Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Trưởng
Ngày gửi: 22h:18' 27-10-2024
Dung lượng: 480.6 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Đình Trưởng
Ngày gửi: 22h:18' 27-10-2024
Dung lượng: 480.6 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
TUẦN 3
1
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Sáng
Tiết 1: HĐTN
GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ “NỤ CƯỜI LAN TOẢ
NIỀM VUI”
Tiết 2: Toán
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm
tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi
mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này - HS trả lời.
ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây
của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
2
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép
tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2
sẽ được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ,
lấy 80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?
( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp
làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ
được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ
được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ
ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài giải:
Giáo viên chủ nhiệm
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
3
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se
- HS thảo luận
- Chia sẻ
- Lắng nghe
Tiết 3: Tiếng việt
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (T1)
(ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải
câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu
điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với
một môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường
sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
4
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời.
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 -HS theo dõi.
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp.
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn,
thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở
lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Mình không thể bò trên tường/ giống
như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo
cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về
với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn
mới!; Tớ chán những bức tường lắm
rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi
môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay
lại cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung
ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang
dã nhốt chúng vào trong một không gian
nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực
sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính
của một số loại động vật em thích.
5
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS luyện đọc theo phân vai nhân
vật.
- 1 -2 HS đọc.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Tiết 4: Tiếng Việt
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (T2)
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
6
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
- Chăm chỉ trong học tập, yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời
gian, con vật, cây cối trong đoạn
văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
Chiều
Tiết 1: Công Nghệ
7
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (T3)
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
2. Năng lực,phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
- Rèn phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của
mình.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài
làm của em.
Tiết 3: Tiếng Anh
8
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS nhận bài làm của mình.
- HS đọc lại bài.
- HS theo dõi.
- 2 -3 HS đọc bài.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Sáng
Tiết 1: Toán
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán
thực tế có liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận trong tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: Bạn
Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú cắt
được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi sao.
Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn Tú 3
ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được bao
nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài,
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800 (con)
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài
toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Giáo viên chủ nhiệm
9
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Lắng nghe
- Chia sẻ
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả
tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số
nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn
Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn
vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
- GV nhận xét
Tiết 2: LS&ĐL
10
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
- Lắng nghe
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3 :Tiếng việt
BÀI 6: NGHỆ SĨ TRỐNG ( T1 )
Lồng ghép quyền con người (ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời
người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,…
với giọng điệu phù hợp.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
11
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu
bộ, hành động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,
… trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi
người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ,
đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực
thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
GD: tích hợp giáo dục quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo
dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo,
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
12
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
- GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
Giáo viên chủ nhiệm
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
13
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
- GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4: Tiếng việt
BÀI 6: NGHỆ SĨ TRỐNG ( T2 )
(ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời
người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,…
với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu
bộ, hành động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,
… trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi
người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ,
đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực
thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
Hoạt động của GV
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động của HS
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
14
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô - Đại diện nhóm chia sẻ.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
15
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
- GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
- GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
Chiều
Tiết 1: Tiếng Anh
Giáo viên chủ nhiệm
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
16
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 2: Khoa học
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc,
nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, kế hoạch bài dạy, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay
nước, khay đá, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng
- HS quan sát
khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó
bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng
- HS trả lời
đã đi đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu cầu tất - HS thực hiện
cả HS đọc thông tin trong SGK trước khi đi
vào hoạt động cụ thể.
- GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang - HS quan sát
10.
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, thảo luận
và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào?
- HS trả lời
Nước có thể tồn tại ở thể rắn,
lỏng, khí
+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
- HS trả lời
trong mỗi hình?
Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể
rắn.
Hình 2b: Từ thể rắn sang thể
lỏng
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
17
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể
khí.
Hình 3b: Từ thể khí sang thể
- GV cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận lỏng
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm.
* Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình 4,
thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào
bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
Thể lỏng
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1), Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ
(2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?
và đông đặc
- GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau?
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này
sang thể khác của nước được diễn tả bằng
các hiện tượng tương ứng trong bảng sau:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
trang11 để củng cố kiến thức.
- Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể
của nước đã xảy ra trong mỗi hình?
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt
động tiếp theo?
* HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
HĐ 2.1
- Hướng dẫn các nhóm quan sát và đọc
thông tin hình 6, thảo luận và trả lời câu hỏi:
“Hãy cho biết”
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong
tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta?
+ Vì sao vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên quan trọng với chúng ta?
Giáo viên chủ nhiệm
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nhận xét chéo nhau
- HS lắng nghe và nêu lại
- HS trả lời
Mưa được tạo ra từ các hạt
nước lớn trong đám mây đen
rơi xuống
- HS nêu (Có hai sự chuyển thể
của nước trong tự nhiên là thể
lỏng thành thể khí và thể khí
thành thể khí thành thể lỏng và
sự chuyển thể đó được lặp đi,
lặp lại
- Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên quan trọng với
chúng ta vì nước trên Trái Đất
sẽ không bị mất đi: Nước từ mặt
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có thể tồn tại ở thể nào?
- Nhận xét tiết học
18
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
đất, sông, hồ, biển ... sau một
chu trình lại trở về và giúp
chúng ta lại có nước sinh hoạt,
sản xuất.
- HS nêu
- HS lắng nghe
Tiết 3: Toán *
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (VBTT-TR22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đặt tính rồi tính, thử lại phép tính.
- Biết thực hiện tính giá trị các biểu thức chứa chữ.
- Biết giải bài toán có ba bước tính. Phát triển kỹ năng giải toán tình
huống thực tế liên quan đến bài học; Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi
giải các bài toán.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy
luận, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích giờ học
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: vở BT Toán, bộ đồ dùng học toán, ….
- HS: vở BT Toán, bút…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- Ổn định tổ chức
- Hát
Gv dẫn dắt vào bài – ghi bảng
- Lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: VBT/22
- GV nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra bài
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
* Bài 2: VBT/22
- GV nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra bài
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
* Bài 3: VBT/23
- GV nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết những gì?
- HS trả lời
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- YCHS thảo luận nhóm 4
- Gọi HS nêu cách làm
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 4: VBT/23
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 5: VBT/23
- GV nêu yêu cầu
- YCHS thảo luận nhóm đôi
- GV chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Sáng
Tiết 1: Mĩ thuật
Tiết 2: Tin học
19
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Nhận xét nhóm bạn.
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra bài
- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Nhận xét nhóm bạn.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3: Toán
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm
chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn năng lực tư duy, lập luận toán học, hợp tác nhóm.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
20
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS tính toán cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời...
TUẦN 3
1
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Sáng
Tiết 1: HĐTN
GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ “NỤ CƯỜI LAN TOẢ
NIỀM VUI”
Tiết 2: Toán
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm
tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang
trồng cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
mỗi đội (3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết
được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi
mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em muốn giải được bài toán này - HS trả lời.
ta làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1
trồng được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây
của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.)
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
2
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép
tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây
ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2
sẽ được số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ,
lấy 80 - 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?
( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được:
Làm tính công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên
bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp
làm nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ
được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ
được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ
được bao nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ
ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài giải:
Giáo viên chủ nhiệm
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.
- Thảo luận - nêu
- HS nêu.
- HS đọc.
- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
3
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều
hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều
hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao
nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Lắng nghe
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở, chia se
- HS thảo luận
- Chia sẻ
- Lắng nghe
Tiết 3: Tiếng việt
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (T1)
(ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng
vào những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải
câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu
điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với
một môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường
sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
4
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời.
nhóm đôi về thói quen, môi trường sống
điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài.
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 -HS theo dõi.
đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp.
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn,
thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở
lại,..)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Mình không thể bò trên tường/ giống
như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo
cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về
với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện
cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn
mới!; Tớ chán những bức tường lắm
rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
sao!; Mình đói quá rồi!
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự
giới thiệu những gì trong lần đầu gặp
gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai
bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi
môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay
lại cuộc sống trước đây của mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung
ứng với mỗi ý trong sách học sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.
a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Khi con người bắt các động vật hoang
dã nhốt chúng vào trong một không gian
nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực
sự phù hợp với các con vật không?
- Nhận xét tiết học.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính
của một số loại động vật em thích.
5
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS luyện đọc theo phân vai nhân
vật.
- 1 -2 HS đọc.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Tiết 4: Tiếng Việt
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (T2)
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
6
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
- Chăm chỉ trong học tập, yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng danh từ đã học.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời
gian, con vật, cây cối trong đoạn
văn dưới đây)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
+Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày.
+Danh từ chỉ con vật: vành khuyên.
+Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
-Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp.
gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn
xanh và tắc kè.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi.
tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
+ Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị,
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
em,…
+Trong trường học: học sinh, cô giáo,
bạn bè, hiệu trưởng,..
+ Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn,
tiền đạo, trung vệ, trọng tài,…
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền
vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra.
- Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và
nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió,
chớp, sấm, mưa.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS viết câu vào vở.
-Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu văn hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm
nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ
động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn
quả).
Chiều
Tiết 1: Công Nghệ
7
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đọc
- HS làm bài vào nháp.
- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 2: Tiếng Việt
BÀI 5: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ (T3)
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
2. Năng lực,phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
- Rèn phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
1. Mở đầu:
- GV phát bài cho HS.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của
mình.
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài
làm của em.
Tiết 3: Tiếng Anh
8
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS nhận bài làm của mình.
- HS đọc lại bài.
- HS theo dõi.
- 2 -3 HS đọc bài.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS theo dõi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Sáng
Tiết 1: Toán
BÀI 5: GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán
thực tế có liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết
vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận trong tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
1. Mở đầu:
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: Bạn
Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú cắt
được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi sao.
Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn Tú 3
ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được bao
nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài,
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800 (con)
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài
toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Giáo viên chủ nhiệm
9
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Lắng nghe
- Chia sẻ
- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:
12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả
tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số
nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn
Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn
vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
- GV nhận xét
Tiết 2: LS&ĐL
10
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- Nêu
- Thực hiện vào vở
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
- Lắng nghe
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3 :Tiếng việt
BÀI 6: NGHỆ SĨ TRỐNG ( T1 )
Lồng ghép quyền con người (ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời
người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,…
với giọng điệu phù hợp.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
11
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu
bộ, hành động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,
… trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi
người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ,
đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực
thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
GD: tích hợp giáo dục quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo
dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo,
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
12
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
- GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
Giáo viên chủ nhiệm
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
13
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
- GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 4: Tiếng việt
BÀI 6: NGHỆ SĨ TRỐNG ( T2 )
(ĐỌC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời
người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,…
với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu
bộ, hành động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,
… trong xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi
người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ,
đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực
thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Phát triển năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, kế hoạch bài dạy
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
Hoạt động của GV
Giáo viên chủ nhiệm
Hoạt động của HS
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
14
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích?
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5
đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba,
chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku
– chi – tô, A – na – ca – ô - na,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan
sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ:
Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,...
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin
gì về Mi – lô?
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS Làm việc theo bàn và chia
sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô - Đại diện nhóm chia sẻ.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
15
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
- GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
- GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo
trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
-HS lắng nghe.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS trao đổi, chia sẻ.
-HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học.
Chiều
Tiết 1: Tiếng Anh
Giáo viên chủ nhiệm
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
16
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Tiết 2: Khoa học
BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA
NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
của nước.
- Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc,
nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
- Vẽ được sơ đồ và ghi chú được “vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên”
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực và yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, kế hoạch bài dạy, dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 3. Khay
nước, khay đá, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hiện tượng khi dùng
- HS quan sát
khăn ẩm lau bảng thì thấy bảng ướt sau đó
bảng khô.
- Từ đó GV đặt câu hỏi: Vậy nước ở bảng
- HS trả lời
đã đi đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Sự chuyển thể của nước
*Thí nghiệm 1:
- GV chia lớp thành 4 nhóm HS, yêu cầu tất - HS thực hiện
cả HS đọc thông tin trong SGK trước khi đi
vào hoạt động cụ thể.
- GV tiến hành thí nghiệm trong SGK trang - HS quan sát
10.
- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, thảo luận
và trả lời câu hỏi vào bảng nhóm.
+ Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào?
- HS trả lời
Nước có thể tồn tại ở thể rắn,
lỏng, khí
+ Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra
- HS trả lời
trong mỗi hình?
Hình 2a: Từ thể lỏng sang thể
rắn.
Hình 2b: Từ thể rắn sang thể
lỏng
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
17
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
Hình 3a: Từ thể lỏng sang thể
khí.
Hình 3b: Từ thể khí sang thể
- GV cho 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận lỏng
xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm.
* Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình 4,
thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK vào
bảng nhóm:
+ Từ còn thiếu ở hình 4b là gì?
Thể lỏng
+ Hiện tượng nào tương ứng với các số (1), Nóng chảy, bay hơi, ngưng tụ
(2), (3), (4) mô tả sự chuyển thể của nước?
và đông đặc
- GV cho các nhóm nhận xét chéo nhau?
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này
sang thể khác của nước được diễn tả bằng
các hiện tượng tương ứng trong bảng sau:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
trang11 để củng cố kiến thức.
- Quan sát hình 5 và cho biết sự chuyển thể
của nước đã xảy ra trong mỗi hình?
- GV tuyên dương và chuyển sang hoạt
động tiếp theo?
* HĐ 2: Vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên
HĐ 2.1
- Hướng dẫn các nhóm quan sát và đọc
thông tin hình 6, thảo luận và trả lời câu hỏi:
“Hãy cho biết”
+ Mây được hình thành như thế nào?
+ Nước mưa từ đâu ra?
+ Sự chuyển thể nào của nước diễn ra trong
tự nhiên” quan trọng đối với chúng ta?
+ Vì sao vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên quan trọng với chúng ta?
Giáo viên chủ nhiệm
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nhận xét chéo nhau
- HS lắng nghe và nêu lại
- HS trả lời
Mưa được tạo ra từ các hạt
nước lớn trong đám mây đen
rơi xuống
- HS nêu (Có hai sự chuyển thể
của nước trong tự nhiên là thể
lỏng thành thể khí và thể khí
thành thể khí thành thể lỏng và
sự chuyển thể đó được lặp đi,
lặp lại
- Vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên quan trọng với
chúng ta vì nước trên Trái Đất
sẽ không bị mất đi: Nước từ mặt
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nước có thể tồn tại ở thể nào?
- Nhận xét tiết học
18
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
đất, sông, hồ, biển ... sau một
chu trình lại trở về và giúp
chúng ta lại có nước sinh hoạt,
sản xuất.
- HS nêu
- HS lắng nghe
Tiết 3: Toán *
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (VBTT-TR22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết đặt tính rồi tính, thử lại phép tính.
- Biết thực hiện tính giá trị các biểu thức chứa chữ.
- Biết giải bài toán có ba bước tính. Phát triển kỹ năng giải toán tình
huống thực tế liên quan đến bài học; Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi
giải các bài toán.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy
luận, năng lực giao tiếp toán học.
- HS yêu thích giờ học
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: vở BT Toán, bộ đồ dùng học toán, ….
- HS: vở BT Toán, bút…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
- Ổn định tổ chức
- Hát
Gv dẫn dắt vào bài – ghi bảng
- Lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: VBT/22
- GV nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra bài
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
* Bài 2: VBT/22
- GV nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra bài
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính
- GV chữa bài, nhận xét
- HS lắng nghe
* Bài 3: VBT/23
- GV nêu yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết những gì?
- HS trả lời
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- YCHS thảo luận nhóm 4
- Gọi HS nêu cách làm
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 4: VBT/23
- GV nêu yêu cầu
- YCHS làm cá nhân trong VBTT
- YCHS nhắc lại cách thực hiện
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 5: VBT/23
- GV nêu yêu cầu
- YCHS thảo luận nhóm đôi
- GV chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Sáng
Tiết 1: Mĩ thuật
Tiết 2: Tin học
19
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Nhận xét nhóm bạn.
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra bài
- HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Nhận xét nhóm bạn.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2024
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY
Tiết 3: Toán
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm
chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn năng lực tư duy, lập luận toán học, hợp tác nhóm.
Giáo viên chủ nhiệm
Hoàng Đình Trưởng
Trường PTDTBT tiểu học Nà Khoa
20
Kế hoạch dạy học lớp 4A2
- HS tính toán cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS trả lời...
 








Các ý kiến mới nhất