Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 28 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ân
Ngày gửi: 20h:45' 23-04-2023
Dung lượng: 200.3 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ân
Ngày gửi: 20h:45' 23-04-2023
Dung lượng: 200.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4
NGÀY
HAI
27/3
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Ôn tập tiết 1
Tiếng Việt
Ôn tập tiết 2
Thể dục
Bài 55: Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
Toán
Ôn tập vật chất và năng lượng
Tiếng Anh
THEME 9:
ANIMALS Lesson 1
Tiếng Anh
Tiếng việt
Toán
Lịch sử
Ôn tập tiết 3
Kiểm tra giữa kì 2
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
Mĩ thuật
CĐ 10: Tranh tĩnh vật (t2)
Tiếng việt
Toán
Ôn tập tiết 4
Ôn tập tiết 5
Học hát : Bài Thiếu nhi thế giới liên hoan.
Luyện tập
Khoa học
Ôn tập vật chất và năng lượng (tt)
Tiếng Việt
Nhạc
NGLL2
TABN
TABN
Tiếng Việt
NĂM
Giới thiệu tỉ số
Khoa học
NGLL1
TƯ
29/3
TUẦN 28
(27/3/2023 ⇨31/3/2023)
BÀI DẠY
HĐTT
STEM
BA
28/3
Năm học 2022 - 2023
Thể dục
Kiểm tra giữa kì 2
THEME 9:
ANIMALS Lesson 1
Ôn tập tiết 6
Bài 56: Môn tự chọn - Trò chơi “ Trao tín gậy”
THEME 9: ANIMALS Lesson 2
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
30/3
Năm học 2022 - 2023
Tiếng Anh
Tiếng Anh
SÁU
31/3
Toán
Luyện tập
Kĩ thuật
Lắp cái đu (tt)
Đạo đức
Bài 13: Tôn trọng luật giao thông
Tiếng Việt
Kiểm tra giữa kì 2 (Kiểm tra đọc)
Tiếng Việt
Toán
Kiểm tra giữa kì 2 (Kiểm tra viết)
Người dân và HĐSX ở đồng bằng duyên hải Miền Trung
(tt)
KTĐK GIỮA HKII
NGLL3
Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 2)
T. TC
Giới thiệu tỉ số-Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ …
SHCN
KĐT- HĐNK: kế hoạch của em ( t2)
Địa lý
TUẦN 28
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
CHÀO CỜ
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ
đọc trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập – Thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung đoạn đọc.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
3
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
đọc:
chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra
những lời động viên để lần sau tham
gia tốt hơn.
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung
các bài tập đọc là truyện kể đã học
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài
TĐ nào là truyện kể?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng;
khen ngợi/ động viên.
- Theo dõi và nhận xét.
HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
+ Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa.
* Tên bài: Bốn anh tài
* Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe,
tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa:
trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em
Cẩu Khây.
* Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng
Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay
Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
* Tên bài: Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa.
* Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng
lao động Trần đại Nghĩa đã có những
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc
tên nhân vật và hiểu nội dung bài.
phòng và xây dựng nền khao học trẻ
của đất nước.
* Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
- Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc
chủ điểm Người ta là hoa đất
- Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm,
3. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ
điểm này.
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
4
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả
hay giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
+ 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp
giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có
nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím
nhạt, màu da cam, màu trắng muốt
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu tinh khiết.
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh
viết.
khiết, thoảng, tản mát…
- Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ - HS nghe - viết bài vào vở
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
5
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2:
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu + Kiểu câu: Ai làm gì?
văn tương ứng với kiểu câu hỏi nào
các em đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào?
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào?
Ví dụ:
a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân
trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn
nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây.
Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc
truyện dưới gốc cây bàng.
b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương
thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc
tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng
nảy như Trương Phi…
c. Em xin giới thiệu với các chị thành
viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là
tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh
giỏi Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học
sinh giỏi môn tiếng Việt…
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Sửa các lỗi sai trong bài viết
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa l/n.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
THỂ DỤC
BÀI 55: MÔN TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI “ DẪN BÓNG”
STEM
TOÁN
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Kĩ năng
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế
số xe tải bằng mấy phần như thế?
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
7
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Số xe khách bằng mấy phần?
+ Số xe khách bằng 7 phần.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị
- HS thực hành vẽ
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số
5
xe khách ta lấy 5 : 7 hay 7 đây chính là - HS nghe giảng.
tỉ số của số xe tải và số xe khách.
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm + HS đọc tỉ số
phần bảy.
5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng 7 số xe
khách.
7
+ Tương tự như trên để biết số xe khách
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế + Ta lấy 7 : 5 hay 5
nào?
7
* 7 : 5 hay 5 đây chính là tỉ số của số xe + HS đọc tỉ số
khách và số xe tải
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
7
5 số xe tải.
- HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0)
5
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như
+ 5 : 7 hay 7 .
SGK
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ
3
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao
+ 3 : 6 hay 6
nhiêu?
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
a
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ + a : b hay b
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b
a
hay b với b khác 0.
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm
tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết...
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
8
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về
cách viết tỉ số của 2 số trong từng a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
trường hợp cụ thể.
a 2
=
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen hay có thể viết: b 3
ngợi/ động viên.
7
b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 4
6
c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 2
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2
4
10
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là
Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Để giải được bài toán thì các em phải + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số
số bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì?
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ + Tìm số bạn của cả tổ
Bài giải
sung.
Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen
5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên.
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
5 : 11 =
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
- Chốt cách tìm tỉ số
6 : 11 =
Đáp số: ;
- HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
Bài tập 2:
a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là
b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là
Bài tập 4
Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
+ Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu,
bò
+ Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
9
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 4: Cho HS tự tìm cách tính chu vi hình H, sau đó Gv mới chốt cách
làm đúng.
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng,
nhiệt.
2. Kĩ năng
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các
HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và
mật
phân bố của động vật, thực vật.
+ Bạn hãy nêu vai trò của + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá…
nhiệt đối với động vật,
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu
Trái Đất không được Mặt
Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/
động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh,
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
HĐ1: Các kiến thức
Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản
Đáp án:
(BT 1, 2 – SGK)
1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả
Nước ở Nuớc ở thể
lời các câu hỏi trong
thể lỏng
khí
SGK.
Có mùi
Không
Không
- Treo bảng phụ có ghi
không?
nội dung câu hỏi 1, 2
Có vị không?
Có
Không
Có nhìn thấy
Có
Có
bằng mắt
thường
- Chốt lại lời giải đúng.
không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng
Không
Không
khác nhau ở 3 thể của
nhất định
nước.
không?
2. Vẽ sơ đồ …
Nước ở
thể rắn
Không
Có
Có
Có
Nước ở thể rắn
Nước ở
thể lỏng
Nước ở
thể lỏng
Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi 3,
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do
xuống bàn, ta nghe thấy có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ
tiếng gõ?
mặt bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt
bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta
nghe được âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật tự + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt
phát sáng đồng thời là Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn
nguồn nhiệt?
điện chạy qua.
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh
nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn
thể nhìn thấy quyển sách? thấy được quyển sách.
+ Rót vào hai cốc nước + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt
giống nhau một lượng cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn
nước lạnh như nhau (lạnh bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn
hơn không khí xung lạnh hơn so với cốc kia.
quanh). Quấn một cốc
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
11
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
bằng bông. Sau đó,..
3. Thực hành
HĐ2:Trò chơi: “Nhà
khoa học trẻ”:
- GV chuẩn bị các tờ
phiếu có ghi sẵn yêu cầu
đủ với số lượng nhóm 4
HS
- GV nhận xét, đánh giá
trực tiếp từng nhóm.
Khuyến khích HS sử
dụng các dụng cụ sẵn có
để làm thí nghiệm.
- Hs cùng tham gia trò chơi
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng
tỏ:
+ Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng
nhất định.
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng
bên trong vật.
+ Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
+ Sự lan truyền âm thanh.
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
+ Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối
với vật đó thay đổi.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và
co lại khi lạnh đi.
+ Không khí là chất cách nhiệt.
- Công bố kết quả: Nhóm
nào trả lời đúng 9-10 câu
sẽ nhận được danh hiệu:
Nhà khoa học trẻ.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng KT đã học vào thực tế
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- HS vận dụng thực tế hàng ngày để trả lời câu hỏi Con người cần gì để sống?
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2022
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
12
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
nội dung bài đọc
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc bài trong 3 tuần.
Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
+ Có 6 bài.
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ
điểm Vẻ đẹp muôn màu.
về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có cá.
những bài tập đọc nào?
Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của
cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản
của miến Nam nước ta.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
13
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Cho HS trình bày nội dung chính của
mỗi bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung
chính của các bài).
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một
lượt.
- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả.
- Nêu nội dung bài viết?
** Luyện viết từ ngữ khó:
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai:
** HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- GV đọc một lần cho HS soát bài.
** Chữa bài, nhận xét bài:
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung, sửa bài.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng
chính tả.
3. HĐ ứng dụng (1p)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến
Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của
một vùng thôn quêvào dịp Tết.
Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn
với tuổi học trò.
Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con
sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên
cần cù lao động, góp sức mình vào công
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả
cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề
Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu
nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an
toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình
bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất
ngờ.
Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ
đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong
lao động của người dân biển.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc thầm.
+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô
Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
- HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng
thầm, nết na …
- HS viết chính tả.
- HS soát lại bài viết.
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi
ra ngoài lề trang vở
- Chữa lại các lỗi sai trong bài viết
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Học thuộc lòng bài thơ Cô Tấm của mẹ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 1: HS còn nhẫm lẫn khi xác định thanh ngang, cho thêm câu để HS
luyện tập thêm.
NGLL1
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành trả lời, nhận xét
a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế
nào?
+ Tỉ số của a và b là a : b hay b
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2;
2
b= 3?
+ a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7;
7
b= 4?
+ a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
15
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1:
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
3
đó là 5 . Tìm hai số đó.
* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của
+ Bài toán hỏi gì ?
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết
số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau
và số lớn là mấy phần như thế?
3
hai số là 5 .
+ Yêu cầu tìm hai số.
+ Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng
nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần
như thế.
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số
lớn, số bé
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau?
+ 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
*** Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số
phần bằng nhau của số bé và số lớn:
Bài giải
* Như vậy tổng hai số tương ứng với Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
tổng số phần bằng nhau.
nhau là:
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
3 + 5 = 8 (phần)
nhau, tính giá trị của một phần?
Giá trị của một phần là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi
96 : 8 = 12
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao
Số bé là:
nhiêu?
12 3 = 36.
+ Hãy tính số lớn?
Số lớn là:
12 5 = 60
Hoặc 96 – 36 = 60
Số bé: 36 ; Số lớn : 60
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các - HS nêu các bước giải:
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
hai số”
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Giá trị 1 phần
giải:
+ Tìm số bé.
- GV chốt lại
+ Tìm số lớn.
Bài toán 2:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
16
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt dõi.
bài toán theo sơ đồ SGK
+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở.
2
Số vở của Minh bằng 3
số quyển vở
của Khôi.
+ Tìm số vở của mỗi bạn.
- HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Lớp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải bài toán
Minh:
? quyển
25 quyển
Khôi:
- GV chốt đáp án, nhận xét chung
? quyển
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
số đó
nhau là:
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần
2 + 3 = 5 (phần)
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc
Số vở của Minh là:
tìm số bé.
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi : 15 quyển
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia
- Yêu cầu HS đọc đề bài
sẻ lớp
- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Đáp án:
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán YC tìm gì?
Bài giải:
+ Để tìm được hai số, ta áp dụng Ta có sơ đồ:
cách giải dạng toán nào?
?
+ Các bước giải bài toán là gì?
Số bé:
333
Số lớn:
?
Bài giải
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
17
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
- GV chốt đáp số, chốt các bước giải
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
- Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Bài 2 + bài 3(bài tập chờ dành cho HS
Đáp số: Số bé: 74
hoàn thành sớm)
Số lớn: 259
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
* Bài 2
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc
Kho 2: 50 tấn thóc
* Bài 3:
Tổng của 2 số là 99 vì số lớn nhất có 2
chữ số là 99.
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là:
99 – 36 = 55
Đáp số: SL: 55
SB: 44
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS còn sai sót khi thực hiện tính chia, cho HS thực hành thêm 1-2 phép tính
chia.
LỊCH SỬ
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa
Trịnh (1786):
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
18
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long,
lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó; năm 1786, nghĩa
quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa
Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật đổ
chính quyền họ Trịnh
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn.
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét.
+ Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
XVI, XVII
+ Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thành thị nói lên tình hình kinh tế
thời đó như thế nào?
nước ta thời đó rất phồn thịnh và
phát triển.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
diệt chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất
nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Sự ra đời của nghĩa quân Tây Sơn –
Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết:
+ Nghĩa quân TS ra đời như thế nào?
+ Mùa xuân năm 1771, ba anh em
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại
Tây Sơn
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
19
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra + Sau khi đánh đổ được chế độ
Thăng Long?
thống trị của họ Nguyễn ở Đàng
Trong (1771), đánh đuổi được quân
xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân
Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong
và quyết định tiến ra Thăng Long
diệt chính quyền họ Trịnh.
- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản - 1 HS chỉ
đồ vùng đất Tây Sơn.
- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên - HS theo dõi.
bản đồ.
*Hoạt động2: Nghĩa quân Tây Sơn tiến
Nhóm 4 – Lớp
ra Thăng Long
- GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra Thăng
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn theo nhóm
4
- GV gợi ý:
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?
Thăng Long, lật đổ chính quyền họ
Trịnh, thống nhất giang sơn.
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi
phẩm chất của Trịnh Khải và quân tướng không yên, quan tướng họ Trịnh sợ
như thế nào?
hãi, cuống cuồng…
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn + Quân thủy và quân bộ của
diễn ra thế nào?
Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về
phía Thăng Long…
- GV theo dõi các nhóm ...
NGÀY
HAI
27/3
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Ôn tập tiết 1
Tiếng Việt
Ôn tập tiết 2
Thể dục
Bài 55: Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
Toán
Ôn tập vật chất và năng lượng
Tiếng Anh
THEME 9:
ANIMALS Lesson 1
Tiếng Anh
Tiếng việt
Toán
Lịch sử
Ôn tập tiết 3
Kiểm tra giữa kì 2
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
Mĩ thuật
CĐ 10: Tranh tĩnh vật (t2)
Tiếng việt
Toán
Ôn tập tiết 4
Ôn tập tiết 5
Học hát : Bài Thiếu nhi thế giới liên hoan.
Luyện tập
Khoa học
Ôn tập vật chất và năng lượng (tt)
Tiếng Việt
Nhạc
NGLL2
TABN
TABN
Tiếng Việt
NĂM
Giới thiệu tỉ số
Khoa học
NGLL1
TƯ
29/3
TUẦN 28
(27/3/2023 ⇨31/3/2023)
BÀI DẠY
HĐTT
STEM
BA
28/3
Năm học 2022 - 2023
Thể dục
Kiểm tra giữa kì 2
THEME 9:
ANIMALS Lesson 1
Ôn tập tiết 6
Bài 56: Môn tự chọn - Trò chơi “ Trao tín gậy”
THEME 9: ANIMALS Lesson 2
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
30/3
Năm học 2022 - 2023
Tiếng Anh
Tiếng Anh
SÁU
31/3
Toán
Luyện tập
Kĩ thuật
Lắp cái đu (tt)
Đạo đức
Bài 13: Tôn trọng luật giao thông
Tiếng Việt
Kiểm tra giữa kì 2 (Kiểm tra đọc)
Tiếng Việt
Toán
Kiểm tra giữa kì 2 (Kiểm tra viết)
Người dân và HĐSX ở đồng bằng duyên hải Miền Trung
(tt)
KTĐK GIỮA HKII
NGLL3
Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 2)
T. TC
Giới thiệu tỉ số-Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ …
SHCN
KĐT- HĐNK: kế hoạch của em ( t2)
Địa lý
TUẦN 28
Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023
CHÀO CỜ
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
2
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ
đọc trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập – Thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung đoạn đọc.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
3
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
đọc:
chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra
những lời động viên để lần sau tham
gia tốt hơn.
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung
các bài tập đọc là truyện kể đã học
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất”
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài
TĐ nào là truyện kể?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng;
khen ngợi/ động viên.
- Theo dõi và nhận xét.
HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
+ Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa.
* Tên bài: Bốn anh tài
* Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe,
tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa:
trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em
Cẩu Khây.
* Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng
Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay
Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
* Tên bài: Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa.
* Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng
lao động Trần đại Nghĩa đã có những
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc
tên nhân vật và hiểu nội dung bài.
phòng và xây dựng nền khao học trẻ
của đất nước.
* Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
- Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc
chủ điểm Người ta là hoa đất
- Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm,
3. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ
điểm này.
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
4
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả
hay giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
+ 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp
giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có
nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím
nhạt, màu da cam, màu trắng muốt
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu tinh khiết.
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh
viết.
khiết, thoảng, tản mát…
- Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ - HS nghe - viết bài vào vở
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
5
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2:
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu + Kiểu câu: Ai làm gì?
văn tương ứng với kiểu câu hỏi nào
các em đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào?
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào?
Ví dụ:
a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân
trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn
nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây.
Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc
truyện dưới gốc cây bàng.
b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương
thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc
tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng
nảy như Trương Phi…
c. Em xin giới thiệu với các chị thành
viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là
tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh
giỏi Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học
sinh giỏi môn tiếng Việt…
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Sửa các lỗi sai trong bài viết
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Viết lại các đoạn văn cho hay hơn
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa l/n.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
6
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
THỂ DỤC
BÀI 55: MÔN TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI “ DẪN BÓNG”
STEM
TOÁN
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Kĩ năng
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế
số xe tải bằng mấy phần như thế?
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
7
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Số xe khách bằng mấy phần?
+ Số xe khách bằng 7 phần.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị
- HS thực hành vẽ
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số
5
xe khách ta lấy 5 : 7 hay 7 đây chính là - HS nghe giảng.
tỉ số của số xe tải và số xe khách.
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm + HS đọc tỉ số
phần bảy.
5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng 7 số xe
khách.
7
+ Tương tự như trên để biết số xe khách
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế + Ta lấy 7 : 5 hay 5
nào?
7
* 7 : 5 hay 5 đây chính là tỉ số của số xe + HS đọc tỉ số
khách và số xe tải
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
7
5 số xe tải.
- HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng
b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0)
5
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như
+ 5 : 7 hay 7 .
SGK
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ
3
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao
+ 3 : 6 hay 6
nhiêu?
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
a
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ + a : b hay b
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b
a
hay b với b khác 0.
** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm
tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết...
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
8
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về
cách viết tỉ số của 2 số trong từng a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
trường hợp cụ thể.
a 2
=
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen hay có thể viết: b 3
ngợi/ động viên.
7
b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 4
6
c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 2
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2
4
10
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là
Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Để giải được bài toán thì các em phải + Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số
số bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì?
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ + Tìm số bạn của cả tổ
Bài giải
sung.
Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen
5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên.
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
5 : 11 =
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
- Chốt cách tìm tỉ số
6 : 11 =
Đáp số: ;
- HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
Bài tập 2:
a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là
b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là
Bài tập 4
Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
+ Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu,
bò
+ Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
9
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 4: Cho HS tự tìm cách tính chu vi hình H, sau đó Gv mới chốt cách
làm đúng.
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng,
nhiệt.
2. Kĩ năng
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các
HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và
mật
phân bố của động vật, thực vật.
+ Bạn hãy nêu vai trò của + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá…
nhiệt đối với động vật,
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu
Trái Đất không được Mặt
Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/
động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh,
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
10
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
HĐ1: Các kiến thức
Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản
Đáp án:
(BT 1, 2 – SGK)
1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả
Nước ở Nuớc ở thể
lời các câu hỏi trong
thể lỏng
khí
SGK.
Có mùi
Không
Không
- Treo bảng phụ có ghi
không?
nội dung câu hỏi 1, 2
Có vị không?
Có
Không
Có nhìn thấy
Có
Có
bằng mắt
thường
- Chốt lại lời giải đúng.
không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng
Không
Không
khác nhau ở 3 thể của
nhất định
nước.
không?
2. Vẽ sơ đồ …
Nước ở
thể rắn
Không
Có
Có
Có
Nước ở thể rắn
Nước ở
thể lỏng
Nước ở
thể lỏng
Hơi nước
- Gọi HS đọc câu hỏi 3,
suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do
xuống bàn, ta nghe thấy có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ
tiếng gõ?
mặt bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt
bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta
nghe được âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật tự + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt
phát sáng đồng thời là Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn
nguồn nhiệt?
điện chạy qua.
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh
nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn
thể nhìn thấy quyển sách? thấy được quyển sách.
+ Rót vào hai cốc nước + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt
giống nhau một lượng cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn
nước lạnh như nhau (lạnh bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn
hơn không khí xung lạnh hơn so với cốc kia.
quanh). Quấn một cốc
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
11
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
bằng bông. Sau đó,..
3. Thực hành
HĐ2:Trò chơi: “Nhà
khoa học trẻ”:
- GV chuẩn bị các tờ
phiếu có ghi sẵn yêu cầu
đủ với số lượng nhóm 4
HS
- GV nhận xét, đánh giá
trực tiếp từng nhóm.
Khuyến khích HS sử
dụng các dụng cụ sẵn có
để làm thí nghiệm.
- Hs cùng tham gia trò chơi
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng
tỏ:
+ Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng
nhất định.
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng
bên trong vật.
+ Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
+ Sự lan truyền âm thanh.
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
+ Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối
với vật đó thay đổi.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và
co lại khi lạnh đi.
+ Không khí là chất cách nhiệt.
- Công bố kết quả: Nhóm
nào trả lời đúng 9-10 câu
sẽ nhận được danh hiệu:
Nhà khoa học trẻ.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng KT đã học vào thực tế
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- HS vận dụng thực tế hàng ngày để trả lời câu hỏi Con người cần gì để sống?
Thứ ba ngày 28 tháng 3 năm 2022
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
12
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
nội dung bài đọc
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc bài trong 3 tuần.
Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
+ Có 6 bài.
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ
điểm Vẻ đẹp muôn màu.
về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có cá.
những bài tập đọc nào?
Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của
cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản
của miến Nam nước ta.
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
13
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- Cho HS trình bày nội dung chính của
mỗi bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung
chính của các bài).
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một
lượt.
- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả.
- Nêu nội dung bài viết?
** Luyện viết từ ngữ khó:
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai:
** HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- GV đọc một lần cho HS soát bài.
** Chữa bài, nhận xét bài:
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung, sửa bài.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng
chính tả.
3. HĐ ứng dụng (1p)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
14
Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến
Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của
một vùng thôn quêvào dịp Tết.
Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn
với tuổi học trò.
Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con
sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên
cần cù lao động, góp sức mình vào công
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả
cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề
Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu
nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an
toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình
bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất
ngờ.
Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ
đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong
lao động của người dân biển.
- HS theo dõi trong SGK.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc thầm.
+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô
Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.
- HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng
thầm, nết na …
- HS viết chính tả.
- HS soát lại bài viết.
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi
ra ngoài lề trang vở
- Chữa lại các lỗi sai trong bài viết
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Học thuộc lòng bài thơ Cô Tấm của mẹ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 1: HS còn nhẫm lẫn khi xác định thanh ngang, cho thêm câu để HS
luyện tập thêm.
NGLL1
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành trả lời, nhận xét
a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế
nào?
+ Tỉ số của a và b là a : b hay b
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2;
2
b= 3?
+ a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7;
7
b= 4?
+ a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
15
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1:
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
3
đó là 5 . Tìm hai số đó.
* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của
+ Bài toán hỏi gì ?
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết
số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau
và số lớn là mấy phần như thế?
3
hai số là 5 .
+ Yêu cầu tìm hai số.
+ Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng
nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần
như thế.
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số
lớn, số bé
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau?
+ 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
*** Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số
phần bằng nhau của số bé và số lớn:
Bài giải
* Như vậy tổng hai số tương ứng với Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
tổng số phần bằng nhau.
nhau là:
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
3 + 5 = 8 (phần)
nhau, tính giá trị của một phần?
Giá trị của một phần là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi
96 : 8 = 12
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao
Số bé là:
nhiêu?
12 3 = 36.
+ Hãy tính số lớn?
Số lớn là:
12 5 = 60
Hoặc 96 – 36 = 60
Số bé: 36 ; Số lớn : 60
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các - HS nêu các bước giải:
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
hai số”
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Giá trị 1 phần
giải:
+ Tìm số bé.
- GV chốt lại
+ Tìm số lớn.
Bài toán 2:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
16
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt dõi.
bài toán theo sơ đồ SGK
+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở.
2
Số vở của Minh bằng 3
số quyển vở
của Khôi.
+ Tìm số vở của mỗi bạn.
- HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Lớp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải bài toán
Minh:
? quyển
25 quyển
Khôi:
- GV chốt đáp án, nhận xét chung
? quyển
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
số đó
nhau là:
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần
2 + 3 = 5 (phần)
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc
Số vở của Minh là:
tìm số bé.
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi : 15 quyển
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia
- Yêu cầu HS đọc đề bài
sẻ lớp
- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Đáp án:
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán YC tìm gì?
Bài giải:
+ Để tìm được hai số, ta áp dụng Ta có sơ đồ:
cách giải dạng toán nào?
?
+ Các bước giải bài toán là gì?
Số bé:
333
Số lớn:
?
Bài giải
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
17
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
- GV chốt đáp số, chốt các bước giải
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
- Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Bài 2 + bài 3(bài tập chờ dành cho HS
Đáp số: Số bé: 74
hoàn thành sớm)
Số lớn: 259
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
* Bài 2
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc
Kho 2: 50 tấn thóc
* Bài 3:
Tổng của 2 số là 99 vì số lớn nhất có 2
chữ số là 99.
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là:
99 – 36 = 55
Đáp số: SL: 55
SB: 44
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS còn sai sót khi thực hiện tính chia, cho HS thực hành thêm 1-2 phép tính
chia.
LỊCH SỬ
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa
Trịnh (1786):
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
18
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long,
lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó; năm 1786, nghĩa
quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa
Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật đổ
chính quyền họ Trịnh
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn.
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét.
+ Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
XVI, XVII
+ Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thành thị nói lên tình hình kinh tế
thời đó như thế nào?
nước ta thời đó rất phồn thịnh và
phát triển.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
diệt chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất
nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Sự ra đời của nghĩa quân Tây Sơn –
Cá nhân – Lớp
- Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết:
+ Nghĩa quân TS ra đời như thế nào?
+ Mùa xuân năm 1771, ba anh em
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại
Tây Sơn
Giáo viên: Nguyễn Thị Ân
19
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo án lớp 4
Năm học 2022 - 2023
+ Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra + Sau khi đánh đổ được chế độ
Thăng Long?
thống trị của họ Nguyễn ở Đàng
Trong (1771), đánh đuổi được quân
xâm lược Xiêm (1785). Nghĩa quân
Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong
và quyết định tiến ra Thăng Long
diệt chính quyền họ Trịnh.
- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản - 1 HS chỉ
đồ vùng đất Tây Sơn.
- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên - HS theo dõi.
bản đồ.
*Hoạt động2: Nghĩa quân Tây Sơn tiến
Nhóm 4 – Lớp
ra Thăng Long
- GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra Thăng
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn theo nhóm
4
- GV gợi ý:
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì?
Thăng Long, lật đổ chính quyền họ
Trịnh, thống nhất giang sơn.
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi
phẩm chất của Trịnh Khải và quân tướng không yên, quan tướng họ Trịnh sợ
như thế nào?
hãi, cuống cuồng…
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn + Quân thủy và quân bộ của
diễn ra thế nào?
Nguyễn Huệ tiến như vũ bão về
phía Thăng Long…
- GV theo dõi các nhóm ...
 








Các ý kiến mới nhất