Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 17 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 23h:06' 06-04-2023
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 17
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 26/12/2022 đến ngày 30/12/2022

Thứ

2

26/12/2022

3

27/12/2022

Tiết

28/12/2022

Tên bài dạy

1
2
3
4

HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

SHDC: Hội diễn văn nghệ Chào năm mới
Ôn tập học kỳ 1 (tiết 4)
Cô giáo lớp em (tiết 1) - Đọc Cô giáo lớp em Cô
giáo lớp em (tiết 2) - Đọc Cô giáo lớp em

1
2
3
1
2
3
4

Đạo đức
TV*
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH

Kiềm chế cảm xúc tiêu cực (T1)
Ôn theo tình hình lớp
Bài 4: Chạy thay đổi hướng

1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt

3

4

Môn

1
2
3
4

MT
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3

Toán
GDTC
T*

Ôn tập học kỳ 1 (tiết 5)
Bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật
(T1)
Cô giáo lớp em (tiết 3) - Viết chữ hoa P, Phố xá
nhộn nhịp
Cô giáo lớp em (tiết 4) - Từ chỉ người, hoạt
động. Đặt câu hỏi Ở đâu?
Sinh nhật vui vẻ (T1)
Người nặn tò he (tiết 1) - Đọc Người nặn tò he
Người nặn tò he (tiết 2) - Nghe - viết Vượt qua
lốc dữ
Kiểm tra ĐKCK1
Bài 5: Các động tác ngồi cơ bản
Ôn tập theo tình hình lớp

1

Trường Tiểu học Ấp Đình

5

29/12/2022

6

1
2
3

Toán
Nhac
HDTN

4

TNXH

1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD NGLL1

1
2
3
4

H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3

H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN

30/12/2022

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Ôn tập học kỳ 1 (tiết 6)
SHCĐ: Chơi trò chơi. Tìm hiểu việc sử dụng tiền
trong trao đổi hàng hoá
Bảo vệ môi trường sống của động vật và thực vật
(T2)
Người nặn tò he (tiết 3) – MRVT Nghề nghiệp
Người nặn tò he (tiết 4) - Đọc - kể Mẹ của Oanh
Ôn tập HK1
Ôn tập HK1
Ôn tập học kỳ 1 (tiết 7)
Người nặn tò he (tiết 5)-LT tả đồ vật quen thuộc
(tt)
Người nặn tò he (tiết 6) - Đọc một bài văn về
nghề nghiệp
Xuân yêu thương T1
Ôn tập theo tình hình lớp
SHL: Tìm hiểu một số đồ dùng để trang trí năm
mới
Bài 5: Tác dụng của việc súc miệng với Fluor,
cách súc miệng.

Thứ Hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Hội diễn văn nghệ “Chào năm mới”

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Phẩm chất:
- PC chăm chỉ: Chủ động làm các sản phẩm để trao đổi trong hội chợ Xuân; Sử
dụng các sản phẩm đã trao đổi được để trang trí nhà cửa.
- PC trách nhiệm: Sử dụng đồng tiền để mua sắm khi cần thiết
2. Năng lưc :
2.1 Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn bè để hoàn thiện nhiệm vụ nhóm trong
hoạt động tập thể, trao đổi với bạn bè để thực hiện mua sắm trong hội chợ xuân
2.2 Năng lực đặt thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được đồng tiền được sử dụng trong trao
đổi hàng hóa. Nhận ra được sự khác biệt giữa nhu cầu và mong muốn khi mua sắm hang
hóa, làm được sản phẩm thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua sản phẩm
tự làm.

2

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- NL thiết kế và tổ chức: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch Hội chợ Xuân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số đồng tiền hoặc hình ảnh đồng tiền với các mệnh giá khác nhau.
- Một số mặt hàng gần gũi với đời sống của HS.
2. Học Sinh:
- Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán, Bìa các tông…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
5'
A.KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống
sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS xếp hàng và ổn định
nề nếp.
20' B. PHẦN NGHI LỄ:
- Cách thực hiện:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ:
 Chàocờ (có trống Đội)
-HS Chào cờ
 HS hát Quốc ca
- HS hát Quốc ca
 Hô – Đáp khẩu hiệu
- Hô – Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
 Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
 TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển khai
- HS lắng nghe kế hoạch
công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm và nhắc nhở tuần mới.
HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
8'

C. PHẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Hội diễn văn nghệ “Chào năm mới”
* Mục tiêu:
- Nắm được một số kiến thức thông qua chủ
điểm.
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS mở sgk trang 46
- GV chiếu tranh và yêu cầu HS khai thác tranh.

- HS mở sgk
- HS quan sát tranh

3

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- HS tham gia buổi văn
nghệ.
HS giữ trật tự và chú ý

- GV tổ chức cho HS tham gia hội diễn văn nghệ “
Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc HS:
1. Giữ trật tự.
2. Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều
ấn tượng về các hoạt đông trong chương trình.
3. HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.

- HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu HS chia sẻ một hoạt động ấn tượng
nhất trong buổi biểu diễn.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét
2'

D. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI :
- Nhận xét tiêt học.
- HS lắng nghe
- Nêu các phương hướng , kế hoạch của tuần tới.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Học sinh chào cờ nghiêm túc
- GV nhắc nhở học sinh trả lời có dạ thưa, nói năng rõ ràng, có xưng hô khi được
gọi phát biểu.
……………………………………………………

TOÁN

BÀI:

Ôn tập học kì 1 (Tiết 4)

ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

4

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Ôn tập cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100: tính nhẩm, tính viết, vận dụng sơ đồ
tách – gộp số, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trìr để tìm kết quả và tìm thành
phần trong phép cộng, phép trừ, biểu đồ tranh, vận dụng giải quyết vấn đề đơn
giản,…
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ bài 12 (phần phép tính).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TL
5'

Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-HS bắt bài hát
-GV giới thiệu bài

25'

Hoạt động của học sinh.
-HS hát
-HS nghe

B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến
thức đã học
Cách tiến hành

5

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
thành BT1
- GV cho HS nhóm đôi thực hiện: Đọc phép tính
và nói kết quả cho bạn nghe
- GV sửa bài, GV HS đọc kết quả. Khuyến khích
HS nhìn vào phép tính nêu cách xác định phép - HS thực hiện nhóm đôi
tính (cộng, trừ)
Ví dụ: 8 + 3; 5 + 8; 7 + 6; 9 + 4 là các phép cộng - HS đọc kết quả
qua 10 trong phạm vi 20.
12 – 5 ; 16 – 8; 11 – 3 ; 13 – 7 là các phép trừ qua
10 trong phạm vi 20 (các số trừ đều có sổ đơn vị
lớn hơn số đơn vị ở số bị trừ).
- GV hỏi để hệ thống hóa cách tính nhẩt
- GV nhận xét, tổng kết
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT2
- GV cho HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu của bài.

- HS trả lời

- GV hỏi để hệ thống hoá:

+ Làm cho đủ chục rồi cộng với số
còn lại.

• Xác định loại phép tính (có nhớ hay không + Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại.
nhớ).
- HS lắng nghe
• Đặt tính.
• Tính (nếu có nhớ thì sao).

- HS tìm hiểu, nhận biết yêu cầu: đặt
• Giới thiệu cách kiểm tra kết quả: kiểm tra các tính rồi tính
con số có đúng như đề bài và kiểm tra cách tính; - HS lắng nghe, trả lời các câu hỏi của
có thể dùng mối quan hệ cộng, trừ; riêng đối với GV
phép cộng, có thể dùng thêm tính chất giao hoán
để kiểm tra.
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính ra bảng
con
- GV sửa bài, gọi 3 HS lên bảng thực hiện các
phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện

6

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

đúng và nhanh
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài và nhận biết:
+ Yêu cầu của bài
+ Tìm thế nào?

- HS thực hiện các phép tính ra bảng
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận con
tìm các số mỗi con vật đã che
- HS trình bày các phép tính
- GV sửa bài, gọi 4 HS đọc kết quả và khuyến
khích HS giải thích tại sao điền như vậy.
- GV nhận xét, tổng kết

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

* Thử thách
- GV cho HS tìm hiểu bài, phân tích mẫu và nhận
biết yêu cầu của bài
- HS tìm hiểu nhận biết: Vận dụng sơ
đồ tách – gộp hoặc mối liên hệ cộng,
trừ để tìm thành phần trong phép tính.
- GV yêu cầu HS (nhóm bổn) thảo luận, nhận
dạng: tìm hai số có tổng là một số tròn chục.
- HS thảo luận thực hiện

- HS đọc kết quả và giải thích cách
làm
Vi dụ: 8 + 2 = 10, nên tổng của 28 và 12 là một
- HS lắng nghe
số tròn chục: 28 + 12 = 40.
- GV yêu cầu HS viết các phép tính ra bảng con.

- HS nhận biết yêu cầu của bài:
- GV sửa bài, gọi HS viết các phép tính lên bảng
lớp và khuyến khích HS trình bày cách xác định + Tìm 3 số gia đình rồi viết 4 phép

7

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

các số gia đình.

tính.
- HS thảo luận
- HS viết các phép tính ra bảng con

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện - HS viết các phép tính
tốt
28 + 12 = 40
40 – 28 = 12
12 + 28 = 40

40 – 12 = 28

34 + 26 = 60

60 – 34 = 26

26 + 34 = 60

60 – 26 = 34

- HS lắng nghe
5'

C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập

- HS lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Học sinh công nhẩm còn chậm: Anh Tài, Thy, Khang, Khánh
- Cần nhắc nhở kỹ thuật nhớ 1 do vài em còn quên
……………………………………………………

TIẾNG VIỆT

CÔ GIÁO LỚP EM (TIẾT 1,2)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Trao đổi được với bạn về một vài công việc ở trường của thầy cô giáo lớp
em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
được nội dung bài đọc: Cô giáo yêu thương và dạy em nhiều điều hay; biết
liên hệ bản thân: yêu quý thầy cô, chăm chỉ học hành; viết được bưu thiếp
chúc mừng/cảm ơn thầy cô giáo.

8

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Viết đúng chữ P hoa và câu ứng dụng.
- Hát được bài hát về thầy cô giáo và nói được 1-2 câu về bài hát vừa hát.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Tìm được từ ngữ chỉ người và hoạt động của người; đặt
được câu chỉ hoạt động; đặt được câu hỏi cho bộ phận câu chỉ nơi chốn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Mẫu chữ viết hoa P.
- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu.
- Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở Bài tập 3.
b. Đối với học sinh
- SHS.

9

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1 - 2

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
câu hỏi: Trao đổi với bạn về một số công việc ở
trường của thầy cô lớp em theo gợi ý:
+

- HS trả lời: Một số công việc ở trường của
thầy cô lớp em là đọc bài, viết bảng, luyện
chữ, giảng bài, chấm điểm, ghi lời phê, dặn
dò.

GV dẫn dắt vào bài học:
“Có một nghề bụi phấn bám vào tay
Người ta bảo là nghề trong sạch nhất
Có một nghề không trồng cây vào đất
Lại nở cho đời những đoá hoa thơm”
Nghề giáo viên là một nghề cao quý trong các nghề
cao quý. Các thầy cô đã làm rất nhiều việc mỗi khi
đến trường để có thể cho các em được những bài
giảng hay nhất, giúp các em tiếp thu được nhiều kiến
thức. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu về công việc khi ở trường của nhân vật cô
giáo trong bài thơ. Chúng ta cùng vào Bài 3: Cô giáo
lớp em để tìm hiểu cô giáo yêu thương và dạy dỗ các

10

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

bạn nhỏ nhiều điều như thế nào.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Cô giáo lớp em SHS
trang 138 với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, dừng
hơi lâu sau mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan
sát tranh minh họa bài
đọc và trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết trong
tranh có những nhân vật
nào, họ đang làm gì?

- HS trả lời: Tranh vẽ hình ảnh một lớp học,
các bạn học sinh đang viết bài. Cô giáo ân
cần, chỉ bài cho các bạn nhỏ.

- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó: thoảng,
ngắm mãi.

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.

Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): Khổ thơ 1.
+ HS2 (Đoạn 2): Khổ thơ 2.

- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.

+ HS3 (Đoạn 3): Khổ thơ 3.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc
thầm, trả lời câu hỏi SHS trang 139; rút ra được ý

11

Trường Tiểu học Ấp Đình
nghĩa của bài học, liên hệ bản thân.

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS đọc bài.

b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Thoảng: thoáng qua.
+ Ghé: tạm dừng lại một thời gian ở nơi nào đó,
nhằm mục đích nhất định, trên đường đi.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời câu hỏi
mục Cùng tìm hiểu SHS trang 139.

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Cô giáo đáp lời chào của bạn nhỏ như thế
nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại khổ thơ 1 để tìm câu trả
lời.

- HS đọc thầm.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Cô giáo dạy các bạn nhỏ những gì?

- HS trả lời: Cô giáo đáp lời chào của bạn
nhỏ bằng việc cười thật tươi.

+ GV

- HS trả lời: Cô giáo dạy các bạn nhỏ:

hướng dẫn HS quan sát tranh, nhìn từng hành động, + Tập viết.
cử chỉ của cô giáo và các bạn học sinh để trả lời câu
+ Tập đọc.
hỏi.
+ Tập hát.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

12

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Tìm trong khổ thơ thứ 3 câu thơ thể hiện tình
cảm của bạn nhỏ với cô giáo?
+ GV hướng dẫn HS đọc 4 câu thơ trong khổ thơ thứ
3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Em có thể làm những gì để thể hiện tình cảm
với thầy cô?

- HS trả lời: Câu thơ thể hiện tình cảm của
bạn nhỏ đối với cô giáo trong khổ thơ thứ 3
là Yêu thương em ngắm mãi, những điểm

+ GV hướng dẫn HS thể hiện tình cảm đổi với thầy mười cô cho.
cô giáo bằng những việc làm xứng đáng là học trò
giỏi, học trò ngoan.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên hệ bản
thân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- HS trả lời: Em có thể làm những việc để thể
hiện tình cảm với thầy cô: ngoan ngoãn, lễ
phép, vâng lời thầy cô, cố gắng học hành

a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài chăm chỉ.
thơ; nghe GV đọc lại hai khổ thơ cuối; HS luyện đọc
hai khổ thơ cuối theo phương pháp xóa dần; HS

luyện đọc thuộc lòng hai khổ thơ em thích; HS khá - HS trả lời: Cô giáo yêu thương và dạy em
nhiều điều hay.
giỏi đọc cả bài.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

+ Liên hệ bản thân: yêu quý thầy cô, chăm
chỉ học hành.

- GV yêu cầu HS xác định lại một lần nữa giọng đọc
của bài thơ.
- GV đọc lại hai khổ thơ cuối.
Bước 2: Hoạt động nhóm

13

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- GV yêu cầu HS hai khổ thơ cuối.
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng hai khổ thơ
em thích.
- GV mời 1-2 HS xung phong đọc thuộc lòng hai khổ
thơ em thích.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của hoạt động Lời

- HS trả lời: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.

yêu thương SHS trang 139: viết bưu thiếp chúc mừng - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm theo.
hoặc cảm ơn thầy cô.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc yêu cầu bài tập phần Lời yêu thương: Viết
bưu thiếp chúc mừng hoặc cảm ơn thầy cô.

- GV hướng dẫn HS: Viết lời chúc mừng hoặc cảm
ơn thầy cô theo gợi ý:
+ Lời chúc mừng hoặc cảm ơn thầy cô nhân dịp gì?
+ Nội dung lời chúc mừng hoặc cảm ơn.
+ Họ và tên người nhận, người gửi.
Bước 2: Hoạt động riêng
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS đọc bài trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có bài viết hay, sáng

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS viết bài.
- HS trình bày:

14

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

tạo.

Nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, em
kính chúc cô luôn luôn mạnh khỏe, xinh dẹp
để dìu dắt chúng em nên người.
Học sinh của cô
Nguyễn Lâm Nhi

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Rèn từ khó: thoảng, hương nhài, ấm, trang vở
- Dung KT KPB đối với câu 2: Cô giáo dạy bạn nhỏ những gì?
……………………………………………………

Đạo đức

KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập của nhóm, lớp
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Trách nhiệm: Thể hiện qua việc chủ động thực hiện những việc làm để làm chủ cảm xúc
của bản thân
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, biết xử lý tình huống và
liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết kết hợp với bạn để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của
giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực,
cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. Biết vận dụng vào thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận ra được cảm xúc tiêu cực của bản thân, lựa chọn và thực hiện được những việc
làm để làm chủ cảm xúc tiêu cực.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống; thực hiện các việc làm cần thiết để
làm chủ được cảm xúc tiêu cực.
- Có kế hoạch để kiểm chế những cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được các bước làm chủ cảm xúc tiêu cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên: SGK đạo đức 2, bộ tranh vế kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân, bộ
thẻ cảm xúc.
2. Đối với học sinh: SGK Đạo đức 2, kéo, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, hộp bìa hoặc
lọ nhựa,...

15

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOẠT ĐỘNG HỌC
7'
1. Khởi động: Kể lại một tình huống
khiến em tức giận.
Mục tiêu: HS chia sẻ được trải nghiệm
của bản thân về một lần có cảm xúc tiêu
cực, từ đó tự nhận thấy cẩn phải làm chủ
được các cảm xúc tiêu cực.

Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
Đạo đức 2, trang 42 và trả lời câu hỏi:
- GV nhận xét câu trả lời của HS và tổ
chức cho HS làm việc theo nhóm đôi để
chia sẻ kỉ niệm của cá nhân về một lần
có cảm xúc tiêu cực theo gợi ý trong
SGK:
+ Kể lại một tình huống khiến em tức
giận.
+ Khi đó em đã có lời nói, hành động
như thế nào?
+ Nêu cảm nghĩ của em về lời nói, hành
động của em lúc đó.
- GV mời một số HS chia sẻ về tình
huống của mình trước lớp.
GV tổng kết và dẫn dắt sang hoạt
động sau: Làm chủ được cảm xúc giúp
chúng ta thấy thoải mái và bình tĩnh để
ứng xử phù hợp trong cuộc sống. Vậy,
cần làm gì và làm như thế nào để làm
chủ cảm xúc? Chúng ta cùng tìm hiểu
trong bài học hôm nay nhé!
25'

HOẠT ĐỘNG DẠY

- HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm đôi để chia sẻ
kỉ niệm của cá nhân về một lần có cảm
xúc tiêu cực
- Một số nhóm kể lại tình huống
- Lúc đó em rất tức giận, la mắng em
trai em....
- Lúc đấy em cảm thấy mình rất nóng
giận, mất bình tĩnh không kiềm chế
được cảm xúc
- HS chia sẻ về tình huống của mình
trước lớp
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới.

2. Kiến thức mới
Hoạt động 1: Nêu hoặc thể hiện bằng
ngôn ngữ cơ thể (vẻ mặt, hơi thở, suy

16

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

nghĩ, cử chỉ) khi em buồn chán, sợ
hãi, thất vọng, tự ti, tức giận.
Mục tiêu: HS nêu được một sổ biểu
hiện của những cảm xúc tiêu cực.
Cách tiến hành:
.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- GV mời 1-2 HS nhắc lại yêu cầu của
hoạt động và yêu cầu HS nêu tên những
cảm xúc tiêu cực được thể hiện trong
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm, yêu cầu các em quan sát tranh
trong SGK và thể hiện các cảm xúc
bằng vẻ mặt, hơi thở, cử chỉ,... Mỗi HS
chọn thể hiện một cảm xúc và thể hiện
với các bạn trong nhóm để mọi người
cùng đoán. GV nhắc các nhóm cần có
sự phân công để cảm xúc nào cũng được
thể hiện.
- GV mời một số HS lên thể hiện cảm
xúc để các bạn trong lớp cùng đoán và
nhận xét.
- GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt
động sau
Hoạt động 2: Nêu những cách kiềm
chế cảm xúc tiêu cực của các bạn
trong tranh.
Mục tiêu: HS nêu được cách kiềm chế
cảm xúc tiêu cực.
Cách tiến hành:

- HS quan sát tranh
- HS nhắc lại yêu cầu của hoạt động và
yêu cầu HS nêu tên những cảm xúc tiêu
cực được thể hiện trong tranh
- HS làm việc theo nhóm thể hiện các
cảm xúc bằng vẻ mặt, hơi thở, cử chỉ

- HS lên thể hiện cảm xúc để các bạn
trong lớp cùng đoán và nhận xét.
.
- HS lắng nghe

17

Trường Tiểu học Ấp Đình

- GV tổ chức cho HS quan sát các tranh
và trao đổi theo nhóm đôi với câu hỏi
gợi ý: Khi tức giận, buồn bực, em làm
thế nào để giải toả cảm xúc?
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
thảo luận. Chú ý mỗi nhóm chỉ nói một
ý để nhiều HS có cơ hội phát biểu.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
KL: Để kiềm chế cảm xúc tiêu cực
chúng ta có thể: hít thở thật sâu, tập thể
dục, chơi thể thao, trò chuyện cùng với
bạn, chơi cùng với nhóm bạn
Hoạt động 3: Kể thêm những cách
kiềm chế cảm xúc tiêu cực mà em biết
Mục tiêu: HS chia sẻ những cách kiềm
chế cảm xúc tiêu cực.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức lớp thành các nhóm 4 và
thảo luận các câu hỏi: Khi gặp phải
chuyện không như mong muốn, em có
những cách nào để kiềm chế cảm xúc?
- GV cho 2-3 nhóm đại diện chia sẻ
trước lớp về những cách giải tỏa cảm
xúc.
- GV KL: Những cách kiềm chế cảm
xúc tiêu cực như hít thở sâu, thả lỏng cơ
thể, trò chuyện với bạn, chơi thể thao,
nghe nhạc, chơi chung cùng nhóm
bạn,viết nhật kí, đi du lịch, đi ăn uống,
dọn dẹp nhà cửa,…
Ngoài ra, bản thân mỗi chúng ta cần
phải:

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- HS làm việc theo nhóm: Khi tức giận
buồn bực em giải tỏa bằng ccachs nói
chuyện với bạn bè
- Nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe

- TLN nhóm 4 và trả lời câu hỏi: Nghe
nhạc, hít thở thật sâu, chơi thể thao, nói
chuyện với bạn, viết nhật kí
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe

18

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Can đảm nhìn vào mắt người đối diện
khi giao tiếp, không nên lảng tránh.
- Vượt qua sợ hãi và cố gắng làm mọi
việc.
- Hãy can đảm thử sức mọi trường hợp,
lĩnh vực, tự tin khám phá những điều
mới lạ.
3'
3. Củng cố - Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HSTL
- YC HS nêu lại cách kiềm chế cảm xúc - Cho 3-4 em nhắc lại
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc
sống.
- HS tiếp thu
- Nhận xét giờ học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Để kiềm chế cảm xúc tiêu cực chúng ta có thể: hít thở thật sâu, tập thể dục, chơi
thể thao, trò chuyện cùng với bạn, chơi cùng với nhóm bạn. Cho HS suy nghĩ và
nêu thêm cách khác: đi rửa mặt, đi dạo, uống nước,…
- Nhắc nhở các em bộc lộ cảm xúc sao cho phù hợp, không làm tổn thương người
khác.

-

…………………………………………………
TIẾNG VIỆT*
ÔN THEO TÌNH HÌNH LỚP
I.
MỤC TIÊU
Luyện kỹ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu cho HS
Ôn tập các kiểu câu đã học
II.
HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Khởi động: Hát
2. Làm bài tập

Người bạn nhỏ
Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua. Có hôm Lan dậy
thật sớm, ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ. Thế mà con nộc
thua đã hót ở trên cành. Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác
đi trú mưa hết. Nhưng con nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao
hót một mình. Trong rừng chỉ nghe có tiếng mưa và tiếng con chim chịu thương,
chịu khó ấy hót mà thôi. Thành ra, có hôm Lan đi học một mình mà cũng thấy
vui như có bạn đicùng.

19

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

(Quang Huy)
* Nộc thua: loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay.
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
1. Bạn Lan sống và học tập ở vùng nào?
a. Vùng nông thôn
b. Vùng thành phố
c. Vùng rừng núi
2. Chi tiết nào cho thấy nộc thua là con chim “chịu thương, chịu khó”?
a. Dậy sớm, bay khỏi tổ để ra suối uống nước
b. Dậy sớm đi kiếm mồi hoặc hót trên cành cao
c. Dậy sớm hót vang, trong lúc trời mưa rất to
3. Khi trời mưa gió, Lan nghe thấy những âm thanh gì trong rừng?
a. Tiếng mưa rơi, tiếng suối reo vui
b. Tiếng mưa rơi, tiếng nộc thua hót
c. Tiếng suối reo, tiếng nộc thua hót
4. Vì sao trong những con chim rừng, Lan thích nhất nộc thua?
a. Vì nộc thua hót hay và chịu thương, chịu khó
b. Vì nộc thua hót hay và luôn cùng Lan đi học
c. Vì nộc thua hay hót trên con đường Lan đi học

…………………………………………………

20

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHẠY THAY ĐỔI HƯỚNG
Giáo viên bộ môn
………………………………………………………………………………………………

Thứ Ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
Giáo viên bộ môn

…………………………………………………

TOÁN

BÀI:

Ôn tập học kì 1 (Tiết 5)

ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100: tính nhẩm, tính viết, vận dụng sơ đồ
tách - gộp số, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trìr để tìm kết quả và tìm thành
phần trong phép cộng, phép trừ, biểu đồ tranh, vận dụng giải quyết vấn đề đơn
giản,...
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.

21

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Hình vẽ bài 12 (phần phép tính).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TL
5'

Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-HS bắt bài hát
-GV giới thiệu bài

25'

Hoạt động của học sinh.
-HS hát
-HS nghe

B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến
thức đã học
Cách tiến hành
Nhiệm vụ 4: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT4
- GV cho HS nhóm đôi tìm hiểu đề: nhận biết yêu
- HS tìm hiểu, nhận biết:
cầu, tìm cách làm
+ Yêu cầu của bài: Số?
+ Tìm cách làm: Tổng các số trong
các ô cùng màu (trong cùng cột) đều
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân điền các số vào bằng 50
dấu ? sau đó chia sẻ trong nhóm để kiểm tra lại
- HS thực hiện cá nhân sau đó chia sẻ
kết quả.
trong nhóm

- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và khuyến
khích HS giải thích tại sao điền như vậy.

- GV nhận xét, tổng kết

- HS đọc kết quả

50 gồm 21 và 29; 50 gồm 8 và 42; 50
gồm 30 và 20,....

22

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Nhiệm vụ 5: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS lắng nghe
BT5
- GV cho HS nhóm hai tìm hiểu bài và nhận biết:
+ Yêu cầu của bài
+ Tìm thế nào?

- HS tìm hiểu, nhận biết:
+ Yêu cầu: Số?

+ Cách tìm: Tổng 3 số cạnh nhau
- GV yêu cầu HS nhóm đôi, điền số thích hợp trong cùng hàng hay cùng cột đều
vào các dấu ?
bằng 20.
- HS thực hiện theo nhom đôi

- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả, giải thích tại
sao điền như vậy. Gợi ý HS dựa vào sơ đồ tách
gộp số để kiểm tra kết quả

- HS đọc kết quả

- GV nhận xét, tuyên dương HS
Nhiệm vụ 6: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT6
- GV cho HS tìm hiểu xác định cái đã cho và câu
hỏi của bài, xác định việc cần làm

- HS lắng nghe

- HS tìm hiểu, tóm tắt bài toán và xác
dịnh việc cần làm: Giải bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, giải bài toán

Có : 7 con đom đóm bay ra ngoài

Còn: 5 con đom đóm trong bình
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày bài giải
Ban đầu có: ? con đom đóm trong
và giải thích cách làm
bình
- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày bài giải:

23

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Ban đầu có tất cả số con đom đóm
- GV mở rộng nói về con đom đóm: Đom đóm là trong bình là:
loài côn hừng cánh cứng nhỏ, có khả năng phát
7 + 5 = 12 (con đom đóm)
sáng, hoạt động về ban đêm, con đực thường có
Đáp số: 12 con đom đóm
cánh và bay vào những đêm đầu mùa hạ.
- HS lắng nghe
5'

C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập

- HS lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Học sinh vận dụng tốt sơ đồ tách gộp số, biết thảo luận nhóm
- Học sinh giải thích tốt kết quả mình tìm ra.
……………………………………………………

MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI – LỚP 2
BÀI 16: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
T1

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời
sống hằng ngày.
- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực, trình bày
chính xác nội dung thảo luận.
- Trách nhiệm:
+ Không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
+ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây xanh và các con vật có ích.
+ Có ý thức giữ vệ sinh môi trường không xả rác bừa bãi.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung;
- Năng lực tự chủ và tự học: tự giác học tập cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thực hiện các hoạt động thảo luận nhóm và báo
cáo kết quả trước lớp.

24

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định
để giải quyết tình huống trong bài học.

2.2.Năng lực đặc thù:

- Thu thập thông tin về một số công việc của con người có thể làm thay môi
trường sống của động vật và thực vật
- Giải thích ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sông của thực
vật và động vật.
- Nêu những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế thay đổi môi trường sống của
thực vật, động vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên:
- ...
 
Gửi ý kiến