Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 21h:50' 09-04-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
NGÀY

MÔN
HĐTT
Thể dục
HAI Tiếng
12/12 việt
Tiếng
việt
TABN
TABN
Toán
Đạo đức

TUẦN 15
(12/12/2022 ⇨16/12/2022)
BÀI DẠY
Chào cờ
Ôn bài TDPTC
Cánh diều tuổi thơ
Cánh diều tuổi thơ
Review speaking test
Chia 2 số có tận cùng là chữ số 0
Biết ơn thầy cô giáo (tt)

Tiếng
việt
BA
Tiếng
13/12 việt
NGLL1
Toán
Tiếng
anh
Tiếng
anh
Khoa học
Nhạc
Toán
TƯ
Tiếng
14/12 việt
Lịch sử
Ki thuật
Mĩ thuật
TV. TC

MRVT: Đồ chơi – Trò chơi
Luyện tập miêu tả đồ vật
Hoạt cảnh xuất hiện và tạo chú ý
Chia cho số có 2 chữ số

Tiếng
anh
NĂM Tiếng
15/12 anh
NGLL2
Toán
Tiếng
việt
Thể dục
Khoa học

REVIEW- Theme 1,2,3

REVIEW- Theme 1,2,3
Tiết kiệm nước
Học hát bài tự chọn
Chia cho số có 2 chữ số
Tuổi Ngựa
Nhà Trần và việc đắp đê
Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
CĐ 6: Ngày Tết, Lễ hội và mùa xuân
Luyện tập miêu tả đồ vật

Hoạt cảnh xuất hiện và tạo chú ý
Luyện tập
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Ôn bài TDPTC
Làm thế nào để biết có không khí ?

Toán
Địa lý
SÁU Tiếng
16/12 việt
Tiếng
việt
T. TC
NGLL3
SHCN

Chia cho số có 2 chữ số (tt)
HĐ sản xuất của người dân ở đ.bằng Bắc Bộ
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Quan sát đồ vật
LT: Chia cho số có 2 chữ số
Trải nghiệm sáng tạo
KĐT, QTE: CĐ3: Đất nước và cộng đồng (t2)
Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022
HĐTT
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
ÔN BÀI TDPTC
( gv bô môn)

TIẾNG VIỆT
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp
mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc bài văn với giọng vui, hồn nhiên, tha thiết; bước đầu
biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài.
3. Phẩm chất
- GD HS tình yêu với các trò chơi vui tươi, lành mạnh của tuổi
thơ
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều
kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
- Đọc bài Văn hay chữ tốt
nhận xét
+ Em học được điều gì qua
hình ảnh chú bé Đất?
+ Phải dũng cảm, dám đương
- GV nhận xét, dẫn vào bài. đầu với thử thách thì mới
Giới thiệu bài
thành công,....
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc bài văn với giọng vui tươi, hồn nhiên,
tha thiết; bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: thầm
Toàn bài đọc với giọng, vui
tươi, tha thiết, thể hiện niềm - Lắng nghe
vui của đám trẻ khi chơi thả
diều.
Nhấn giọng một số từ ngữ:
nâng lên, hò hét, mềm mại,
vui sướng, vi vu trầm bổng,
huyền ảo, thảm nhung khổng
lồ,....
- Lớp trưởng điều hành cách
chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Tuổi thơ của ……
đến vì sao sớm.
+ Đoạn 2: Ban đêm…… khát
khao của tôi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt - Nhóm trưởng điều hành
nghỉ cho các HS (M1)
nhóm đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (nâng lên, mục
đồng, thảm nhung khổng lồ,
ngọc ngà, nỗi khát khao, ,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu
(M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú
giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
theo điều khiển của nhóm

trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả
đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu niềm vui sướng và những khát vọng tốt
đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu - 1 HS đọc
hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 –
Chia sẻ kết quả dưới sự điều
+ Tác giả đã chọn những chi hành của TBHT
tiết nào để tả cánh diều?
+ Cánh diều mềm mại như
cánh bướm. Trên cánh diều có
nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo
kép, sáo bè… như gọi thấp
+ Tác giả đã quan sát cánh xuống những vì sao sớm.
diều bằng những giác quan Tiếng sáo diều vi vu trầm
nào?
bổng.
+ Đoạn 1 cho em biết điều + Tác giả đã quan sát cánh
gì?
diều bằng tai và mắt.
* Cánh diều được tác giả + Tả vẻ đẹp của cánh diều.
miêu tả tỉ mỉ bằng cách
quan sát tinh tế làm cho
nó trở nên đẹp hơn. Vậy
khi miêu tả bất kì một vật
nào chúng ta cũng cần
quan sát kĩ để miêu tả hết
được vẻ đẹp của vật đó
+ Các bạn hò hét nhau thả
+ Trò chơi thả diều đã đem lại diều thi, sung sướng đến phát
cho trẻ em niềm vui sướng dại nhìn lên bầu trời.
như thế nào?
+ Nhìn lên bầu trời đêm
khuya huyền ảo, đẹp như một
+ Trò chơi thả diều đã đem lại tấm nhung khổng lồ, bạn nhỏ
cho trẻ em những ước mơ đẹp thấy cháy lên, cháy mãi khát
như thế nào?
vọng. Suốt một thời mới lớn,
bạn đã ngửa cổ chờ đợi một
nàng tiên áo xanh bay xuống
từ trời, bao giờ cũng hi vọng,
tha thiết cầu xin “Bay đi diều
ơi! Bay đi!”
+ Đoạn 2 nói lên rằng trò
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
chơi thả diều đem lại niềm

vui và những ước mơ đẹp.
+ HS chọn một trong 3 ý.

+ Qua các câu mở đầu và kết
bài, tác giả muốn nói điều gì
về cánh diều tuổi thơ?
* Ý nào cũng đúng nhưng
đúng nhất là ý 2: Cánh
diều khơi gợi những ước Nội dung: Bài văn nói lên
mơ đẹp cho tuổi thơ.
niềm vui sướng và những
- Hãy nêu nội dung của bài.
khát vọng tốt đẹp mà trò
chơi thả diều mang lại cho
đám trẻ mục đồng.
- HS ghi lại nội dung bài
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả
lời các câu hỏi tìm hiểu bài.Hs
M3+M4 trả lời các câu hỏi nêu
nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 1 đoạn của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc - HS nêu lại giọng đọc cả bài
toàn bài.
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng và các thành
- Yêu cầu đọc diễn cảm một
viên:
đoạn
+ Chọn đoạn đọc diễn cảm
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1
phút)
+ Liên hệ giáo dục: Diều là
một đồ chơi rất gần gũi với trẻ
em, trò chơi thả diều cũng rất
cần một môi trường sạch đẹp.
Vậy chúng ta cần biết giữ gìn
đồ chơi và bảo vệ môi trường
sạch đẹp...
6. Hoạt động sáng tạo (1
phút)

- HS nêu cách bảo vệ và giữ
gìn đồ chơi, bảo vệ môi
trường.

- Kể tên một số trò chơi dân
gian vui, bổ ích cho trẻ em.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào
đọc tốt nhất sẽ được khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Làm đúng BT2a phân biệt ch/tr. Miêu tả được một trong các
đồ chơi hoặc trò chơi có tiếng chứa âm tr/ch
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT:Ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý
trọng những kĩ niệm đẹp của tuổi thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và
giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo
Hoạt động của học sinh
viên
1. Khởi động: (4p)
- HS chơi trò chơi:Ai nhanh,
ai đúng:
- HS tham gia trò chơi dưới sự
- HS 2 đội, mỗi đội 3 em lên điều hành của GV
bảng viết.
- Nhóm nào viết nhanh và
- Gọi đọc từ sau: Sáng láng, chính xác nhất thì thắng cuộc
sát sao, sâu sắc, xuất sắc,
xao xác, xấu xí, sướt mướt, …
- Nhận xét, khen/ động viên,
chuyển tiếp vào bài mới.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ
khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:

a. Trao đổi về nội dung đoạn
cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc đoạn văn cần + Cánh diều mềm mại như
viết
cánh bướm.
+ Cánh diều đẹp như thế
- HS liên hệ
nào?
- Liên hệ giáo dục BVMT để
gìn giữ những nét đẹp của - HS nêu từ khó viết: mềm
thiên nhiên và gìn giữ những mại, vui sướng, phát dại, trầm
bổng, ….
kỉ niệm tuổi thơ
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi - Viết từ khó vào vở nháp
HS nêu từ khó, sau đó GV đọc
cho HS luyện viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức
đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở,
giúp đỡ HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư
thế ngồi viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và
của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài - Học sinh xem lại bài của
của mình theo.
mình, dùng bút chì gạch chân
lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 - Trao đổi bài (cặp đôi) để
bài
soát hộ nhau
- Nhận xét nhanh về bài viết
của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr. Miêu tả được 1 đồ
chơi hoặc trò chơi có tiếng chứa âm ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm tên các đồ chơi - HS chơi trò chơi Tiếp sức
hoặc trò chơi chứa tiếng bắt Ch
đầu bằng ch/tr
+ Đồ chơi: chong chóng, chó
bông, chó đi xe đạp, que
chuyền …
+ Trò chơi: chọi dế, chọi cá,

chọi gà, thả chim, chơi
chuyền …
Tr
+ Đồ chơi: trống ếch, trống
cơm, cầu trượt, ..
+ Trò chơi: đánh trống, trốn
Bài 3a
tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm
- Miêu tả 1 trong các đồ chơi trại, bơi trải, cầu trượt, …
hoặc trò chơi nói trên
- HS nối tiếp miêu tả. VD:
+ Tả trò chơi: Tôi sẽ tả chơi
trò nhảy ngựa cho các bạn
nghe. Để chơi, phải có ít nhất
sáu người mới vui: Ba người
bám vào bụng nối làm ngựa,
6. Hoạt động ứng dụng ba người làm kị sĩ. Người làm
(1p)
đầu phải bám chắc vào một
gốc cây hay một bức tường …
7. Hoạt động sáng tạo (1p) - Viết lại 5 lần các từ viết sai
trong bài chính tả
- Hướng dẫn các bạn chơi 1
trò chơi vừa miêu tả

TABN
REVIEW SPEAKING TEST
( gv nước ngoài )
TABN
REVIEW SPEAKING TEST
( gv nước ngoài )
TOÁN
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
2. Kĩ năng
- Thực hành chia thành thạo. Vận dụng giải các bài toán liên
quan.
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.

4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia
sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
Trò chơi: Tìm lá cho hoa
- Nhụy hoa là: 5 và 2
- HS chia làm 3 nhóm tham gia
- Lá là: 50 : (2 x 5)
trò chơi, nối lá với nhuỵ hoa phù
28 : ( 7 x 2)
hợp.
25 : 5
- Nhóm nào nối nhanh và chính
28 : 7 : 2
xác nhất là nhóm thắng cuộc
(50 : 2) : 5
- Củng cố cách chia 1 số cho 1
- GV tổng kết trò chơi - giới tích, tích cho 1 số
thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. Số bị chia và số chia đều
có một chữ số 0 ở tận cùng.
VD1: GV ghi phép chia 320: 40
- Yêu cầu HS suy nghĩ và áp - HS suy nghĩ và nêu các cách
dụng tính chất một số chia cho tính của mình – Chia sẻ trước lớp
một tích để thực hiện phép chia 320: (8 x 5);
trên.
320: (10 x 4) ;
- GV nhận xét, HD làm theo 320: (2 x 20)
cách sau cho thuận tiện: 320 : 4 - HS thực hiện tính.
= 320: (10 x 4).
320: (10 x 4) = 320: 10: 4
= 32: 4 = 8
+… bằng 8.
+ Hai phép chia cùng có kết quả
+ Vậy 320 chia 40 được mấy?
là 8.
+ Em có nhận xét gì về kết quả
320: 40 và 32: 4?

+ Em có nhận xét gì về các chữ + Nếu cùng xoá đi một chữ số 0
số của 320 và 32, của 40 và 4
ở tận cùng của 320 và 40 thì ta
được 32: 4.
* KL: Vậy để thực hiện 320:
40 ta chỉ việc xoá đi một chữ - HS nêu kết luận.
số 0 ở tận cùng của 320 và
40 để được 32 và 4 rồi thực
hiện phép chia 32: 4.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
- Cho HS đặt tính và thực hiện 2 – Chia sẻ lớp
tính
320
40
320: 40, có sử dụng tính chất
0
vừa nêu trên.
8
- GV nhận xét và kết luận về
cách đặt tính đúng
b. Trường hợp số chữ số 0 ở - HS đọc ví dụ - Nhận xét về số
tận cùng của số bị chia chữ số 0 của số bị chia và số
nhiều hơn của số chia.
chia (số bị chia có nhiều chữ số
VD2: GV ghi lên bảng phép chia 0 hơn)
32000: 400
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
- GV hướng dẫn: Vậy để thực
32000
400
hiện 32000: 400 ta chỉ việc xoá
00
8
đi hai chữ số 0 ở tận cùng của
0
32000 và 400 để được 320 và 4
rồi thực hiện phép chia 320: 4.
- GV yêu cầu HS đặt tính và
thực hiện tính 32000: 400, có sử
dụng tính chất vừa nêu trên.
+ Ta có thể cùng xoá đi một,
- GV nhận xét và kết luận về hai, ba, … chữ số 0 ở tận
cách đặt tính đúng.
cùng của số chia và số bị
+ Vậy khi thực hiện chia hai số chia rồi chia như thường.
có tận cùng là các chữ số 0
chúng ta có thể thực hiện như
thế nào?
- GV cho HS nhắc lại kết luận.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo phép chia và vận dụng giải các
bài toán liên quan.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính:
- Thực hiện theo yêu cầu của
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
GV.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp
Đ/a:

a.

420
500
0
9

60

4500

7

0

b.

- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách đặt tính và thực 85000
hiện phép tính.
400
Bài 2a: HS năng khiếu có 35
thể hoàn thành cả bài .
230
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
00

500

92000

170

12
00

- GV nhận xét, đánh giá bài làm
trong vở của HS
- Thực hiện theo yêu cầu của
GV.
- Làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
Đ/a:
- GV chốt đáp án.
a. X x 40 = 25600
- Củng cố cách thực hiện phép
X
= 25600: 40
chia, cách tìm thừa số chưa
X
= 640
biết.
b. X x 90 = 37800
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
X
= 37800 : 90
Bài 3a: HS năng khiếu có
X
= 420
thể hoàn thành cả bài .
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.

4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Thực hiện làm cá nhân – Chia
sẻ lớp
Đ/a:
Giải:
a. Nếu mỗi toa chở được 20 tấn
thì cần số toa xe là:
180: 20 = 9 (toa)
Đáp số: 9
toa.
b. Nếu mỗi toa chở được 30 tấn
thì cần số toa xe là:
180: 30 = 6 (toa)
Đáp số: 6

toa.
- Ghi nhớ cách chia 2 số có tận
cùng là các chữ số 0
- Tìm các bài tập cùng dạng
trong sách Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 2: Cho HS làm cả bài để rèn luyện tính chia.
ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy
giáo, cô giáo.
- Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các
thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Lắng nghe lời dạy của thầy cô
- Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Thẻ chữ A, B, C, D. Thẻ mặt cười, mặt mếu.
+ Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3
- HS: + Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt
động 3, tiết
+ SGK Đạo đức 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát,
- Lớp hát bài: Ngày đầu tiên đi học
vận động tại chỗ
+ Bạn đã làm gì để tỏ lòng biết ơn + HS trả lời
đối với thầy cô giáo ?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)

* Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn thầy cô qua những hành động
và việc làm cụ thể
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Trình bày sáng tác
Cá nhân - Nhóm – Lớp
hoặc tư liệu sưu tầm được:
(Bài tập 4, 5- SGK/23):
- HS đọc yêu cầu bài tập 4, 5.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4, - HS trình bày, giới thiệu theo
5.
cá nhân, nhóm
- TBHT mời một số bạn chia sẻ - Lớp nhận xét, bình luận các
và giới thiệu.
tác tác hoặc tự liệu hay, có ý
nghĩa về thầy cô và lòng biết
ơn, kính trọng thầy cô.
- GV nhận xét chung, chuyển
Nhóm 6 – Lớp
hoạt động
HĐ2: Làm bưu thiếp chúc - HS làm việc theo nhóm 6.
mừng các thầy giáo, cô giáo - Làm và trưng bày thiệp trong
cũ.
nhóm, trưng bày trước lớp
- GV nêu yêu cầu HS làm bưu - Lớp nhận xét, bình chọn
thiếp chúc mừng các thầy giáo, những tấm thiệp đẹp nhất.
cô giáo cũ.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- GV theo dõi và hướng dẫn HS. của GV (gửi tặng những tấm
- GV nhắc HS nhớ gửi tặng các bưu thiếp tới thầy cô giáo cũ).
thầy giáo, cô giáo cũ những tấm
bưu thiếp mà mình đã làm.
- Lắng nghe
* KL bài học:
+ Cần phải kính trọng, - Thực hiện theo bài học
biết ơn các thầy giáo, cô - Kể một kỷ niệm đáng nhớ
giáo.
nhất về thầy giáo, cô giáo.
+ Chăm ngoan, học tập tốt
là biểu hiện của lòng biết
ơn.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- HS có thể làm thiệp hoặc hoa để tặng thầy, cô giáo.

Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)

2. Kĩ năng
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại
(BT3);
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con
người khi tham gia các trò chơi (BT4).
3. Phẩm chất
- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn đồ chơi, chơi các đồ chơi an toàn
và tham gia các trò chơi lành mạnh có lợi cho sức khoẻ.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh họa các trò chơi trang 147- 148 SGK
(phóng to)
+ Bảng nhóm
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT:
Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia
chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự khen + Cái áo này đẹp chứ nhỉ?
ngợi?
+ Sao cậu hay mắc lỗi thế?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện Phẩm + Đi biển cũng thích chứ
chất chê trách?
sao?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự + Chị làm giúp em bài tập
khẳng định?
này được không?
+ Đặt câu hỏi để thể hiện sự mong
muốn?
- GV nhận xét, đánh giá chung,
giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2)
- Phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại
(BT3);
- Nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, Phẩm chất của con
người khi tham gia các trò chơi (BT4).
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Nói tên đồ chơi hoặc trò
Nhóm 4 - Chia sẻ lớp

chơi được tả trong các bức
tranh.
- Yc HS quan sát tranh cùng
trao đổi, thảo luận theo nhóm 4
làm bài.

Đáp án:
+ Tranh 1: đồ chơi: diều/trò
chơi: thả diều
+ Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử,
đèn ông sao, đàn gió./Trò chơi:
múa sư tử, rước đèn.
+ Tranh 3: đồ chơi: dây thừng,
búp bê, bộ xếp hình nhà cửa,
đồ nấu bếp/Trò chơi: nhảy dây,
cho búp bê ăn bột xếp hình nhà
cửa, thổi cơm.
+ Tranh 4: đồ chơi: ti vi, vật
liệu xây dựng/Trò chơi: trò chơi
điện tử, lắp ghép hình.
+ Tranh 5: Đồ chơi: dây thừng,
cái ná./Trò chơi: kéo co, bắn.
+ Tranh 6: Đồ chơi: khăn bịt
mắt.
Trò chơi: bịt mắt bắt
+ Liên hệ: Em đã chơi đồ chơi dê.
nào và tham gia những trò chơi
nào trong các đồ chơi và trò - HS liên hệ
chơi vừa nêu?
+ Em đã giữ gìn đồ chơi như
thế nào?
Nhóm 2 – Lớp
Bài 2. Tìm thêm các từ ngữ chỉ Đồ chơi: bóng – quả cầu – kiếm
các đồ chơi hoặc trò chơi khác. – quân cờ – đu – cầu trượt – đồ
hàng – các viên sỏi – que
- Nhận xét, chốt đáp án.
chuyền – mảnh sành – bi – viên
đá – lỗ tròn – đồ dựng lều – chai
– vòng – tàu hỏa – máy bay – mô
tô con – ngựa ……
Trò chơi: đá bóng – đá cầu –
đấu kiếm – cờ tướng – đu quay –
cầu trượt – bày cỗ trong đêm
Trung thu – chơi ô ăn quan –
chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi
bi – đánh đáo – cắm trại – trồng
nụ hoa hồng – ném vòng vào cổ
- KL: Những đồ chơi, trò chai – tàu hỏa trên không – đua
chơi các em vừa kể trên có mô tô trên sàn quay – cưỡi ngựa
cả đồ chơi, trò chơi riêng ……
bạn nam thích hoặc riêng
bạn nữ thích: cũng có - Lắng nghe

những trò chơi phù hợp với
cả bạn nam và bạn nữ.
Bài 3:
Nhóm 2 – Lớp

- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng.

* Giúp đỡ hs M1+M2
- Giáo dục HS chơi những trò
chơi, đồ chơi có ích, tránh xa
các đồ chơi, trò chơi có hại
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung.
- Gọi HS nêu các từ ngữ thể
hiện Phẩm chất, tình cảm của
con người khi tham gia các trò

Đáp án:
a) Trò chơi bạn trai thường
thích: đá bóng, đấu kiếm, bắn
súng, cờ tướng, lái máy bay trên
không, lái mô tô……
- Trò chơi bạn gái thường thích:
búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa,
trồng nụ, trồng hoa, chơi
chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò
cò, bày cỗ đêm trung thu …
- Trò chơi cả bạn trai, bạn gái
thường thích: thả diều, rước đèn,
trò chơi điện tử, xếp hình, cắm
trại, đu quay, bịt mắt mắt dê,
cầu trượt …
b) Những đồ chơi, trò chơi có ích
và có lợi của chúng khi chơi:
- Thả diều (thú vị, khỏe), Rước
đèn ông sao (vui), Bày cỗ trong
đêm trung thu (vui, rèn khéo
tay), Chơi búp bê (rèn tính chu
đáo, dịu dàng), Nhảy dây
(nhanh, khỏe), Trồng nụ trồng
hoa (vui khỏe), Trò chơi điện tự
(rèn trí thông minh), xếp hình
(rèn trí thông minh).. .
- Chơi các trò chơi ấy, nếu ham
chơi quá, quên ăn, quên ngủ,
quên học, thì sẽ ảnh hưởng đến
sức khỏe và học tập. Chơi điện
tử nhiều sẽ hại mắt.
c) Những đồ chơi, trò chơi có hại
và tác hại của chúng:
- Súng phun nước (làm ướt người
khác) Đấu kiếm (dễ làm cho
nhau bị thương không giống như
môn thể thao đấu kiếm có mũ
và mặt nạ để bảo vệ, đấu kiếm
không nhọn). Súng cao su (giết

chơi

hại chim, phá hại môi trường,
gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn
- Em hãy đặt câu thể hiện vào người).
Phẩm chất của con người khi
Cá nhân – Lớp
tham gia trò chơi.
- Các từ ngữ thể hiện Phẩm chất,
tình cảm của con người khi tham
gia các trò chơi: Say mê, hăng
3. Hoạt động ứng dụng (1p) say, thú vị, hào hứng thích, ham
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
thích, đam mê, say sưa …
VD:
Ÿ Em rất hào hứng khi chơi đá
bóng.
Ÿ Hùng rất ham thích thả diều.
Ÿ Em gái em rất thích chơi đu
quay.
Ÿ Cường rất say mê điện tử.
- Ghi nhớ tên các đồ chơi và trò
chơi
- Mô tả cách chơi 1 trò chơi mà
em thích

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài
văn miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những
chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1).
2. Kĩ năng
- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác, có ý thức quan sát
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL
giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài học
- HS: SBT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT:
đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động
não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBHT điều hành lớp trả
lời, nhận xét
+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ + Bài văn miêu tả đồ vật
vật?
có ba phần là mở bài, thân
bào và kết bài, .. .
+ 2 HS đứng tại chỗ đọc.
+ Đọc phần mở bài, bài kết cho đoạn
thân bài tả cái trống.
- GV nhận xét, đánh giá chung, nêu
mục tiêu, yêu cầu bài học
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài)
của bài văn miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả
những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1).
Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả chiếc áo mặc đến lớp
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài 1: Đọc bài văn sau và trả - 1 HS đọc thành tiếng – Lớp theo
lời câu hỏi.
dõi
- GV giới thiệu tranh vẽ, giới
thiệu chung nội dung bài
- HS đọc phần Chú giải một số từ
khó
- 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài
a. Tìm phần mở bài, thân bài, - Thảo luận nhóm 4 – Chia sẻ lớp
kết bài trong bài văn Chiếc xe về câu trả lời
đạp của chú Tư.
+ Mở bài: Trong làng tôi hầu như
ai cũng biết …đến chiếc xe đạp
của chú. (giới thiệu về chiếc xe
đạp của chú Tư – MB trực tiếp)
+ Thân bài: ở xóm vườn, có một
chiếc xe đạp …đến Nó đá đó. (Tả
chiếc xe đạp và tình cảm của chú
Tư đối với chiếc xe).
+ Kết bài: Đám con nít cười rộ,
còn chú thì hãnh diện với chiếc xe
b. Ở phần thân bài, chiếc xe của mình. (Nói lên niềm vui của
đạp được miêu tả theo trình tự đám con nít với chú Tư bên chiếc
nào?
xe – kết bài tư nhiên- không mở
rộng)
- Tả bao quát chiếc xe.
+ Xe đẹp nhất, không có chiếc xe

c. Tác giả quan sát chiếc xe
đạp bằng giác quan nào?

d. Những lời kể chuyện xen lẫn
lời miêu tả trong bài văn.. .Lời
kể nói lên điều gì về tình cảm
của chú Tư với chiếc xe đạp?
GV: Khi miêu tả, ngoài việc
quan sát tỉ mỉ đồ vật, cần
phải bộc lộ được tình cảm
của mình với đồ vật đó. Khi
tả có thể xen lẫn giọng kể
để tình cảm được bộc lộ
một cách tự nhiên, chân
thành nhất.
Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn
tả chiếc áo em mặc đến lớp
hôm nay.
- Gợi ý:
+ Lập dàn ý tả chiếc áo mà

nào sánh bằng.
- Tả những bộ phận có đặc điểm
nổi bật.
+ Xe màu vàng hai cái vành láng
coóng, khi ngừng đạp xe ro ro
thật êm tai.
+ Giữa tay cầm có gắn hai con
bướm bằng thiếc với cánh vàng
lấm tấm đỏ, có khi là một cành
hoa.
- Nói về tình cảm của chú Tư với
chiếc xe
+ Bao giờ dùng xe, chú cũng rút
giẻ dưới yên, lau, phủi sạch sẽ.
+ Chú âu yếm gọi chiếc xe là con
ngựa sắt, dặn bọn trẻ đừng đụng
vào con ngựa sắt.
- Tác giả quan sát chiếc xe đạp
bằng:
Ÿ Mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái
vành láng bóng. Giữa tay cầm là
hai con bướm bằng thiếc với hai
cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú
cắm cả một cành hoa.
Ÿ Tai nghe: Khi ngừng đạp, xe ro
ro thật êm tai
+ Những lời kể chuyện xen lẫn lời
miêu tả trong bài văn: Chú gắn
hai con bướm bằng thiếc với hai
cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú
cắm cả một cành hoa. Bao giờ
dừng xe, chú cũng rút cái dẻ dưới
yên, lau, phủi sạch sẽ. Chú âu
yếm gọi chiếc xe của mình là con
ngựa sắt. Chú dặn bạn nhỏ: “Coi
thì coi, đừng đụng vào con ngựa
của tao nghe bây”. Chú thì hãnh
diện với chiếc xe của mình.
+ Những lời kể xen lẫn lời miêu
tả nói lên tình cảm của chú Tư với
chiếc xe đạp: Chú yêu quí chiếc
xe, rất hãnh diện vì nó.

em đang mặc hôm nay chứ - Lắng nghe
không phải cái mà em thích.
+ Dựa vào các bài văn: Chiếc
cối tân, chiếc xe đạp của chú - HS đọc yêu cầu – Gạch chân từ
Tư …để lập dàn ý .
ngữ quan trọng
- GV giúp đỡ những HS gặp
khó khăn.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a) Mở bài: Giới thiệu chiếc áo
em mặc đến lớp hôm nay: là
một chiếc áo sơ mi đã cũ hay mới,
- Gọi HS làm bài của mình. GV mặc đã bao lâu?
ghi nhanh các ý chính lên b) Thân bài:Tả bao quát
bảng để có một dàn ý hoàn chiếc áo (dáng, kiểu, rộng,
chỉnh dưới hình thức câu hỏi hẹp, vải, màu …)
để HS tự lựa chọn câu trả lời + Áo màu gì?
cho đúng với chiếc áo đang + Chất vải gì? Chất vải ấy thế
mặc.
nào?
+ Dáng áo trông thế nào (rộng,
hẹp, bó …)?
- Tả từng bộ phận (thân áo, tay
- Gọi HS đọc dàn ý
áo, nẹp, khuy áo …)
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 lập + Thân áo liền tay xẻ tà?
được dàn ý cho bài văn
+ Cổ mềm hay cứng, hình gì?
+ Túi áo có nắp hay không? hình
4. HĐ ứng dụng (1p)
gì?
5. HĐ sáng tạo (1p)
+ Hàng khuy màu gì? Đơm bằng
gì?
c) Kết bài:- Tình cảm của em
với chiếc áo:
Em thể hiện tình cảm thế nào với
chiếc áo của mình?
+ Em có cảm giác gì mỗi lần mặc
áo?
- Hoàn thành dàn ý cho bài văn tả
chiếc áo
- Lập dàn ý chi tiết hơn.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Hs lập dàn ý theo nhóm và thể hiện bằng sơ đồ cây.
NGLL1
HOẠT CẢNH XUẤT HIỆN VÀ TẠO CHÚ Ý
( gv bộ môn)

TOÁN
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có
hai chữ số (chia hết, chia có dư).
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
-HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp,
chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- HS tham gia trò chơi dưới sự
Trò chơi: Tìm lá cho hoa
điều hành của GV
- Hoa là: 6; 8
- Nhóm nào nhanh và chính
- Lá là các phép tính:
xác nhất là nhóm thắng cuộc.
420 : 7
40 : 5
- Củng cố cách chia hai số có
3200 : 400
300 : 50
tận cùng là các chữ số 0
- Nhận xét chung - Dẫn vào bài
mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* Hướng dẫn thực hiện phép
chia
- HS thảo luận cặp đôi, tìm
a. Phép chia 672: 21
cách thực hiện – Chia sẻ
- GV viết lên bảng phép chia 672: lớp
21, yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 672: 21 = 672: (7 x 3)
số chia cho một tích để tìm kết quả
= (672: 3): 7
của phép chia.
= 224: 7
= 32

+ Bằng 32
- HS nghe giảng.

+ Vậy 672: 21 bằng bao nhiêu?
- GV: Với cách làm trên chúng
ta đã tìm được kết quả của 672:
21, tuy nhiên cách làm này rất - Lắng nghe
mất thời gian, vì vậy để tính
672: 21 người ta tìm ra cách đặt
tính và thực hiện tính tương tự
như với phép chia cho số có
một chữ số.
+ GV đặt tính và hướng dẫn HS
cách tính.
672 21
63
32
42
42
0
+ Phép chia 672: 21 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
b. Phép chia 779: 18
- GV ghi lên bảng phép chia trên và
cho HS thực hiện đặt tính để tính.
- GV theo dõi HS là và giúp đỡ nếu
HS lúng túng.

+ Là phép chia hết vì có số
dư bằng 0.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ
nhóm 2 – Chia sẻ lớp
779 18
72 43
59
54
5
Vậy 779: 18 = 43 (dư 5)
+ Là phép chia có số dư
bằng 5.

+ … số dư luôn nhỏ hơn số
+ Phép chia 779: 18 là phép chia chia.
hết hay phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có số dư
- Lắng nghe.
chúng ta phải chú ý điều gì?
** Khi thực hiện các phép chia
cho số có hai chữ số, để tính
toán nhanh, chúng ta cần biết
cách ước lượng thương.. . .
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia một số có b...
 
Gửi ý kiến