Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 22 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ngày gửi: 11h:35' 10-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ngày gửi: 11h:35' 10-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
THỨ/NGÀY
2
13/2/2023
3
14/2/2023
4
15/2/2023
MÔN
HĐTN
TOÁN
HĐNK NGLL 3
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TV *
HĐNK NGLL 1
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
TOÁN *
TNXH
5
16/2/2023
6
17/2/2023
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
MĨ THUẬT
TV*
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
TUẦN 22 – LỚP 2.7
BÀI DẠY
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn-Nhanh-Khéo”
Bảng chia 5 (tiết 1)
Cảm thông chia sẻ ( Tiết 2 )
Cơ quan vận động (tiết 1)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)-Đọc Dàn nhạc mùa hè
Dàn nhạc mùa hè(tiết 2)- Đọc Dàn nhạc mùa hè
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Bảng chia 5 (tiết 2)
Dàn nhạc mùa hè(tiết 3)- Viết chữ hoa T, Tấc đất
tấc vàng
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)-Từ chỉ đặc điểm. Dấu
chấm
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)-MRVT Bốn mùa(tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa
xuân và bộ lông trắng của thỏ
SHCĐ: Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà
phù hợp với lứa tuổi. Làm dụng cụ gấp quần áo
Ôn bảng chia 2
Cơ quan vận động (tiết 2)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 3)-MRVT Bốn mùa (tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa
xuân và bộ lông trắng của thỏ
Giờ, phút, xem đồng hồ ( tiết 2)
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
Stem
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 3)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)-Luyện tập thuật việc
được chứng kiến (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)-Đọc một bài văn về
Trường Tiểu học Ấp Đình
HĐTN
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
bốn mùa
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản
thân
GDQTE:Chủ đề 2: Gia đình tôi (2 tiết)
……………………………………………………………………………
Thứ hai
ngày 13
tháng 2
năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình huống
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ mới.
sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS tham gia hoạt động “Gọn - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Nhanh – Khéo”
“Gọn - Nhanh – Khéo” theo kế hoạch của
nhà trường.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS
trung và biết cách động viên các
đã đăng kí tham gia hoạt động
bạn.
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm
túc, tập trung và biết cách động viên các
bạn, anh chị đã tích cực tham gia chia sẻ kĩ
năng chăm sóc và phục vụ bản thân và - HS nêu một điều em ấn tượng
trình diễn kĩ năng “Gọn – Nhanh – Khéo”. nhất sau hoạt động và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em ấn
tượng nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
Học sinh tham gia buổi lễ nghiêm túc, lắng nghe.
……………………….………..
TOÁN
BẢNG CHIA 5
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán; máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS thay nhau đố các phép nhân trong bảng - HS tham gia chơi.
nhân 5
- GV treo bảng nhân 5 lên một góc bảng lớp
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng nhân 5
- HS đọc lại bảng chia 5
- Nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T1)
- Nhắc tựa bài
12' 2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 5
* Mục tiêu: HS biết được bảng chia 5, lập bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Nhu cầu thành lập bảng chia 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:
+ Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có
- Có 20 cái kẹo
mấy bạn được chia?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
+ Có mấy cái kẹo?
+ Mỗi bạn được mấy cái?
- Cho HS thao tác chia trên các khối lập phương
+ Có mấy bạn được chia?
+ Bạn nào nêu phép tính thích hợp để tìm số bạn
được chia?
+ Các em dựa vào bảng nhân 5 để tìm kết quả
20 : 5
- GV chiếu phép tính 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc
- Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia 5 như
thế nào?
b) Thành lập bảng chia 5
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Mỗi bạn được 5 cái
- HS thảo luận nhóm bốn thực
hiện thao tác chia các khối lập
phương cho các bạn trong nhóm
+ Có 4 bạn được chia
+ 20 : 5
+ 5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
- HS đọc phép tính
- Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
- Học sinh quan sát, làm theo.
- Theo dõi
- Thảo luận tìm kết quả
- Một vài nhóm trình bày kết quả
và cách làm, các nhóm khác
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm kết quả phép nhận xét
chia trong bảng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp đọc lại các phép tính
chia trong bảng
- GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa hoàn thành
- GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Nhận xét: Ta gọi bảng trên là bảng chia 5
5'
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
* Mục tiêu: HS nhớ được bảng chia 5
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia 5:
+ Số bị chia lần lượt cách nhau 5
đơn vị
+ Các số bị chia trong bảng chia 5 lần lượt cách nhau + Đều là số 5
bao nhiêu đơn vị?
+ Thương theo thứ tự từ 1 đến 10
+ Các số chia trong bảng chia 5 đều là số nào?
- HS đọc
+ Thương trong bảng chia 5 theo thứ tự từ mấy đến
mấy?
- Vài HS thi đọc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Cho cả lớp đọc các phép tính trong bảng chia 5
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 5
10'
4'
- Yêu cầu HS thi đọc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học đọc
phép nhân, phép chia, tìm các thương trong bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm hai
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm hai: một bạn đọc
một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn còn lại
đọc phép chia 5 tương ứng rồi đổi vai trò.
- Cho HS thực hành trước lớp
Bài 2.
- GV cho HS thực hiện nhóm 2 đố nhau các phép
chia trong bảng chia 5. Nếu thuộc bảng, nói ngay
kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
- Cho HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
- Vài nhóm thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức
tìm kết quả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh hiểu và thành lập được bảng chia 5 qua các bài tập thực tế. Học sinh
nắm được kiến thức và làm bài tốt.
………………………………….
HĐNK – NGLL 3
Cảm thông chia sẻ ( Tiết 2 )
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
……………………….………..
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, trên sơ
đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi “Cùng -Học sinh tham gia trò chơi: “Cùng
bạn vận động theo nhạc”.
bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà
tay và chân các em cử động và múa được?
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Ghi tên bài học vào vở.
“Cơ quan vận động”.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương và
khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS dễ
quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên - HS quan sát hình
các xương và khớp xưong của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số xương và khớp
- HS nhận xét
xương được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nhiều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong - HS lắng nghe
chân,... Các xưong được nối vói nhau bởi các
khớp xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ của
cơ thể trong hình vẽ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
Cách tiến hành:
- GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
thành Chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể có trong hình.
- GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong SGK
trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ quan
sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói -Học sinh trình bày.
tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
-Học sinh khác bổ sung.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ vị
-Học sinh nghe
trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ khác
nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức về
tên và vị trí của các xương, khớp xương và cơ
của cơ thể người.
Cách tiến hành:
- HS được chia thành các đội chơi.
HS tham gia trò chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại HS tham gia nhận xét
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương đã
ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động HS tham gia trả lời
của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được
nội dung trọng tâm của bài học: Cơ quan vận
động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương
là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
. Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, trên sơ đồ tranh ảnh và cơ thể
người qua hoạt động nhóm đôi, lớp học vui nhộn.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
………………………………….
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 1,2: ĐỌC DÀN NHẠC MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo
vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dung nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT 1+ 2
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ổn định lớp:
Khởi động:
-
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các câu - HS thảo luận và giải câu đố:
đố.
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
- GV giới thiệu tên bài.
-
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên bài.
Khám phá và luyện tập:
3. Đọc:
1. 1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, nhịp - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
chày, sóng đôi, ….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới nghỉ, - HS luyện đọc câu cả lớp.
nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm xúc:
- HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
Tiếng chim tu hú//
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bỗng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem - HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên đàn
hồ có cấu tạo giống như đàn nhị nhưng kích
thước bầu cộng hưởng lớn hơn, âm thanh
trầm hơn đàn nhị.
2 Luyện đọc hiểu:
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn nhạc + Tu hú, chim bồ câu, sáo sậu, cào cào, ve
mùa hè? (HS xem tranh minh họa những sầu.
người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo hiệu - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn nhạc - HS tự do phát biểu.
mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về mùa - HS nêu suy nghĩ.
hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị của
thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn vật
quanh mình, thiên nhiên thanh bình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Em sẽ làm gì để giữ mãi mùa hè đẹp như - HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa hè, yêu
thế?
mọi vật khi mùa hè, thích nhìn ngắm vẻ đẹp
hoa phượng.
1. 3 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu thích
nhất.
- GV nhận xét và tuyên dương.
-
- HS nhận xét.
4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc màu
mở rộng
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, cây bày, các nhóm khác bổ sung:
cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp hơn;
rời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở nên rực rỡ,
vàng ươm; ánh nắng chói chang làm cho
khí hậu nóng bức oi nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm phức
mùi hoa quả chín mọng, tươi ngon; bưởi
chín vàng đu đưa trước gió; ……
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa nắng,
mưa trong khi đó miền Bắc lại có tới đủ 4
mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
1. 5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- HS tự đánh giá tiết học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS
tìm hiểu thêm về các mùa trong năm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Rút kinh nghiệm):
Học sinh đọc bài và tìm hiểu nội dung bài khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số em còn đọc
đánh vần cần rèn đọc thêm.
……………………….………..
ĐẠO ĐỨC
TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NƠI CÔNG CỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Nhân ái: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết; thực hiện những việc
làm để phòng tránh bị lạc nơi công cộng.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết;
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác
nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi :Tìm kiếm được sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cắn thiết; bước
đẩu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần
thiết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống;
thực hiện các việc làm cẩn thiết để tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nơi công
cộng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Chia sẻ cảm nhận.
⁕ Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận của
bản thân khi gặp khó khăn, nguy hiểm ở nơi
công cộng (lạc đường, lạc người thân...).
⁕ Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK Đạo
đức2, trang 52 và trao đổi theo nhóm đôi:
+ Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ?
- HS thực hiện nhóm đôi
+ Nếu là bạn nhỏ trong tình huống trên, em
- Nhóm trình bày trước lớp
cảm thấy thế nào? Em sẽ làm gì?
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS nhận xét, bổ sung.
luận.
- HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ thêm: Các em
đã khi nào đi chơi với người thân vò bị lạc
chưa? Khi đó em cảm thấy thế nào? Em đã - Tìm kiếm sự giúp đỡ
làm gì?
- Khi gặp những khó khăn ở nơi công cộng,
em cần làm gì?
- GV nhận xét các câu trả lời, qua đó dẫn
đắt để giới thiệu bài vào bài học.
- GV dẫn dắt sang hoạt động sau: Khi đi
học, đi chơi và tham gia các hoạt động ở nơi
công cộng, đôi khi chúng ta có thể gặp phải
những rắc rối, nguy hiểm không mong muốn.
Lúc đó, chúng ta cần làm gì và làm như thế
nào? Chúng tơ cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
27'
KHÁM PHÁ
(10') 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công
cộng.
⁕ Mục tiêu: Nêu được những tình huống cần
tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng và giải
thích được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ nơi
công cộng khi cẩn thiết.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức HS quan sát 4 tranh, trang 53
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
và thảo luận nhóm 4:
- HS quan sát tranh và thảo luận trả lời
+ Các bạn trong tranh đã gặp những khó câu hỏi.
khăn gì?
Gợi ý:
- Tranh 1: Một bạn nhỏ đang bị đuối nước,
Bin ở trên bờ gọi người lớn đến giúp.
- Tranh 2: Một nhóm HS đi cắm trại trong
rừng, một bạn trai đang đau vì bị ong đốt.
Na thấy bạn như vậy thì rất hốt hoảng.
- Tranh 3: Cốm đang ở khu vui chơi và em
thấy lo lắng khi có người lạ theo dõi em.
-Tranh 4: Tin đang bị kẹt ở trong thang máy. - Nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
- GV nhận xét, chốt ý đúng và tổ chức cho lớp.
HS cả lớp trao đổi:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Kể thêm một số tình huống em cần sự hỗ
trợ khi ở nơi công cộng.
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu.
- GV nhận xét, gợi ý thêm những tình huống
- HS các nhóm trình bày kết quả thảo
khác: Khi tập xe đạp bị ngã; bị mất đồ dùng;
luận trước lớp.
bị thương khi vui chơi,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
đôi với câu hỏi:
+ Vì sao em cân đến sự hỗ trợ đó?
- GV mời một số HS trình bày ý kiến của
mình, những HS khác bổ sung, góp ý.
- GV tổng kết và chuyển tiếp hoạt động sau.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm
(12') sự hỗ trợ nơi công cộng.
- Nhóm 4 quan sát tranh và thảo luận
⁕ Mục tiêu: HS xác định được cách tìm kiếm trả lời câu hỏi.
sự hỗ trợ nơi công cộng khi cần thiết.
⁕ Cách tiến hành:
1/ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
4, quan sát tranh 1,2 và 3 trong SGK Đạo
đức2, trang 54 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ trong tranh gặp phải chuyện gì?
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
2/ GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. (có thể mỗi nhóm báo cáo 1
tranh)
Gợi ý: Bạn nhỏ bị lạc với bố khi đi tham - Vài nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
quan ở khu di tích lịch sử.
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
-Tranh 1: Bạn nhỏ nhận ra mình đã bị lạc
với bố. Bạn nhỏ cố gắng tìm kiếm bố nhưng
không thấy.
- Tranh 2: Bạn nhỏ quyết định tìm bác bảo
vệ nhờ giúp đỡ. Bạn nhỏ nói với bác bảo vệ
và cho bác số điện thoại để bác tìm giúp bố - HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ
của mình.
mình.
- Tranh 3: Bạn nhỏ gặp được bố và hai bố
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ.
con cùng cảm ơn bác bảo vệ.
3/ GV cho HS trao đổi cả lớp:
+ Qua tìm hiểu việc làm của bạn nhỏ trong
tình huống trên, em thấy mình cần làm gì khi
phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng?
4/ GV tổng kết câu trả lời của HS và đưa ra
các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn thiết:
(có thể dùng biểu đồ)
- Bước 1: Xác định vấn đề mình gặp phải là
gì? Mình có giải quyết được vấn đề này hay - HS nhắc lại các bước tìm kiếm sự hỗ
không?
trợ khi cần thiết ở nơi công cộng.
- Bước 2: Xác định người có thể giúp đỡ giải
quyết vấn đề và nói lời đề nghị để được giúp
đỡ.
- Bước 3:Thể hiện lòng biết ơn người đã
giúp đỡ (cảm ơn người đã giúp đỡ)..
5/ GV mời một số HS nhắc lại các bước
5'
- Nhận xét, chuyển ý sang hoạt động sau.
3. Hoạt động 3: Chia sẻ.
- HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nơi công cộng.
- HS nhận xét, nêu ý kiến của mình về
⁕ Mục tiêu: HS biết thêm cách tìm kiếm sự
cách tìm kiếm sự hỗ trợ của bạn và giải
hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
thích.
⁕ Cách tiến hành:
- HS nêu lợi ích của việc tìm kiếm sự
- GV cho hs nêu ý kiến cá nhân:
hỗ nơi công cộng khi cần thiết.
+ Kể thêm một số cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nơi công cộng.
+ Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm của bạn, vì sao?
+ Vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi
công cộng.
- GV chốt ý chuyển sang hoạt động sau.
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Hoạt động nối tiếp
- Nêu các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn - HS thực hiện yêu cầu.
thiết ở nới công cộng.
- Về nhà, các em tìm thêm tình huống, cách - HS ghi nhớ để thực hiện.
xử lý tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
Học sinh biết nêu giải quyết bằng cách chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần
thiết; thực hiện những việc làm để phòng tránh bị lạc nơi công cộng.
……………………….………..
Thứ ba
ngày 14
tháng 2
năm 2023
Môn: Toán
BẢNG CHIA 5
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
3.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.2 Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2. Giáo viên:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- SGK, bộ thiết bị dạy toán, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập, bộ thiết bị học toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm nhanh kết quả - HS thực hiện
phép tính chia trong bảng chia 5
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T2)
25' 2. Bài mới:
Hoạt động: Luyện tập
* Mục tiêu: Luyện tập tính nhẩm, tìm số
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò
chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì
- Em nhẩm bằng cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
Bài 2. Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Em làm bằng cách nào?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS làm bài bảng con
- HS trình bày, nêu cách làm
- 1 HS đọc
- Tìm số điền vào chỗ chấm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS thực hiện vào bảng con,
giải thích cách làm.
- 1 HS đọc
- Tìm các số ở mỗi hình ảnh
- Phép chia, phép nhân; con
mèo, vịt, gà
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Phép cộng, phép chia; con
cú mèo, công, ong
- Dựa vào bảng nhân và bảng
chia
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
5'
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Bài 3. Tìm số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài và sửa
- Xác định yêu cầu
bài.
- Câu a) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Câu b) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Để tìm các số ở mỗi con vật em làm bằng cách
nào?
- GV hướng dẫn: ở mỗi câu các con vật giống
nhau thể hiện cùng một số.
- Cho HS thực hiện từng câu vào bảng con.
- Nêu kết quả và cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt bài tập.
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bảng chia 5
* Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
* Hình thức Cá nhân
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ đố bạn mình về các - HS tham gia trò chơi
phép chia trong bảng chia 5. Có thể đố xuôi
hoặc đố ngược. (15:5=?, 3=?:5). Bạn được đố
nêu kết quả và đố tiếp bạn khác .
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh ôn vận dụng những bài đã học tốt, tuy nhiên còn một số em cần tự học và tự làm
hơn .
……………………….………..
GDTC
( Giáo viên bộ môn dạy )
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
……………………….………..
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA T
TIẾT 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Viết đúng chữ T hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, câu kể và dấu chấm câu.
- Nói được các âm thanh yêu thích của mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa T
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
3. 1 Luyện viết chữ T hoa:
- GV cho HS quan sát mẫu chữ T hoa:
- HS quan sát.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- HS nêu nhận xét:
+ Chiều cao, độ rộng chữ T hoa.
+ Chiều cao 2 ô ly rưỡi, độ rộng 2
+ Chữ T hoa gồm mấy nét?
ô ly
+ Gồm nét cong trái, nét thắt và nét
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ cong phải.
- HS quan sát.
T hoa.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết...
THỨ/NGÀY
2
13/2/2023
3
14/2/2023
4
15/2/2023
MÔN
HĐTN
TOÁN
HĐNK NGLL 3
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TV *
HĐNK NGLL 1
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
TOÁN *
TNXH
5
16/2/2023
6
17/2/2023
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
MĨ THUẬT
TV*
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
TUẦN 22 – LỚP 2.7
BÀI DẠY
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn-Nhanh-Khéo”
Bảng chia 5 (tiết 1)
Cảm thông chia sẻ ( Tiết 2 )
Cơ quan vận động (tiết 1)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)-Đọc Dàn nhạc mùa hè
Dàn nhạc mùa hè(tiết 2)- Đọc Dàn nhạc mùa hè
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 2)
Bảng chia 5 (tiết 2)
Dàn nhạc mùa hè(tiết 3)- Viết chữ hoa T, Tấc đất
tấc vàng
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)-Từ chỉ đặc điểm. Dấu
chấm
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)-MRVT Bốn mùa(tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa
xuân và bộ lông trắng của thỏ
SHCĐ: Tìm hiểu cách làm một số công việc nhà
phù hợp với lứa tuổi. Làm dụng cụ gấp quần áo
Ôn bảng chia 2
Cơ quan vận động (tiết 2)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 3)-MRVT Bốn mùa (tt)
Mùa đông ở vùng cao(tiết 4)-Nghe kể Sự tích mùa
xuân và bộ lông trắng của thỏ
Giờ, phút, xem đồng hồ ( tiết 2)
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
Stem
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 3)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)-Luyện tập thuật việc
được chứng kiến (tt)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)-Đọc một bài văn về
Trường Tiểu học Ấp Đình
HĐTN
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
bốn mùa
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản
thân
GDQTE:Chủ đề 2: Gia đình tôi (2 tiết)
……………………………………………………………………………
Thứ hai
ngày 13
tháng 2
năm 2023
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình huống
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
3. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
2. Đối với học sinh
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ mới.
sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS tham gia hoạt động “Gọn - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Nhanh – Khéo”
“Gọn - Nhanh – Khéo” theo kế hoạch của
nhà trường.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các bạn HS
trung và biết cách động viên các
đã đăng kí tham gia hoạt động
bạn.
- GV nhắc nhở HS cần có thái độ nghiêm
túc, tập trung và biết cách động viên các
bạn, anh chị đã tích cực tham gia chia sẻ kĩ
năng chăm sóc và phục vụ bản thân và - HS nêu một điều em ấn tượng
trình diễn kĩ năng “Gọn – Nhanh – Khéo”. nhất sau hoạt động và chia sẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một điều em ấn
tượng nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
Học sinh tham gia buổi lễ nghiêm túc, lắng nghe.
……………………….………..
TOÁN
BẢNG CHIA 5
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
3. Năng lực:
* Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK; bộ thiết bị dạy toán; máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp
kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
Truyền điện
- Cho HS thay nhau đố các phép nhân trong bảng - HS tham gia chơi.
nhân 5
- GV treo bảng nhân 5 lên một góc bảng lớp
- Cho HS đọc lại toàn bộ bảng nhân 5
- HS đọc lại bảng chia 5
- Nhận xét, tuyên dương.
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T1)
- Nhắc tựa bài
12' 2. Bài mới:
Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 5
* Mục tiêu: HS biết được bảng chia 5, lập bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành,
thảo luận
*Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
a) Nhu cầu thành lập bảng chia 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán:
+ Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có
- Có 20 cái kẹo
mấy bạn được chia?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
+ Có mấy cái kẹo?
+ Mỗi bạn được mấy cái?
- Cho HS thao tác chia trên các khối lập phương
+ Có mấy bạn được chia?
+ Bạn nào nêu phép tính thích hợp để tìm số bạn
được chia?
+ Các em dựa vào bảng nhân 5 để tìm kết quả
20 : 5
- GV chiếu phép tính 20 : 5 = 4 và yêu cầu HS đọc
- Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia 5 như
thế nào?
b) Thành lập bảng chia 5
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Mỗi bạn được 5 cái
- HS thảo luận nhóm bốn thực
hiện thao tác chia các khối lập
phương cho các bạn trong nhóm
+ Có 4 bạn được chia
+ 20 : 5
+ 5 x 4 = 20
20 : 5 = 4
- HS đọc phép tính
- Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
- Học sinh quan sát, làm theo.
- Theo dõi
- Thảo luận tìm kết quả
- Một vài nhóm trình bày kết quả
và cách làm, các nhóm khác
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn tìm kết quả phép nhận xét
chia trong bảng
- Lắng nghe
- HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp đọc lại các phép tính
chia trong bảng
- GV gắn lên bảng lớp bảng chia 5 chưa hoàn thành
- GV nhận xét
- Cho HS nối tiếp đọc lại bảng chia
- Nhận xét: Ta gọi bảng trên là bảng chia 5
5'
Hoạt động 2: Học thuộc bảng chia 5
* Mục tiêu: HS nhớ được bảng chia 5
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của bảng chia 5:
+ Số bị chia lần lượt cách nhau 5
đơn vị
+ Các số bị chia trong bảng chia 5 lần lượt cách nhau + Đều là số 5
bao nhiêu đơn vị?
+ Thương theo thứ tự từ 1 đến 10
+ Các số chia trong bảng chia 5 đều là số nào?
- HS đọc
+ Thương trong bảng chia 5 theo thứ tự từ mấy đến
mấy?
- Vài HS thi đọc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Cho cả lớp đọc các phép tính trong bảng chia 5
- Cho HS đọc thuộc bảng chia 5
10'
4'
- Yêu cầu HS thi đọc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa học đọc
phép nhân, phép chia, tìm các thương trong bảng
chia 5
* Phương pháp: Trực quan, thực hành
* Hình thức: nhóm hai
* Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS thực hiện nhóm hai: một bạn đọc
một vài phép nhân trong bảng nhân 5, bạn còn lại
đọc phép chia 5 tương ứng rồi đổi vai trò.
- Cho HS thực hành trước lớp
Bài 2.
- GV cho HS thực hiện nhóm 2 đố nhau các phép
chia trong bảng chia 5. Nếu thuộc bảng, nói ngay
kết quả. Nếu quên, dựa vào phép nhân tương ứng.
- Cho HS thực hành trước lớp
- GV nhận xét
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
* Phương pháp: Thực hành
* Hình thức: Trò chơi.
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
- Vài nhóm thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Học sinh thi đua 2 đội tiếp sức
tìm kết quả
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh hiểu và thành lập được bảng chia 5 qua các bài tập thực tế. Học sinh
nắm được kiến thức và làm bài tốt.
………………………………….
HĐNK – NGLL 3
Cảm thông chia sẻ ( Tiết 2 )
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
……………………….………..
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, trên sơ
đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên hệ bản
thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi
người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô trên
sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên
thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi “Cùng -Học sinh tham gia trò chơi: “Cùng
bạn vận động theo nhạc”.
bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào mà
tay và chân các em cử động và múa được?
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Ghi tên bài học vào vở.
“Cơ quan vận động”.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương và
khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS dễ
quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và nói tên - HS quan sát hình
các xương và khớp xưong của cơ thể trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về
vị trí và tên gọi của một số xương và khớp
- HS nhận xét
xương được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nhiều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong - HS lắng nghe
chân,... Các xưong được nối vói nhau bởi các
khớp xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ của
cơ thể trong hình vẽ.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
Cách tiến hành:
- GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
thành Chỉ và nói tên một số cơ của
cơ thể có trong hình.
- GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong SGK
trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ quan
sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và nói -Học sinh trình bày.
tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
-Học sinh khác bổ sung.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ vị
-Học sinh nghe
trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ khác
nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức về
tên và vị trí của các xương, khớp xương và cơ
của cơ thể người.
Cách tiến hành:
- HS được chia thành các đội chơi.
HS tham gia trò chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó,
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại HS tham gia nhận xét
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương đã
ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt động HS tham gia trả lời
của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu được
nội dung trọng tâm của bài học: Cơ quan vận
động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa các xương
là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
. Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, trên sơ đồ tranh ảnh và cơ thể
người qua hoạt động nhóm đôi, lớp học vui nhộn.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
………………………………….
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 1,2: ĐỌC DÀN NHẠC MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn
vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo
vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dung nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT 1+ 2
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ổn định lớp:
Khởi động:
-
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các câu - HS thảo luận và giải câu đố:
đố.
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
- GV giới thiệu tên bài.
-
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên bài.
Khám phá và luyện tập:
3. Đọc:
1. 1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, nhịp - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
chày, sóng đôi, ….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới nghỉ, - HS luyện đọc câu cả lớp.
nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm xúc:
- HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
Tiếng chim tu hú//
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bỗng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem - HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên đàn
hồ có cấu tạo giống như đàn nhị nhưng kích
thước bầu cộng hưởng lớn hơn, âm thanh
trầm hơn đàn nhị.
2 Luyện đọc hiểu:
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn nhạc + Tu hú, chim bồ câu, sáo sậu, cào cào, ve
mùa hè? (HS xem tranh minh họa những sầu.
người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo hiệu - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn nhạc - HS tự do phát biểu.
mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về mùa - HS nêu suy nghĩ.
hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị của
thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu vạn vật
quanh mình, thiên nhiên thanh bình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Em sẽ làm gì để giữ mãi mùa hè đẹp như - HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa hè, yêu
thế?
mọi vật khi mùa hè, thích nhìn ngắm vẻ đẹp
hoa phượng.
1. 3 Luyện đọc lại:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét.
- Cả lớp nhận xét.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu thích
nhất.
- GV nhận xét và tuyên dương.
-
- HS nhận xét.
4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc màu
mở rộng
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, cây bày, các nhóm khác bổ sung:
cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp hơn;
rời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở nên rực rỡ,
vàng ươm; ánh nắng chói chang làm cho
khí hậu nóng bức oi nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm phức
mùi hoa quả chín mọng, tươi ngon; bưởi
chín vàng đu đưa trước gió; ……
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa nắng,
mưa trong khi đó miền Bắc lại có tới đủ 4
mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
1. 5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- HS tự đánh giá tiết học.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS
tìm hiểu thêm về các mùa trong năm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Rút kinh nghiệm):
Học sinh đọc bài và tìm hiểu nội dung bài khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số em còn đọc
đánh vần cần rèn đọc thêm.
……………………….………..
ĐẠO ĐỨC
TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NƠI CÔNG CỘNG
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Nhân ái: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần thiết; thực hiện những việc
làm để phòng tránh bị lạc nơi công cộng.
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết;
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác
nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi :Tìm kiếm được sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cắn thiết; bước
đẩu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần
thiết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống;
thực hiện các việc làm cẩn thiết để tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về những tình huống cần tìm sự hỗ trợ khi ở nơi công
cộng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
KHỞI ĐỘNG
Hoạt động: Chia sẻ cảm nhận.
⁕ Mục tiêu: HS chia sẻ được cảm nhận của
bản thân khi gặp khó khăn, nguy hiểm ở nơi
công cộng (lạc đường, lạc người thân...).
⁕ Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK Đạo
đức2, trang 52 và trao đổi theo nhóm đôi:
+ Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ?
- HS thực hiện nhóm đôi
+ Nếu là bạn nhỏ trong tình huống trên, em
- Nhóm trình bày trước lớp
cảm thấy thế nào? Em sẽ làm gì?
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS nhận xét, bổ sung.
luận.
- HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ thêm: Các em
đã khi nào đi chơi với người thân vò bị lạc
chưa? Khi đó em cảm thấy thế nào? Em đã - Tìm kiếm sự giúp đỡ
làm gì?
- Khi gặp những khó khăn ở nơi công cộng,
em cần làm gì?
- GV nhận xét các câu trả lời, qua đó dẫn
đắt để giới thiệu bài vào bài học.
- GV dẫn dắt sang hoạt động sau: Khi đi
học, đi chơi và tham gia các hoạt động ở nơi
công cộng, đôi khi chúng ta có thể gặp phải
những rắc rối, nguy hiểm không mong muốn.
Lúc đó, chúng ta cần làm gì và làm như thế
nào? Chúng tơ cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
27'
KHÁM PHÁ
(10') 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những tình
huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công
cộng.
⁕ Mục tiêu: Nêu được những tình huống cần
tìm kiếm sự hỗ trợ nơi công cộng và giải
thích được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ nơi
công cộng khi cẩn thiết.
⁕ Cách tiến hành
- GV tổ chức HS quan sát 4 tranh, trang 53
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
và thảo luận nhóm 4:
- HS quan sát tranh và thảo luận trả lời
+ Các bạn trong tranh đã gặp những khó câu hỏi.
khăn gì?
Gợi ý:
- Tranh 1: Một bạn nhỏ đang bị đuối nước,
Bin ở trên bờ gọi người lớn đến giúp.
- Tranh 2: Một nhóm HS đi cắm trại trong
rừng, một bạn trai đang đau vì bị ong đốt.
Na thấy bạn như vậy thì rất hốt hoảng.
- Tranh 3: Cốm đang ở khu vui chơi và em
thấy lo lắng khi có người lạ theo dõi em.
-Tranh 4: Tin đang bị kẹt ở trong thang máy. - Nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
- GV nhận xét, chốt ý đúng và tổ chức cho lớp.
HS cả lớp trao đổi:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Kể thêm một số tình huống em cần sự hỗ
trợ khi ở nơi công cộng.
- HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu.
- GV nhận xét, gợi ý thêm những tình huống
- HS các nhóm trình bày kết quả thảo
khác: Khi tập xe đạp bị ngã; bị mất đồ dùng;
luận trước lớp.
bị thương khi vui chơi,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
đôi với câu hỏi:
+ Vì sao em cân đến sự hỗ trợ đó?
- GV mời một số HS trình bày ý kiến của
mình, những HS khác bổ sung, góp ý.
- GV tổng kết và chuyển tiếp hoạt động sau.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm
(12') sự hỗ trợ nơi công cộng.
- Nhóm 4 quan sát tranh và thảo luận
⁕ Mục tiêu: HS xác định được cách tìm kiếm trả lời câu hỏi.
sự hỗ trợ nơi công cộng khi cần thiết.
⁕ Cách tiến hành:
1/ GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
4, quan sát tranh 1,2 và 3 trong SGK Đạo
đức2, trang 54 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ trong tranh gặp phải chuyện gì?
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
2/ GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. (có thể mỗi nhóm báo cáo 1
tranh)
Gợi ý: Bạn nhỏ bị lạc với bố khi đi tham - Vài nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
quan ở khu di tích lịch sử.
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
-Tranh 1: Bạn nhỏ nhận ra mình đã bị lạc
với bố. Bạn nhỏ cố gắng tìm kiếm bố nhưng
không thấy.
- Tranh 2: Bạn nhỏ quyết định tìm bác bảo
vệ nhờ giúp đỡ. Bạn nhỏ nói với bác bảo vệ
và cho bác số điện thoại để bác tìm giúp bố - HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ
của mình.
mình.
- Tranh 3: Bạn nhỏ gặp được bố và hai bố
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ.
con cùng cảm ơn bác bảo vệ.
3/ GV cho HS trao đổi cả lớp:
+ Qua tìm hiểu việc làm của bạn nhỏ trong
tình huống trên, em thấy mình cần làm gì khi
phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng?
4/ GV tổng kết câu trả lời của HS và đưa ra
các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn thiết:
(có thể dùng biểu đồ)
- Bước 1: Xác định vấn đề mình gặp phải là
gì? Mình có giải quyết được vấn đề này hay - HS nhắc lại các bước tìm kiếm sự hỗ
không?
trợ khi cần thiết ở nơi công cộng.
- Bước 2: Xác định người có thể giúp đỡ giải
quyết vấn đề và nói lời đề nghị để được giúp
đỡ.
- Bước 3:Thể hiện lòng biết ơn người đã
giúp đỡ (cảm ơn người đã giúp đỡ)..
5/ GV mời một số HS nhắc lại các bước
5'
- Nhận xét, chuyển ý sang hoạt động sau.
3. Hoạt động 3: Chia sẻ.
- HS chia sẻ cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nơi công cộng.
- HS nhận xét, nêu ý kiến của mình về
⁕ Mục tiêu: HS biết thêm cách tìm kiếm sự
cách tìm kiếm sự hỗ trợ của bạn và giải
hỗ trợ khi ở nơi công cộng.
thích.
⁕ Cách tiến hành:
- HS nêu lợi ích của việc tìm kiếm sự
- GV cho hs nêu ý kiến cá nhân:
hỗ nơi công cộng khi cần thiết.
+ Kể thêm một số cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nơi công cộng.
+ Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm của bạn, vì sao?
+ Vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi
công cộng.
- GV chốt ý chuyển sang hoạt động sau.
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Hoạt động nối tiếp
- Nêu các bước tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn - HS thực hiện yêu cầu.
thiết ở nới công cộng.
- Về nhà, các em tìm thêm tình huống, cách - HS ghi nhớ để thực hiện.
xử lý tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng
Học sinh biết nêu giải quyết bằng cách chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khi cần
thiết; thực hiện những việc làm để phòng tránh bị lạc nơi công cộng.
……………………….………..
Thứ ba
ngày 14
tháng 2
năm 2023
Môn: Toán
BẢNG CHIA 5
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập được bảng chia 5.
- Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
3.1 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3.2 Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thành lập được bảng chia 5.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, trao đổi được các vấn đề trong bài.
- Giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng bảng chia 5, tính nhẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2. Giáo viên:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
- SGK, bộ thiết bị dạy toán, máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK, vở bài tập, bộ thiết bị học toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi,
sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: cả lớp
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm nhanh kết quả - HS thực hiện
phép tính chia trong bảng chia 5
→ Giới thiệu bài học mới: Bảng chia 5 (T2)
25' 2. Bài mới:
Hoạt động: Luyện tập
* Mục tiêu: Luyện tập tính nhẩm, tìm số
* Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, trò
chơi, thảo luận
* Hình thức: Cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì
- Em nhẩm bằng cách nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
Bài 2. Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Em làm bằng cách nào?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Tính nhẩm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS làm bài bảng con
- HS trình bày, nêu cách làm
- 1 HS đọc
- Tìm số điền vào chỗ chấm
- Dựa vào bảng chia hoặc
phép nhân tương ứng
- HS thực hiện vào bảng con,
giải thích cách làm.
- 1 HS đọc
- Tìm các số ở mỗi hình ảnh
- Phép chia, phép nhân; con
mèo, vịt, gà
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Phép cộng, phép chia; con
cú mèo, công, ong
- Dựa vào bảng nhân và bảng
chia
- Cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, chốt bài tập
5'
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Bài 3. Tìm số
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài và sửa
- Xác định yêu cầu
bài.
- Câu a) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Câu b) có các phép tính nào? Có các con vật
nào?
- Để tìm các số ở mỗi con vật em làm bằng cách
nào?
- GV hướng dẫn: ở mỗi câu các con vật giống
nhau thể hiện cùng một số.
- Cho HS thực hiện từng câu vào bảng con.
- Nêu kết quả và cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt bài tập.
3. Củng cố
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bảng chia 5
* Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại
* Hình thức Cá nhân
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ đố bạn mình về các - HS tham gia trò chơi
phép chia trong bảng chia 5. Có thể đố xuôi
hoặc đố ngược. (15:5=?, 3=?:5). Bạn được đố
nêu kết quả và đố tiếp bạn khác .
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh ôn vận dụng những bài đã học tốt, tuy nhiên còn một số em cần tự học và tự làm
hơn .
……………………….………..
GDTC
( Giáo viên bộ môn dạy )
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
……………………….………..
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: DÀN NHẠC MÙA HÈ
TIẾT 3: VIẾT CHỮ HOA T
TIẾT 4: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM
I. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Viết đúng chữ T hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, câu kể và dấu chấm câu.
- Nói được các âm thanh yêu thích của mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ
thiên nhiên.
II. Phương tiện dạy học
1. Giáo viên:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa T
và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Lớp 2.7
GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
3. 1 Luyện viết chữ T hoa:
- GV cho HS quan sát mẫu chữ T hoa:
- HS quan sát.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- HS nêu nhận xét:
+ Chiều cao, độ rộng chữ T hoa.
+ Chiều cao 2 ô ly rưỡi, độ rộng 2
+ Chữ T hoa gồm mấy nét?
ô ly
+ Gồm nét cong trái, nét thắt và nét
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ cong phải.
- HS quan sát.
T hoa.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết...
 









Các ý kiến mới nhất