Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:36' 09-04-2023
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 17
(26/12/2022----30/12/2022)
NGÀY
MÔN
BÀI DẠY
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần
Toán
Luyện tập chung
HAI
Tiếng Việt
Ngu Công xã Trịnh Tường
26/12
Tiếng Việt
Nghe - viết: Người mẹ của 51 đứa con
KTCK1-ĐTT Tiếng anh
The first semester test
Tiếng anh
The first semester test
Nhạc
Ôn hai bài hát: Reo vang bình minh và Hãy giữ cho em
bầu trời xanh - Ôn tập: TĐN số 2
Tiếng Việt
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Tiếng Việt
KC đã nghe, đã đọc
BA
Khoa học
Ôn tập HK1
27/12
Toán
Luyện tập chung
Đạo đức
Hợp tác với những người xung quanh(tt)
Thể dục
Đi đều vòng phải, vòng trái -Trò chơi: “Chạy tiếp sức
theo vòng tròn”
TABN
Speaking Test
TABN
Speaking Test
Tiếng Việt
Ca dao vể lao động sản xuất
HĐNK.NGLL1 Tìm hiểu về thủ tục
TƯ
Toán
Giới thiệu máy tính bỏ túi
28/12
Lịch sử
Ôn tập HK1
Tiếng anh
The first semester test
Tiếng anh
The first semester test
HĐNK.NGLL3 Xuân yêu thương(t1)
HĐNK.NGLL2 Tìm hiểu về thủ tục(t2)
Tiếng Việt
Ôn tập về viết đơn
NĂM
Toán
Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm
29/12
Kĩ thuật
Thức ăn nuôi gà
KTCK1Mĩ thuật
Vẽ tranh: Đề tài quân đội
ĐỌC HIỂU T*
Ôn tập HK1
Khoa học
Ôn tập - KTHK1
Tiếng Việt
Ôn tập về câu
Tiếng Việt
Trả bài văn tả người
SÁU
Địa lí
Ôn tập HK1
30/12
Toán
KTCK1
KTCK1
TV*
Ôn TLV

Thể dục
Toán-Khoa

SHCN

Đi đều vòng phải, vòng trái - Trò chơi:Chạy tiếp sức
theo vòng tròn.
Kiểm điểm tuần

Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Tính
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý
quả tính
kiến.
- GV nhận xét
Kết quả tính đúng là :
a) 216,72 : 42 = 5,16
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV cho HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả
nhau trong vở
lớp theo dõi và bổ sung.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84  2
nêu thứ tự thực hiện các phép tính
=
50,6
: 2,3 + 21,84  2
trong biểu thức.
=
22
+ 43,68
= 65,68
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
chia sẻ
Giải
- GVnhận xét chữa bài
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)

Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS

Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người

- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
= 8,16 :
4,8
- 0,1725
=
1,7 - 0,1725
=
1,5275
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm
thêm
Điều chỉnh sau tiết dạy:Gv cho hs nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức.
..................................................
Tiếng Việt
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng
đáng được Chủ tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn
bản làm kinh tế giỏi mà còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên
và trồng cây gây rừng để giữ gìn môi trường sống đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn
đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Trịnh Tường.
giáo khoa.
2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi

tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời
được gần 4 cây số mương nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
thay đổi như thế nào?
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
làm nương nên không còn phá rừng,
đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học
bảo vệ dòng nước?
cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà
con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với
gừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
con Phìn Ngan?
con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu
phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt
khó.
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
Lưu ý:
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
- Đọc đúng: M1, M2
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
- Đọc hay: M3, M4
sống của cả thôn

3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 42 phút)
- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản
xuất giỏi của địa phương em.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Em làm bất kì việc gì cũng phải kiên trì mới đạt được thành công.
.......................................................
Tiếng Việt
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng
hình thức đoạn văn xuôi(BT1).
- Làm được bài tập 2
- Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh con
nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi
dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay
Hướng dẫn viết từ khó
nhiều người đã trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý
Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi
dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe

- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3
*Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên - 1 HS lên bảng chữa bài
bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng
Tiếng
Vần
Âm
Âm
Âm
đệm
chính
cuối
con
o
n
ra
a
tiền
tuyến
xa
xôi
yêu
bầm
yêu
nước

ê
yê
a
ô
yê
â
yê
ươ

n
n
i
u
m
u
c

+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên?
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của
dòng 8 tiếng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và
chuẩn bị bài sau.

cả
đôi
mẹ
hiền

a
ô
e
iê

i
n

- Những tiếng bắt vần với nhau là
những tiếng có vần giống nhau.
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Hs còn chưa nhớ cách viết hoa danh từ riêng.
...........................................
Tiếng anh
The first semester test
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
Ôn: Reo vang bình minh, Hãy giữ cho em bầu trời xanh-TĐN2
Có Gv bộ môn
.............................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ
đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm, từ nhiều nghĩa.

- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa;
từ đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS nêu
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
từ như thế nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
+ Từ phức gồm những loại nào?
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài

- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :

- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
thành ngữ tục ngữ.
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Hs tìm đúng từ láy để viết đoạn văn theo yêu cầu.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện .
- HS HTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh
động.
- Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những
câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây
rừng, quét dọn vệ sinh đường phố,…), chống lại những hành vi phá hoại môi
trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho
người khác.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp
- HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu chuyện .

* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề yêu cầu làm gì?
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp
trong các câu chuyện các em đã học?

- HS theo dõi

- HS đọc
- HS trả lời.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc
+ Na các bạn HS và cô giáo trong truyện
Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo
thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng
Việt 3 tập 2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện
Chuỗi ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện
truyện.
mình sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
mình kể.
4. Hoạt động vận dụng (3')
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nghe

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GDKNS: Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho mọi người xung quanh ?
……………………………………………
Khoa học
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính.
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
+ Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
- Tự phục vụ bản thân.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(27phút)
* Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:

- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1
- 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
- Lây truyền qua động vật trung gian là
con đường nào?
muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con rồi truyền vi rút sang cho người lành.
- Lây truyền qua động vật trung gianlà
đường nào?
muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây
bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí
sinh trung sốt rét của người bệnh
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua truyền sang người lành.
+ Lây truyền qua muỗi vi rút có trong
con đường nào?
mang bệnh não có trong máu gia súc
chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh và truyền sang người.
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con + Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút
thải qua phân người bệnh. Phân dính
đường nào?
tay người, quần áo, nước, động vật
sống dưới nước ăn từ súc vật lây
sang người lành.
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động
- Học sinh trao đổi thảo luận theo
nhóm
nhóm bàn. Quan sát hình minh họa
+ Học sinh trình bày
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của
một số vật liệu
- Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
- Tổ chức hoạt động nhóm
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu

- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại - HS tiếp nối nêu
phải sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
Giải đáp ô chữ
- HS chơi trò chơi
1) Sự thụ tinh
6) Già
2) Bào thai
7) Sốt rét
3) Dậy thì
8) Sốt xuất huyết
4) Vị thành niên 9) Viêm não
5) Trưởng thành 10) Viêm gan A
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
- Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện
tuyên truyền nhân dân phòng tránh các
bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế
nào.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS biết cách phòng một số bệnh đã học.
..........................................
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- HS làm được bài 1, 2, 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bảng con
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm .
- HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cặp đôi
- Viết các hỗn số sau thành số thập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số phân
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý
thành số thập phân.
kiến trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
- GV chữa bài
thành phân số thập phân rồi viết số
thập phân tương ứng.
1
5
4
8
4 2 = 5 10 = 4,5
3 5 = 3 10 =
3,8
3
75
12
48
2 4 = 2 100 = 2,75 1 25 = 1 100 =

1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần
phân số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 2 = 4,5
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 5 = 3,8
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 4 = 2,75
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1 25 = 1,48
Bài 2: Cá nhân
- Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia
- Yêu cầu HS làm bài.
sẻ
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách a) x  100 = 1,643 + 7,357
x  100 = 9
tìm thành phần chưa biết trong phép
x = 9 : 100
tính.
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Bài 3: Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% đọc thầm trong SGK.
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
lượng nước trong hồ ?
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
- GV yêu cầu HS làm bài.
phần.
-HS lên chia sẻ cách làm
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong

hồ còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng tìm x:
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi
nhà và mảnh đất đó.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS có chưa có kĩ năng tìm thành phần chưa biết dạng X : 1,25 = 15,95 - 4,79
...............................................
Đạo đức
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và
vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được
hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo và mọi
người trong công việc của lớp, của trường,của gia đình và của cộng đồng.
* GDBVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường
gia đình, nhà trường, lớp học và địa phương.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Họp tác với bạn bè
làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- GV: SGK, Phiếu học tập cá nhân cho HĐ3
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nêu một số biểu hiện của - HS trả lời
việc hợp tác với những người xung
quanh?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui
chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công viẹc chung sẽ nâng cao được hiệu
quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3 SGK
- Yêu cầu thảo luận theo cặp
- HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
- HS trả lời
- GV KL: Việc làm của các bạn Tâm, - HS khác nhận xét
Nga, Hoan,trong tình huống a là đúng
- việc làm của bạn Long trong tình
huống b là chưa đúng
* Hoạt động 2: xử lí tình huống bài tập
4 trong SGK
- HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét bổ xung
GV KL:
+ Trong khi thực hiện công việc chung
cần phân công nhiệm vụ cho từng
người và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau
+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nàođể

tham gia chuẩn bị hành trang cho
chuyến đi.
* Hoạt động 3: Làm bài tập 5
- HS tự làm bài tập
- HS ...
 
Gửi ý kiến