Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:07' 09-04-2023
Dung lượng: 256.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
19/9

BA
20/9

TƯ
21/9

NĂM
22/9

SÁU
23/9

TUẦN 3
(19/9/2022----23/9/2022)

MÔN
Chào cờ
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Đạo đức
Thể dục
TABN
TABN
Tiếng Việt
HĐNK.NGLL1
Toán
Lịch sử
Tiếng anh
Tiếng anh
HĐNK NGLL3
HĐNK NGLL2
Tiếng Việt
Toán
Kĩ thuật
Mĩ thuật
T*
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lí
Toán
TV*
Thể dục
SHCN

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Ghép chủ đề: Luyện tập
Lòng dân
NV:Thư gửi các học sinh
Lesson 1 Words
Lesson 2 Grammar
Ôn tập: Reo vang bình minh- TĐN số 1
MRVT: Nhân dân
KC được chứng kiến hoặc tham gia
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe ?
Ghép chủ đề: Luyện tập chung
Có trách nhiệm về việc làm của mình
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Bỏ khăn”
Topic-Structures
Topic-Structures
Lòng dân (tt)
Thư điện tử đính kèm dữ liệu
LTC
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Lesson 2 Grammar
Lesson 3 Song
Vượt qua căng thẳng(t1)
Thư điện tử đính kèm dữ liệu (tiết 2)
LT tả cảnh
LTC(giảm tải)
Thêu dấu nhân (tiết 1)
VTT: Trang trí đối xứng qua trục
Luyện tập chung
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
LT về từ đồng nghĩa
LT tả cảnh
Khí hậu
Ôn tập về giải toán
Ôn LTVC
Đội hình đội ngũ – Trò chơi “Đua ngựa”
Kiểm điểm tuần

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
....................................................
Toán
GHÉP CHỦ ĐIỂM:LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở

2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
bài
quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số

- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh

ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu

Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
1
9
1
9
5
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.

- Học sinh làm vào vở phần a,b.

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: GV cần cho HS ghi nhớ cách chuyển đổi hỗn số
thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số.
..................................................
Tiếng Việt
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu
cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với
tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với
cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu

- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe

2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.

- HS nêu
- HS nghe và thực hiện

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Giáo viên cần nhắc nhở H cách đọc phân vai của các nhân vật có trong bài.
.......................................................
Tiếng Việt

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình
cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
hình trên bảng(mỗi em viết 1
tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
âm cuối

- HS nghe
- GV nhận xét - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:

*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?

- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó

- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 1.
- GV đọc bài viết lần 2.

- Lắng nghe

- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.

- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi

- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng
bảng lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bàng bút
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo
của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe

Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?

- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.

*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
-Gv cho H ghi nhớ Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt dưới âm chính,
các dấu khác đặt ở trên âm chính.
...........................................
Tiếng anh
Lesson 1 Words
Lesson 2 Grammar
Có GV bộ môn
..............................................
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI HÁT: REO VANG BÌNH MINH
TẬP ĐỌC NHẠC : TĐN SỐ 1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Biết đọc đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 1.
2. Năng lực.
- Biết hát hòa giọng, kết hợp vận động phụ họa bài hát
- Biết sử dụng nhạc cụ khi gõ đệm vào TĐN
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc.
* HSKT:

- Hs tập hát theo bài hát
- Vận động 1 số động tác đơn giản
- Tập nhận biết 1 số hình nốt nhạc trên khuông nhạc.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên
- Đàn phím điện tử, Băng đĩa nhạc
- Nhạc cụ gõ đệm.
- Bảng phụ bài TĐN số 1.
2. Học sinh
- SGK, thanh phách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
3'

17'

1. Hoạt động khởi động:
- Giáo viên: Cho hs quan sát tranh
? Từ những hình ảnh trên e nhớ đến bài
hát nào?
- Gv yêu cầu cả lớp hát lại bài hát
- Gv giúp đỡ hs hát theo giai điệu bài
hát
- Gv nhận xét, sửa sai ( nếu có)
2. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động 1: Ôn bài hát Bài hát Reo
vang bình minh
a. Mục tiêu:
- Hs biết hát theo giai điệu và đúng lời
ca. Hát hòa giọng
b. Cách tiến hành:
- Gv cho hs khởi động giọng theo
nguyên âm Mi

Hoạt động của học sinh

- Hs quan sát
- Hs. Bài hát Reo vang bình minh
- Hs thực hiện
- Hs hát theo bạn

- Hs đứng tại chỗ thực hiện khởi
động giọng

- HSHN: Hướng dẫn hs tư thế đứng
khởi động giọng
- Hs thực hiện cùng bạn
- Gv cho hs nghe lại Bài hát Reo vang
bình minh
- Hs lắng nghe
- Gv nhắc hs khi hát thể hiện được sắc - Hs lắng nghe

12'

thái tình cảm bài hát
- Gv yêu cầu hs hát
- Gv cho tổ, nhóm hát
- Gv giúp đỡ hs hát hòa giọng cùng
bạn
- Gv nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm vận
động phụ họa.
a. Mục tiêu:
- Thực hiện tốt cách gõ đệm theo bài hát
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Học sinh mạnh dạn, tự tin khi tham gia
biểu diễn bài hát
b. Cách tiến hành:
* Gv yêu cầu hs hát và kết hợp gõ đệm
theo nhịp.
- Gv giúp đỡ hs hát và gõ 1 đến 2 câu
hát
* Hát kết hợp vận động cơ thể
- Gv yêu cầu hs thực hiện 3 động tác
Động tác 1: Dậm chân
Động tác 2: Vỗ tay
Động tác 3: Búng tay
- Gv cho hs quan sát bạn
- Gv nhận xét
* Hát và kết hợp vận động phụ họa bài
hát:
- Gv hướng dẫn trực tiếp hs từng động
tác
- Gv cho hs đứng tại chỗ nhún chân
nhịp nhàng
- Gv yêu cầu 5 hs lên bảng thực hiện
- Gv khen động viên hs
* Kết luận:
- Học sinh biết hát kết hợp vận động cơ
thể, phụ học bài hát
- Kĩ năng biểu diễn mạnh dạn, tự tin
3. Hoạt động khám phá: TĐN số 1

- Hs cả lớp hát
- Tổ, nhóm hát
- Hs hát cùng bạn

- Hs cả lớp hát và gõ đệm theo nhịp
- Tổ, cá nhân thực hiện
- Hs hát và kết hợp gõ đệm 1 đến 2
câu
- Hs cả lớp đứng tại chỗ thực hiện
- Cá nhân thực hiện

- Hs quan sát bạn

- Hs làm theo hướng dẫn của gv
- Hs đứng tại chỗ nhún chân
- Hs thực hiện

Cùng vui chơi:
a. Mục tiêu:
- Hs biết đọc đúng cao độ và trường độ
bài TĐN
- Biết đọc nhạc qua ký hiệu bàn tay
b. Cách tiến hành:
* Gv giới thiệu: Đây là bài TĐN cùng
vui chơi
? Bài TĐN được viết ở nhịp gì?
? Bài TĐN có những tên nốt nhạc nào?
- Gv nhận xét củng cố.
- Gv cho hs luyện cao độ bài TĐN số 1
- Gv cho hs đọc cao độ qua ký hiệu bàn
tay giáo viên điều khiển
- Gv giúp đỡ hs đọc

- Hs: Viết ở nhịp 2/4
- Nốt: Đô- Rê- Mi- Pha- Son.
- Hs luyện tập cao độ
- Hs đọc theo hướng dẫn của gv
- Hs đọc cùng bạn

? Bài TĐN số 1 có những hình nốt nào

- Hs; Hình nốt đen, nốt trắng và nốt
- Gv cho hs luyện tập tiết tấu bài TĐN móc đơn.
- Hs luyện tập tiết tấu

3'

* TĐN:
- Gv chia Bài TĐN ra làm 2 câu
- Gv cho hs đọc tên nốt nhạc
- Gv cho hs đọc cao độ từng câu.
- Gv đàn giai điệu từng câu
- Gv cho hs đọc nhạc toàn bài
- Gv giúp đỡ hs tập đọc cao độ
- Gv cho hs ghép lời
- Gv cho hs đọc nhạc, ghép lời kết hợp
gõ đệm theo phách
- Gv sửa sai cho hs ( nếu có )
- Gv cho tổ 1 đọc nhạc, tổ 2 ghép lời và
ngược lại.
- Gv nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng:
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhớ lại nội dung bài học
b. Cách tiến hành.

- Hs quan sát
- Hs đọc theo hướng dẫn của gv
- Hs đọc cao độ
- Hs đọc nhạc từng câu
- Hs đọc nhạc toàn bài
- Hs đọc cùng bạn
- Hs ghép lời
- Hs đọc nhạc, ghép lời và gõ đệm
theo phách
- Tổ đọc nhạc và ghép lời theo tổ
luân phiên.

? Em học nội dung gì?
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- HSHN: Gv giúp hs nhớ lại bài hát
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn bài hát
- Chuẩn bị cho giờ học sau
* Kết luận: Học sinh đã biết hát đúng lời
ca, giai điệu biết kết hợp tốt phụ họa bài
hát.
- Biết đọc cao độ và trường độ bài TĐN

- Hs: Ôn bài hát Reo vang bình
minh, TĐN số 1
- Hs hát theo hướng dẫn của Gv
- Hs hát cùng bạn
- Hs nghe và lĩnh hội.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cần cho H nắm được các hình nốt
.............................................................................................
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Tiếng Việt
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1),
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng,
đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ
tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2
- Trình bày kết quả
cùng làm bài.
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
học
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
- Người lao động chân tay, làm

dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?

việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh

Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
- Học sinh đọc
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
- Các nhóm thảo luận theo nội
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
dung giáo viên hướng dẫn
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
kết thống nhất trong ý chí và
hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành nhẹ tiền bạc.
ngữ, tục ngữ.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
- Giáo viên nhận xét.
người đem lại điều tốt lành cho
Bài 3: HĐ cặp đôi
mình.

- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng
bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv nhắc nhở H Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
................................
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng
quê hương đất nước.
- Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân

tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
- Học sinh:
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
*Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
chọn
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
- HS kể theo cặp
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
- Tuyên dương
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS nêu.
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV khuyết khích H mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện
hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện.
............................................
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')

- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- - HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
Đáp đúng" với câu hỏi sau:
chơi.
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của
thai nhi
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ
nữ mang thai.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu
học tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết
trang 12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với
phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Y/c đóng vai thể hiện

- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm
khác
- HS đọc

- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang - Nhận xét bổ sung
13 SGK
- HS nhắc lại kết luận
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức.
và không nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện
tuổi dậy thì.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Gv cho học sinh nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc
phụ nữ mang thai.
..........................................
Toán
GHÉP CHỦ ĐIỂM: LUYỆN TẬP CHUNG
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo
thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
nhanh - Đáp đúng"
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân

số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở

- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100

11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và
MS với số đó để được phân số thập phân
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số
như thế nào?

- HS theo dõi

- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta được
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả

2 42 3 31 3 23 1 21
- Yêu cầu HS tự làm bài
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7 4 4 10 10
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
1
a, 1dm = 10 m
3
3dm = 10 m

1
b, 1g = 1000 kg
8
8g = 1000 kg

9
9dm = 10 m

25
25g = 1000 kg

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS nhận xét
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
7
dạng hỗn số.
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
7
50 7 57
5m7dm=5m+ m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài
7
7
5m7dm = 5m +
=5
( m)
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
10m
10
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m

3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV cho H nhắc Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài vào cuộc sống.
...............................................
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình...
 
Gửi ý kiến