Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 20h:33' 01-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
(Từ ngày 16/09 đến ngày 20/09/2024)
Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2024
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
HĐTN
PPCT: 4
* Hoạt động trải nghiệm: THAM GIA HỌC TẬP NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
A. Yêu cầu cần đạt:
HS nghe phổ biến về nội quy nhà trường, lớp học
HS biết chia sẻ về cách thực hiện nội quy của em
B. Cách tiến hành:
Gv phối hợp với TPT đội tổ chức cho HS nghe phổ biến về nội quy nhà trường và thực hiện
việc rèn luyện theo nội quy.
Gv nhắc nhở học sinh ghi nhớ và tuân thủ nội quy mà nhà trường đề ra.
Gv cho học sinh chia sẻ về cách thực hiện nội quy của mình.
Nhận xét – tuyên dương.
GV Kết luận: Qua hoạt động này các em nắm được nôi quy trường, lớp học và thực hiện tốt
nội quy đó.
Tiết: 2

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: GIEO NGÀY MỚI
LGTCTV

PPCT: 8

SGK/18
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài học,
tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói và
nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Giống như
mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan,
trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người
nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
*Liên hệ được bản thân qua nội dung bài đọc.

B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ về ngày mới của mỗi người trong gia đình em
bắt đầu như thế nào?
Gọi HS chia sẻ trước lớp.
GV nhận xét dẫn vào bài
II. Khám phá (18')
Luyện đọc thành tiếng
Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công việc và kết quả công việc của mỗi người,
vật được nhắc đến trong bài thơ, ...
GV hỏi:
GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Dự kiến từ khó: gieo, gặt, giòn tan, ...
Dự kiến câu khó:
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Giải nghĩa: hong
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu bằng việc gì?
Cá nhân/ Trình bày
KL: Cha mong kịp ngày gieo hạt, Mẹ bắc gầu tát bên sông, Cô gieo hoa trái ngọt lành, Bà
gom từng giọt nắng hồng
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói lên điều gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em thích
Nhóm đôi/ Trình bày
GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 3: Em thích hình ảnh nào trong khổ thơ 4? Vì sao?
Cá nhân/ Trình bày
KL: HS trả lời theo cảm nhận
GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ có gì đặc biệt? Vì sao?
Nhóm/ Trình bày
KL: Bạn nhỏ gieo ngày mới bằng yêu thương và một chuỗi cười.

Nội dung, ý nghĩa bài đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày
mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để ngày
mới bắt đầu có ý nghĩa
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: đọc mẫu lần 2
HS luyện đọc đoạn trong nhóm.
Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
NX, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn nhỏ? Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
Nêu cảm xúc sau tiết học
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 9
ĐỌC MỞ RỘNG: SINH HOẠT CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH, CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ
LÀM VIỆC NHỎ
LGRVĐP: TUẦN 2 + TCTV
SGK/19
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm
ngoan, thiếu nhi sáng tạo và viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để trả lời tốt
các câu hỏi trắc nghiệm.
2. Năng lực đặc thù:
Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan, thiếu nhi sáng
tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng
xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
* RVĐP: Tuần 2
* Trả lời nhanh các bài tập trắc nghiệm.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ

Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (3')
GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát .
GV dẫn dắt, GTB
II. Khám phá (17')
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu nhi
chăm ngoan.
Nhóm/ TDXB
GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
GV hướng dẫn HS tìm đọc một số truyện trong tủ sách gia đình, thư viện nhà trường về chủ
điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
1 HS đọc bài tập 2a
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm việc tốt, Các em nhỏ và cụ già.
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh, Gọi bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả diều.
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc đúng từ trong truyện viết về thiếu nhi.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
* Viết nhật kí đọc sách (Cá nhân/TB)
GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết quan
trọng vào Nhật kí đọc sách
Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách - HS đọc bài tậpHS lắng nghe
* Chia sẻ về truyện đã đọc: GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn trong
nhóm
GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
Tổ chức cho các nhóm trình bày
Nhận xét – tuyên dương - HS đọc bài tập
HS thảo luận nhóm 4
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài “Lá lành đùm lá rách”
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Trong bài “Gieo ngày mới” ngày mới của cha bắt đầu bằng công việc gì?
A. Bắc gầu tát nước
B. Dắt trâu ra đồng
C. Giảng bài mới

Câu 2: Bạn nhỏ trong bài “Gieo ngày mới” gieo ngày mới thế nào?
A. Bằng yêu thương và một chuỗi cười
B. Đi học và nghe giảng bài
C. Phụ giúp ba mẹ làm việc
Nhận xét, chốt đáp án đúng.
GDHS: Mỗi người nên chọn một việc phù hợp, có ích để bắt đầu một ngày mới
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài học.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4

TOÁN
ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 3)

PPCT: 6

SGK/12
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về các phép tính trong
phạm vi 100 000.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện thực hiện phép tính cộng, trừ trong
phạm vi 100 000.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm ra cách giải bài toán
giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Học sinh thực hiện được phép cộng, phép trừ (Tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100000
(không nhớ và có nhớ 3 lượt và không liên tiếp); tìm thành phần chưa biết trong phép cộng
và phép trừ.
Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản.
*Tập được cách tính tiền khi mua bán.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV cho HS chơi “Đố bạn” Tính nhẩm nhanh các phép tính:
80 000 + 1 000 = ?        
6 000 – 3000 = ? 
350 + 30 = ?   
GV dẫn dắt vào bài mới

II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 8 VBT/13: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Nhóm/Trạm dừng xe buýt
Đáp án:
Bài giải
Bể B chứa số lít nước là:
625 – 250 = 375 (l)
Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít nước là:
375 – 250 = 125 (l)
Đáp số: 125 lít nước
III. Vận dụng (5)
*Vui học
Nhóm /Học hợp tác
Tập tính tiền khi mua bán
Em có 100 000 đồng, em định mua hai hoặc ba món hàng trong các mặt hàng dưới đây
Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 tìm hiểu bài và cách giải theo các bước:
Bước 1: Làm tròn tiền từng món hàng đến hàng chục nghìn( đối với số có 5 chữ số), hàng
nghìn ( đối với số có 4 chữ số)
Bước 2:Nhẩm tính tổng số tiền mua hàng.
Bước 3:so sánh với 100000 đồng xem có đủ tiền mua không?
HS trình bày trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương
a) Chọn 3 món: nón, vợt, cầu
b) Tính nhẩm tổng số tiền các món hàng em chọn theo số đã làm tròn:
32 000 + 59 000 + 7 000 = 98 000 (đồng)
 Với 100 000 đồng, em đủ tiền để mua các món hàng em đã chọn.
*Thử thách:
Yêu cầu HS quan sát hình SGK
GV gọi ý HS tìm hiểu quy luật của các hình ảnh
HS thảo luật nhóm đôi tìm số hình tam giác của hình 7
Đáp án:
Hình 1: 1 tam giác
Hình 2: 1+2 = 3
Hình 3: 3 + 3 = 6
Hình 4: 6 + 4 = 10
Hình 5: 10 + 5 = 15
Hình 6:15 + 6 = 21
Hình 7: 21 + 7 = 28
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 10
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
LGTCTV
SGK/20
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:

I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về danh từ chung, danh từ riêng.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, làm bài để nhận biết được thế nào là danh từ chung,
danh từ riêng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận nhóm để
chọn tìm được các danh từ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ riêng danh từ
chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù: Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi: Hộp quà bí mật
Thế nào là danh từ?
Đặt câu với các danh từ sau: ánh nắng, con đường, buổi sáng
GV kết nối giới thiệu bài học
II. Khám phá (10')
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
Bài 1/vbt/12: Viết từ in đậm trong các câu ca dao sau vào nhóm thích hợp.
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận:
Tên người: Lê Lợi
Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam Sơn, Vọng Phu, Thị Nại
Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
*TCTV: Rèn cho học sinh nói được các từ chỉ danh từ chung và danh từ riêng.
Bài 2/vbt/12: Viết các từ sau đây vào hai nhóm
Nhóm/ Trạm dừng xe buýt
Kết luận:
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi, Bình Định, Vọng
Phu, Thị Nại, Quảng Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
Đại diện học sinh chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS lắng nghe.
Bài 3/sgk/21: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi nhóm ở bài tập 2
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng được viết hoa
III. Luyện tập – Thực hành (10')
Bài 3/vbt/13: Viết 2- 3 danh từ riêng trong mỗi nhóm dưới đây:

Nhóm/ Trình bày
Kết luận:
Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài, Huy Cận, Trần Đăng Khoa,...
Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền, Đông Nai, Ba Vì
Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình Phước, Bình Dương, Cần Thơ, ...
HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
Bài 4/vbt/14: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi em ở, trong câu có sử dụng danh từ riêng
Cá nhân/ Trình bày
HS xác định yêu cầu
HS viết bài vào vở
HS chia sẻ bài viết trước lớp
IV. Vận dụng (5')
Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
Trò chơi: Ai nhanh-Ai đúng:
Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

KHOA HỌC
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC - TIẾT 1

PPCT: 3

SGK/ 10
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
Trách nhiệm: Cẩn thận, giữ an toàn cho bản thân và bạn bè khi thực hiện thí nghiệm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, hiểu biết về sự chuyển thể của nước.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về sự chuyển
thể của nước
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm đã
học.
2. Năng lực đặc thù:
HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước.
Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả
sự chuyển thể của nước.
Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm, hình ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')

GV treo hình và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở đâu trong hình?
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa
cần chốt ý kiến đúng.
GV nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự chuyển thể của nước.
II. Khám phá: (25') (Trình chiếu)
1. Các thể của nước
GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể
nào?
GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá
mục 1 SGK trang 10: Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của nước trong mỗi hình
dưới đây 
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác,
chốt lại ba thể tổn tại của nước.
2. Sự chuyển thể của nước
GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu
hỏi Khám phá mục 2 SGK trang 10: Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào sang
thể nào?
GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính xác.
GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
Thể lỏng  rắn: đông đặc
Thể rắn  lỏng: nóng chảy
GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10:
Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể trên của nước
Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và 4 theo gợi ý:

 
GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến hành thí nghiệm về sự chuyển thể của
nước trong hoạt động khám phá 1.
GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết
quả thí nghiệm.
GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
GV nhận xét, đánh giá.
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và trả lời các câu hỏi: 
Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước phía trên nổi?
Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở dưới nắp nồi?
Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5 theo gợi ý

 
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang
thể khác của nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng trong bảng sau:

Sự chuyển thể của nước
Hiện tượng
Thể rắn  thể lỏng
Nóng cháy
Thể lỏng  thể rắn
Đông đặc
Thể lỏng  thể khí
Bay hơi
Thể khí  thể lỏng
Ngưng tụ
GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào hình” 
GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm,
mỗi nhóm 4 HS và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây: đông đặc, bay hơi, ngưng tụ,
nóng chảy 
GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của
các nhóm lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác nhất sẽ chiến thắng.
GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt, khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.  
Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào vở.
III. Vận dụng: (5')
GV yêu cầu HS nêu lại nội dung em đã học được.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 2
NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM - TIẾT 2
LGATGT: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN
SGK/ 8
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quý người lao động.
Chăm chỉ: Chăm lao động.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác lao động.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các nghề nghiệp, mô tả nghề nghiệp và đóng góp của
nghề nghiệp đó đối với xã hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ hiểu biết của em về các nghề nghiệp với bạn bè.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được những hành động thể hiện sự tôn
trọng và biết ơn người lao động.
2. Năng lực đặc thù:
Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi.
Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
*ATGT: Điều khiển xe đạp an toàn
B. Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu học tập
HS: Giấy, bút
C. Các hoạt động dạy học:

I. Khởi động: (5')
Tổ chức HS lắng nghe bài hát Em muốn làm nghề gì?
Những nghề nghiệp nào được nhắc đến trong bài hát?
Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Người lao động quanh em (tiết 2)
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Nhóm lớn/Học hợp tác
Gọi HS đọc tình huống
Chia lớp thành nhóm 4 nhóm.
Nhóm 1, 2 thảo luận và đóng vai xử lí tình huống 1.
Nhóm 3, 4 thảo luận và đóng vai xử lí tình huống 2.
Gọi các nhóm lên xử lí tình huống
Tổ chức HS nhận xét
GV nhận xét, kết luận: Phải biết ơn người lao động vì họ đã giúp cho cuộc sống, xã hội tốt
đẹp hơn. Mọi của cải trong xã hội có được là nhờ người lao động. Biết ơn người lao động là
hành vi văn minh, lịch sự, được mọi người yêu quý.
2. Hoạt động 2: Chia sẻ và ghi sổ tay
Nhóm 2
Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: Chia sẻ về đóng góp của một người lao động mà em biết.
Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
Nhận xét
GV hướng dẫn HS ghi sổ tay về công việc và đóng góp một số nghề nghiệp mà em yêu
thích.
Ví dụ:
Tên nghề
Mô tả công việc
Đóng góp của nghề
Bác sĩ

Khám, chữa bệnh

Chăm sóc sức khỏe cho
con người.

* ATGT: Điều khiển xe đạp an toàn
Gọi HS nêu những việc em cần làm để điều khiển xe đạp an toàn.
GV nhận xét – tuyên dương
III. Vận dụng: (5')
HS nêu các việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
Dặn dò.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2024
BUỔI SÁNG
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 11
VIẾT: VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ ĐOẠN KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
LGTCTV
SGK/ 21
TGDK: 35'

A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự chuẩn bị được bài học; Nhận diện và viết được đoạn mở bài và
kết bài cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được đoạn mở và và kết bài cho bài văn kể
chuyện đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù
Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã đọc, đã nghe.
*Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt đầu ngày mới có ý
nghĩa
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Bài văn kể chuyện có mấy phần? Đó là những phần nào?
GV nhận xét.
GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài học.
II. Khám phá (12')
Bài 1/sgk/21: Đọc hai đoạn văn dưới đây và cho biết
Nhóm đôi/ Trình bày
Kết luận:
Có hai cách mở bài:
Mở bài trực tiếp: Giới thiệu câu chuyện
Mở bài gián tiếp: Dẫn vào câu chuyện từ một vấn đề liên quan.
Bài 2/sgk/21: Đọc hai đoạn văn dưới đây và cho biết:
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận:Có hai cách kết bài:
Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết sau khi kết thúc câu chuyện
Kết bài mở rộng: Nêu kết thúc câu chuyện và bày tỏ suy nghĩ tình cảm, cảm xúc của người
viết sau khi kể chuyện
III. Luyện tập – Thực hành (13')
Bài 3/sgk/21:
Cá nhân/ Trình bày
Viết đoạn mở bài trực tiếp và đoạn kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã
nghe nói về lòng trung thực hoặc lòng nhân hậu.
Kết luận: Ví dụ
Mở bài: Câu chuyện cổ tích em thích nhất đó là "Người ăn xin" với nhân vật chính bạn nhỏ
và người đàn ông ăn xin già khụ giữa mùa đông lạnh lẽo trên đường phố.
Kết bài: Qua câu chuyện "Người ăn xin", em nhận thấy rằng t hật ra lòng nhân ái và tình
yêu thương không ai định nghĩa được, nhưng chúng ta vẫn có thể hiểu rằng chia sẻ, thấu

hiểu, cảm thông chính là những điều làm nên sự ấm áp trong mối quan hệ giữa người với
người. Hãy sống, hãy cho đi, hãy nhân rộng tình yêu thương để thế giới này ngập tràn những
bông hoa của tình thương.
*TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng chính tả.
IV. Vận dụng (5')
Gv gọi HS đọc yêu cầu hoạt động vận dụng.
Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo gợi ý sau:
Việc em thường làm mỗi ngày để bắt đầu ngày mới? (Ăn sáng, soạn sách vở, ...)
Việc em nên làm để bắt đầu ngày mới có ý nghĩa và giải thích lí do ? ( Tập thể dục buổi sáng
– tốt cho sức khỏe, Tưới cây – giúp cây xanh tốt, Nói lời yêu thương – đem lại niềm vui cho
người thân)
Gọi học sinh nói nối tiếp bằng hình thức Chuyền hoa niềm vui Nhận xét và tổng kết bài học
- HS đọc trước lớp.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2

TOÁN
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA - TIẾT 1

PPCT: 7

SGK/13
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về các phép nhân,
chia trong phạm vi 100 000.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện phép nhân, phép chia (Tính nhẩm và
tính viết) trong phạm vi 100 000.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm được thành phần
chưa biết trong phép nhân và phép chia.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Học sinh thực hiện được phép nhân, phép chia (Tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000; tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân và phép chia; đọc được biểu đồ
tranh đơn giản.
Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, quan hệ giữa phép
nhân và phép chia trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản.
Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học và
mô hình hóa toán học
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ.

HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Cho HS tổ chức trò chơi"Bắn tên" với nội dung:
1HS nêu phép nhân trong bảng, HS viết phép chia tương ứng
VD: 4 ¿ 8 = 32 -> 32: 8 = 4; 32 : 4 = 8
7 ¿ 3 = 21 -> 21 : 3 = 7; 21 : 7 = 3
GV nhận xét, tuyên dương.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 1 VBT/15: Đặt tính rồi tính:
Cá nhân/ Trình bày
HS nhắc lại các bước thực hiện phép nhân, phép chia
GV chốt kết quả đúng.

31928¿ ×3¿
95784

7150¿ ×6¿
42900

21896 7
08 3128
19
56
0

8254 4
025 2063
14
2

Bài 2:VBT/15: Tính nhẩm
Nhóm đôi- Trình bày 1 phút
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi.
HS trình bày kết quả
GV nhận xét , chốt kết quả đúng.
a. 20 ¿ 4 = 80 800 ¿ 3 = 2400
70 ¿ 2 = 140 6000 ¿ 9 = 54000
b.60 : 3 = 20 800 : 8 = 100
150 : 5 = 30 6300 : 7 = 90
Bài 3 VBT/15: >, <, =
GV gợi ý cách làm
Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
Tổ chức HS chơi truyền điện nêu kết quả.
Nhận xét tuyên dương.
a.120 ¿ 3 < 120 ¿ 4
b.18:(2 ¿ 3) = 18: 2: 3
c.120: 3 > 120: 4
d. 14 ¿ 8 = 7 ¿ 16
Bài 4 VBT/16:Số?
Thảo luận cặp đôi làm bài
HS theo dõi, nhận xét
a. 8 ¿ 30 = 240 b, 60 ¿ 9 = 540
c. 120 : 6 = 20 d. 45 : 5 = 9
HS theo dõi, nhận xét
III. Vận dụng (5')
Trò chơi: ' Ong vàng tìm chữ” nối số với phép tính thích hợp.
a. 8 ¿ 30 = …
1. 30
¿
b. … 9 = 270
2. 240

c. … : 6 = 10

3. 60

Nhận xét, tuyên dương
Dặn Hs xem lại bài, chuẩn bị bài: Ôn tập phép nhân, phép chia (tiết 2)
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU
Tiết 1

TIẾNG VIỆT
ĐỌC: LÊN NƯƠNG
LGTCTV

PPCT: 12

SGK /23
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Yêu thương các bạn ở vùng cao.
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung về
nhân vật Liêm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về sự thú vị của cảnh mặt trời và nắng.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng đặc thù.
Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt động của bạn nhỏ
miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân biệt được giọng
của các nhân vật; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Liêm đã
biết lên nương chặt cỏ cho bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn thi. Từ đó rút ra được ý nghĩa:
Liêm là một thiếu niên tự giác, biết tham gia làm việc nhà vừa sức. Em chính là một bông
hoa của núi rừng.
*Liên hệ được bản thân qua nhân vật Liêm.
B.Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài :”Bài ca đi học”.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (15')

Luyện đọc (8')
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu.... dưới huyện.
Đoạn 2: tiếp theo.... bó cỏ là đủ.
Đoạn 3: còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: hít hà, tròn ủm, quẩy tấu....
GV dự kiến câu khó: Ngô,/ cỏ voi và những loại cỏ khác/ đón những cơn mưa mùa hạ /vươn
lên xanh ngắt.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Ngô, cỏ voi và những loại cỏ khác đón những
cơn mưa mùa hạ vươn lên xanh ngắt.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: nương, tròn ủm.
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu (7')
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Cảnh cao nguyên trong đoạn đầu được tả bằng những hình ảnh:
Một cơn gió thổi từ phía thung lũng lên mát rượi.
Mùi ngô non thơm dịu trong gió.
Cao nguyên đang mùa xanh mát.
Ngô, cỏ voi và những loại cỏ khác đón những cơn mư/a mùa hạ vươn lên xanh ngắt.
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL:
a. Những bó cỏ voi đều "chạy" từ trên nương về trên lưng của bố: thể hiện sự hài hước, hóm
hỉnh của tác giả để diễn tả sự nhanh nhẹn, khỏe khoắn của bố khi gánh cỏ voi về.
b. Lưng con còn nhỏ lắm. Không đủ sức nuôi hai con bò đâu: thể hiện sự yêu thương của bố
đối với con. Bố sợ con còn nhỏ, sợ con vất vả vì công việc cắt cỏ nuôi bò nặng nhọc.
Câu 3: Nhóm đôi / Trình bày
KL: Những chi tiết cho thấy Liêm rất vui và sẵn sàng với công việc là:
"Không sao. Con đi hai chuyến. Mỗi chuyến một bó cỏ là đủ rồi".
Vậy là chiều nay, Liêm lên nương thật sớm.
Câu 4: Nhóm – trình bày:
KL: Cách tả mặt trời và nắng thể hiện sự hóm hỉnh của tác giả: mặt trời mới đi hơn nửa
đường một tí có nghĩa là mặt trời mới đi qua thiên đỉnh, khi đó ánh nắng chiếu xuống sẽ
vuông góc với mặt đất nên bóng của Liêm tròn và dẹp. 
Câu 5: Nhóm đôi – trình bày:
Bài đọc đã giúp em biết thêm nhiều điều đáng để học tập về cuộc sống của các bạn nhỏ vùng
cao: các bạn nhỏ vùng cao phải sống trong điều kiện thiếu thốn về cơ sở vật chất, đường đến
trường còn nhiều gian nan và phải làm những công việc phụ giúp gia đình nặng nhọc ngay từ
khi còn bé,...
Nội dung Liêm đã biết lên nương chặt cỏ cho bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn thi.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài

HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn Liêm? Em học tập được ở Liêm điều gì?
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………...
 
Gửi ý kiến