Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:55' 15-10-2022
Dung lượng: 651.0 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:55' 15-10-2022
Dung lượng: 651.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7 (Từ ngày 17/10 đến 21/10/2022)
Thứ/ Tiết
Tiết
ngày TTKB TPPCT
Môn
Lớp
1
Chào cờ
Buổi học thứ nhất / ngày
TÊN BÀI
Tuần 7
Hai
2
31
Toán
(17/1
0)
3
13
T. đọc
4C,D,E
Trung thu độc lập
4
7
Ch. tả
4D,E
Nhớ - viết: Gà Trống và Cáo
1
32
Toán
Biểu thức có chứa hai chữ
2
13
LTVC
Cách viết tên người, tên địa lí VN
3
7
Â. nhạc
4B,C,D,E
7
Lịch sử
4E
1
33
Toán
2
7
KC
3
14
T. đọc
7
Địa lí
34
Toán
Ba
(18/1
0)
Tư
(19/1
0)
1
Năm
(20/1
0)
Sáu
(21/1
0)
2
Luyện tập
Ôn 2 bài hát: Bạn ơi lắng nghe –
Em yêu hoà bình. TĐN số 1
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo ( Năm 938 )
Tính chất giao hoán của phép cộng
4B,C,D,E
Ở vương quốc Tương lai
4E
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
Biểu thức có chứa ba chữ
Thư viện
4C,D,E
Lên thư viện
4B,C,D,E
Học và cùng chơi .... mềm 2+2(T2)
3
14
Tin học
4
13
TLV
LT xây dựng đoạn văn kể chuyện
1
35
Toán
Tính chất kết hợp của phép cộng
2
14
TLV
Luyện tập phát triển câu chuyện
3
4
7
Buổi học thứ hai / ngày
T. Anh
4C,D,E
K.thuật
4B,C,D,E
Lesson 7 ( VT )
ĐD
DH
Tiết
TTKB
5
Tiết
TPPCT
7
Môn
Lớp
M.thuật
4D,E
6
13
Thể dục
4C,D,E
7
13
Kh. học
Phòng bệnh béo phì
HDH - T
Tuần 6 – tiết 3
Đ. đức
Tiết kiệm tiền của (T 1 )
HDH - T
Tuần 7 – tiết 1
8
5
7
6
7
4B,C,D,E
Học và cùng chơi máy tính: Cùng
luyện toán .... mềm 2+2 ( T 1 )
8
T. Anh
4E
Unit 5: Lesson 1
5
HDH - TV
14
7
Tuần 7 – tiết 1 + 2
Thể dục
4B,C,D,E
Bài 14
T. Anh
4A,E
Unit 5: Lesson 2
5
14
LTVC
6
7
HĐTT
BH
Việc chi tiêu của Bác Hồ ( tiết 1 )
7
T. Anh
4B,C,D,E
Lesson 7 ( FT )
8
HDH - T
5
14
Kh. học
ĐD
DH
Bài 13
Tin học
6
13
TÊN BÀI
LT viết tên người, tên địa lí VN
Tuần 7 – tiết 2
4C,D,E
6
HDH - TV
Tuần 7 – tiết 3
8
SHL
Tuần 7
Ngày 14 tháng 10 năm 2022
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Minh Yến
TUẦN 7
TOÁN
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Tiết 31: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ .
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:- + Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép
cộng, phép trừ
+ Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ .
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Thử lại phép cộng.
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
-GV viết bảng phép tính 2416 + 5164
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đặt tính và tính.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bạn
bài vào nháp
+ Vì sao em khẳng định bạn làm đúng -2 HS nhận xét ?
(sai) ?
+Muốn kiểm tra một số tính cộng đã +...ta cần thử lại kết quả của phép tính
đúng hay chưa chúng ta làm như thế
nào?
+ Khi thử lại phép cộng ta làm như thế + Ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,
nào?
nếu được kết quả là số hạng còn lại thì
phép tính làm đúng
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng -HS nghe GV giới thiệu cách thử lại
trên.
phép cộng
- GV yêu cầu HS làm phần b.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
35 462 + 27 519;
69 105 + 2 074
hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả
267 345 + 31 925
lớp làm bài vào vở- Đổi chéo vở kiểm
tra
- Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 2: Thử lại phép trừ
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- HS làm bài cá nhân- Tự thử lại kết quả
phép trừ- Trao đổi trong nhóm, nhóm
báo cáo
+ Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã + Thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với
đúng hay chưa chúng ta tiến hành thử số trừ
lại như thế nào?
Bài 3: Tìm x
Cá nhân-Lớp
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của bài vào vở.
mình
a. x + 262 = 4848
x
= 4848 – 262
-GV nhận xét, đánh giá 7- 10 bài
x
= 4586
b. x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm)
Bài 4:
Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn số
mét là:
3143 – 2428 = 715 (m)
Đáp số: 715m
+ Em biết gì về đỉnh Phan-xi-păng?
+ Đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao
nhất đất nước ta, thuộc dãy HLS. Đây
được coi là nóc nhà của Tổ quốc
Bài 5:
Bài giải
- Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999
- Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000
- Hiệu là: 89 000
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Hoàn thành các bài tập tiết Luyện tập
chung trong sách BT toán
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Nhẩm tổng, hiệu của số lớn nhất có 6
chữ số và số bé nhất có 6 chữ số
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn,
nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương
lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
3. Phẩm chất
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân
* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn
luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu
công nghiệp lớn.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
- HS hát bài "Chiếc đèn ông sao"
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành
- HS nêu tên chủ điểm mới "Trên đôi
- GV giới thiệu chủ điểm, dẫn vào bài cánh ước mơ"
mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và
giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng đọc - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu nhưng
sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng ở đoạn
sau
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Đêm nay....của các em.
Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi.
Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bao la, man mác, mươi
mười lăm năm nữa, chi chít,....)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: Tết Trung thu độc
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ: lập, trại, trăng ngàn, nông trường(đọc
+ Em hiểu thế nào là sáng vằng vặc? phần chú giải)
(rất sáng soi rõ khắp mọi nơi)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
việc:
thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và + Anh nghĩ vào thời điểm anh đvận gác
nghĩ tới các em trong thời gian nào?
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên.
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì +Trung thu là tết của các em, các em sẽ
vui?
được phá cỗ, rước đèn.
+ Đvận gác trong đêm trung thu anh + Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
tương lai của các em.
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;
trăng soi sáng xuống nước Việt Nam
độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ
về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước + Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ
trong những đêm trăng tương lai sao?
xuống làm chạy máy phát điện; giữa
ruộng đồng cờ đỏ phấp phi bay trên
những con tàu lớn .
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại
thu độc lập?
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
độc lập đầu tiên.
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi cá nhân
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì +Những ước mơ của anh chiến sĩ năm
giống với mong ước của anh chiến sĩ xưa đã trở thành hiện thực: có những
năm xưa?
nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn,
những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ + Em mơ ước đất nước ta có một nền
phát triển như thế nào?
công nghiệp hiện đại phát triển ngang
tầm thế giới,....
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước.
+ Đại ý của bài là gì?
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai
của các em trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên của đất nước.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
* GDKNS : Niềm tin vào những ngày
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em, các em cần
luôn luôn cố gắng để xây dựng đất
nước ngày càng giàu mạnh
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn của bài tập đọc
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn "Anh nhìn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trăng....to lớn, vui tươi"
diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Giáo dục QPAN: Bài văn cho thấy - HS nêu suy nghĩ của mình.
tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em
nhỏ như thế nào?
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu
tầm để nói về sự đổi thay của đất nước.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
CHÍNH TẢ
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết", trình
bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa
tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động.
- 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng
đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ
dành, mũm mĩm, ...
- GV đánh giá, nhận xét
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS đọc thuộc bài viết.
- 2, 3 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện +Thể hiên Gà là con vật thông minh.
điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài + Gà tung tin có một cặp chó săn đang
học?
chạy tới đẻ dưa tin mừng. Cáo ta sợ chó
ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy
gì?
cảnh giác, đừng vội tin vào những lời
ngọt ngào.
+ Phát hiện những chữ dễ viết sai?
+ hồn lạc phách bay, quắp đuôi, khoái
chí, co cẳng....
- Hs viết nháp từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
Lưu ý HS:
+Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo.
+Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo
phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc
kép.
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "tr/ch",
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong
lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ chủ nhân.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a
Cá nhân- Lớp
Đáp án: a. ý chí
b. trí tuệ
5. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
6. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Phân biệt chuyện/truyện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
1. Kiến thức
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học
3. Phẩm chất
- Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
* KNS: + Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng
bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; vận xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì
+ Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
+ Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
+ Phiếu ghi các tình huống.
- HS: SGK
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh + Bệnh bướu cổ, bệnh còi xương, bệnh
dưỡng?
khô mắt, quáng gà, bệnh chảy máu chân
răng,...
+ Cách phòng bệnh suy dinh dưỡng như + Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng,
thế nào?
dùng muối i-ốt.
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
3.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - HS biết cách phòng bệnh béo phì. Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm,
nhai kĩ. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
- GV nêu vấn đề:
Cá nhân - Lớp
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị + Sẽ bị suy dinh dưỡng.
mắc bệnh gì?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể + Cơ thể sẽ phát béo phì.
con người sẽ như thế nào?
* GV: Nếu ăn quá thừa chất dinh - HS lắng nghe.
dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là
tác hại gì? Nguyên nhân và cách
phòng tránh béo phì như thế nào? ....
HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- GV phát phiếu học tập.
- YC HS thảo luận nhóm theo phiếu học
tập.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả..
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án.
Đáp án: Câu 1: b; Câu 2: d.
Câu 3: d; Câu 4: e.
- GV kết luận:
Một em bé có thể được xem là béo phì
khi:
+ Có cân nặng hơn mức bình thường so
với chiều cao và tuổi là 20 %.
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay
trên, vú và cằm.
+ Bị hụt hơi khi gắng sức.
Tác hại của bệnh béo phì:
+ Mất sự thoải mái trong cuộc sống.
+ Người bị béo phì thường giảm hiệu
suất lao động và sự lanh lợi:
+ Người bị béo phì thường có nguy cơ
mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị
sỏi mật, bệnh tiểu đường.
HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì.:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
gì?
Nhóm 4- Lớp
- Thực hiện theo Yc của GV:
Phiếu học tập
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
em cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,
vú và cằm.
b) Mặt to, hai má phúng phíng,
c) Cân nặng hơn so với những người cùng
tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên.
d) Bị hụt hơi khi gắng sức.
2. Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao
động và sự lanh lợi:
a. Chậm chạp.
b. Ngại vận động
c. Chóng mệt mỏi khi lao động.
d. Tất cả các ý trên.
2. Người bị béo phì thường mất sự thoải mái
trong cuộc sống:
a. Khó chịu về mùa hè.
b. hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân.
c. Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân.
d. Tất cả các ý trên.
4. Người bị béo phì thường có nguy cơ:
a. Bệnh tim mạch.
b. Huyết áp cao.
c. Bị sỏi mật.
d. Bệnh tiểu đường
e. Tất cả các bệnh trên.
Nhóm 2- Lớp
- Thực hiện theo Yc của GV
1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.
+ Lười vận động nên mỡ tích nhiều
dưới da.
+ Do bị rối loạn nội tiết.
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm 2. + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.
gì?
+ Thường xuyên vận động, tập thể
dục thể thao.
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho
hợp lí.
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? 3. + Đi khám bác sĩ ngay.
+ Năng vận động, thường xuyên tập
thể dục thể thao.
* GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ
yếu là do ăn quá nhiề,u ít vận động.
Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối - HS lắng nghe, ghi nhớ.
lại chế độ ăn uống. Đi khám bác sĩ
ngay để tìm đúng nguyên nhân điều trị
hoặc nhận được lời khuyên về chế độ
dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận
động, luyện tập thể dục thể thao.
Hoạt động 3: Bày tỏ Phẩm chất:
Bước 1: Thảo luận theo nhóm.
- GV phát phiếu (có ghi các tình huống);
YC HS thảo luận nhóm và trình bày kết
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nhóm 1, 2, 3- Tình huống1: Em của
Châu có dấu hiệu béo phì. Sau khi học
xong bài này, nếu là Châu, bạn sẽ về
nhà nói gì với bố mẹ?
+ Nhóm 4,5,6- Tình huống 2: Hoa cân
nặng hơn những người bạn cùng tuổi và
cùng chiều cao nhiều. Hoa muốn thay
đổi thói quen ăn vặt và ăn uống đồ ngọt
của mình. Nếu là Hoa bạn sẽ làm gì,
nếu hằng ngày trong giờ ra chơi, các
bạn mời Hoa ăn bánh ngọt và uống
nước ngọt.
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các
nhóm HS.
GV: Chúng ta cần luôn có ý thức
phòng tránh bệnh béo phì, vận động
mọi người cùng tham gia tích cực
tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
3. HĐ vận dụng
4. HĐ sáng tạo (1p)
Nhóm 6 – Lớp
- HS nhận phiếu.
- HS thảo luận nhóm 4 và trình bày kết
quả
+ Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn uống ở mức
độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập
thể dục....
+ Em sẽ từ chối các bạn và nói để các
bạn hiểu là em đang điều chỉnh lại cách
ăn uống của mình…
- Thực hiện ăn uống phù hợp và tập
luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ
mạnh, ngăn ngừa béo phì
- Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện
cho một người béo phì mà em biết.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
MĨ THUẬT
Chủ đề: NGÀY HỘI HÓA TRANG (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU:
- Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo,tuồng,lễ hội dân
gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế.
- Tạo hình được mặt nạ, mũ, con vật, nhân vật,….theo ý thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* GV: Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, dây….
* HS: Đất nặn, các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
(Tiết 1)
Hoạt động của giáo viên
* Ổn định tổ chức.
* Hoạt động khởi động.
* Cả lớp hát đầu giờ.
* Kiểm tra đồ dùng học tâp.
1/ HĐ 1: Tìm hiểu.
* Mục tiêu:
- Phân biệt và nêu được đặc điểm một số
loại mặt nạ sân khấu chèo,tuồng,lễ hội
dân gian Việt Nam và một vài lễ hội
quốc tế.
* Tiến trình:
- Giới thiệu chủ đề: (Ngày hội hóa
trang).
- Quan sát hình 3.1để tìm hiểu mặt nạ về
chất liệu,màu sắc,sử dụng trong dịp
nào,hình dáng.
2/ HĐ 2: Cách thể hiện.
* Tiến trình:
- Quan sát hình 3.2 cách tạo hình mặt nạ
GV hướng dẫn (ghi nhớ sgk tr 19).
-GV hướng dẫn quan sát hinh 3.3
Hoạt động của học sinh
- HS im lặng.
- HS hát.
- HS đặt đồ dùng học tập lên bàn.
- Học sinh lắng nghe.
- HS quan sát hình 3.1 để trả lời:
- Chất liệu: giấy, nhựa….
- Màu sắc:đa dạng..
- Hình dáng:Mặt người,thú….
Sử dụng: trong các lễ hội.
- Vẽ, cắt, buộc dây để đeo.
- HS nêu cách thể hiện (như phần ghi
nhớ.)
- HS lắng nghe.
3/ HĐ 3: Thực hành.
* Mục tiêu:
- Tạo hình được mặt nạ, mũ, con vật,
nhân vật,….theo ý thích.
* Tiến trình:
- Tạo mặt nạ theo ý thích.
- Thực hành.
- Căn cứ quy trình ở hoạt động 2 kết hợp
ý tưởng cá nhân để tạo mặt nạ theo ý
thích.
* Củng cố dặn dò :
- GV cho lớp trưởng điều hành lớp chia
sẻ và nhận xét tiết học.
- HS chia sẻ tiết học
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết sau.
- Học sinh lắng nghe.
I.
MỤC TIÊU
HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN
TIẾT 3 – TUẦN 6
-
-
1. Kiến thức :
Giúp HS ôn luyện và củng cố khi thực hiện phép tính cộng, trừ các số
Đồng thời, vận dụng tính toán vào giải các bài toán có lời văn
2. Kĩ năng :
Rèn kĩ năng tính toán cộng, trừ các số nhanh và đúng
Thực hiện tốt các bài tập tìm x, tính giá trị biểu thức, bài toán có lời văn
3. Thái độ :
Bồi dưỡng HS yêu thích học toán
II.
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. GV :
Bài soạn, vở BT
2. HS :
Vở luyện tập Toán 4
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động :
2. Các hoạt động :
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
465853+327 85746395758638
483694
938748
…………… ……………
……………
…………… ……………
……………
…………… ……………
……………
………
………
………
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài
- Hát
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS đọc đề
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án : 498 591 ; 373 769 ; 18 838
- GV nhận xét – tuyên dương
Lưu ý : GV nhắc HS khi đặt tính rồi tính
các hàng phải thẳng hàng, thẳng cột. Thực
hiện tính từ phải qua trái, từ hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn …
Bài 2 : Tìm x
a) x + 7492 = 8036 b) 42062 – x = 9575
…………………… ……………………
…………………… ……………………
…………………… ……………………
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc đề
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án :
a) x + 7492 = 8036
x = 8036 – 7492
x = 544
b) 42062 – x = 9575
x = 42062 – 9575
x = 32487
- GV nhận xét – tuyên dương
Lưu ý : GV nhắc HS khi thực hiện tìm x,
cần xác định vị trí của x là gì để thực hiện
tính cho đúng.
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức
53278+78045-2573 …………………..
=………………….. 99460-(5735+2076)
=………………….. =…………………..
=…………………..
=…………………..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc đề
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án :
53278+78045-2573
= 131 323 – 2573
= 128 750
99460-(5735+2076)
= 99 460 – 7811
= 91 649
- GV nhận xét – tuyên dương
Lưu ý : GV nhắc HS khi thực hiện tính giá
trị biểu thức cần thực hiện trong ngoặc, rồi
nhân, chia trước, cộng, trừ sau .
Bài 4 : Theo số liệu thống kê năm 2009, số
dân của Hà Nội là 6 451 909 người, số dân
của thành phố Hồ Chí Minh là 7 162 864
người
a) Hỏi số dân của Thành phố Hồ Chí
Minh nhiều hơn số dân của Hà Nội là
bao nhiêu người ?
b) Tìm tổng số dân của hai thành phố đó .
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc
- HS trả lời :
+ Bài toán cho biết : Theo số liệu thống kê
năm 2009, số dân của Hà Nội là 6 451 909
người, số dân của thành phố Hồ Chí Minh
là 7 162 864 người
+ Bài toán hỏi :
a) Hỏi số dân của Thành phố Hồ Chí
Minh nhiều hơn số dân của Hà Nội là
bao nhiêu người ?
b) Tìm tổng số dân của hai thành phố đó .
Đáp án :
Bài giải
a) Số dân của Thành phố Hồ Chí Minh
nhiều hơn số dân của Hà Nội số người
là:
7 162 864 – 6 451 909 = 710 955 ( người )
b) Tổng số dân của hai thành phố đó là :
7 162 864 +6 451 909 =13 614 773 ( người)
Đáp số : a) 710 955 người
b) 13 614 773 người
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 5 : Hiệu của hai số la 1285 . Nếu thêm
vào số bị trừ 538 đơn vị và thêm vào số trừ
872 đơn vị thì hiệu của hai số mới là bao
nhiêu ?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc
- HS trả lời :
+ Bài toán cho biết : Hiệu của hai số la
1285. Nếu thêm vào số bị trừ 538 đơn vị và
thêm vào số trừ 872 đơn vị
+ Bài toán hỏi : Hiệu của hai số mới là bao
nhiêu ?
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án
Bài giải
Nếu thêm vào số bị trừ 538 đơn vị thì hiệu
mới là :
1285 + 538 = 1823
Nếu thêm vào số trừ 872 đơn vị thì hiệu
mới là :
1823 – 872 = 951
Đáp số : 951
- GV nhận xét – tuyên dương
-
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, CỦNG CỐ :
GV hỏi : Khi thực hiện tính cộng ( trừ ) các số ta tính như thế nào ?
HS trả lời HS khác nhận xét
V.
ĐỊNH HƯỚNG HĐ TIẾP THEO, DẶN DÒ :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : Tiết 1 – Tuần 7
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
2. Kĩ năng
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ học bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
-HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
các số có nhiều chữ số
chỗ
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: HS nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm 2 – Lớp
a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
-HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
+ Muốn biết cả hai anh em câu được của anh câu được cộng với số con cá
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
của em câu được.
+ .Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được
mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh
em.
-HS làm việc nhóm 2: 1 HS nêu số con
- GV làm tương tự với các trường hợp cá của hai anh em trong từng trường
anh câu được 4 con cá và em câu được 0 hợp, 1 HS viết vào bảng
con cá, anh câu được 0 con cá và em
câu được 1 con cá, …
+ Nếu anh câu được a con cá và em câu + Nếu.....hai anh em câu được a +b con
được b con cá thì số cá mà hai anh em cá.
câu được là bao nhiêu con ?
- HS nhắc lại
GV: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
+ Biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn
+ Biểu thức có chứa hai chữ có đặc có dấu tính và hai ...
Thứ/ Tiết
Tiết
ngày TTKB TPPCT
Môn
Lớp
1
Chào cờ
Buổi học thứ nhất / ngày
TÊN BÀI
Tuần 7
Hai
2
31
Toán
(17/1
0)
3
13
T. đọc
4C,D,E
Trung thu độc lập
4
7
Ch. tả
4D,E
Nhớ - viết: Gà Trống và Cáo
1
32
Toán
Biểu thức có chứa hai chữ
2
13
LTVC
Cách viết tên người, tên địa lí VN
3
7
Â. nhạc
4B,C,D,E
7
Lịch sử
4E
1
33
Toán
2
7
KC
3
14
T. đọc
7
Địa lí
34
Toán
Ba
(18/1
0)
Tư
(19/1
0)
1
Năm
(20/1
0)
Sáu
(21/1
0)
2
Luyện tập
Ôn 2 bài hát: Bạn ơi lắng nghe –
Em yêu hoà bình. TĐN số 1
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
Quyền lãnh đạo ( Năm 938 )
Tính chất giao hoán của phép cộng
4B,C,D,E
Ở vương quốc Tương lai
4E
Một số dân tộc ở Tây Nguyên
Biểu thức có chứa ba chữ
Thư viện
4C,D,E
Lên thư viện
4B,C,D,E
Học và cùng chơi .... mềm 2+2(T2)
3
14
Tin học
4
13
TLV
LT xây dựng đoạn văn kể chuyện
1
35
Toán
Tính chất kết hợp của phép cộng
2
14
TLV
Luyện tập phát triển câu chuyện
3
4
7
Buổi học thứ hai / ngày
T. Anh
4C,D,E
K.thuật
4B,C,D,E
Lesson 7 ( VT )
ĐD
DH
Tiết
TTKB
5
Tiết
TPPCT
7
Môn
Lớp
M.thuật
4D,E
6
13
Thể dục
4C,D,E
7
13
Kh. học
Phòng bệnh béo phì
HDH - T
Tuần 6 – tiết 3
Đ. đức
Tiết kiệm tiền của (T 1 )
HDH - T
Tuần 7 – tiết 1
8
5
7
6
7
4B,C,D,E
Học và cùng chơi máy tính: Cùng
luyện toán .... mềm 2+2 ( T 1 )
8
T. Anh
4E
Unit 5: Lesson 1
5
HDH - TV
14
7
Tuần 7 – tiết 1 + 2
Thể dục
4B,C,D,E
Bài 14
T. Anh
4A,E
Unit 5: Lesson 2
5
14
LTVC
6
7
HĐTT
BH
Việc chi tiêu của Bác Hồ ( tiết 1 )
7
T. Anh
4B,C,D,E
Lesson 7 ( FT )
8
HDH - T
5
14
Kh. học
ĐD
DH
Bài 13
Tin học
6
13
TÊN BÀI
LT viết tên người, tên địa lí VN
Tuần 7 – tiết 2
4C,D,E
6
HDH - TV
Tuần 7 – tiết 3
8
SHL
Tuần 7
Ngày 14 tháng 10 năm 2022
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Minh Yến
TUẦN 7
TOÁN
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2022
Tiết 31: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ .
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:- + Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép
cộng, phép trừ
+ Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ .
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Thử lại phép cộng.
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
-GV viết bảng phép tính 2416 + 5164
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đặt tính và tính.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bạn
bài vào nháp
+ Vì sao em khẳng định bạn làm đúng -2 HS nhận xét ?
(sai) ?
+Muốn kiểm tra một số tính cộng đã +...ta cần thử lại kết quả của phép tính
đúng hay chưa chúng ta làm như thế
nào?
+ Khi thử lại phép cộng ta làm như thế + Ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,
nào?
nếu được kết quả là số hạng còn lại thì
phép tính làm đúng
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng -HS nghe GV giới thiệu cách thử lại
trên.
phép cộng
- GV yêu cầu HS làm phần b.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
35 462 + 27 519;
69 105 + 2 074
hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả
267 345 + 31 925
lớp làm bài vào vở- Đổi chéo vở kiểm
tra
- Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 2: Thử lại phép trừ
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- HS làm bài cá nhân- Tự thử lại kết quả
phép trừ- Trao đổi trong nhóm, nhóm
báo cáo
+ Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã + Thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với
đúng hay chưa chúng ta tiến hành thử số trừ
lại như thế nào?
Bài 3: Tìm x
Cá nhân-Lớp
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của bài vào vở.
mình
a. x + 262 = 4848
x
= 4848 – 262
-GV nhận xét, đánh giá 7- 10 bài
x
= 4586
b. x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm)
Bài 4:
Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn số
mét là:
3143 – 2428 = 715 (m)
Đáp số: 715m
+ Em biết gì về đỉnh Phan-xi-păng?
+ Đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao
nhất đất nước ta, thuộc dãy HLS. Đây
được coi là nóc nhà của Tổ quốc
Bài 5:
Bài giải
- Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999
- Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000
- Hiệu là: 89 000
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Hoàn thành các bài tập tiết Luyện tập
chung trong sách BT toán
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Nhẩm tổng, hiệu của số lớn nhất có 6
chữ số và số bé nhất có 6 chữ số
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng ngàn,
nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương
lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
3. Phẩm chất
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân
* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào vẫn
luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu
công nghiệp lớn.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3p)
- HS hát bài "Chiếc đèn ông sao"
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành
- HS nêu tên chủ điểm mới "Trên đôi
- GV giới thiệu chủ điểm, dẫn vào bài cánh ước mơ"
mới
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và
giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng đọc - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu nhưng
sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng ở đoạn
sau
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Đêm nay....của các em.
Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi.
Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bao la, man mác, mươi
mười lăm năm nữa, chi chít,....)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: Tết Trung thu độc
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ: lập, trại, trăng ngàn, nông trường(đọc
+ Em hiểu thế nào là sáng vằng vặc? phần chú giải)
(rất sáng soi rõ khắp mọi nơi)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
việc:
thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và + Anh nghĩ vào thời điểm anh đvận gác
nghĩ tới các em trong thời gian nào?
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên.
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì +Trung thu là tết của các em, các em sẽ
vui?
được phá cỗ, rước đèn.
+ Đvận gác trong đêm trung thu anh + Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
tương lai của các em.
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;
trăng soi sáng xuống nước Việt Nam
độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ
về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước + Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ
trong những đêm trăng tương lai sao?
xuống làm chạy máy phát điện; giữa
ruộng đồng cờ đỏ phấp phi bay trên
những con tàu lớn .
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại
thu độc lập?
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
độc lập đầu tiên.
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi cá nhân
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì +Những ước mơ của anh chiến sĩ năm
giống với mong ước của anh chiến sĩ xưa đã trở thành hiện thực: có những
năm xưa?
nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn,
những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ + Em mơ ước đất nước ta có một nền
phát triển như thế nào?
công nghiệp hiện đại phát triển ngang
tầm thế giới,....
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước.
+ Đại ý của bài là gì?
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai
của các em trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên của đất nước.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
* GDKNS : Niềm tin vào những ngày
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em, các em cần
luôn luôn cố gắng để xây dựng đất
nước ngày càng giàu mạnh
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn của bài tập đọc
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn "Anh nhìn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trăng....to lớn, vui tươi"
diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Giáo dục QPAN: Bài văn cho thấy - HS nêu suy nghĩ của mình.
tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em
nhỏ như thế nào?
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu
tầm để nói về sự đổi thay của đất nước.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
CHÍNH TẢ
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết", trình
bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa
tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
2. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động.
- 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng
đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ
dành, mũm mĩm, ...
- GV đánh giá, nhận xét
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS đọc thuộc bài viết.
- 2, 3 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện +Thể hiên Gà là con vật thông minh.
điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài + Gà tung tin có một cặp chó săn đang
học?
chạy tới đẻ dưa tin mừng. Cáo ta sợ chó
ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy
gì?
cảnh giác, đừng vội tin vào những lời
ngọt ngào.
+ Phát hiện những chữ dễ viết sai?
+ hồn lạc phách bay, quắp đuôi, khoái
chí, co cẳng....
- Hs viết nháp từ khó.
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
Lưu ý HS:
+Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo.
+Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo
phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc
kép.
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "tr/ch",
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong
lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ chủ nhân.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a
Cá nhân- Lớp
Đáp án: a. ý chí
b. trí tuệ
5. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa ch/tr
6. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Phân biệt chuyện/truyện
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
1. Kiến thức
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học
3. Phẩm chất
- Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
* KNS: + Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phòng
bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; vận xử đúng với bạn hoặc người khác bị béo phì
+ Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
+ Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
+ Phiếu ghi các tình huống.
- HS: SGK
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động (4p)
Hoạt đông của của học sinh
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh + Bệnh bướu cổ, bệnh còi xương, bệnh
dưỡng?
khô mắt, quáng gà, bệnh chảy máu chân
răng,...
+ Cách phòng bệnh suy dinh dưỡng như + Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng,
thế nào?
dùng muối i-ốt.
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
3.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - HS biết cách phòng bệnh béo phì. Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm,
nhai kĩ. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
- GV nêu vấn đề:
Cá nhân - Lớp
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị + Sẽ bị suy dinh dưỡng.
mắc bệnh gì?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể + Cơ thể sẽ phát béo phì.
con người sẽ như thế nào?
* GV: Nếu ăn quá thừa chất dinh - HS lắng nghe.
dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là
tác hại gì? Nguyên nhân và cách
phòng tránh béo phì như thế nào? ....
HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- GV phát phiếu học tập.
- YC HS thảo luận nhóm theo phiếu học
tập.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả..
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án.
Đáp án: Câu 1: b; Câu 2: d.
Câu 3: d; Câu 4: e.
- GV kết luận:
Một em bé có thể được xem là béo phì
khi:
+ Có cân nặng hơn mức bình thường so
với chiều cao và tuổi là 20 %.
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay
trên, vú và cằm.
+ Bị hụt hơi khi gắng sức.
Tác hại của bệnh béo phì:
+ Mất sự thoải mái trong cuộc sống.
+ Người bị béo phì thường giảm hiệu
suất lao động và sự lanh lợi:
+ Người bị béo phì thường có nguy cơ
mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị
sỏi mật, bệnh tiểu đường.
HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì.:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
gì?
Nhóm 4- Lớp
- Thực hiện theo Yc của GV:
Phiếu học tập
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
em cho là đúng:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên,
vú và cằm.
b) Mặt to, hai má phúng phíng,
c) Cân nặng hơn so với những người cùng
tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên.
d) Bị hụt hơi khi gắng sức.
2. Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao
động và sự lanh lợi:
a. Chậm chạp.
b. Ngại vận động
c. Chóng mệt mỏi khi lao động.
d. Tất cả các ý trên.
2. Người bị béo phì thường mất sự thoải mái
trong cuộc sống:
a. Khó chịu về mùa hè.
b. hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân.
c. Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân.
d. Tất cả các ý trên.
4. Người bị béo phì thường có nguy cơ:
a. Bệnh tim mạch.
b. Huyết áp cao.
c. Bị sỏi mật.
d. Bệnh tiểu đường
e. Tất cả các bệnh trên.
Nhóm 2- Lớp
- Thực hiện theo Yc của GV
1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.
+ Lười vận động nên mỡ tích nhiều
dưới da.
+ Do bị rối loạn nội tiết.
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm 2. + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.
gì?
+ Thường xuyên vận động, tập thể
dục thể thao.
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho
hợp lí.
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? 3. + Đi khám bác sĩ ngay.
+ Năng vận động, thường xuyên tập
thể dục thể thao.
* GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ
yếu là do ăn quá nhiề,u ít vận động.
Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối - HS lắng nghe, ghi nhớ.
lại chế độ ăn uống. Đi khám bác sĩ
ngay để tìm đúng nguyên nhân điều trị
hoặc nhận được lời khuyên về chế độ
dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận
động, luyện tập thể dục thể thao.
Hoạt động 3: Bày tỏ Phẩm chất:
Bước 1: Thảo luận theo nhóm.
- GV phát phiếu (có ghi các tình huống);
YC HS thảo luận nhóm và trình bày kết
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nhóm 1, 2, 3- Tình huống1: Em của
Châu có dấu hiệu béo phì. Sau khi học
xong bài này, nếu là Châu, bạn sẽ về
nhà nói gì với bố mẹ?
+ Nhóm 4,5,6- Tình huống 2: Hoa cân
nặng hơn những người bạn cùng tuổi và
cùng chiều cao nhiều. Hoa muốn thay
đổi thói quen ăn vặt và ăn uống đồ ngọt
của mình. Nếu là Hoa bạn sẽ làm gì,
nếu hằng ngày trong giờ ra chơi, các
bạn mời Hoa ăn bánh ngọt và uống
nước ngọt.
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các
nhóm HS.
GV: Chúng ta cần luôn có ý thức
phòng tránh bệnh béo phì, vận động
mọi người cùng tham gia tích cực
tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
3. HĐ vận dụng
4. HĐ sáng tạo (1p)
Nhóm 6 – Lớp
- HS nhận phiếu.
- HS thảo luận nhóm 4 và trình bày kết
quả
+ Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn uống ở mức
độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập
thể dục....
+ Em sẽ từ chối các bạn và nói để các
bạn hiểu là em đang điều chỉnh lại cách
ăn uống của mình…
- Thực hiện ăn uống phù hợp và tập
luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ
mạnh, ngăn ngừa béo phì
- Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện
cho một người béo phì mà em biết.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
:..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
MĨ THUẬT
Chủ đề: NGÀY HỘI HÓA TRANG (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU:
- Phân biệt và nêu được đặc điểm một số loại mặt nạ sân khấu chèo,tuồng,lễ hội dân
gian Việt Nam và một vài lễ hội quốc tế.
- Tạo hình được mặt nạ, mũ, con vật, nhân vật,….theo ý thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
* GV: Màu vẽ, giấy vẽ, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán, dây….
* HS: Đất nặn, các vật dễ tìm như khuy áo, hột, hạt, ruy băng,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
(Tiết 1)
Hoạt động của giáo viên
* Ổn định tổ chức.
* Hoạt động khởi động.
* Cả lớp hát đầu giờ.
* Kiểm tra đồ dùng học tâp.
1/ HĐ 1: Tìm hiểu.
* Mục tiêu:
- Phân biệt và nêu được đặc điểm một số
loại mặt nạ sân khấu chèo,tuồng,lễ hội
dân gian Việt Nam và một vài lễ hội
quốc tế.
* Tiến trình:
- Giới thiệu chủ đề: (Ngày hội hóa
trang).
- Quan sát hình 3.1để tìm hiểu mặt nạ về
chất liệu,màu sắc,sử dụng trong dịp
nào,hình dáng.
2/ HĐ 2: Cách thể hiện.
* Tiến trình:
- Quan sát hình 3.2 cách tạo hình mặt nạ
GV hướng dẫn (ghi nhớ sgk tr 19).
-GV hướng dẫn quan sát hinh 3.3
Hoạt động của học sinh
- HS im lặng.
- HS hát.
- HS đặt đồ dùng học tập lên bàn.
- Học sinh lắng nghe.
- HS quan sát hình 3.1 để trả lời:
- Chất liệu: giấy, nhựa….
- Màu sắc:đa dạng..
- Hình dáng:Mặt người,thú….
Sử dụng: trong các lễ hội.
- Vẽ, cắt, buộc dây để đeo.
- HS nêu cách thể hiện (như phần ghi
nhớ.)
- HS lắng nghe.
3/ HĐ 3: Thực hành.
* Mục tiêu:
- Tạo hình được mặt nạ, mũ, con vật,
nhân vật,….theo ý thích.
* Tiến trình:
- Tạo mặt nạ theo ý thích.
- Thực hành.
- Căn cứ quy trình ở hoạt động 2 kết hợp
ý tưởng cá nhân để tạo mặt nạ theo ý
thích.
* Củng cố dặn dò :
- GV cho lớp trưởng điều hành lớp chia
sẻ và nhận xét tiết học.
- HS chia sẻ tiết học
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho tiết sau.
- Học sinh lắng nghe.
I.
MỤC TIÊU
HƯỚNG DẪN HỌC TOÁN
TIẾT 3 – TUẦN 6
-
-
1. Kiến thức :
Giúp HS ôn luyện và củng cố khi thực hiện phép tính cộng, trừ các số
Đồng thời, vận dụng tính toán vào giải các bài toán có lời văn
2. Kĩ năng :
Rèn kĩ năng tính toán cộng, trừ các số nhanh và đúng
Thực hiện tốt các bài tập tìm x, tính giá trị biểu thức, bài toán có lời văn
3. Thái độ :
Bồi dưỡng HS yêu thích học toán
II.
ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1. GV :
Bài soạn, vở BT
2. HS :
Vở luyện tập Toán 4
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động :
2. Các hoạt động :
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
465853+327 85746395758638
483694
938748
…………… ……………
……………
…………… ……………
……………
…………… ……………
……………
………
………
………
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài
- Hát
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS đọc đề
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án : 498 591 ; 373 769 ; 18 838
- GV nhận xét – tuyên dương
Lưu ý : GV nhắc HS khi đặt tính rồi tính
các hàng phải thẳng hàng, thẳng cột. Thực
hiện tính từ phải qua trái, từ hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn …
Bài 2 : Tìm x
a) x + 7492 = 8036 b) 42062 – x = 9575
…………………… ……………………
…………………… ……………………
…………………… ……………………
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc đề
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án :
a) x + 7492 = 8036
x = 8036 – 7492
x = 544
b) 42062 – x = 9575
x = 42062 – 9575
x = 32487
- GV nhận xét – tuyên dương
Lưu ý : GV nhắc HS khi thực hiện tìm x,
cần xác định vị trí của x là gì để thực hiện
tính cho đúng.
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức
53278+78045-2573 …………………..
=………………….. 99460-(5735+2076)
=………………….. =…………………..
=…………………..
=…………………..
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc đề
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án :
53278+78045-2573
= 131 323 – 2573
= 128 750
99460-(5735+2076)
= 99 460 – 7811
= 91 649
- GV nhận xét – tuyên dương
Lưu ý : GV nhắc HS khi thực hiện tính giá
trị biểu thức cần thực hiện trong ngoặc, rồi
nhân, chia trước, cộng, trừ sau .
Bài 4 : Theo số liệu thống kê năm 2009, số
dân của Hà Nội là 6 451 909 người, số dân
của thành phố Hồ Chí Minh là 7 162 864
người
a) Hỏi số dân của Thành phố Hồ Chí
Minh nhiều hơn số dân của Hà Nội là
bao nhiêu người ?
b) Tìm tổng số dân của hai thành phố đó .
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc
- HS trả lời :
+ Bài toán cho biết : Theo số liệu thống kê
năm 2009, số dân của Hà Nội là 6 451 909
người, số dân của thành phố Hồ Chí Minh
là 7 162 864 người
+ Bài toán hỏi :
a) Hỏi số dân của Thành phố Hồ Chí
Minh nhiều hơn số dân của Hà Nội là
bao nhiêu người ?
b) Tìm tổng số dân của hai thành phố đó .
Đáp án :
Bài giải
a) Số dân của Thành phố Hồ Chí Minh
nhiều hơn số dân của Hà Nội số người
là:
7 162 864 – 6 451 909 = 710 955 ( người )
b) Tổng số dân của hai thành phố đó là :
7 162 864 +6 451 909 =13 614 773 ( người)
Đáp số : a) 710 955 người
b) 13 614 773 người
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 5 : Hiệu của hai số la 1285 . Nếu thêm
vào số bị trừ 538 đơn vị và thêm vào số trừ
872 đơn vị thì hiệu của hai số mới là bao
nhiêu ?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- HS đọc
- HS trả lời :
+ Bài toán cho biết : Hiệu của hai số la
1285. Nếu thêm vào số bị trừ 538 đơn vị và
thêm vào số trừ 872 đơn vị
+ Bài toán hỏi : Hiệu của hai số mới là bao
nhiêu ?
- HS thực hiện
- HS chữa bài
Đáp án
Bài giải
Nếu thêm vào số bị trừ 538 đơn vị thì hiệu
mới là :
1285 + 538 = 1823
Nếu thêm vào số trừ 872 đơn vị thì hiệu
mới là :
1823 – 872 = 951
Đáp số : 951
- GV nhận xét – tuyên dương
-
IV. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, CỦNG CỐ :
GV hỏi : Khi thực hiện tính cộng ( trừ ) các số ta tính như thế nào ?
HS trả lời HS khác nhận xét
V.
ĐỊNH HƯỚNG HĐ TIẾP THEO, DẶN DÒ :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau : Tiết 1 – Tuần 7
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022
TOÁN
Tiết 32: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
2. Kĩ năng
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ học bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
-HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
các số có nhiều chữ số
chỗ
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: HS nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm 2 – Lớp
a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
-HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
+ Muốn biết cả hai anh em câu được của anh câu được cộng với số con cá
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
của em câu được.
+ .Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được
mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh
em.
-HS làm việc nhóm 2: 1 HS nêu số con
- GV làm tương tự với các trường hợp cá của hai anh em trong từng trường
anh câu được 4 con cá và em câu được 0 hợp, 1 HS viết vào bảng
con cá, anh câu được 0 con cá và em
câu được 1 con cá, …
+ Nếu anh câu được a con cá và em câu + Nếu.....hai anh em câu được a +b con
được b con cá thì số cá mà hai anh em cá.
câu được là bao nhiêu con ?
- HS nhắc lại
GV: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
+ Biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn
+ Biểu thức có chứa hai chữ có đặc có dấu tính và hai ...
 









Các ý kiến mới nhất