bông hoa. Tổ nào nhiều bông hoa nhất
thì thắng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs trật tự khi tham gia trò chơi.
...........................................
Tiếng anh
Unit 8- Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn
thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu
ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ
từ thích hợp với mỗi chỗ trống để
tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều
kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm
trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có - HS nghe và thực hiện
sử dụng câu ghép nối bằng quan hệ
từ nói về bản thân em.
xác.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính
................................
Tiếng Việt
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc
làm thể hiện ý thức chấp hành Luật
Giao thông đường bộ, hoặc một việc
làm thể hiện lòng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS đọc
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Em học tập được gì qua biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp
và trừng trị bọn cướp.
……………………………………………
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt.
- Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng
chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK.
+ Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng - HS nêu
trong cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi
sử dụng năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an
toàn và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang
88, 89 sau đó thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày theo các câu
hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi
để lấy củi đun, đốt than?
+ Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm
vụ điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có gốc của than đá, than củi.
phải là các nguồn năng lượng vô tận + Không phải là các nguồn năng lượng
không?
vô tận.
+ Kể tên một số nguồn năng lượng
khác có thể thay thế chúng?
+ Một số nguồn năng lượng khác có
thay thế chúng, năng lượng mặt trời,
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để nước chảy.
tránh lãng phí chất đốt?
+ Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống,
chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun
cải tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí tránh tắc đường.
xăng dầu?
+ Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn
chạy để nổ tức là vẫn cần năng lượng
từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động
- GV kết luận
cơ mà xe không di chuyển được là bao.
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân - HS lắng nghe
chủ "
- GV nêu nhiệm vụ
- HS chơi và rút ra kết luận
- HS lắng nghe
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- HS chơi trò chơi
- Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng một nước sôi quá lâu, để trào …
cách tiết kiệm, chống lãng phí?
- Cần sử dụng năng lượng một cách tiết
kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết phải là nguồn năng lượng vô tận.
kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
đình bạn?
+ Gia đình bạn đang sử dụng những
loại chất đốt gì?
- HS trả lời
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải
những nguy hiểm gì ?
- Hiện tượng cháy nổ gây ra
- Kết luận :
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết - HS nghe và thực hiện
kiệm chất đốt ở gia đình.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Tiết kiệm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
..........................................
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác
nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
diện tích xung quanh và diện tích Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
hình lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì?
hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia
quan về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều
là hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh
của hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có
cạnh là 5cm. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình
lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
sẻ trước lớp
- Đều là hình vuông bằng nhau.
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập
phương
- HS nhận biết
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh - HS nghe và thực hiện
và diện tích toàn phần một đồ vật
hình lập phương của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS phải thuộc cách tính diện tích xung quanh, toàn phần của hhcn sau tiết học.
...............................................
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG) EM ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em
trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân
dân xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
-Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân xã
(phường) tổ chức.
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS:
+ SGK, VBT.
+ Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ ban - HS nêu
nhân dân xã (phường) đối với cộng
đồng?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng
đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên
địa phương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng
UBND phường, xã.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu,
thực hành ở nhà: GV ghi lại kết quả lên - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở nhà:
bảng. Với những ý còn sai, tổ chức cho mỗi HS nêu ý kiến, với những ý còn
sai, các HS khác phát biểu nhận xét
HS phát biểu ý kiến góp ý, sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc góp ý.
đến UBND phường, xã để thực hiện, - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng.
giải quyết.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV gọi HS đọc các tình huống trong
bài tập 2.
- 1HS đọc các tình huống.
a. Em tích cực tham gia và động viên,
nhắc nhở các bạn em cùng tham gia.
b. Em ghi lại lịch, đăng ký tham gia và
tham gia đầy đủ.
c. Em tích cực tham gia:Hỏi ý kiến bố
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để mẹ để quyên góp những thứ phù hợp.
thảo luận tìm cách giải quyết các tình - 1 HS trình bày cách giải quyết, các
huống đó.
HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả.
phù hợp.
+ Đối với những công việc chung, công
việc đem lại lợi ích cho cộng đồng do + Em cần tích cực tham gia các hoạt
UBND phường, xã em phải có thái độ động và động viên các bạn cùng tham
như thế nào?
gia.
- GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng
với UBND em phải tích cực tham gia
và ủng hộ các hoạt động chung của
UBND để hoạt động đạt kết quả tốt
nhất.
Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn
với UBND phường, xã:
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những
kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu - HS tiếp nối nhau nêu các việc UBND
một hoạt động mà UBND phường, xã làm cho trẻ em mà mình tìm hiểu đựơc
làm cho trẻ em
trong bài tập thực hành.
+ GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc - 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên b
lại: UBND phường, xã nơi chúng ta ở
đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ
em ở địa phương.
+ Ph...
HAI
13/2
BA
14/2
TƯ
15/2
NĂM
16/2
SÁU
17/2
TUẦN 22
(13/02/2023----17/02/2023)
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
LT
Tiếng Việt
Lập làng giữ biển
Tiếng Việt
Nghe – viết: Hà Nội
Tiếng anh
Unit 8 -lesson 4.5
Tiếng anh
Unit 8-lesson 4.5
Stem
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Tiếng Việt
Ông Nguyễn Khoa Đăng
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất đốt(tt)
Toán
Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
lập phương
Đạo đức
Uỷ ban nhân dân xã, phường em(t2)
Thể dục
Nhảy dây - Phối hợp mang vác- Trò chơi: “Trồng nụ,
trồng hoa”
TABN
Unit 8
TABN
Unit 8
Tiếng Việt
Cao Bằng
HĐNK.NGLL1 Tạo một dự án
Toán
LT
Lịch sử
Bến Tre đồng khởi
Tiếng anh
Unit 8-lesson 6
Tiếng anh
Unit 8-lesson 6
HĐNK.NGLL3 Học làm thám tử
HĐNK.NGLL2 Tạo một dự án(tt)
Tiếng Việt
Ôn tập văn kể chuyện
Toán
LTC
Kĩ thuật
Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
Mĩ thuật
Thường thức Mĩ thuật: Thường thức Mĩ thuật: Giới
thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam
T*
Luyên tập chung
Khoa học
Sử dụng năng lượng chất gió và năng lượng nước chảy
Tiếng Việt
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Tiếng Việt
Kể chuyện(KT viết)
Địa lí
Châu Âu
Toán
Thể tích của một hình
Nhạc
Thể dục
SHCN
Ôn bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác -TĐN: số 6
Nhảy dây - Di chuyển tung bắt bóng
Kiểm điểm tuần
Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
nào?
cùng đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài:
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài
- Khi tính diện tích xung quanh và diện
17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta
Bài giải
cần lưu ý điều gì?
Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng. Ta
có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
Đáp số : 4,26m2
- GV quan sát, uốn nắn
- HS đọc bài
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
Điều chỉnh sau tiết dạy: Gv cho ôn lại cách tính diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hhcn trước khi làm bài.
..................................................
Tiếng Việt
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được
các câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc
sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT
biển trên đất nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi
trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh có
gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
gì?
cả nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
lợi?
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống
mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn
là giữ đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
thế nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ ,
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng
tỏ ông là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng của bố
nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông
tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám
biển, Chính phủ đã ban hành Nghị
định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng,
bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế;
chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và
một số chính sách khác nhằm phát
triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có
hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
đạo làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
vặn mình, hai má phập phồng như
người súc miệng khan. Ông đã hiểu
những ý tưởng của con trai ông quan
trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi
và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài
biển khơi để xây dựng cuộc sống mới,
giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: yêu quê hương, biển đảo.
.......................................................
Tiếng Việt
HÀ NỘI (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được
3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ
đẹp của thủ đô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều
cảnh đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
viết những từ ngữ viết sai, những từ Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một
cần viết hoa.
Cột, Tây Hồ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ
3 khổ thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2);
viết được 3-5 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
(Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên đó
Bài 3: HĐ trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét , tuyên dương đội
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS
chiến thắng
lên bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô
của tổ mình chọn. 1 từ đúng được 1
bông hoa. Tổ nào nhiều bông hoa nhất
thì thắng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Gv yêu cầu hs trật tự khi tham gia trò chơi.
...........................................
Tiếng anh
Unit 8- Lesson 4,5
Có GV bộ môn
..............................................
Stem
Có GV dạy
.............................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2023
Tiếng Việt
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn
thận, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu
ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ
từ thích hợp với mỗi chỗ trống để
tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều
kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm
trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có - HS nghe và thực hiện
sử dụng câu ghép nối bằng quan hệ
từ nói về bản thân em.
xác.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính
................................
Tiếng Việt
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc
làm thể hiện ý thức chấp hành Luật
Giao thông đường bộ, hoặc một việc
làm thể hiện lòng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS đọc
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Em học tập được gì qua biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp
và trừng trị bọn cướp.
……………………………………………
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng
năng lượng chất đốt.
- Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng
chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK.
+ Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng - HS nêu
trong cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi
sử dụng năng lượng chất đốt.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng an
toàn và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK trang
88, 89 sau đó thảo luận theo nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày theo các câu
hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi
để lấy củi đun, đốt than?
+ Vì cây xanh là lá phổi xanh có nhiệm
vụ điều hoà khí hậu. Cây xanh là nguồn
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có gốc của than đá, than củi.
phải là các nguồn năng lượng vô tận + Không phải là các nguồn năng lượng
không?
vô tận.
+ Kể tên một số nguồn năng lượng
khác có thể thay thế chúng?
+ Một số nguồn năng lượng khác có
thay thế chúng, năng lượng mặt trời,
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì để nước chảy.
tránh lãng phí chất đốt?
+ Chúng ta có thể giữ nhiệt nước uống,
chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng bếp đun
cải tiến tiết kiệm, cải tạo giao thông
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí tránh tắc đường.
xăng dầu?
+ Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn
chạy để nổ tức là vẫn cần năng lượng
từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động
- GV kết luận
cơ mà xe không di chuyển được là bao.
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân - HS lắng nghe
chủ "
- GV nêu nhiệm vụ
- HS chơi và rút ra kết luận
- HS lắng nghe
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- HS chơi trò chơi
- Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng một nước sôi quá lâu, để trào …
cách tiết kiệm, chống lãng phí?
- Cần sử dụng năng lượng một cách tiết
kiệm, chống lãng phí vì chất đốt không
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết phải là nguồn năng lượng vô tận.
kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
đình bạn?
+ Gia đình bạn đang sử dụng những
loại chất đốt gì?
- HS trả lời
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp phải
những nguy hiểm gì ?
- Hiện tượng cháy nổ gây ra
- Kết luận :
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết - HS nghe và thực hiện
kiệm chất đốt ở gia đình.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Tiết kiệm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
..........................................
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác
nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
diện tích xung quanh và diện tích Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
hình lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì?
hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia
quan về hình lập phương.
+ Các mặt của hình lập phương đều
là hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh
của hình lập phương?
- GV hướng dẫn để HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có
cạnh là 5cm. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình
lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
sẻ trước lớp
- Đều là hình vuông bằng nhau.
- Học sinh chỉ các mặt của hình lập
phương
- HS nhận biết
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh - HS nghe và thực hiện
và diện tích toàn phần một đồ vật
hình lập phương của gia đình em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS phải thuộc cách tính diện tích xung quanh, toàn phần của hhcn sau tiết học.
...............................................
Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ( PHƯỜNG) EM ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em
trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân
dân xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
-Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân xã
(phường) tổ chức.
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Thể hiện trách nhiệm
của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ
- HS:
+ SGK, VBT.
+ Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm
thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ ban - HS nêu
nhân dân xã (phường) đối với cộng
đồng?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng
đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ em trên
địa phương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng
UBND phường, xã.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm hiểu,
thực hành ở nhà: GV ghi lại kết quả lên - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở nhà:
bảng. Với những ý còn sai, tổ chức cho mỗi HS nêu ý kiến, với những ý còn
sai, các HS khác phát biểu nhận xét
HS phát biểu ý kiến góp ý, sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc góp ý.
đến UBND phường, xã để thực hiện, - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng.
giải quyết.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV gọi HS đọc các tình huống trong
bài tập 2.
- 1HS đọc các tình huống.
a. Em tích cực tham gia và động viên,
nhắc nhở các bạn em cùng tham gia.
b. Em ghi lại lịch, đăng ký tham gia và
tham gia đầy đủ.
c. Em tích cực tham gia:Hỏi ý kiến bố
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để mẹ để quyên góp những thứ phù hợp.
thảo luận tìm cách giải quyết các tình - 1 HS trình bày cách giải quyết, các
huống đó.
HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả.
phù hợp.
+ Đối với những công việc chung, công
việc đem lại lợi ích cho cộng đồng do + Em cần tích cực tham gia các hoạt
UBND phường, xã em phải có thái độ động và động viên các bạn cùng tham
như thế nào?
gia.
- GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng
với UBND em phải tích cực tham gia
và ủng hộ các hoạt động chung của
UBND để hoạt động đạt kết quả tốt
nhất.
Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn
với UBND phường, xã:
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những
kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu - HS tiếp nối nhau nêu các việc UBND
một hoạt động mà UBND phường, xã làm cho trẻ em mà mình tìm hiểu đựơc
làm cho trẻ em
trong bài tập thực hành.
+ GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc - 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên b
lại: UBND phường, xã nơi chúng ta ở
đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ
em ở địa phương.
+ Ph...
 









Các ý kiến mới nhất