Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 7 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:42' 27-01-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 7
Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TS 19. SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN TIỂU PHẨM VỀ PHÒNG
TRÁNH BỊ XÂM HẠI TINH THẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện những hành vi xâm hại tinh thần.
- Nêu được cách phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
- HSKT: Nhận diện những hành vi xâm hại tinh thần.
2. Năng lực chung.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận diện được những nguy hiểm từ môi
trường sống có nguy cơ xâm hại tinh thần đối với bản thân; Thực hiện được cách
xử lí trong một số tình huống để phòng tránh bị xâm hại tinh thần.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý những tình huống về phòng tránh bị
xâm hại.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được nguy cơ xâm hại và cách
phòng tránh
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những
hành động phòng tránh bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài giảng điện tử; 01 chiếc míc giả, giấy A0.
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4;
– Giấy A0, bút dạ, băng dính giấy (hoặc nam châm dính bảng).
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình "an toàn
trong cuộc sống"
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS tập trung xuống
- HS di chuyển xuống sân
sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
Hoạt động 2: Chương trình "an toàn trong
cuộc sống"
- Mục tiêu: Tiếp thu kiến thức về chủ đề
phòng tránh bị xâm hại tinh thần
- Cách tiến hành:
– GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về việc
biểu diễn tiểu phẩm theo chủ đề phòng
tránh bị xâm hại tinh thần.
– GV chủ nhiệm phối hợp với GV Tổng
phụ trách Đội và Ban Giám hiệu để tổ
chức cho HS tham gia biểu diễn tiểu phẩm
về chủ đề phòng tránh bị xâm hại tinh thần
theo chương trình chung của toàn trường.
– GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
trao đổi với bạn những điều học được sau
vở diễn về chủ đề phòng tránh bị xâm hại
tinh thần.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.

Lớp 4A
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.

- HS chuẩn bị biểu diễn tiểu phẩm theo
chủ đề phòng tránh bị xâm hại tinh thần
- HS tham gia biểu diễn tiểu phẩm
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
lắng nghe.
- HS nêu điều học được sau vở diễn về
chủ đề phòng tránh bị xâm hại tinh
thần.
- HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu
phẩm.
- Tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
túc.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
__________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 43. BÀI 13: ĐỌC: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc
của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với
người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận
lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình và những người xung quanh trong cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, hiểu được nội dung cơ bản của bài
đọc và trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Thông qua văn
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp thành 6 - Nhóm tham gia thảo luận và xung
nhóm: Nhóm 1, 2, 3: Trao đổi với bạn một phong trình bày:
điều thú vị mà em biết vè thế giới loài vật?
+ Nhóm 1, 2, 3: Nêu dược điều thú vị về
Nhóm 4, 5, 6: Quan sát tranh nêu nội dung đặc điểm hình thức, hoạt động và khả
tranh minh hoạ bài đọc.
năng cuộc sống của loài vật em thích.
+ Nhóm 4, 5, 6: Nêu được nội dung
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

3

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

tranh vẽ khung cảnh một khu vườn. Một
cậu bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt
màu xanh….
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh thực hiện.
bài mới.
2. Đọc văn bản(10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm
- 3 HS đọc nối tiếp
Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the
thé gắt lại “Cái gì?”
Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp..
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó.
nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép….
- GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu:
Gọi em Phương và một vài HS luyện đọc:
- Em Phương và 2 HS đọc câu.
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả,/
biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói
tiếng nào.
Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết
lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/
nghe như tiếng: “Dạ!”
- GV đọc mẫu lần 2:
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp
- 3 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn.
hết). GV quan sát hỗ trợ em Phương nếu cần
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

4

Trường TH&THCS Gia Minh
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi (10-12 phút)
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị
thương trong vườn?(Gọi em Đạt)
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú yêu
thương vẹt?

+ Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú
trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt
có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên
nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy
vẹt bắt chước những lời mình nói trống
không với anh)
Gọi em Đạt và một số em trả lời
+ Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết
Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế
nào?

+ Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành
đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con
vẹt xanh.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
+ Tình cảm yêu thương tú dành cho vẹt
thể hiện qua các hoạt động và lời nói:
Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn
thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi
học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như
nựng trẻ con.
Lời nói: “ Vẹt à”
+ Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người: Tú rất háo hức
Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước tiếng
mình: tú rất sung sướng
Nghe thấy vẹt bắt chước những lời
mình nói trống không với anh: tú sửng
sốt và ân hận.
+ Tú đã nhận ra mình thường nói trống
không với anh trai nên rất hối hận về
điều đó. Hành động của Tú chỉ mong
anh gọi để “ dạ” một tiếng thật lễ phép
cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ
phép và kính trọng anh trong những lần
sau.
+ 2-3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con vẹt xanh theo đáp án:
d–a–c–b
5

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- Liên hệ thực tế trong lớp học:

- HS nêu một số tình huống và nêu bạn
đã sửa chữa.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
- GV mời HS nêu nội dung bài.
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng lễ - HS nhắc lại nội dung bài học.
phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc
lỗi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
- HS tham gia đọc bài văn
+ Mời HS đọc cá nhân trong nhóm
+ HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn.
+ Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp trong nhóm
+ Mời HS đọc trước lớp.
+ Một số HS đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng cách chơi trò - Một số HS tham gia thi diễn cảm bài
chơi hái hoa dân chủ để học sinh thi đọc văn.
diễn cảm bài văn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ bài học với
người thân và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 44. BÀI 13: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.

Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HSKT: Em Đạt nắm được nội dung kiến thức bài học, làm được các bài tập
1(mỗi ý 1 động từ), 2, 3(đặt 1 câu).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm
về nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn
kết trong học tập.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và
vận dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một + Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới,
bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các nấu, làm, xem, đọc
động từ chỉ hoạt động ấy:
Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau,
tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi,
đọc truyện
+ Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong các + Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ
từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây:
a.Cô ấy đang suy nghĩ
b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. 
+ Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một + Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu,
bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm đọc , học, làm, chăm sóc.
chọn vào những động từ chỉ hoạt động ấy:
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

7

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu ý
kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, chăm
sóc bồn hoa.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe, ghi vở.
mới. Ghi bảng tên bài.
2. Luyện tập (22-25 phút)
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.

- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời các nhóm trình bày.
Mời nhóm em Đạt.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.
- GV chiếu bài tập
- GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi bông
hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông hoa số
nào thì tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm
xúc thay cho bông hoa

- Nhóm đôi thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
+ yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu
thích, thương yêu, yêu quý...
+ nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung...
- HS lắng nghe và sửa nếu cần.
- HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ,
thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi,
thích, yêu
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt
câu phù hợp.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát
tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái
của người trong tranh để đặt câu viết
vào vở sau đó đọc trước nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét bình chọn - HS bình chọn
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

8

Trường TH&THCS Gia Minh
những câu hay nhất cho mỗi tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động
từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những
động từ chỉ trạng thái.
+ Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ
trạng thái có trong hộp đưa lên dán trên
bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Lớp 4A
- Nghe, rút kinh nghiệm
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 31. Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số.
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại)
trong một nhóm các số.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt làm được các bài tập 1, 2.
2. Phát triển năng lực
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao; giải quyết được các bài tập liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức
độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - GV
hướng dẫn cách chơi.
GV chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu.
mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập
Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc lớp - Câu 1: S ( Hàng chục nghìn, lớp
chục nghìn đúng hay sai?
nghìn)
Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm nghìn: - Câu 2: 19 600 000
19 590 000
Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp nào:
- Câu 3: Hàng triệu, lớp triệu
5 232 461
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào dưới - Câu 4: D
đây làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được
ba trăm nghìn?
A. 149 000
B. 190 001
C. 250 001
D. 298 910
- GV dẫn dắt vào bài mới. Ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. Ghi vở tên bài.
2. Khám phá (10-12 phút)
GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có bao - 8 hành tinh
nhiêu hành tinh?
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

10

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt trời? - Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao
Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên
Vương, Sao Hải Vương
- GV chiếu phần khám phá cho HS quan sát - HS nêu
cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt trời
khoảng bao nhiêu km? Em hãy so sánh sao
nào cách xa mặt trời hơn?
- GV cho HS nhắc lại cách so sánh các số - HS nêu:
trong phạm vi 100 000
+ Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng
kể từ trái sang phải.
- GV mở rộng: Một số hành tinh sao Mộc - HS so sánh
778 000 000 km, sao Kim cách mặt trời 108
000 000 km để HS so sánh
- GV chốt cho HS nhắc lại
- HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Hoạt động (10-12 phút)
Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và thực - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm bài
hiện so sánh vào vở
vào vở

- Cho HS chia sẻ trước lớp
Gọi em Đạt
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có nhiều
chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo số.
Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà của
bác Ba và chú Sáu
- GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và
cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn hơn?
- Nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS nêu
- 2HS nêu
- Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời

11

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- HS xung phong trình bày: Việt nói sai ở
chỗ: Khi hai số có cùng số chữ số thì so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng,
kể từ trái sang phải.
- HS khác nhận xét.
- Mời HS khác nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS nêu lại quy tắc so sánh - 3HS nêu
hai số có nhiều chữ số.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng: GV viết 2 cặp số bất
kì như:
48 752 và 39 597;
100 001 và 99 899
- Mời 2 học sinh tham gia trải nghiệm. Ai trả - 2 HS xung phong tham gia chơi.
lời đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS xung phong trình bày.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
________________________________________
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
- Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế,
xã hội phù hợp với bản thân.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- HSKT: Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong
SGK. Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi.
khởi động bài học.
- GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời:
- HS tham gia chơi bằng cách xung
phong.
+ Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung + Câu 1: Nếu những người xung quanh
quanh em gặp khó khăn?
em gặp khó khăn, em cần biết thể hiện
sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng
lời nói và việc làm phù hợp với khả
năng để giúp họ vơi bớt những khó
khăn trong cuộc sống.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

13

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

+ Câu 2: Sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa + Câu 2: Đối với những người đang gặp
như thế nào đối vói những người đang gặp khó khăn, sự cảm thông, giúp đỡ sẽ
khó khăn?
giúp họ vượt qua những nghịch cảnh
của cuộc sống, góp phần làm vơi đi
những mất mát hay tổn thương. Và khi
ta biết sẻ chia, cuộc sống của chúng ta
ngày càng tốt đẹp, bình yên và thanh
+ Câu 3: Em hãy hát một bài hát thể hiện sự thản.
cảm thông, giúp đỡ con người.
+ Câu 3: HS hát theo yêu cầu.
+ Câu 4: Em hãy đọc 3 câu ca dao, tục ngữ
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ con người.
+ Câu 4: HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK.
+ Có khả năng ứng xử phù hợp thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh
 
Gửi ý kiến