Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 26 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ngày gửi: 11h:51' 10-04-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

THỨ/NGÀY

2

13/3/2023

3

14/3/2023

MÔN

HĐTN
TOÁN
HĐNK NGLL 3
TNXH

15/3/2023

BÀI DẠY
SHDC: Tham gia hoạt động giao lưu với những phụ nữ
tiêu biểu của địa phương
So sánh các số có ba chữ số (tiết 1)
Chủ điểm 8 tháng 3 ( Tiết 2 )
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 1)

TOÁN
GDTC
TIẾNG VIỆT

So sánh các số có ba chữ số (tiết 2)

TIẾNG VIỆT

HĐNK NGLL 1
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

TOÁN *
TNXH

16/3/2023

TUẦN 26 – LỚP 2.7

Mùa lúa chín (tiết 1) - Đọc Mùa lúa chín
Mùa lúa chín (tiết 2) - Đọc Mùa lúa chín
Em yêu quê hương (tiêt 3)

HĐTN

5

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TV *

4

Lớp 2.7

GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
MĨ THUẬT
TV*

Mùa lúa chín (tiết 3) - Viết chữ hoa Y, Yêu nước
thương nòi
Mùa lúa chín (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm.
Câu kiểu Ai thế nào?

Luyện nghe viết Mùa lúa chín (khổ thơ 3, 4)
Em làm được những gì? (tiết 1)
Sông Hương (tiết 1) - Đọc Sông Hương
Sông Hương (tiết 2) - Nghe - viết Sông Hương Phân
biệt oe/eo; iu/iêu, an/ang
SHCĐ: Chia sẻ thời gian biểu hoạt động chung của gia
đình. Xây dựng kế hoạch thực hiện một hoạt động chung
của gia đình
LT so sánh các số có ba chữ số
Cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2)

Sông Hương (tiết 3) - MRVT Quê hương
Sông Hương (tiết 4) - Nghe kể Sự tích Hồ Gươm
Em làm được những gì? (tiết 2 )
Chú hổ trong rừng ( tiết 2 )
Luyện đọc tuần 26

Trường Tiểu học Ấp Đình

6

TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN

17/3/2023

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

STEM
Em làm được những gì? (tiết 3 )
Sông Hương (tiết 5) - Luyện tập thuật việc được
tham gia (tiếp theo)
Sông Hương (tiết 6) - Đọc một bài văn về quê
hương
SHL: Vẽ tranh về gia đình
Chủ đề 4: Trường học nơi em học và vui chơi ( 2 tiết /học
tiết 2)

……………………………………………………………………………
Thứ Hai

ngày 13

tháng 3

năm 2023

HĐTN
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
THAM GIA HOẠT ĐỘNG GIAO LƯU VỚI NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮ TIÊU
BIỂU CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tham gia hoạt động giao lưu đúng giờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, tỏ lòng biết ơn đối với những người phụ
nữ tiêu biểu ở địa phương.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

b. Năng lực đặc thù:
- Đưa ra các câu hỏi với những người phụ nữ tiêu biểu.
- Ghi lại cảm nhận về buổi giao lưu về người phụ nữ tiêu biểu của địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- (TPTĐ): Mời nhân vật cần giao lưu; nội dung giao lưu; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Thời
Lượng
3'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động: Nghi lễ chào cờ.
Mục tiêu: HS ổn định thực hiện nghi
thức chào cờ.
Cách tiến hành:

15'

- Ổn định tổ chức.

- Liên đội trưởng thực hiện.

- Nghi lễ chào cờ

- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện.

2. Nhận xét công tác tuần qua:
Mục tiêu: HS nhận xét được các hoạt
động trong tuần, biết được các ưu điểm
và tồn tại, hướng khắc phục.
Cách tiến hành:
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và
đưa ra kế hoạch tuần sau.
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung
của toàn trường các mặt: phong trào, vệ
sinh, nề nếp, học tập, …
- Đại diện Ban giám hiệu nhận xét.

12'

3. Sinh hoạt theo chủ đề:
Tham gia hoạt động giao lưu với những
phụ nữ tiêu biểu của địa phương.
Mục tiêu: Giúp học sinh biết tham gia

- HS lắng nghe

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

hoạt động giao lưu và nhận xét về thời
gian biểu của bạn.
Cách tiến hành:
- Cô TPTĐ hỏi người phụ nữ tiêu biểu của - HS nêu: Người phụ nữ đảm đang;
địa phương gồm những ai?

người mẹ có công với cách mạng;
người có bằng khen; người được
công nhận phụ nữ hai giỏi, …có thể
là cô lao công, cô giáo ở trường, …

- TPTĐ tổ chức cho học sinh tham gia

- HS tham gia đặt các câu hỏi đã

giao lưu cùng cô (người phụ nữ tiêu biểu

chuẩn bị.

của địa phương).

+ Bác tên gì? Đảm nhiệm công việc
gì tại địa phương?
+ Bác đã đạt được những thành tích
gì trong công việc của mình?

- GV tổ chức cho HS ghi lại cảm nhận (về

- HS chia sẻ cảm nhận.

buổi giao lưu, về người phụ nữ tiêu biểu
của địa phương) sau buổi giao lưu.
- GV hỏi: Em học tập được gì sau buổi

+ HS nêu ý kiến cá nhân.

giao lưu?
- GV chốt: Hôm nay các em được nghe

- HS lắng nghe.

các cô chia sẻ về những việc làm hằng
ngày của cô. Các em hãy nghĩ đến những
người phụ nữ trong gia đình mình hằng
ngày phải làm biết bao nhiêu là việc. Vì
vậy các em hãy cố gắng chăm ngoan để ba
mẹ, ông bà vui nhé.
5'

4. Củng cố- Vận dụng
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn
bị tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên
quan đến chủ đề: “Biểu diễn văn nghệ về

- HS nghe chuẩn bị tuần tới.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

chủ đề gia đình.”

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

Học sinh tham gia tích cực và lắng nghe buổi chào cờ. Thực hiện nghiêm túc
……………………….………..

TOÁN

BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.  
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách
so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn
nhất.
2.2. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: 
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Thời gian
5'

Lớp 2.7

Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức
cũ.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn với nội dung
như sau:
+ GV đưa cặp số : 56 ….. 65 ; 78 … 92 ; 27
…. 18 ; 83 …. 83 v..v…

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

Hoạt động của học sinh

- HS cả lớp tham gia

+ GV tổ chức cho HS đố nhau trong nhóm
đôi.
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả - Nhóm đôi HS thực hiện
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Thi đua 4 tổ
-> Giới thiệu bài học mới: So sánh các số
có ba chữ số (T1)

15'

2. Hoạt động 2: So sánh số có ba chữ số
* Mục tiêu: HS nắm được cách so sánh
số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
thực hành, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a.
- Sử dụng thẻ trăm, thanh chục và khối
lập phương để thể hiện số: 254 và 257.
- Dựa vào việc so sánh nhiều hơn hay ít
hơn (giữa các khối lập phương) để so
sánh hai số 254 và 257.
- HS nêu: Cả hai hình đều có:
- HS thực hành trên đồ dùng
+ 2 thẻ trăm và 5 thanh chục
học tập
+ Hình bên trái có 4 khối lập phương
lẻ.
+ Hình bên phải có 7 khối lập phương
lẻ.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

+ Như vậy, bên trái có số khối lập
phương ít hơn bên phải.
+ Kết luận: 254 < 257 hay 257 > 254.
- GV mời 1 vài nhóm HS trình bày kết
quả so sánh hai số 254 và 257.

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- Đôi bạn thảo luận

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b
và c. (Dãy A thực hiện yêu cầu b và dãy B
thực hiện yêu cầu c)

- HS trình bày: 2 trăm bằng
- HS các nhóm sử dụng thẻ trăm, thanh 2 trăm ; 5 chục bằng 5
chục và khối lập phương để thể hiện các chục ; 4 đơn vị bé hơn 7
số theo yêu cầu b và c.
đơn vị ; Vậy: 254 < 257 hay
- GV mời 1 số nhóm trình bày kết quả so 257 > 254.
sánh hai số ở câu b: 168 và 172. (168
<172 hay 172 > 168)
- GV tiếp tục mời 1 số nhóm trình bày
kết quả so sánh hai số ở câu c: 199 và
213.
- HS trình bày: 1 trăm bằng 1
trăm ; 6 chục bé hơn 7 chục ;
- GV khái quát cách so sánh các số có ba Vậy: 168 <172 hay 172 > 168
chữ số:
- HS trình bày: 1 trăm bé hơn
+ Khi so sánh các số có ba chữ số, ta so 2 trăm ; Vậy: 199 < 213 hay
sánh từ trái sang phải.
213 > 199
. So sánh số trăm, số nào có số trăm lớn
hơn là số lớn hơn.
(199 < 213 hay 213 > 199)

. Số trăm bằng nhau thì so sánh số chục,
số nào có số chục lớn hơn là số lớn hơn. - HS nêu cách so sánh các số
có ba chữ số.
. Số trăm và số chục bằng nhau thì so

10'

sánh số đơn vị, số nào có số đơn vị lớn
hơn là số lớn hơn.
3. Hoạt động 3: Thực hành so sánh số
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa
học so sánh các số có ba chữ số.
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.

- HS cả lớp tham gia trò chơi.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- GV tổ chức trò chơi: Viết số lớn hơn hay
số bé hơn số đã cho.
- 2 đội HS thi đua viết số theo
+ GV chia lớp thành 2 đội thi đua viết số
yêu cầu
theo yêu cầu: GV viết một số có ba chữ
số tùy ý – VD: 325 - Đội 1 viết số bé hơn - HS thực hiện theo yêu cầu
số 325 và đội 2 viết số lớn hơn số 325.
của lớp trưởng
+ GV mời lớp trưởng lên tiếp tục điều
khiển trò chơi với các yêu cầu khác…

5'

- GV tổng kết trò chơi – Tuyên dương lớp.
4. Hoạt động 4: Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai sức:
nhanh – Ai đúng
156 … 156
- GV nhận xét, tuyên dương.
473… 368
521… 259
Dặn dò Học sinh về nhà hỏi chiều cao của
187… 368
người thân và so sánh chiều cao của các
người thân trong gia đình.
325… 394

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh được củng cố những bài đã học . Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh còn
nhầm lẫn khi tính .

………………………………….

HĐNK – NGLL 3

Chủ điểm tháng 3 (tiết 2)
……………………….………..

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 23: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
( tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ của bản thân..
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Yêu nước, trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong việc tự giữ gìn bảo vệ sức
khoẻ cho mình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chi và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước
tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ cùng bạn những điều đã biết về cơ quan bài tiết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu
trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ
quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Vân dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết vận động hợp lí và đi tiểu đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV, tranh ảnh, máy chiếu, đoạn video về sự tác hại khi nhịn đi tiểu của bạn Nam, sơ đồ cơ
quan bài tiết
2. Học Sinh:
- SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan bài tiết nước
tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi:

- HS thảo luận nhóm:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

+ Em biết gì về cơ quan bài tiết nước tiểu?
-G V mời 2 - 3 HS trả lời.

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

+ Vẽ hoặc viết ra dự đoán của em
về các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu

- 2 - 3 HS trình bày
-G V nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
- HS lắng nghe và nhắc lại
“Cơ quan bài tiết nước tiểu”.
2. KHÁM PHÁ
15'

2.1. Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu
- Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu.
- Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
-HS làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói
trang 93 và làm việc nhóm đôi
tên các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu trong hình.
-G V mời 2-3 cặp HS lên chỉ hình trong SGK -HS trình bày trước lớp
hoặc hình phóng to trên bảng về vị trí các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
-G V và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số bộ phận của cơ quan - HS nhận xét
bài tiết nước tiểu.
* Kết luận: Cơ quan bài tiết nước tiểu gồm:
thận (thận trái, thận phải), ống dẫn nước tiểu, - HS lắng nghe và nhắc lại
bóng đái và ống đái.

12'

3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 1: Thực hành xác định vị trí
của thận
- Mục tiêu: HS thực hành để nêu cảm nhận ban
đầu về vị trí của thận trên cơ thể.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh sgk

-Quan sát cá nhân và chỉ vị trí của
thận trên cơ thể

- Hai HS ngồi gần nhau sẽ cùng
quan sát, đánh giá và hướng dẫn
- Kết luận: Thận nằm trong khoang bụng, ở hai chéo nhau.
bên cột sống, ngang đốt sống ngực thứ 11 đến -HS trình lên chỉ trước lớp.
đốt thắt lưng thứ 3, thận phải nằm hơi thấp hơn
thận trái khoảng 1 đốt sống.
- HS nhận xét
- G V hưóng dẫn HS cách bảo vệ thận, giữ ấm

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

lưng và tránh để lưng bị va đập mạnh.
3'

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS lắng nghe

4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP SAU BÀI HỌC
GV yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ đơn giản về các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.

Hs thực hiện

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
Học sinh nhận biết và giải quyết tình huống, cách chăm sóc bản thân cho hệ
xương và cơ phát triển.
………………………………….

TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kiến thức:
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông dân đã làm
ra hạt lúa.
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.

-

Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

-

Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân

2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung
bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông dân đã làm
ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

40'

TIẾT 1
A.KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi

5'

HOẠT ĐỘNG HỌC

hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
Cách tiến hành:

HS lắng nghe và phát biểu

Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói
với bạn những từ ngữ tả mùi hương HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
25

'

với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.

HS lắng nghe, quan sát.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

HS quan sát tranh và trả lời.

- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài HS lắng nghe.
đọc Mùa lúa chín.
15'

B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
. Đọc

Hs đọc nối tiếp câu

a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc,
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa;
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp

4 HS đọc

- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển
vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì,
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…

HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện HS lắng nghe và đọc theo
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
5

'

HS nhận xét.

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng
câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ 1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
và trước lớp.

7'

TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
bày tỏ lòng biết ơn những người
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc - HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm trong nhóm nhỏ và trước lớp.
xúc về cảnh vật đó.

3'

b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa của

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải một số từ khó.
thích nghĩa của một số từ khó:
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.
+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn
gọi là họa mi đất.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều
đều không dứt; theo ngữ cảnh của
bài đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh
liên tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa
chín trong khổ thơ đầu.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều
gì?
 Cánh đồng lúa chín rất đẹp.
 Bông lúa chín vàng, trĩu nặng.
 Người nông dân rất vất vả để
làm ra hạt lúa.

- HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
trong khổ thơ đầu: một biển vàng, hương
lúa chín.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá nhân.
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp
của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn
những người nông dân đã làm ra hạt lúa.

+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
nhấn giọng; HS luyện đọc.

- HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc, xác
định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
cần nhấn giọng

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

b. Cách tiến hành:

- HS đọc thầm theo.

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước lớp

- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của

2 khổ thơ đầu.

em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu - HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
xác định được giọng đọc toàn bài và thích trong nhóm đôi.
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.

- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả em thích trước lớp. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong - HS lắng nghe GV nhận xét.
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm
đôi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp

- HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng

- GV mời một vài HS thi đọc thuộc sáng tạo – Quê mình đẹp nhất: Chia sẻ
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp, tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê em hoặc
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

nơi em sống; Nói câu bày tỏ cảm xúc của

- GV nhận xét.

em về cảnh đẹp đó.

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng

- HS đọc phân vai trong nhóm.

a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
sinh cùng phân vai và đọc.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê
mình đẹp nhất.

- HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở quê
hương hoặc nơi mình sinh sống; nói câu
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
- HS lắng nghe GV nhận xét.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân
vai trong nhóm nhỏ.

-Học sinh trả lời, HS nhận xét
-Học sinh trả lời

Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh
về cảnh vật ở quê hương hoặc nơi
mình sinh sống; nói câu bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Rút kinh nghiệm):
Học sinh đọc bài và tìm hiểu nội dung bài khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số em còn đọc
đánh vần cần rèn đọc thêm.
……………………….………..

ĐẠO ĐỨC
Bài 13. EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 3)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:

Với bài này, HS:
- Nêu được địa chỉ của quê hương em;
-

Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình.

Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi thể hiện tình yêu quê
hương: yêu thương gia đình; kính trọng, biết ơn người có công với quê hương.
-

2. Năng lực:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

+ Năng lực tự chủ và tự học:Tự xác định và chủ động thực hiện những việc làm giữ
gìn, bảo vệ cảnh quan phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Năng lực giao tiếp: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu và thực hiện được những việc làm giữ gìn cảnh
đẹp thiên nhiên ở quê hương.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế-xã hội: Quan sát, tìm hiểu về cảnh
đẹp thiên nhiên quê hương; tham gia thực hiện các hoạt động, việc làm thiết thực, phù
hợp với lứa tuổi để bảo vệ vẻ cảnh đẹp của quê hương.
3. Phẩm chất:
+ Yêu nước: Chủ động thực hiện những việc làm giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp của quê
hương.
II.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK Đạo đức 2, bộ tranh, video clip về quê hương em.
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, tranh/ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương, bút
màu, giấy, hổ dán,...

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở, thuyết trình,
đóng vai, trò chơi, kể chuyện, ...
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp; trong lớp, ngoài lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Nhận xét về lời nói,
việc làm của các bạn trong tranh.
Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng tình
với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu
quê hương, lựa chọn được những hành
vi, việc làm thể hiện tình yêu với quê
hương.
Tổ chức thực hiện:
1.
GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4 - 6 HS, thảo luận và đưa ra
nhận xét về việc làm của các bạn trong
tranh. GV chú ý HS quan sát cả hành
động và thái độ của từng bạn. Câu hỏi
gợi ý:
Các nhân vật trong trơnh đã nói
gì, làm gì?
Em có nhận xét gì về lời nói, việc

HS làm việc theo nhóm 4 - 6 HS,
thảo luận và đưa ra nhận xét về
việc làm của các bạn trong tranh.
-Tranh 1: Bạn nhỏ biếu ông bà
quà Tết, nét mặt bạn nhỏ vui vẻ,
tràn đầỵỵêu thương. Em đổng tình
với việc làm bạn nhỏ vì bạn thể
hiện sự lẻ phép, kính trọng ông bà.

Luyện tập

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

làm của các bạn trong tranh ?
Em đổng tình hay không đồng
tình với những việc làm đó? Vì sao?
-Tranh 1: Bạn nhỏ biếu ông bà quà
Tết, nét mặt bạn nhỏ vui vẻ, tràn
đầỵỵêu thương. Em đổng tình với việc
làm bạn nhỏ vì bạn thể hiện sự lẻ phép,
kính trọng ông bà.
Tranh 2: Bạn nữ đang giới thiệu với
bạn nam về lễ hội đua thuyền ở quê
mình. Em đổng tình với việc làm của
bạn vì điểu đó thể hiện sự tự hào của
bạn về truyền thống quê hương.
Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng cô giáo đến
viếng nghĩa trang liệt sĩ. Em đồng tình
với việc làm của các bạn vì điểu này
thể hiện sự biết ơn với những người có
công với đất nước
Tranh 4: Bin đang xin phép mẹ sẽ
dùng tiền tiết kiệm để ủng hộ người
dân vùng quê bị bão lũ. Em đồng tình
với việc làm của Bin vì điều này thể
hiện sựỵêu quý, biết chia sẻ với những
người dân của quê hương.
Tranh 5: Tin mời các bạn ăn bánh
của bà làm. Tin rất vui vì được bà làm
cho món bánh đặc sản - niềm tự hào về
ẩm thực của quê mình. Em đồng tình
với lời nói, việc làm của Tin vì Tin đã
thể hiện tình yêu thương với người bà
của mình và niềm tự hào về quê hương
mình.
2.
GV tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả thảo luận và khai thác
thêm từng tình huống để HS học cách
thể hiện thái độ, biểu cảm phù hợp với
từng tình huống.
Các nhóm có thể báo cáo kết quả
theo các hình thức khác nhau: trả lời
miệng, sắm vai,... Các nhóm khác góp
ý, đưa ra cách giải quyết khác (nếu có).
Lưu ý: Nếu chọn hình thức sắm vai,
GV cần nêu ra các tiêu chí nhận xét (về

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

Tranh 2: Bạn nữ đang giới thiệu với
bạn nam về lễ hội đua thuyền ở quê
mình. Em đổng tình với việc làm
của bạn vì điểu đó thể hiện sự tự
hào của bạn về truyền thống quê
hương.
Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng cô giáo
đến viếng nghĩa trang liệt sĩ. Em
đồng tình với việc làm của các bạn
vì điểu này thể hiện sự biết ơn với
những người có công với đất nước
Tranh 4: Bin đang xin phép
mẹ sẽ dùng tiền tiết kiệm để ủng hộ
người dân vùng quê bị bão lũ. Em
đồng tình với việc làm của Bin vì
điều này thể hiện sựỵêu quý, biết
chia sẻ với những người dân của
quê hương.
Tranh 5: Tin mời các bạn ăn
bánh của bà làm. Tin rất vui vì
được bà làm cho món bánh đặc sản
- niềm tự hào về ẩm thực của quê
mình. Em đồng tình với lời nói,
việc làm của Tin vì Tin đã thể hiện
tình yêu thương với người bà của
mình và niềm tự hào về quê hương
mình.
Các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận và khai thác thêm từng tình
huống để HS học cách thể hiện thái
độ, biểu cảm phù hợp với từng tình
huống.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

lời nói, việc làm, thái độ) để HS có căn
cứ nhận xét các bạn.
Hoạt động 2: Đưa ra lời khuyên
cho bạn trong tranh.
Mục tiêu: HS không đồng tình với
lời nói, việc làm không thể hiện tình
yêu quê hương.
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm đôi, quan sát và đưa ra lời
khuyên cho bạn nhỏ trong tranh.
GV cho HS chia sẻ ý kiến của
mình.
HS làm việc theo nhóm đôi,
GV nhận xét và tổng kết hoạt quan sát và đưa ra lời khuyên cho
động, nhắc HS SƯU tẩm bài thơ, bài bạn nhỏ trong tranh.
hát, vẽ tranh,...về chủ đề quê hương để
HS chia sẻ ý kiến của mình.
chuẩn bị cho hoạt động ở tiết sau.

Học sinh đa số giải quyết được tình huống và nêu được cách tìm kiếm sự
hỗ trợ, tuy nhiên cần động viên một số bạn tích cực hơn trong việc phát
biểu còn thụ động.
……………………….………..

Thứ Ba

ngày 14

tháng 3

năm 2023

Môn: Toán

BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2)

I. Yêu cầu cần đạt:

1. Kiến thức, kĩ năng:
- Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách so sánh hai số: so sánh số
trăm, số chục, số đơn vị.
- Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn nhất.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Giao tiếp toán học: Trao đổi với bạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập.  
- Tư duy và lập luận toán học: Hệ thống cách so sánh các số có ba chữ số. Nhận biết cách
so sánh hai số: so sánh số trăm, số chục, số đơn vị. Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ lớn
nhất.
2.2. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất: 
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: 3 thẻ trăm, 10 thanh chục và 20 khối lập phương, máy tính.
- HS: 2 thẻ trăm, 5 thanh chục và 5 khối lập phương, PBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thời gian
4'

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức
cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm số lớn - HS viết các số lớn nhất của 3
nhất trong các số:
dãy số vào bảng con
a) 128, 135, 210
b) 345, 127, 439
c) 253, 145, 370
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Luyện tập so sánh số có ba

25'

chữ số. Xếp thứ tự các số, số bé nhất, sổ
lớn nhất.
* Phương pháp : Thực hành, đàm thoại,
trò chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
+ Bài 1: Điền dấu >,=,<

Trường Tiểu học Ấp Đình

a) 500 …. 700
180 …. 160

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

; 100 …. 110
; 150 …. 100 + 50

b) 371 …. 374

; 455 …. 461

907 …. 903

; 264 …. 270

273 …. 195

; 659 …. 700

- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Cá nhân HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS làm bài vào PBT...
 
Gửi ý kiến