Tìm kiếm Giáo án
Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 22 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thanh Dương
Ngày gửi: 10h:44' 19-02-2023
Dung lượng: 368.9 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thanh Dương
Ngày gửi: 10h:44' 19-02-2023
Dung lượng: 368.9 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
TOÁN
Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c).
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối
giản
Bài 2: Trong các phân số sau dưới
nay phân số nào bằng …
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số
Giáo viên ...................
1
12 12:6 2
=
=
30 30:6 5 ;
28 28:14 2
=
=
70 70:14 5 ;
20 20 :5 4
=
=
45 45 :5 9
34 34 :17 2
=
=
51 51:17 3
Trường Tiểu học ................
2
9 , chúng ta làm như thế nào?
+ Chúng ta cần rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
5
18 là PS tối giản, không rút gọn được.
6 6 :3 2
=
=
27 27 :3 9
14 14 :7 2
=
=
63 63 :7 9
10 10: 2 5
=
=
36 36 :2 18
6 14
2
;
Vậy các phân số 27 63 bằng phân số 9
- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
vở của HS
4
5
a) 3 và 8 ; MSC: 24
4
4 x 8 32
5 5 x 3 15
=
=
=
3 = 3 x8 24
8 8 x 3 24
4
5
b) 5 và 9 ; MSC: 45
4
4 x 9 36
5 5 x 5 25
=
=
5 = 5 x9 45
9 = 9x 5 45
4
7
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao c) 9 và 12 ; MSC là 36
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC 4
4 x 4 16
7
7 x 3 21
=
=
là 36 ; d. MSC là 12).
9 = 9 x 4 36
12 = 12 x 3 36
1 2
7
;
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
d) 2 3 và 12 ; MSC:12
thành sớm)
1 1 x6 6
2 2x4 8
=
=
=
=
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
2 2 x 6 12
3 3 x 4 12
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
2
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Nhóm b) có 3 số ngôi sao đã tô màu.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên ...................
2
Trường Tiểu học ................
TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về
dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ
ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* HSKT: Đọc trơn 1 đoạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nước sông La trong xanh như ánh
+ Sông La đẹp như thế nào?
mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt
như đôi hàng mi …
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng
dông La và nói lên tài năng sức mạnh
của con người Việt Nam trong công
cuộc xây dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn - Lắng nghe
giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc
biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào
Giáo viên ...................
3
Trường Tiểu học ................
ngạt, thơm mùi thơm…
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ.
+ Đoạn 2: Hoa sầu riêng … tháng năm
ta.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
các HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng,
rộ, thẳng đuột, quằn,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất
quý hiếm, được coi là đặc sản của miền
Nam.
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm,
của hoa sầu riêng?
hương sầu riêng thơm ngát như hương
cau, hương bưởi. Hoa đậu thành từng
chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ
như vảy cá, hao hao giống cánh sen
con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những
+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?
cánh hoa.
+ Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành
trông như những tổ kiến. Mùi thơm
đậm, bay rất xa, lâu tan trong không
khí, còn hàng chục …ngào ngạt.Sầu
riêng thơm mùi thơm của mít chín
quyện với hương bưởi, béo cái béo của
+ Dáng cây sầu riêng thế nào?
trứng gà …. đam mê.
+ Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao
vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
Giáo viên ...................
4
Trường Tiểu học ................
của tác giả đối với cây sầu riêng.
+ Các câu đó là: Sầu riêng là loại trái
quý hiếm của miền Nam.
+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
+ Đứng ngắm cây … kì lạ này.
- Hãy nêu nội dung bài.
+ Vậy mà khi trái chín … đam mê.
Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và
vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở - HS ghi lại nội dung bài
miền Bắc cũng có nhiều nét giống
trái sầu riêng? Em có gì ấn tượng với
loài cây đó?
- Giáo dục HS tình yêu với cây cối, - Cây mít
thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây
- HS nêu những gì mình biết về cây mít
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
cây sầu riêng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
và các biện pháp NT rất đặc sắc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về quả sầu riêng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Giáo viên ...................
5
Trường Tiểu học ................
TOÁN
Tiết 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2b (3 ý đầu)
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
* Cách tiến hành:
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ.
bài học SGK lên bảng.
- HS thực hành lấy đoạn thẳng AC =
2
3
5 AB và AD = 5 AB.
2
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy
phần đoạn thẳng AB?
+AC bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy
3
phần đoạn thẳng AB?
+ AD bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và + Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ
độ dài đoạn thẳng AD.
dài đoạn thẳng AD.
2
3
+ Hãy so sánh độ dài 5 AB và 5 AB.
Giáo viên ...................
2
3
+ 5 AB < 5 AB
6
Trường Tiểu học ................
2
3
+ Hãy so sánh 5 và 5 ?
2
3
+ 5 < 5
2
3
của hai phân số 5 và 5 ?
2
3
phân số 5 có tử số bé hơn, phân số 5
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số + Hai phân số có mẫu số bằng nhau,
có tử số lớn hơn.
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng + Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào?
với nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì
lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì
bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì hai
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh phân số bằng nhau.
hai phân số cùng mẫu số.
- Một vài HS nêu trước lớp.
- HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến
hành so sánh
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - GV yêu cầu HS tự so sánh các phân Chia sẻ lớp
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp.
Đáp án:
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD:
thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
3 5
sao 7 < 7
3 5
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 7 < 7 .
4 2
7 5
- Củng cố cách so sánh các phân số có
>
>
cùng mẫu số.
b) 3 3 vì 4 > 2 ; c) 8 8 vì 7 > 5;
2 9
<
Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài.
d) 11 11 vì 2 < 9
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
ra nhận xét theo SGK.
Đáp án:
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số
1 4
;
còn lại của bài.
+ Các phân số bé hơn 1 là: 2 5 Vì tử
số bé hơn mẫu số.
7 6 12
; ;
+ Các phân số lớn hơn 1 là: 3 5 7 Vì
- Nhận xét, chốt đáp án.
có tử số lớn hơn mẫu số.
9
+ Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn mẫu số bằng nhau.
- HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn
thành sớm)
1, bé hơn 1 và bằng 1.
Giáo viên ...................
7
Trường Tiểu học ................
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
1 2 3 4
; ; ;
Các phân số đó là: 5 5 5 5
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê, giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử
Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có
một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,...
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc
tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu.
2. Kĩ năng
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tự hào về truyền thống hiếu học có từ lâu đời.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* HSKT: Biết được chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh
qui, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK (nếu có)
Giáo viên ...................
8
Trường Tiểu học ................
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao +Vua có uy quyền tuyệt đối. Mọi
của vua Lê
quyền hành đều tập trung vào tay
vua…quân đội.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học)
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong - HS lắng nghe.
những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục
nước ta. Nó minh chứng cho sự phát triển
của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời
Hậu Lê. Để giúp các em thêm hiểu về về
trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng
ta cùng học bài hôm nay Trường học thời
Hậu Lê.
- Ghi tựa.
b. Tìm hiểu bài:
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ
HĐ1: Tổ chức giáo dục dưới thời Lê:
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc lớp:
SGK để các nhóm thảo luận:
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như + Lập Văn Miếu, thu nhận cả con
em thường dân vào trường Quốc Tử
thế nào?
Giám, trường học có lớp học, chỗ
ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có
trường do nhà nước mở .
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào?
+ Ba năm có một kì thi Hương và
thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ
* GV: Giáo dục thời Lê có tổ chức quy củ, của các quan lại.
nội dung học tập là Nho giáo.
HĐ2: Thời Lê việc học rất được quan - Trả lời cá nhân – Chia sẻ lớp
tâm:
Giáo viên ...................
9
Trường Tiểu học ................
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học + Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ
tập?
đón rước người đỗ về làng, khắc
vào bia đá tên những người đỗ cao
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các rồi đặt ở Văn Miếu.
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo - HS xem tranh, ảnh.
thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở
Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinh quy bái
tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê
đã rất coi trọng giáo dục .
* GV: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn
đề học tập. Sự phát triển của giáo dục đã
góp phần quan trọng không chỉ đối với - HS lắng nghe
việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao
trình độ dân trí và văn hoá người Việt.
- Em hãy mô tả tổ chức giáo dục thời Hậu + Tổ chức trường học: Nhà nước
Lê?
lập Văn Miếu, mở Quốc Tử Giám
làm trường học, có chỗ ở cho cả HS
và kho sách
+ Người được đi học: co cháu vua,
quan và con em thường dân học
giỏi.
+ Nội dung học: Nho giáo.
+ Nền nếp thi cử: 3 năm có 1 kì thi
- Giới thiệu cho HS hiểu về thi Hương, thi Hương ở địa phương và thi Hội ở
Hội, thi Đình
kin thành. Những người đỗ thi Hội
được thi Đình để chọn tiến sĩ.
- HS đọc Bài học cuối sách
- GV chốt nội dung bài học
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục tự hào truyền thống hiếu học của
cha ông
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Giới thiệu những điều em biết về
Văn Miếu và Quốc Tử Giám.
- Tìm hiểu thêm về văn miếu Mao
Điền (Cẩm Giàng – Hải Dương)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Giáo viên ...................
10
Trường Tiểu học ................
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
2. Kĩ năng
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích
cực tới cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* HSKT: Nêu được 01 ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
+ Mang một số đĩa băng casset.
- HS: chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi
"Làm nhạc cụ"
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh:
- Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ:
của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ”
Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
sống
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang
+ Âm thanh giúp giải trí (tiếng
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống)
thêm.
+ Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện
Giáo viên ...................
11
Trường Tiểu học ................
+ Âm thạnh giúp chúng ta học tập
+ Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng
trống)
- HS nối tiếp nêu
+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì?
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu
thích hay không thích âm thanh. GV ghi
học tập những âm thanh mình thích
và những âm thanh không thích
- Giải thích tại sao
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm
thanh:
- GV cho HS nghe 1 bài hát
- HS lắng nghe
+ Tạo sao em lại nghe được bài hát này
+ Do bài hát đã được ghi âm lại
+ Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Giúp ta lưu lại những âm thanh
hay hay những âm thanh mà mình ưa
thích,...
- GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và - HS lắng nghe
cách ghi âm ngày nay
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra
+ Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ
những âm thanh thế nào để học tập và
nghe
làm việc có hiệu quả?
4. HĐ sáng tạo (2p)
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ:
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào - HS thực hành
các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn
HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi của nhóm bạn
gõ.
- GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm
thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm
hơn.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
TOÁN
Tiết 108: LUYỆN TẬP
Giáo viên ...................
12
Trường Tiểu học ................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về so sánh 2 PS cùng MS, so sánh PS với 1.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so
sánh để sắp thứ tự phân số
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (5 ý cuối), bài 3 (a, c).
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng + Ta so sánh TS của 2 PS với nhau. PS
mẫu số?
nào có TS lớn hơn thì phân số đó lớn
hơn và ngược lại. Nếu 2 PS có TS bằng
nhau thì chúng bằng nhau
+ Bạn hãy nêu VD hai phân số cùng + HS nối tiếp nêu VD
mẫu số?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài
mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và
vận dụng so sánh để sắp thứ tự phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Làm cá nhân – Lớp
Đáp án:
a)
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
b)
c)
- Chốt đáp án, khen ngợi/ động viên.
- Củng cố so sánh 2 PS cùng MS
Giáo viên ...................
d)
13
3
1
3
1
5 và 5 Vì 3 > 1 nên 5 > 5
9
11
9
10 và 10 Vì 9 < 11 nên 10 >
13
15
13
17 và 17 Vì 13 < 15 nên 17
25
22
25
19 và 19 Vì 25 > 22 nên 19
11
10
15
< 17
22
> 19
Trường Tiểu học ................
Bài 2 (5 ý cuối ). HSNK làm cả
bài.
- Gọi HS tìm hiểu đề bài.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì so sánh tử số và mẫu số của phân số.
phải so sánh các yếu tố nào ở phân + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn
số?
1...
+ Nêu cách so sánh phân số với 1?
- HS làm cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
Đáp án:
- Nhận xét, đánh giá chung
Bài 3a, c: HSNK làm cả bài.
+ Muốn xếp được các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải
làm gì?
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng
mẫu?
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
1 3 14
; ;
- Phân số bé hơn 1 là: 4 7 15
9 14
;
- Phân số lớn hơn 1 là: 5 11
16
- Phân số bằng 1 là: 16
+ Chúng ta phải so sánh các phân số với
nhau.
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé
hơn.
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số
bằng nhau.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 3 4
< <
a)Vì 1 < 3 < 4 nên 5 5 5
5 6 8
< <
b) Vì 5 < 6 < 8 nên 7 7 7
5 7 8
< <
c) Vì 5 < 7 < 8 nên 9 9 9
10 12 16
< <
d) Vì 10 < 12 < 16 nên 11 11 11
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- BT PTNL: Hãy viết 2 PS bé hơn 1, 1
PS bằng 1 và 2 PS lớn hơn 1. Sắp xếp
các PS đó theo thứ tự từ bé đến lớn
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên ...................
14
Trường Tiểu học ................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc
sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu
thơ yêu thích).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng
vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ
3. Phẩm chất
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống
qua các câu thơ trong bài
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc bài: Sầu riêng
+ 1 HS đọc
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa
hoa sầu riêng.
đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành
hoa nhỏ như vảy cá.
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới
trái sầu riêng.
cành trông giống như những tổ kiến…
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc vui nhộn
Giáo viên ...................
15
Trường Tiểu học ................
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng vui nhộn, thể hiện không khí náo
nức của con người và các sự vật trong
phiên chợ Tết
Nhấn giọng các từ ngữ: đỏ dần, ôm ấp,
viền nắng, tưng bừng, kéo hàng, lon
xon, lom khom, lặng lẽ
- GV chốt vị trí các đoạn
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đ 1: Từ đầu..... tưng bừng ra chợ Tết
+ Đ 2: Tiếp theo...đuổi theo sau
+ Đ 3: Tiếp theo.... hết
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (hồng lam, nóc nhà
gianh, lon xon, nép, rỏ, , ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
các HS (M1)
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên
nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung nhận xét
+ Khung cảnh rất đẹp. Mặt trời lên
cảnh đẹp như thế nào?
làm đỏ dần những dải núi trắng và
những làn sương sớm. Núi đồi như
cũng làm duyên.Núi uốn mình trong
chiếc áo the xanh, đồi thoa son. Những
tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trọng
+ Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ ruộng lúa.
+ Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng.
riêng ra sao?
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy
lon xon.
- Các cụ già chống gậy bước lom
khom.
- Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười
Giáo viên ...................
16
Trường Tiểu học ................
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những
người đi chợ tết có điểm gì chung?
lặng lẽ.
- Em bé nép đầu, bên yếm mẹ.
- Hai người gánh lợn…
+ Điểm chung của họ là: ai ai cũng
vui vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng
ra chợ tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ
biếc.
+ Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng,
đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng,
tía, son.
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu
sắc. Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên
bức tranh giàu màu sắc ấy.
* GDBVMT: Bức tranh thiên nhiên
trong bài thật đẹp và giàu sức sống.
Em hãy mô tả lại bức tranh ấy bằng
cảm nhận của em ?
- HS mô tả lại vẻ đẹp của bức tranh
* Hãy nêu nội dung của bài.
thiên nhiên qua đoạn 1 và đoạn 3 của
bài
Nội dung: Bài thơ là một bức tranh
chợ tết miền trung du giàu màu sắc
và vô cùng sinh động. Qua đó ta thấy
được cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của
người dân quê trong dịp tết.
- HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn thơ mà mình thích và luyện đọc
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại + Thi đọc diễn cảm trước lớp
lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
- HS học thuộc lòng và thi học thuộc
4. Hoạt động ứn...
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
TOÁN
Tiết 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách rút gọn được phân số.
- Củng cố cách qui đồng được mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện rút gọn và quy đồng các phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c).
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện rút gọn và quy đồng được phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
Đáp án:
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số. Lưu ý
giúp đỡ HS M1, M2 rút gọn tới PS tối
giản
Bài 2: Trong các phân số sau dưới
nay phân số nào bằng …
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Muốn biết phân số nào bằng phân số
Giáo viên ...................
1
12 12:6 2
=
=
30 30:6 5 ;
28 28:14 2
=
=
70 70:14 5 ;
20 20 :5 4
=
=
45 45 :5 9
34 34 :17 2
=
=
51 51:17 3
Trường Tiểu học ................
2
9 , chúng ta làm như thế nào?
+ Chúng ta cần rút gọn các phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
5
18 là PS tối giản, không rút gọn được.
6 6 :3 2
=
=
27 27 :3 9
14 14 :7 2
=
=
63 63 :7 9
10 10: 2 5
=
=
36 36 :2 18
6 14
2
;
Vậy các phân số 27 63 bằng phân số 9
- Nhận xét chung, chốt đáp án, cách làm
Bài 3a, b, c:(HSNK hoàn thành cả bài)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
vở của HS
4
5
a) 3 và 8 ; MSC: 24
4
4 x 8 32
5 5 x 3 15
=
=
=
3 = 3 x8 24
8 8 x 3 24
4
5
b) 5 và 9 ; MSC: 45
4
4 x 9 36
5 5 x 5 25
=
=
5 = 5 x9 45
9 = 9x 5 45
4
7
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao c) 9 và 12 ; MSC là 36
đổi để tìm được MSC bé nhất (c. MSC 4
4 x 4 16
7
7 x 3 21
=
=
là 36 ; d. MSC là 12).
9 = 9 x 4 36
12 = 12 x 3 36
1 2
7
;
Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
d) 2 3 và 12 ; MSC:12
thành sớm)
1 1 x6 6
2 2x4 8
=
=
=
=
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
2 2 x 6 12
3 3 x 4 12
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
2
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Nhóm b) có 3 số ngôi sao đã tô màu.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên ...................
2
Trường Tiểu học ................
TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về
dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ
ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* HSKT: Đọc trơn 1 đoạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nước sông La trong xanh như ánh
+ Sông La đẹp như thế nào?
mắt, bên bờ sông, hàng tre xanh mướt
như đôi hàng mi …
+ Theo em, bài thơ nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng
dông La và nói lên tài năng sức mạnh
của con người Việt Nam trong công
cuộc xây dựng quê hương đất nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn - Lắng nghe
giọng ở các từ ngữ sau: hết sức đặc
biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan, ngào
Giáo viên ...................
3
Trường Tiểu học ................
ngạt, thơm mùi thơm…
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … kì lạ.
+ Đoạn 2: Hoa sầu riêng … tháng năm
ta.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
các HS (M1)
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (quyện,lủng lẳng,
rộ, thẳng đuột, quằn,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc
đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
+ Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất
quý hiếm, được coi là đặc sản của miền
Nam.
+ Em hãy miêu tả những nét đặc sắc + Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm,
của hoa sầu riêng?
hương sầu riêng thơm ngát như hương
cau, hương bưởi. Hoa đậu thành từng
chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ
như vảy cá, hao hao giống cánh sen
con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những
+ Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?
cánh hoa.
+ Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cành
trông như những tổ kiến. Mùi thơm
đậm, bay rất xa, lâu tan trong không
khí, còn hàng chục …ngào ngạt.Sầu
riêng thơm mùi thơm của mít chín
quyện với hương bưởi, béo cái béo của
+ Dáng cây sầu riêng thế nào?
trứng gà …. đam mê.
+ Thân cây sầu riêng khẳng khiu, cao
vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo.
Giáo viên ...................
4
Trường Tiểu học ................
của tác giả đối với cây sầu riêng.
+ Các câu đó là: Sầu riêng là loại trái
quý hiếm của miền Nam.
+ Hương vị quyến rũ đến kì lạ.
+ Đứng ngắm cây … kì lạ này.
- Hãy nêu nội dung bài.
+ Vậy mà khi trái chín … đam mê.
Nội dung: Bài văn nêu lên giá trị và
vẻ đặc sắc của cây sầu riêng.
- Liên hệ: Em có biết loại cây nào ở - HS ghi lại nội dung bài
miền Bắc cũng có nhiều nét giống
trái sầu riêng? Em có gì ấn tượng với
loài cây đó?
- Giáo dục HS tình yêu với cây cối, - Cây mít
thiên nhiên và ý thức bảo vệ cây
- HS nêu những gì mình biết về cây mít
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa và trái sầu riêng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
cây sầu riêng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
và các biện pháp NT rất đặc sắc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về quả sầu riêng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Giáo viên ...................
5
Trường Tiểu học ................
TOÁN
Tiết 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
- Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
2. Kĩ năng
- Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2b (3 ý đầu)
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
* Cách tiến hành:
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ.
bài học SGK lên bảng.
- HS thực hành lấy đoạn thẳng AC =
2
3
5 AB và AD = 5 AB.
2
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy
phần đoạn thẳng AB?
+AC bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy
3
phần đoạn thẳng AB?
+ AD bằng 5 độ dài đoạn thẳng AB.
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và + Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ
độ dài đoạn thẳng AD.
dài đoạn thẳng AD.
2
3
+ Hãy so sánh độ dài 5 AB và 5 AB.
Giáo viên ...................
2
3
+ 5 AB < 5 AB
6
Trường Tiểu học ................
2
3
+ Hãy so sánh 5 và 5 ?
2
3
+ 5 < 5
2
3
của hai phân số 5 và 5 ?
2
3
phân số 5 có tử số bé hơn, phân số 5
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số + Hai phân số có mẫu số bằng nhau,
có tử số lớn hơn.
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng + Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào?
với nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì
lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì
bé hơn. Nếu tử số bằng nhau thì hai
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh phân số bằng nhau.
hai phân số cùng mẫu số.
- Một vài HS nêu trước lớp.
- HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến
hành so sánh
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
- So sánh được một phân số với 1.
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - GV yêu cầu HS tự so sánh các phân Chia sẻ lớp
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp.
Đáp án:
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD:
thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
3 5
sao 7 < 7
3 5
so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 7 < 7 .
4 2
7 5
- Củng cố cách so sánh các phân số có
>
>
cùng mẫu số.
b) 3 3 vì 4 > 2 ; c) 8 8 vì 7 > 5;
2 9
<
Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài.
d) 11 11 vì 2 < 9
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
ra nhận xét theo SGK.
Đáp án:
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số
1 4
;
còn lại của bài.
+ Các phân số bé hơn 1 là: 2 5 Vì tử
số bé hơn mẫu số.
7 6 12
; ;
+ Các phân số lớn hơn 1 là: 3 5 7 Vì
- Nhận xét, chốt đáp án.
có tử số lớn hơn mẫu số.
9
+ Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn mẫu số bằng nhau.
- HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn
thành sớm)
1, bé hơn 1 và bằng 1.
Giáo viên ...................
7
Trường Tiểu học ................
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Đáp án:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
1 2 3 4
; ; ;
Các phân số đó là: 5 5 5 5
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê, giáo dục có qui củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử
Giám, ở các địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có
một kì thi Hương và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,...
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh qui, khắc
tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu.
2. Kĩ năng
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tự hào về truyền thống hiếu học có từ lâu đời.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* HSKT: Biết được chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh
qui, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK (nếu có)
Giáo viên ...................
8
Trường Tiểu học ................
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Những sự việc nào thể hiện quyền tối cao +Vua có uy quyền tuyệt đối. Mọi
của vua Lê
quyền hành đều tập trung vào tay
vua…quân đội.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biêt được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê (những sự kiện cụ thể về tổ
chức giáo dục, chính sách khuyến học)
- Mô tả được tổ chức giáo dục dưới thời Hậu Lê (về tổ chức trường học, người được đi
học, nội dung học, nền nếp thi cử)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
a. Giới thiệu bài:
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong - HS lắng nghe.
những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục
nước ta. Nó minh chứng cho sự phát triển
của nền giáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời
Hậu Lê. Để giúp các em thêm hiểu về về
trường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng
ta cùng học bài hôm nay Trường học thời
Hậu Lê.
- Ghi tựa.
b. Tìm hiểu bài:
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ
HĐ1: Tổ chức giáo dục dưới thời Lê:
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS đọc lớp:
SGK để các nhóm thảo luận:
+ Việc học dưới thời Lê được tồ chức như + Lập Văn Miếu, thu nhận cả con
em thường dân vào trường Quốc Tử
thế nào?
Giám, trường học có lớp học, chỗ
ở, kho trữ sách; ở các đạo đều có
trường do nhà nước mở .
+ Chế độ thi cử thời Lê thế nào?
+ Ba năm có một kì thi Hương và
thi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ
* GV: Giáo dục thời Lê có tổ chức quy củ, của các quan lại.
nội dung học tập là Nho giáo.
HĐ2: Thời Lê việc học rất được quan - Trả lời cá nhân – Chia sẻ lớp
tâm:
Giáo viên ...................
9
Trường Tiểu học ................
+ Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học + Tổ chức Lễ đọc tên người đỗ, lễ
tập?
đón rước người đỗ về làng, khắc
vào bia đá tên những người đỗ cao
- GV cho HS xem và tìm hiểu nội dung các rồi đặt ở Văn Miếu.
hình trong SGK và tranh, ảnh tham khảo - HS xem tranh, ảnh.
thêm: Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở
Văn Miếu cùng hai bức tranh: Vinh quy bái
tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê
đã rất coi trọng giáo dục .
* GV: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn
đề học tập. Sự phát triển của giáo dục đã
góp phần quan trọng không chỉ đối với - HS lắng nghe
việc xây dựng nhà nước, mà còn nâng cao
trình độ dân trí và văn hoá người Việt.
- Em hãy mô tả tổ chức giáo dục thời Hậu + Tổ chức trường học: Nhà nước
Lê?
lập Văn Miếu, mở Quốc Tử Giám
làm trường học, có chỗ ở cho cả HS
và kho sách
+ Người được đi học: co cháu vua,
quan và con em thường dân học
giỏi.
+ Nội dung học: Nho giáo.
+ Nền nếp thi cử: 3 năm có 1 kì thi
- Giới thiệu cho HS hiểu về thi Hương, thi Hương ở địa phương và thi Hội ở
Hội, thi Đình
kin thành. Những người đỗ thi Hội
được thi Đình để chọn tiến sĩ.
- HS đọc Bài học cuối sách
- GV chốt nội dung bài học
3. Hoạt động ứng dụng (1p).
- Giáo dục tự hào truyền thống hiếu học của
cha ông
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Giới thiệu những điều em biết về
Văn Miếu và Quốc Tử Giám.
- Tìm hiểu thêm về văn miếu Mao
Điền (Cẩm Giàng – Hải Dương)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Giáo viên ...................
10
Trường Tiểu học ................
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
2. Kĩ năng
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
3. Phẩm chất
- Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích
cực tới cuộc sống.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* HSKT: Nêu được 01 ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống.
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau.
+ Mang một số đĩa băng casset.
- HS: chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi
"Làm nhạc cụ"
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh:
- Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ:
của GV
VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ”
Nhóm B: Nêu “tích tắc”....
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống
trường,…).
- Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
sống
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang
+ Âm thanh giúp giải trí (tiếng
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống)
thêm.
+ Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện
Giáo viên ...................
11
Trường Tiểu học ................
+ Âm thạnh giúp chúng ta học tập
+ Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng
trống)
- HS nối tiếp nêu
+ Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì?
- GV kết luận về vai trò của âm thanh
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích:
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu
thích hay không thích âm thanh. GV ghi
học tập những âm thanh mình thích
và những âm thanh không thích
- Giải thích tại sao
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm
thanh:
- GV cho HS nghe 1 bài hát
- HS lắng nghe
+ Tạo sao em lại nghe được bài hát này
+ Do bài hát đã được ghi âm lại
+ Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Giúp ta lưu lại những âm thanh
hay hay những âm thanh mà mình ưa
thích,...
- GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và - HS lắng nghe
cách ghi âm ngày nay
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra
+ Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ
những âm thanh thế nào để học tập và
nghe
làm việc có hiệu quả?
4. HĐ sáng tạo (2p)
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ:
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào - HS thực hành
các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn
HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi của nhóm bạn
gõ.
- GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm
thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm
hơn.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
TOÁN
Tiết 108: LUYỆN TẬP
Giáo viên ...................
12
Trường Tiểu học ................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về so sánh 2 PS cùng MS, so sánh PS với 1.
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so
sánh để sắp thứ tự phân số
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (5 ý cuối), bài 3 (a, c).
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét.
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng + Ta so sánh TS của 2 PS với nhau. PS
mẫu số?
nào có TS lớn hơn thì phân số đó lớn
hơn và ngược lại. Nếu 2 PS có TS bằng
nhau thì chúng bằng nhau
+ Bạn hãy nêu VD hai phân số cùng + HS nối tiếp nêu VD
mẫu số?
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài
mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và
vận dụng so sánh để sắp thứ tự phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: So sánh hai phân số.
- Làm cá nhân – Lớp
Đáp án:
a)
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
b)
c)
- Chốt đáp án, khen ngợi/ động viên.
- Củng cố so sánh 2 PS cùng MS
Giáo viên ...................
d)
13
3
1
3
1
5 và 5 Vì 3 > 1 nên 5 > 5
9
11
9
10 và 10 Vì 9 < 11 nên 10 >
13
15
13
17 và 17 Vì 13 < 15 nên 17
25
22
25
19 và 19 Vì 25 > 22 nên 19
11
10
15
< 17
22
> 19
Trường Tiểu học ................
Bài 2 (5 ý cuối ). HSNK làm cả
bài.
- Gọi HS tìm hiểu đề bài.
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì phải
+ Khi so sánh các phân số với 1 thì so sánh tử số và mẫu số của phân số.
phải so sánh các yếu tố nào ở phân + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì PS bé hơn
số?
1...
+ Nêu cách so sánh phân số với 1?
- HS làm cá nhân – Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
Đáp án:
- Nhận xét, đánh giá chung
Bài 3a, c: HSNK làm cả bài.
+ Muốn xếp được các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải
làm gì?
+ Nêu cách so sánh hai phân số cùng
mẫu?
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
1 3 14
; ;
- Phân số bé hơn 1 là: 4 7 15
9 14
;
- Phân số lớn hơn 1 là: 5 11
16
- Phân số bằng 1 là: 16
+ Chúng ta phải so sánh các phân số với
nhau.
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé
hơn.
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn
hơn.
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số
bằng nhau.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
1 3 4
< <
a)Vì 1 < 3 < 4 nên 5 5 5
5 6 8
< <
b) Vì 5 < 6 < 8 nên 7 7 7
5 7 8
< <
c) Vì 5 < 7 < 8 nên 9 9 9
10 12 16
< <
d) Vì 10 < 12 < 16 nên 11 11 11
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- BT PTNL: Hãy viết 2 PS bé hơn 1, 1
PS bằng 1 và 2 PS lớn hơn 1. Sắp xếp
các PS đó theo thứ tự từ bé đến lớn
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên ...................
14
Trường Tiểu học ................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc
sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi; thuộc được một vài câu
thơ yêu thích).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng
vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ
3. Phẩm chất
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống
qua các câu thơ trong bài
* HSKT: Học bảng nhân 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc bài: Sầu riêng
+ 1 HS đọc
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa
hoa sầu riêng.
đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành
hoa nhỏ như vảy cá.
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới
trái sầu riêng.
cành trông giống như những tổ kiến…
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc vui nhộn
Giáo viên ...................
15
Trường Tiểu học ................
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng vui nhộn, thể hiện không khí náo
nức của con người và các sự vật trong
phiên chợ Tết
Nhấn giọng các từ ngữ: đỏ dần, ôm ấp,
viền nắng, tưng bừng, kéo hàng, lon
xon, lom khom, lặng lẽ
- GV chốt vị trí các đoạn
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đ 1: Từ đầu..... tưng bừng ra chợ Tết
+ Đ 2: Tiếp theo...đuổi theo sau
+ Đ 3: Tiếp theo.... hết
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (hồng lam, nóc nhà
gianh, lon xon, nép, rỏ, , ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
các HS (M1)
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên
nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung nhận xét
+ Khung cảnh rất đẹp. Mặt trời lên
cảnh đẹp như thế nào?
làm đỏ dần những dải núi trắng và
những làn sương sớm. Núi đồi như
cũng làm duyên.Núi uốn mình trong
chiếc áo the xanh, đồi thoa son. Những
tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trọng
+ Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ ruộng lúa.
+ Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng.
riêng ra sao?
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy
lon xon.
- Các cụ già chống gậy bước lom
khom.
- Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười
Giáo viên ...................
16
Trường Tiểu học ................
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những
người đi chợ tết có điểm gì chung?
lặng lẽ.
- Em bé nép đầu, bên yếm mẹ.
- Hai người gánh lợn…
+ Điểm chung của họ là: ai ai cũng
vui vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng
ra chợ tết. Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ
biếc.
+ Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng,
đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng,
tía, son.
+ Bài thơ là một bức tranh giàu màu
sắc. Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên
bức tranh giàu màu sắc ấy.
* GDBVMT: Bức tranh thiên nhiên
trong bài thật đẹp và giàu sức sống.
Em hãy mô tả lại bức tranh ấy bằng
cảm nhận của em ?
- HS mô tả lại vẻ đẹp của bức tranh
* Hãy nêu nội dung của bài.
thiên nhiên qua đoạn 1 và đoạn 3 của
bài
Nội dung: Bài thơ là một bức tranh
chợ tết miền trung du giàu màu sắc
và vô cùng sinh động. Qua đó ta thấy
được cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của
người dân quê trong dịp tết.
- HS ghi nội dung bài vào vở
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn thơ mà mình thích và luyện đọc
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại + Thi đọc diễn cảm trước lớp
lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
- HS học thuộc lòng và thi học thuộc
4. Hoạt động ứn...
 









Các ý kiến mới nhất