Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:57' 14-03-2025
Dung lượng: 244.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
1B: Thứ Năm, ngày 2 tháng 1 năm 2025
1A : Thứ Sáu, ngày 3 tháng 1 năm 2025
MĨ THUẬT 1
Chủ đề: Thiên nhiên
Bài 3: Những chú cá đáng yêu (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách tạo hình bằng xé, dán giấy màu.
- HS tạo được hình cá bằng cách xé, dán giấy màu.
- Biết được giá trị của sự hợp tác trong hoạt động sáng tạo mỹ thuật.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Biết được giá trị của sự hợp tác trong hoạt động sáng tạo mỹ thuật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
* HSKT. Tạo được bức tranh cá bằng cách xé dán đơn giản theo khả năng.
* Tích hợp GD BVMT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của các loài động vật.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGV, Sách học MT lớp 1.Ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh về cá và SPMT xé dán cá.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1, giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy màu, keo kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
* Khởi động:
- GV cho hát tập thể
- GV khen ngợi HS, giới thiệu tiết
học.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Tạo hình chú cá yêu thích.
* Mục tiêu:
+ HS tạo hình chú cá theo tưởng
tượng của mình.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tạo cơ hội cho HS nói về con cá yêu
thích.
- Khuyến khích HS lựa chọn giấy màu
phù hợp với chú cá của mình.
- Nêu câu hỏi gợi mở:

Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học

- Thực hiện
- Theo ý thích

- Lắng nghe, trả lời

+ Chú cá của em có hình dáng thế
nào? Tên cá ?
+ Thân cá dài hay ngắn ?
+ Cá có màu gì ?
+ Em sẽ chọn những giấy màu nào để
tạo các bộ phận của cá ?
+ Em sẽ trang trí thế nào để chú cá
đáng yêu hơn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Khuyến khích HS vẽ, xé dán, trang
trí cá đẹp hơn.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập.
- Kèm cặp HSKT hoàn thiện bài
- GV tóm tắt: Cá có rất nhiều loại,
hình dáng, màu sắc của chúng cũng
khác nhau.
* PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về:
Chú cá yêu thích, hình màu và cách
trang trí cá, điểm đáng yêu của những
chú cá.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS trưng bày đàn cá theo
nhóm.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia
sẻ:
+ Em thích đàn cá nào? Vì sao?
+ Em ấn tượng với chú cá nào?
+ Cách trang trí của chú cá nào đáng
yêu?
+ Em biết tên của những chú cá nào?
+ Cần thêm gì để tạo bức tranh đàn
cá?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của
HS.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tạo và trang trí tranh đàn cá.

- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- HS nêu
- HS nêu
- Tiếp thu, thực hiện
-Thực hiện
- Hoàn thành sản phẩm
- Hoàn thành sản phẩm dưới sự hướng
dẫn của GV
- Ghi nhớ

- Trưng bày, chia sẻ

- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- 1 HS
- HS nêu
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm

- Cùng bạn tập hợp, sắp xếp các chú
- Ghi nhớ
cá và trang trí thêm để tạo bức tranh
đàn cá.
- GV tóm tắt: Kết hợp các sản phẩm
- Ghi nhớ, thực hiện ở nhà
cá nhân có thể tạo được bức tranh
chung.
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm
- Phát huy
đẹp.
- Tích hợp GD BVMT: GD HS có ý
- Liên hệ, ghi nhớ
thức bảo vệ môi trường sống của các
loài động vật.
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ, giấy màu, keo,
kéo...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2E, 2D: Thứ Năm ngày 2 tháng 1 năm 2025
2A: Thứ Sáu ngày 3 tháng 1 năm 2025
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 3: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
-Chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố mỹ thuật, nét hình, màu, không gian để diễn
tả hoạt động trong tranh.
-Thực hiện được bài vẽ diễn tả buổi sinh nhật vui vẻ.
-Bước đầu phân tích được sự hài hòa nhịp điệu của nét hình màu trong tranh.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
-Nêu được cảm nhận về sự đầm ấm, vui vẻ của buổi sinh nhật trong bức tranh.
- Bồi dưỡng tình yêu thương thêm yêu quí mọi người xung quanh.
* HSKT : Vẽ bức tranh sinh nhật vui vẻ đơn giản theo khả năng
- Tích hợp quyền trẻ em: Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Ảnh, tranh vẽ về buổi sinh nhật, Video về các về buổi sinh nhật vui vẻ.

* Học sinh:
- SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu , giấy màu, keo, kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát bài “Chúc mừng sinh
nhật”.
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
2.1 Tìm hiểu các hoạt động trong
buổi sinh nhật.
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố mĩ
thuật nét, hình, màu, không gian để
diễn tả hoạt động trong tranh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS tưởng tượng, tạo
dáng và diễn lại một số hoạt động trong
buổi sinh nhật.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khịch HS tham gia trò chơi
tạo dáng động tác quen thuộc trong
buổi sinh nhật như: tặng quà, thổi nến,
múa hát…,
- Yêu cầu HS quan sát và đoán tên hoạt
động.
- Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của
hình dáng người trong trò chơi.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Bạn đang tạo dáng hoạt động gì? Vì
sao em biết?
- Hoạt động đó còn có động tác nào?
Em thể hiện động tác đó như thế
nào…?
-Hoạt động đó cần có đồ vật nào?
* Lưu ý: Quan sát, nhớ lại khung cảnh,
không khí đầm ấm, vui vẻ của buổi sinh
nhật trong gia đình.
* Tích hợp quyền trẻ em: Quyền được
đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha mẹ
2.2 Cách vẽ tranh với chiếc bánh
sinh nhật.

Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS cảm nhận.

- HS tưởng tượng, tạo dáng và diễn lại
một số hoạt động trong buổi sinh nhật.
- HS tham gia trò chơi tạo dáng động
tác quen thuộc trong buổi sinh nhật.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi?

- HS ghi nhớ.
-Liên hệ

a. Mục tiêu:
- Thực hiện được bài vẽ diễn tả buổi
sinh nhật vui vẻ.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát, thảo luận
để nhận biết cách vẽ tranh đề tài sinh
hoạt.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
(Trang 39), thảo luận để nhận biết và
ghi nhớ cách vẽ tranh với chiếc bánh
sinh nhật.
- Khuyến khích HS nêu các bước vẽ
tranh.
- GV vẽ minh họa và hướng dẫn để HS
nhận biết cách vẽ tranh.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Hình gì được vẽ trước ở trung tâm
bức tranh?
- Bức tranh sinh nhật vui vẻ cần có
thêm những hình ảnh gì?
- Vẽ màu như thế nào để tạo cảm giác
vui tươi cho bức tranh…?
* Tóm tắt: Cách phối hợp hình, màu để
vẽ nhân vật và đồ vật trong tranh có thể
diễn tả được hoạt động và tình cảm của
con người.
*Cách vẽ tranh với chiếc bánh sinh
nhật.
- Quan sát và chỉ ra cách vẽ tranh với
chiếc bánh sinh nhật theo gợi ý dưới
đây.
+ Bước 1: Vẽ hình bánh sinh nhật theo
mẫu trong SGK, (Trang 39).
+ Bước 2: Vẽ người thân, bạn bè và đồ
vật trong buổi sinh hoạt.
+ Bước 3: Vẽ màu vui tươi cho bức
tranh.
* Ghi nhớ:
- Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân
vật và đồ vật trong tranh có thể diễn tả
được hoạt động và tình cảm của con
người.

- HS thực hiện.
- HS quan sát SGK, Hình 1,2, (Trang
38). để thực hiện.
- HS quan sát hình trong SGK, (Trang
39), thảo luận.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời

- HS chú ý.

- HS thực hiện các bước vẽ.

- HS ghi nhớ.

* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu,...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3D: Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
3A,B: Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
3C: Thứ Năm ngày 2 tháng 1 năm 2025
MĨ THUẬT 3
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 1 : Chậu hoa xinh xắn ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mỹ thuật bằng cách gấp, cắt,
dán giấy bìa màu.
-Tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy, bìa màu.
-Chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản. Hài hòa của nét hình màu trên sản phẩm mỹ
thuật.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
-Chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống.
* HSKT. Tạo hình chậu hoa đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh về các chậu hoa. Sản phẩm mĩ thuật về chậu hoa.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Chì, màu, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới

Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

2.1 Khám phá hình, màu các chậu
hoa.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát và thảo
luận về hình ảnh một số chậu hoa để
tìm hiểu hình dáng, màu sắc của chậu,
hoa và lá ở mỗi chậu hoa.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Khuyến khích HS quan sát hình ảnh
trong SGK hoặc chậu hoa ngoài thực
tế và thảo luận về:
+ Hình dáng, màu sắc của các chậu
hoa.
+ Hình dáng, màu sắc của cây, hoa lá.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận, tìm hiểu:
+ Em ấn tượng với chậu hoa nào? Đó
là hoa gì?
+ Chậu hoa đó được làm bằng vật liệu
gì?
+ Chậu hoa có màu sắc, hình dáng
như thế nào?
+ Chậu hoa đó có hình trang trí gì?
+ Màu sắc, hình dáng của hoa, lá
trong mỗi chậu hoa như thế nào?
+ Hoa, lá thường lớn hơn hay nhỏ hơn
chậu?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2 Cách tạo hình và trang trí chậu
hoa từ giấy, bìa màu.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh
họa trong SGK để nhận biết các bước
tạo hình và trang trí chậu hoa từ giấy,
bìa màu.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trong SGK (trang 39) để nhận biết
cách tạo hình và trang trí chậu hoa từ
giấy, bìa màu.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, tìm hiểu:
+ Có mấy bước tạo hình và trang trí
chậu hoa?

- HS quan sát và thảo luận.

- HS lắng nghe, thảo luận, nhận biết.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.

- Phát huy.

- HS quan sát nhận biết các bước tạo
hình và trang trí chậu hoa

- HS quan sát

- HS thảo luận và trả lời
- HS báo cáo.

+ Làm thế nào dán chậu hoa có độ nổi - HS nêu.
trên giấy
+ Gấp thế nào để cắt được hoa có
- HS trả lời.
nhiều cánh?
+ Có mấy cách tạo lá cây?
- HS nêu.
+ Cành hoa được làm như thế nào?
- HS trả lời.
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS
- HS quan sát, ghi nhớ các bước tạo
quan sát, ghi nhớ các bước tạo chậu
chậu hoa từ giấy, bìa màu:
hoa từ giấy, bìa màu:
+ Bước 1: Vẽ và cắt hình các bộ phận + Cân đối, vừa phải.
của chậu.
+ Bước 2: Dán các hình đã cắt tạo
+ Sao cho đẹp, cân đối.
chậu.
+ Bước 3: Cắt và dán các thanh bìa tạo + Vừa phải với chậu, nổi bật.
độ nổi cho chậu.
+ Bước 4: Tạo các cành hoa.
+ Có cành to, nhỏ khác nhau.
+ Bước 5: Dán chậu vào giấy nền và
+ Tạo dáng các cành hoa cho đẹp.
cắm các cành hoa vào chậu.
- Khuyến khích HS đọc lại các bước
- HS đọc lại các bước thực hiện để ghi
thực hiện để ghi nhớ.
nhớ.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Kết hợp
* HS ghi nhớ kiến thức
hài hòa các hình mảng cân đối, tương
phản về đường nét, màu sắc có thể tạo
được sản phẩm chậu hoa xinh xắn.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy màu, giấy bìa,
keo, kéo, băng dính…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
4A: Thứ Năm ngày 2 tháng 1 năm 2025
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 4 : Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách sắp xếp các hình cắt tạo không gian cho mô hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Tạo được mô hình khu bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối tạo không gian trong sản
phẩm mĩ thuật

2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý hiếm và thiên nhiên trong
cuộc sống.
- Biết yêu quý động vật, bảo vệ môi trường sống.
- HSKT. Tham gia cùng các bạn vẽ, tạo hình động vật đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV mĩ thuật lớp 4. SGK mĩ thuật lớp 4.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu…
* Học sinh.
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ, kéo, keo, vật liệu đã qua sử dụng . ĐDHT cá
nhân.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Khám phá môi trường sống của động
vật hoang dã.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK
Mĩ thuật 4, thảo luận và chia sẻ về môi trường
sống của các loài động vật hoang dã và cảnh
vật ở môi trường đó.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38 trong
SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về các khu bảo
tồn thiên nhiên do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về môi
trường sống của các động vật hoang dã và
cảnh vật có ở môi trường sống đó.
- Khuyến khích HS chia sẻ những điều mà các
em biết về cuộc sống của các loài động vật
hoang dã.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các loài động vật hoang dã thường sinh
sống trong môi trường nào?

Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS quan sát hình trong SGK Mĩ
thuật 4, thảo luận và chia sẻ.

- HS quan sát hình ở trang 38
trong SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh
về các khu bảo tồn thiên nhiên.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS phát huy lĩnh hội.

+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.

+ Cảnh vật ở môi trường sống đó thường có
+ HS trả lời.
những gì?
+ Em còn biết những địa điểm nào khác là
môi trường sống động vật hoang dã…?
2.2 Các bước tạo mô hình khu bảo tồn
- HS tìm hiểu và ghi nhớ.
thiên nhiên từ giấy
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong
SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và chỉ ra các bước
tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy
bìa.
* Gợi ý cách tổ chức.
- HS quan sát hình.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 39 trong
- HS thảo luận.
SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận và chỉ
ra các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
nhiên từ giấy bìa.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy
bìa.
* Câu hỏi gợi mở.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Nêu các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
+ HS trả lời.
nhiên.
+ Vẽ và cắt hình các cảnh vật trong khu bảo
+ HS trả lời.
tồn được thực hiện ở bước nào?
+ Bước tiếp theo sau khi sắp xếp các cảnh vật
là gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Sắp xếp hình cảnh vật theo các lớp xa, gần
trong một không gian nhất định có thể tạo
được mô hình khu bảo tồn thiên nhiên.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập; Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy bìa, giấy báo, vật
liệu tìm được, keo, kéo…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

5C: Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
5G: Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
5A,5E: Thứ Năm ngày 2 tháng 1 năm 2025
5D: Thứ Sáu ngày 3 tháng 1 năm 2025
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: Khám phá thế giới
Bài 1 : Kì quan thế giới (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được cách mô phỏng công trình kiến trúc theo ảnh.
- Vẽ được một công trình kiến trúc tiêu biểu trên thế giới bằng nét.
- Chỉ ra được nét tạo hình và đậm, nhạt trong sản phẩm Mĩ thuật.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được vẻ đẹp tạo hình và ý nghĩa văn hóa của công trình kiến trúc thể
hiện trong sản phẩm Mĩ thuật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
HSKT: Vẽ mô phỏng một kì quan thế giới đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, giấy màu, keo, kéo, chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Khám phá các công trình kiến trúc
tiêu biểu trên thế giới.
* Mục tiêu.
- Nêu được cách sử dụng một số yếu tố tạo
hình để mô phỏng đối tượng thẩm mĩ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình và chia sẻ về
hình, khối, đường nét chủ yếu và nét đặc
trưng của các công trình kiến trúc tiêu biểu
trên thế giới.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38 trong
SGK Mĩ thuật 5, và do GV chuẩn bị.
- Tổ chức cho HS xem thêm một số video
ngắn về các công trình kiến trúc tiêu biểu trên

Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS quan sát.

- HS quan sát hình ở trang 38
trong SGK Mĩ thuật 5,

thế giới để các em được khám phá vẻ đẹp của
các công trình đó ở nhiều góc nhìn khác nhau.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sẻ về: hình, khối, đường nét chủ yếu và nét
đặc trưng của mỗi công trình kiến trúc.
* Câu hỏi gợi mở.
- Tên của công trình kiến trúc được thể hiện
trong mỗi bức ảnh là gì?
- Mỗi công trình đó thuộc quốc gia nào?
- Mỗi công trình đó có hình, khối và đường
nét chủ yếu như thế nào?
- Nét đặc trưng của mỗi công trình kiến trúc
đó là gì?
2.2 Các bước mô phỏng công trình kiến
trúc qua ảnh.
* Mục tiêu.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật 2D về vẻ đẹp
của cảnh vật trên thế giới.
- Chỉ ra được yếu tố tạo hình trong mỗi sản
phẩm Mĩ thuật.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ trong
SGK Mĩ thuật 5, tìm hiểu và nhận biết các
bước mô phỏng công trình kiến trúc qua ảnh.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
39 trong SGK Mĩ thuật 5,
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chỉ ra
các bước vẽ mô phỏng công trình kiến trúc
qua ảnh.
* Câu hỏi gợi mở.
- Tên của công trình kiến trúc được mô phỏng
là gì?
- Công trình đó có nét đặc trưng gì?
- Bước đầu tiên cần thực hiện để mô phỏng
công trình kiến trúc là gì?
- Bước vẽ nào sẽ thể hiện đặc điểm chính của
công trình?
- Không gian xung quanh của bức tranh được
về sau bước nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Sử dụng các loại nét có thể mô phỏng được
hình khối, không gian của một công trình kiến
trúc qua ảnh chụp.

- HS thảo luận, chia sẻ.

- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS trả lời

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

- HS quan sát.

- HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 39 trong SGK Mĩ thuật 5,

- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng

Tổ trưởng

Ký bởi: Vũ Thị Bình
Thời gian ký: 02/01/2025 19:45:53
Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 02/01/2025 17:21:45

Giáo viên

Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 31/12/2024 15:40:33
 
Gửi ý kiến