Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 21 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ngày gửi: 11h:22' 10-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

THỨ/NGÀY

2

6/2/2023

3

7/2/2023

4

8/2/2023

MÔN

HĐTN
TOÁN
HĐNK NGLL 3
TNXH
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TV *
HĐNK NGLL 1
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN

5

9/2/2023

6

10/2/2023

TOÁN *
TNXH
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
MĨ THUẬT
TV*
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
TIẾNG VIỆT

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

TUẦN 21 – LỚP 2.7

BÀI DẠY
SHDC: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ
bản thân”
Phép chia ( Tiết 2)
Cảm thông chia sẻ ( Tiết 1 )
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật ( Tiết 1 )
Chuyện bốn mùa (tiết 1) - Đọc Chuyện bốn mùa
Chuyện bốn mùa (tiết 2) - Đọc Chuyện bốn mùa
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường ( Tiết 3)
Phép chia ( Tiết 3)

Chuyện bốn mùa ( Tiết 3) - Viết chữ hoa S, Sông sâu
sóng cả.
Chuyện bốn mùa ( Tiết 4) - Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu
Ai thế nào?
Ôn viết chính tả (tự chọn)
Số bị chia - Số chia – Thương
Đầm sen ( Tiết 1) - Đọc Đầm sen
Đầm sen ( Tiết 2) - Nghe - viết Đầm sen. Phân biệt
êu/uê; l/n, in/inh
SHCĐ: Chơi trò choi 'Tiếp sức” Nhận biết những việc
nhà em có thể thực hiện.
Ôn tập về phép chia
Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật ( Tiết 2 )
Đầm sen ( Tiết 3 ) - MRVT Bốn mùa
Đầm sen ( Tiết 4 ) - Nói và đáp lời mời, lời khen ngợi
Bảng chia 2 ( Tiết 1 )
Chú chim nhỏ ( Tiết 1)
Luyện đọc tuần 21

TIẾNG VIỆT

Bảng chia 2 ( Tiết 2 )
Đầm sen ( Tiết 5 ) - Luyện tập thuật việc được chứng
kiến (tiếp theo)
Đầm sen ( Tiết 6 ) - Đọc một bài thơ về bốn mùa

HĐTN

SHL: Tìm hiểu việc làm chăm sóc và phục vụ bản

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

thân. GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( 2 tiết )

……………………………………………………………………………
Thứ hai

ngày 6

tháng 2

năm 2023

HĐTN
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN
TIẾT 1: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO
“CHĂM SÓC VÀ PHỤC VỤ BẢN THÂN”
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Phẩm chất:
- Thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ của chính bản thân mình và tập thể
- Tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Thực hiện được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thực hiện được một số công việc tự chăm sóc và phục vụ bản thân.
1.2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp xếp đồ
dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong các tình huống
thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn
gàng.
- Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi, tự sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá
nhân, thực hiện tự chăm sóc, phục vụ bản thân.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tranh ảnh, ĐDDH liên quan đến chủ đề; …
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
lượng
1.Nhận diện – Khám phá:
Hoạt động 1: Khởi động hưởng ứng -Học sinh tham gia hưởng ứng phong
phong trào “ Chăm sóc và phục vụ trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”.
bản thân”.
-Học sinh sắp xếp đội hình khi tham
Mục tiêu: Giúp Học sinh tham gia gia hoạt động dân vũ theo chủ đề.
hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và -Học sinh ghi nhớ những việc cần làm
phục vụ bản thân”.
để thực hiện tốt các hoạt động trong
Phương pháp, hình thức tổ chức: tháng.
Trò chơi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sắp
xếp đội hình khi tham gia hoạt động
dân vũ theo chủ đề.
- Giáo viên giới thiệu chủ đề, bài mới.

Hoạt động 2: Chia sẻ cảm nhận khi
tham gia Hội chợ Xuân
Mục tiêu: Giúp học ôn lại nội dung
bài cũ, kết nối kiến thức vào bài học
mới .
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chia
sẻ cảm nhận của mình khi được tham
gia Hội chợ Xuân.
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt vào
bài.

- Học sinh lắng nghe, viết tựa bài vào
vở.
-Học sinh chia sẻ trước lớp cảm nhận
của mình: rất vui, rất thú vị, người
người mua sắm đông nghịt, mọi người
buôn bán tấp nập.
-Học sinh nói tròn câu:
+Hôm nay đi chợ Xuân mình cảm thấy
rất vui.
+Ở chợ Xuân có bán rất nhiều hoa
quả.
+Chợ xuân đông nghịt người.
….
-Học sinh lắng nghe - nhận xét.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

-Học sinh tham gia buổi lễ nghiêm túc và lắng nghe.
-Sắp xếp được đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

……………………….………..

TOÁN

BÀI : PHÉP CHIA ( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Công bằng trong việc chia đều (chia bánh, kẹo,…) với bạn bè, người
khác; thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm
vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết:
+ Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
Dấu chia.
+ Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Mô hình hóa toán học: thao tác trên đồ dùng học tập: chia thành các phần bằng
nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép
chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút, phấn, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động

2-3'

*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức
- HS tham gia chơi.
cũ.
*Cách tiến hành:
- GV cho học sinh thi đua đọc thuộc nối
tiếp nhau đọc thuộc bảng nhân 2, 5.
2. Ôn bài:

3-5'

*Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm bảng con bài toán: Có - HS thực hiện
10 cái kẹo, chia cho 2 bạn. Hỏi mỗi bạn
được bao nhiêu cái kẹo?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
- Lắng nghe
sinh.
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng:
Phép chia (tiết 2)

- Theo dõi

10-15' 3. Khám phá (Dạy bài mới)
3.2. Chia theo nhóm
*Hình thành phép chia:
*Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa phép
nhân và phép chia trên các trường hợp cụ
thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào
phép nhân tương ứng.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài toán dẫn nhập:
“Có 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái.
Hỏi có mấy bạn được chia kẹo?”

- HS lắng nghe – quan sát

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

- GV gắn 12 khối lập phương lên bảng.
- GV cho HS làm theo nhóm 4

- GV mời đại diện nhóm trình bày – nhận
xét

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS thực hiện nhóm:
dùng 12 khối lập
phương, chia lần lượt 4
lần, mỗi lần chia cho
mỗi bạn 3 khối lập
phương.
- HS trình bày – nhận xét
- HS lắng nghe, theo dõi.

- GV nhận xét và thao tác với các khối lập
phương trên bảng.
- GV giới thiệu phép chia:
+ 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái.
+ Có 4 bạn được chia.
+ Ta có phép chia 12 : 3 = 4 (GV viết lên
bảng lớp).
+ GV chỉ vào phép chia, giới thiệu cách
đọc và cho HS đọc nhiều lần.

- HS đọc

- GV giới thiệu mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia:
- HS đọc
+ GV chỉ vào phép nhân 3 x 4 = 12 (ở góc
bảng, đã ghi lại trong phần khởi động) gọi
HS đọc.
+ GV viết lại phép nhân và hai phép chia
rồi đóng khung bằng phấn màu.

+ GV chỉ vào từng phép tính, nói lại các - Lắng nghe
tình huống xảy ra phép tính:
 4 bạn, mỗi bạn 3 cái kẹo, có tất cả 12
cái kẹo.
 Chia đều 12 cái kẹo cho 4 bạn, mỗi bạn
được 3 cái kẹo.
 12 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 3 cái. Có 4
bạn đuợc chia.
+ GV chỉ vào thứ tự các thành phần của

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

phép nhân (3 x 4 = 12 ) gọi HS đọc.
 Thứ tự chỉ 3, 4, 12
 Thứ tự chỉ 12, 4, 3
 Thứ tự chỉ 12, 3, 4

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS đọc phép tính tương
ứng.
3 x 4 = 12

12 : 4 = 3
- GV kết luận: Ta có thể tìm kết quả của
12 : 3 = 4
phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 - Lắng nghe và ghi nhớ.
phép chia tương ứng
3 x 4 = 12
7-10'

12 : 4 = 3

12 : 3 = 4

4. Thực hành, luyện tập
*Thực hành bài toán chia theo nhóm:
*Mục tiêu: Vận dụng mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia vào giải bài tập và
giải quyết tình huống trong thực tiễn.
*Cách tiến hành:
Bài 2/ 19 (Thực hành):
- Mời HS đọc đề bài

- HS đọc

- Yêu cầu HS xác định “phần đã cho” và - HS nêu
“phần bài toán hỏi”
- GV mời HS thực hiện theo nhóm 2, thao
tác trên khối hình lập phương và viết phép
tính vào bảng nhóm: Viết phép chia và
viết phép nhân tương ứng.

- HS thực hiện
10 : 5 = 2
2 x 5 = 10

- Mời các nhóm trình bày kết quả và nêu - HS trình bày – nhận xét
cách tính.
- Lắng nghe
- GV nhận xét – chốt bài
- HS nói các tình huống
• GV giúp HS dựa vào hai phép tính,
nói các tình huống:
Có 10 cái bánh, chia cho mỗi bạn 2 cái
bánh. Có 5 bạn được chia.
5 bạn, mỗi bạn 2 cái bánh, có tất cả 10
cái bánh.
- GV nhận xét – chốt bài: Mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia.

- Lắng nghe

Trường Tiểu học Ấp Đình

2 x 5 = 10
3-5'

Lớp 2.7

10 : 2 = 5

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

10 : 5 = 2

5. Củng cố – Vận dụng
*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến
thức trọng tâm mới học.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai
nhanh – Ai đúng
- Giáo viên phổ biến luật chơi:

- HS tham gia trò chơi

Trên phần bảng của mỗi đội là ba phép - Lắng nghe
tính cần điền kết quả. Nhiệm vụ của mỗi
đội là nhẩm tính và điền nhanh kết quả của
cả ba phép tính. Sau khi nghe hiệu lệnh bắt
đầu thành viên đầu tiên của mỗi đội sẽ
chạy thật nhanh lên bảng viết kết quả của
phép tính thứ nhất sau đó chạy về đưa
phấn cho đồng đội của mình viết kết quả
phép tính thứ hai. Cứ như vậy cho đến
phép tính thứ ba. Đội nào hoàn thành
nhanh và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. - Học sinh thi đua 2 đội tiếp
sức:
- GV cho HS chơi trò chơi.
Nhẩm tính một số phép
tính sau: 6 x 2 = ?
12 : 2 = ?
- GV gọi HS nhận xét phần thi của hai đội.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò HS về nhà luyện chia các nhóm
đồ vật thành các phần bằng nhau.

12 : 6 = ?

- HS nhận xét.
- Lắng nghe
- Lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
Học sinh được củng cố những bài đã học . Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh còn
nhầm lẫn khi tính .

………………………………….

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

HĐNK – NGLL 3

Cảm thông chia sẻ ( Tiết 1 )
……………………….………..
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

BÀI 18: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Kiến thức:
-Củng cố một số kiến thức của chủ đề thực vật và động vật.
-Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của con người gây hại cho môi trường sống
của thực vật và động vật.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết chăm sóc, yêu thương vật nuôi trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tạo sơ đồ tư duy bằng cách viết tên các loài
thực vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các loài thực vật, động vật để dán
vào.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Củng cố một số kiến thức của chủ để Thực vật và động vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học : Bày tỏ được thái độ trước những việc làm của
con người gây hại cho môi trường sống của thực vật và động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 18 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu, vật liệu trang trí sản phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

1. KHỞI ĐỘNG
5'

Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại
kiến thức đã học của chủ đề thực vật và động vật, dẫn
dắt vào bài mới
Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS dưới dạng trò chơi “Đố bạn”.
-GV nhận xét chung và hướng dẫn vào bài học: “Ôn
tập chủ đề thực vật và động vật”.

- HS chơi trò chơi
- 2-3 HS nhắc lại.

- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
27' 2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Phân loại thực vật và động vật
trong môi trường sống
Mục tiêu: HS củng cố ôn tập kiến thức phân loại thực
vật, động vật theo môi trường sống.
Cách tiến hành

- HS quan sát và hoàn thành
- GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ trong sơ đồ
SGK trang 73.
- HS hoàn thành sơ đồ bằng cách viết tên các loài thực
vật, động vật hoặc có thể sưu tầm tranh, ảnh vể các - HS trình bày trước lớp.
loài thực vật, động vật để dán vào.
- GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ trước lớp.

-HS tham gia nhận xét

- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Môi trường sống của thực vật: trên cạn, -HS lắng nghe
dưới nước. Sinh vật sống môi trường: trên cạn,
dưới nước, vừa trên cạn
3'

3. Củng cố- Vận dụng
-GV yêu cầu HS về nhà sưu tập thêm tranh, ảnh, thực - HS chú ý lắng nghe, thực
hiện sơ đồ môi trường sống của sinh vật và động vật, hiện
dán vào góc học tập và giới thiệu với người thân.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
Học sinh được biết nhiều động vật và đặc điểm nơi sống của từng loài.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

………………………………….

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM : BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP
BÀI 1: CHUYỆN BỐN MÙA ( Tiết 1,2 – đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- - Yêu nước: Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật bốn mùa.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây xanh và các con vật có ích
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Kể tên các mùa trong năm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Kể tên được một số loại hoa, quả thường có trong mỗi mùa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Thế giới thiên nhiên vô cùng diệu kì. Từ đó thể hiện tình yêu thiên
nhiên và kích thích sự ham hiểu biết, tìm hiểu về thiên nhiên.
- Lắng nghe và nhận xét phần đọc bài, trả lời câu hỏi của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ hoặc slide chiếu đoạn từ Các cháu đến đáng yêu.
2. Học Sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
TG

HOẠT ĐỘNG DẠY
I. KHỞI ĐỘNG

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG HỌC

Trường Tiểu học Ấp Đình

5'

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

a. Mục tiêu: Kể được tên các mùa
trong năm; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài đọc
qua tên bài và tranh minh họa.
b. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Tuần
này chúng ta sẽ cùng học sang chủ - HS lắng nghe.
điểm Bốn mùa tươi đẹp nói về các
mùa trong năm và đặc điểm của từng
mùa.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy kể tên về - HS kể tên những mùa mà mình
các mùa mà em biết.
biết: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu,
mùa đông, mùa nắng, mùa mưa,
mùa khô,...
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
đọc Chuyện bốn mùa lên bảng: Trong
bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng - HS lắng nghe.
tìm hiểu văn bản Chuyện bốn mùa để
xem đặc điểm của các mùa và các
mùa đã nói gì với nhau nhé.

25'

II. KHÁM PHÁ HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng, lưu
loát từ ngữ, câu, đoạn, bài.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong
thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm của từng mùa, giọng nàng - HS lắng nghe.
Đông buồn bã, giọng nàng Xuân vui
tươi, giọng nàng Thu nhỏ nhẹ, giọng
nàng Hạ tinh nghịch, giọng bà Đất
hiền từ.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc
một số từ khó: sung sướng, lộc;
hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số
câu dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:
Nhưng phải có nắng của em Hạ,/ cây
trong vườn/ mới đơm trái ngọt.//;
Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây
cối đâm chồi/ nảy lộc.//;...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Chia bài làm 3 đoạn. Yêu cầu HS
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời các nhóm thi đọc trước lớp.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc.
- GV nhận xét.

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS nghe GV hướng dẫn. Luyện
đọc theo yêu cầu của GV.

- Luyện đọc theo nhóm 3, mỗi
HS đọc 1 đoạn.

- HS thi đọc trước lớp.
Các HS lắng nghe và nhận xét
- HS lắng nghe GV nhận xét.

TIẾT 2

15'

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a.Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
trong sách. Biết liên hệ bản thân.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa
của một số tư khó:
+ lộc: chồi lá non.
+ bập bùng: ánh lửa cháy mạnh
nhưng không đều, khi bốc cao, khi hạ
thấp.
Bước 2: Hoạt động theo cặp
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
để trả lời câu hỏi trong SGK:
Câu 1: Chọn hình vẽ các nàng tiên
phù hợp với tên từng mùa trong năm.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn.

- HS thảo luận theo cặp, trả lời
câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Thứ tự lần lượt hình các
nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông.

+ Câu 2: Theo lời bà Đất, mỗi

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

mùa trong năm đều có sự đáng
yêu, đó là: Xuân làm cho cây lá
tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa
Câu 2: Theo lời bà Đất, mỗi mùa thơm. Thu làm cho trời xanh cao,
cho học sinh nhớ ngày tựu
trong năm có gì đáng yêu?
trường. Đông ấp ủ mầm sống để
cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Câu 3: Bài đọc nói về đặc điểm
của bốn mùa, ích lợi của bốn mùa
với thiên nhiên và cuộc sống con
Câu 3: Bài đọc nói về điều gì?
người.
+ Câu 4: HS trả lời dựa vào sở
thích cá nhân.

15'

Câu 4: Em thích nhân vật nào nhất?
Vì sao?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
đọc.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên
hệ bản thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS nêu được nội dung
bài, đọc bài lưu loát, đọc phân biệt
giọng nhân vật: giọng người dẫn
chuyện thong thả, nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm của từng
mù̀a, giọng nàng Đông buồn bã,
giọng nàng Xuân vui tươi, giọng nàng
Thu nhỏ nhẹ, giọng nàng Hạ tinh
nghịch, giọng bà Đất hiền từ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Các cháu đến
đáng yêu.

- HS nêu cách hiểu của bản thân
về nội dung bài đọc.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm nhỏ, đọc trước lớp đoạn từ Các - Một số HS đọc lại cả bài. Các
cháu đến đáng yêu.
HS còn lại lắng nghe, đọc thầm
Bước 3: Hoạt động cả lớp
theo.
- GV mời HS khá, giỏi đọc lại cả bài.
10'

5'

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: HS kể tên được các loại
hoa quả thường có ở mỗi mùa.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của hoạt động Cùng sáng tạo
– Hoa thơm trái ngọt.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
nhỏ, nêu tên một số loài hoa, quả
thường có ở mỗi mùa.

- HS đọc và xác định yêu cầu của
hoạt động Cùng sáng tạo – Hoa
thơm trái ngọt: Kể tên các loại
hoa, quả thường có ở mỗi mùa.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ,
nêu tên một số loài hoa, quả
thường có ở mỗi mùa:
+ Mùa xuân: hoa đào, hoa mai,
cam, quýt,...
+ Mùa hè: hoa phượng, hoa bằng
lăng, quả vải, quả mận,...
+ Mùa thu: hoa cúc, quả hồng,
quả bưởi, quả xoài,...
+ Mùa đông: hoa dong riềng,...

- Một vài nhóm trình bày trước
Bước 3: Hoạt động cả lớp
lớp. Các HS còn lại lắng nghe.
- GV mời một vài nhóm trình bày - HS lắng nghe.
trước lớp.
- GV nhận xét, lưu ý: Ở miền Bắc,
sen nở vào mùa hè, còn ở miền Nam,
sen nở vào mùa khô. Hiện nay, nhờ
kỹ thuật lai tạo giống, có những loài
hoa quả có cả ở 4 mùa, VD: hoa cúc,
cam, xoài, bưởi.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
Em hãy kể tên các loại hoa, quả

- HS trình bày trước lớp. Các HS
còn lại lắng nghe

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

thường có ở mỗi mùa.
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và - HS lắng nghe.
bạn bè về bài mới học.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Chuẩn bị bài “ Chuyện bốn
mùa” tiết 3,4
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Rút kinh nghiệm):
Học sinh đọc bài và tìm hiểu nội dung bài khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số em còn đọc
đánh vần cần rèn đọc thêm. Nhận biết dấu hiệu đặc điểm của từng mùa qua bài đọc khá
tốt.
……………………….………..

ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ, Ở TRƯỜNG (Tiết 3)

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở nhà, ở trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- HS biết và ghi nhớ được các số điện thoại cứu trợ khẩn cấp và một số số điện thoại quan
trọng của người thân để có thể gọi khi cần sự trợ giúp.
- HS có ý thức nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
- Biết nhắc nhở bạn bè, người thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ - 2-3 HS nêu.
khi ở nhà mà em biết?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Dạy bài mới:

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Vận dụng:
* Hoạt động 1: Chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn ở
nhà, ở trường.
- GV có thể cho HS chia sẻ cách tìm
kiếm sự hỗ trợ theo trải nghiệm cá
nhân hoặc chia lớp thành các nhóm và
phát cho mỗi nhóm một bảng ghi sẵn 2
cột "Ở nhà" và "Ở trường".

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS hội ý trong nhóm và ghi cách tìm
kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở trường vào
bảng trong thời gian 5 phút. Đội nào
ghi được nhiều cách tìm kiếm sự hỗ trợ
khi ở nhà, ở trường nhất sẽ là đội chiến
thắng.

- GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ
trước lớp và tổng kết hoạt động.
* Hoạt động 2: Nhắc nhở các bạn và
người thân tìm kiêm sự hỗ trợ khi
cần thiết.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm 4, yêu cẩu mỗi nhóm bốc thăm
chọn một trong số các tình huống do
GV đưa ra.

- Các nhóm thảo luận cách xử lí và sắm
vai thực hành nhắc nhở bạn hoặc người
thân tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, ở
trường.

- GV mời một vài nhóm thực hành sắm
vai trước lớp. Cả nhóm khác nhận xét,
góp ý cách xử lí tình huống của nhóm
bạn.
* Hoạt động 3: Lập danh sách các sô
điện thoại.
- GV giới thiệu cho HS về các số điện - HS tự lập danh sách và trang trí trong
thoại cứu trợ khẩn cấp bằng nhiều hình khoảng 3 phút.
thức trực quan (treo bảng phụ, xem
tranh, xem clip,...). Sau đó, mỗi HS tự
ghi nhớ và lập một danh sách bao gồm:
 Các số điện thoại cứu trợ khẩn
cấp.
 Số điện thoại quan trọng khác: số
điện thoại của người thân trong gia
đình (bố mẹ, anh, chị, người nuôi
dưỡng,...), số điện thoại của thầy, cô
giáo.
- GV tổ chức cho HS trưng bày kết quả

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

lập danh sách và dặn dò HS cẩn ghi
nhớ các số điện thoại này, có thể dán ở
góc học tập hoặc trên hộp bút, ba lô,...
để phòng khi cẩn thiết.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
 Vì sao cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi
ở nhà, ở trường?
- HS đọc ghi nhớ
 Nêu điều mà em cân thay đổi để
tìm kiếm sự hỗ trợ khi ờ nhà, ở trường.
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phẩn Ghi
nhớ trong SGK Đạo đức2, trang 51.
HS biết và ghi nhớ được các số điện thoại cứu trợ khẩn cấp và một số số điện thoại quan
trọng của người thân để có thể gọi khi cần sự trợ giúp.
……………………….………..

Thứ ba

ngày 7

tháng 2

năm 2023

Môn: Toán

BÀI : PHÉP CHIA ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trung thực: Công bằng trong việc chia đều (chia bánh, kẹo,…) với bạn bè, người
khác; thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm
vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- Nhận biết:
+ Ý nghĩa của phép chia: tương ứng với thao tác chia đều trong cuộc sống.
Dấu chia.
+ Thuật ngữ thể hiện phép chia: Chia đều.
- Mô hình hóa toán học: thao tác trên đồ dung học tập: chia thành các phần bằng
nhau, chia theo nhóm
- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia
trên các trường hợp cụ thể. Tính được kết quả phép chia dựa vào phép nhân tương ứng.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Làm quen bài toán về ý nghĩa của phép
chia, bước đầu phân biệt với bài toán về ý nghĩa của phép nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, bút, phấn, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động
*Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến
thức cũ.
*Cách tiến hành:
2-3'

- GV tổ chức trò chơi, điều hành trò chơi: - Lắng nghe
Đố bạn biết
- HS tham gia chơi.
- Phổ biến luật chơi: một bạn xung phong
đưa ra phép nhân và gọi một bạn bất kì
nêu phép chia tương ứng:
4 x 3 = 12
12 : 3 = 4
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương
- Lắng nghe
học sinh.
- Lắng nghe và theo dõi
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Phép chia (Tiết 3)

10-15' 2. Thực hành, luyện tập
2.1. Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm bốn,
hoàn thành bài tập 1

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

*Mục tiêu:
- Nhận biết được phép chia.
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép
chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia.
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
- GV cho HS nhóm 4 tìm hiểu yêu cầu
của bài và nhận biết
- HS thảo luận, nhận biết:
+ Dựa vào hình ảnh, viết
hai phép nhân thích hợp.
- GV đặt câu hỏi, hướng dẫn HS phân
tích mẫu:
+ Có mấy hàng xe?
+ Mỗi hàng có mấy xe?
+ Cái gì lặp lại?
+ 6 xe được lấy mấy lần?
+ Phép tính tìm số xe có tất cả?
+ Từ phép nhân trên, đọc hai phép chia
tương ứng

+ Dựa vào phép nhân, viết
hai phép chia tương ứng.
- HS trả lời:
+ 4 hàng
+ 6 xe
+ 6 xe
+ 6 xe được lấy 4 lần
+ Phép tính: 6 x 4 = 24

+ Giúp HS dựa vào ba phép tính, nói các + 2 phép chia tương ứng: 24
: 4 = 6, 24 : 6 = 4.
tình huống
+ Các tình huống:

- GV yêu cầu HS thực hiện từng câu a, b
ra bảng con
- GV sửa bài, gọi HS trình bày kết quả,
khuyến khích HS nói theo phân tích mẫu

- GV tuyên dương, khen ngợi các bạn đã

 Có 4 hàng xe, mỗi hàng
6 xe, có tất cả 24 xe.
 Xếp đều 24 xe thành 4
hang, mỗi hàng có 6 xe.
 24 xe, xếp mỗi hàng 6
xe, có 4 hàng.
- HS thực hiện ra bảng con
- HS trình bày:
a) 7 x 3 = 21

b) 5 x 4 = 20

21 : 3 = 7

20 : 4 = 5

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

thực hiện phép tính đúng
2.2. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành bài tập 2

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

21 : 7 = 3

20 : 5 = 4

- HS lắng nghe GV nhận
xét

- GV cho HS tìm hiểu bài, phân tích mẫu
và nhận biết yêu cầu
Mẫu : 7 x 8 = 56
56 : 7 = 8
56 : 8 = 7
- GV yêu cầu HS thực hiện các câu a, b,
c trên bảng con theo mẫu

- HS tìm hiểu nhận biết yêu
cầu:
Viết phép chia từ những
phép nhân

- HS thực hiện bài trên bảng
- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và
khuyến khích HS nói tình huống phù hợp con
với phép tính:
- HS đọc kết quả
VD:
• 7 x 8 = 56  Có 8 bạn, mỗi bạn có 7 cái
kẹo, có tất cả 56 cái kẹo.
• 56 : 8 = 7  Chia đều 56 cái kẹo cho 8
bạn, mỗi bạn được 7 cái kẹo.
• 56 : 7 = 8  Có 56 cái kẹo, chia cho mỗi
bạn 7 cái, có 8 bạn được chia.
- GV nhận xét và khen ngợi tinh thần học
tập của các bạn.
2.3. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành bài tập 3

- HS lắng nghe nhận xét,
tuyên dương.

- GV cho HS đọc yêu cầu và nhận biết
cách thực hiện.
- GV cho HS phân tích mẫu và trình bày
trước lớp

- HS nhận biết: để tìm kết
quả phép chia, ta dựa vào
phép nhân tương ứng.
- HS phân tích mẫu:
+ Để biết 20 chia 5 bằng
mấy.

- GV yêu cầu HS thực hiện phần a), b), c) + Ta nhẩm xem 5 nhân mấy
bằng 20 (5 x 4 = 20).
trên bảng con
- GV sửa bài, lưu ý HS nói cách nhẩm

+ Vậy 20 chia 5 bằng 4.

- GV nhận xét, tuyên dương các bạn thực - HS thực hiện trên bảng

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

hiện đúng
* Vui học
- Các phép tính trong bảng là các phép
nhân trong bâng nhân 2 và nhân 5, các
phép chia tương ứng với các phép nhân
trên. GV cho HS ôn lại hai bảng nhân đã
học, trên cơ sở đó sẽ nhận biết các phép
tính đúng, các phép tính sai.

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

con.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS ôn lại bảng nhân 2 và
nhân 5
- HS tìm các phép tính đúng
chỉ đường cho Rùa về đích.

2.4. Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân,
hoàn thành bài tập 4, 5
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu bài, lưu ý
xem có sự lặp lại hay chia đều rồi thực
hiện.

- HS tìm hiểu bài và thực

- GV sửa bà...
 
Gửi ý kiến