GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 CẢ NĂM 2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 10h:50' 24-05-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 10h:50' 24-05-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Trường: PTDTBT-THCS Sủng Trái
Tổ: Xã Hội
Tiết 1+2+3.Văn bản.
Họ và tên: Âu Đình Hữu
BÀI . BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Môn : Ngữ văn chuyên đề, lớp 7(A,B,C)
Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài . Bầu trời tuổi thơ, học sinh (HS) có thể:
I. Về năng lực
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản
thân hiểu thêm VB.
– Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
– Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
rộng trạng ngữ trong câu.
– Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
– Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do
người khác trình bày.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác
nhau.
3.Về phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương Chuẩn bị trước giờ học của
tiện
HS
Đọc hiểu
– Phương pháp: đọc sáng – Đọc trước phần Tri thức
Văn bản : Bầy chim
tạo, gợi tìm, tái tạo, làm
Ngữ văn trong SGK .
chìa vôi
việc nhóm,…
– Thực hiện phiếu học tập số ,
(3 tiết)
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
Thực hành tiếng Việt – Phương pháp: phân tích – Đọc trước mục Mở rộng
( tiết)
ngôn ngữ, làm việc nhóm, thành phần chính và trạng
thuyết trình…
ngữ của câu bằng cụm từ
– Phương tiện: SGK, máy trong Tri thức ngữ văn (tr.0)
1
tính, máy chiếu.
Văn bản 2: Đi lấy
mật
(2 tiết)
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi tìm, tái tạo, làm
việc nhóm,…
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
Thực hành tiếng Việt – Phương pháp: phân tích
( tiết)
ngôn ngữ, làm việc nhóm,
thuyết trình,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
Văn bản 3 Ngàn sao Phương tiện: SGK, phiếu
làm việc và hướng
học tập.
dẫn Thực hành đọc
( tiết)
Viết: Tóm tắt văn
bản theo những yêu
cầu khác nhau về độ
dài
(3 tiết)
và ô Nhận biết tác dụng của
việc mở rộng trạng ngữ của
câu bằng cụm từ (tr.7).
Thực hiện phiếu học tập.
Xem lại nội dung tác dụng
của việc dùng các kiểu cụm
từ để mở rộng thành phần
chính của câu (bài 3, Ngữ văn
6)
Thực hiện các nhiệm đọc hiểu
được giao.
– Phương pháp: Dạy học Đọc yêu cầu đối với văn bản
theo mẫu, thực hành viết
tóm tắt, đọc bài tóm tắt tham
theo tiến trình, gợi tìm
khảo.
làm việc nhóm,…
– Phương tiện: SGK,
phiếu học tập
Nói và nghe: Trao
– Phương pháp: làm việc Chuẩn bị nội dung nói, tập
đổi về một vấn đề mà cá nhân và làm việc theo
luyện trước khi nói (SGK, tr.
em quan tâm
nhóm,…
30 – 3)
(2 tiết)
– Phương tiện: SGK,
phiếu đánh giá theo tiêu
chí.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU BÀI HỌC
A. Mục tiêu: HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
– HS nắm được các khái niệm công cụ như đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
B. Nội dung: HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu
được nội dung khái quát của bài học và các tri thức công cụ.
C. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
D. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần
đạt
1. Tìm hiểu Giới thiệu bài học
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu
– Chủ đề: Thế giới tuyệt
2
chủ đề của bài và thể loại chính được học trong bài.
đẹp của tuổi thơ
Thực hiện nhiệm vụ:
– Thể loại đọc chính:
HS dựa vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà và đọc lại
Truyện
phần Giới thiệu bài học ở lớp để nêu chủ đề của bài và
thể loại chính được học.
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và
thể loại chính trong bài học.
2. Khám phá Tri thức ngữ văn1
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ trong
phiếu học tập số .
GV yêu cầu HS vận dụng tri thức ngữ văn đã tìm
hiểu khi chuẩn bị bài và nhớ lại nội dung một truyện
ngắn đã học, chẳng hạn Gió lạnh đầu mùa của Thạch
Lam để trả lời các câu hỏi:
– Truyện “Gió lạnh đầu mùa” viết về đề tài gì?
Dựa vào đâu mà em xác định được như vậy?
– Truyện viết về thế
– Ai là nhân vật chính? Nêu cảm nhận của em về
giới tuổi thơ. Truyện kể
tính cách nhân vật chính.
xoay quanh các sự việc
– Nhắc lại một chi tiết trong truyện mà em nhớ
liên quan đến các bạn
nhất. Chia sẻ với các bạn vì sao em nhớ nhất chi tiết
nhỏ như: chị em Sơn,
đó.
Hiên…
Thực hiện nhiệm vụ:
– Nhân vật chính là
– HS vận dụng kiến thức đã được học để trả lời câu
Sơn, cậu bé có tính cách
hỏi và trao đổi câu trả lời trong nhóm.
hiền lành, giàu tình yêu
– GV định hướng, gợi ý thêm để HS có câu trả lời phù thương.
hợp.
– HS chia sẻ các chi tiết
Báo cáo, thảo luận:
tuỳ theo lựa chọn cá
GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, đại diện
nhân.
khoảng 3 nhóm trình bày ngắn gọn. Các nhóm khác
nhận xét.
Kết luận, nhận định:
GV nhấn mạnh lại các khái niệm về đề tài, chi tiết,
tính cách nhân vật và lưu ý HS về vai trò của “tri thức
ngữ văn” trong quá trình đọc VB.
II. ĐỌC VĂN BẢN : BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
1.Hoạt động 1.Khởi động
1. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi
1
3
gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em với
nội dung VB.
2. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để
làm việc cá nhân và trảlời câu hỏi.
3. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thựchiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần
đạt
Giao nhiệm vụ:
GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp
Câu trả lời của mỗi cá
của tuổi thơ mà em nhớ mãi. Ghi lại một số từ ngữ diễn
nhân HS (tuỳ theo hiểu
tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
biết và trải nghiệm của
Thực hiện nhiệm vụ:
bản thân).
– HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại
những cảm xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản
thân. Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu.
– Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể
nhắc lại trải nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua.
Báo cáo, thảo luận:
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân
một cách ngắn gọn, súc tích. GV động viên các em phát
biểu một cách tự nhiên, chân thật.
Kết luận, nhận định:
– GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm tuổi thơ của chính mình, kết nối với bài học:
Qua việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi” ở nhà, em có biết
Mên và Mon có trải nghiệm tuổi thơ đáng nhớ nào
không? Em có thích trải nghiệm đó không? Vì sao?
–GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học
mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu: HS nhận biết được đề tài, ngôi kể, nhân vật, các sự kiện chính; nhận
biết được các chi tiết tiêu biểu, qua đó nắm được tính cách nhân vật.
– Kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên
nhiên, sự trân trọng đối với đời sống của muôn loài.
2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
HĐ: 1 HDHStìm hiểu tác giả-tác phẩm
– Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn thông tin I. Tác giả-tác phẩm
giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều 1. Tác giả :Nguyễn Quang Thiều sinh
(HS đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 2 trong
năm 1957 tại Hà Nội.
4
phiếu học tập số ).
– Ông từng được trao tặng hơn 20
– Hướng dẫn HS bước đầu định hướng
giải thưởng văn học trong nước và
cách đọc văn bản Bầy chim chìa vôi: Em
quốc tế.
đã biết thế nào là truyện, cốt truyện, nhân 2.Tác phẩm: trích trong tác phẩm
vật, người kể chuyện, đề tài, chi tiết, tính
“Mùa hoa cải ven sông”
cách nhân vật… Dựa vào những hiểu biết
này, em định hướng sẽ thực hiện những
hoạt động nào để đọc hiểu văn bản “Bầy
chim chìa vôi”?
HĐ2: HDHS đọc và tìm hiểu chung
Gv hướng dẫn đọc,giọng đọc (lời người kể II.Đọc và tìm hiểu chung
chuyện,lời các nhân vật….)
1.Đọc
Gv đọc trước đoạn
2.Tóm tắt văn bản
Nhận xét giọng đọc
3.Bố cục: 3 phần
Theo em văn bản có thể chia làm mấy
P: từ đầu đến “sinh nở của chúng”phần?
>cuộc đối thoại giữa Mon và mên về
Hs trả lời : 3 phần
tổ chim chìa vôi.
P2 tiếp theo đến “của ông Hào mà đi”
->Quyết định đi cứu bầy chim chìa
vôi của Mon và Mên.
P3 : còn lại-> cảm xúc của hai anh
em khi chứng kiến bầy chim chìa vôi
bay lên
Phương thức biểu đạt của tác phẩm là gì?
4.Thể loại:tự sự,miêu tả, biểu cảm
Hs trả lời.
Hai đứa trẻ và bầy chim chìa vôi
Đề tài: tuổi thơ và thiên nhiên
Ngôi kể: ngôi thứ 3
Nhân vật chính là Mên và Mon
HĐ3: HDHS tìm hiểu nội dung văn bản
? khi tỉnh giấc lúc nửa đêm,Mon và Mên
1.Cuộc trò chuyện giữa hai anh em
đã nói những gì,Nghĩ những gì
Mon và mên.
-Chú ý cuộc trò chuyện trong lời thoại của Thời gian: khoảng 2 giờ sáng
nhân vật Mon.( người em) anh bảo được
Thời tiết: trời mưa rất to,trong tiếng
lặp lại rất nhiều.
mưa hình như có tiếng nước sông
-Điều khiến hai anh em Mên và Mon lo
dâng cao, xiên xiết chảy
lắng là nước sông dâng lên cao: sợ những
con chim chìa vôi ở bãi bồi bị chết đuối
(người kể đã giới thiệu về thói quyen làm
tổ và đẻ trứng của chim chìa vôi ở bãi sông
quê”
? Em hãy tìm những chi tiết đó “ có lẽ bố
chúng nói đúng……khi”
-Mon đã nói với Mên những gì? Nội dung 2 Nhân vật Mon và Mên
của câu chuyện ấy giúp em cảm nhận được a.Nhân vật Mon
5
gì về nét tính cách của nhân vật Mon
“những chi tiết được kể lại : bố kéo chũm
được con cá măng và con cá bống rất
đẹp.Mon lấy trộm con cá bống thả ra cống
sông.nước sông dâng cao làm ngập cả cái
hốc cắm sào đó…
-Nỗi lo lắng cb\ho bầy chim chìa voi.tổ
chim có bị ngập không? Bầy chim non có
bị chết không? Cần phải tìm cách nào để
cứu chúng
? Nêu một số chi tiết miêu tả nhân vật Mên
Đọc lại phần 3.khái quát tính cách của
nhân vật Mên,liệt kê một số chi tiết miêu tả
cử chỉ ,hành động,lời nói của nhân vật Mên
Khung cảnh bãi sông trong buổi bình
minh:
Em ấn tượng nhất chi tiết nào và vì sao
Khi ngắm nhìn cảnh tượng bầy chim chìa
vôi cất cánh bay lên trong buổi bình minh
thì Mên và Mon đã khóc từ lúc nào
Ban đầu lo lắng
Sợ hãi,thức dậy
Rủ nhau cùng bơi thuyền đi cứu chúng
Hồi họp theo dõi từng cánh chim non bay
lên khỏi dòng nước lũ
6
Mon là cậu bé có tâm hồn trong sáng
biết yêu thương loài vật.trân trọng sự
sống
b.Nhân vật Mên
Cử chỉ,hành động
Chứ còn sao,lúc này giọng thằng
Mên tỏ vẻ rất người lớn “nào xuống
đò đựơc rồi đấy”
Phải kéo về bến chứ không thì chết ,
bây giờ tao kéo còn mày đẩy”
Thằng Mên cuốn cái dây đò buộc vào
ngừơi nó và gò lưng kéo”
- Bình tĩnh,tỏ vẻ ngừơi lớn
3 Khung cảnh bãi sông trong buổi
bình minh:
Từ mặt nước sông những cánh chim
bé nhỏ….dòng nước khổng lồ…
Chi tiết miêu tả ' suốt từ chiều hôm
qua……đảm bảo
Nếu bầy chim non cất cánh sớm
hơn….
Bỗng một con chim đuối sức ……
đầu tiên ở bãi cát
Cuối cùng thì bầy chim non đã cất
cánh bay lên…
-Sức sống mãnh liệt của thiên nhiên
- Gợi miêu tả đến những vẻ đẹp của
lòng dũng cảm của những khoảnh
khắc con người vượt qua gian nan,thử
thách để trưởng thành(lựa chọn chi
tiết yêu thích nhất)
Khóc vì vui sướng hạnh phúc,khi
thấy tất cả các con chim chìa vôi đều
bay đựơc vào bờ- lad diễn biến tâm
trạng của hai nhân vật
-thể hiện được vẻ đẹp hồn nhiên thơ
ngây trong sáng của hai nhân vật
HĐ 4: HDHS tổng kết
- Qua nội dung bài học em nêu lược về nội Tổng kết
dung và nghệ thuật của văn bản
1. Nội dung: văn bản bầy chim chìa
Hs suy nghĩ
vôi đã nói đến sức sống kì diệu của
Hs trả lời
bầy chim,
Hs nhận xét, bổ xung
Tâm hồn trong sáng nhân hậu của hai
- Gv chốt ý kết luận
nhân vật Mon và Mên
2.Nghệ thuật:
Cốt truyện đơn giản nhưng hấp dẫn
Lời văn bình dị,gần gũi,am hiểu,
miêu tả thiên nhiên tinh tế
Khắc họa nhân vật đặc sắc từ cử
chỉ,hành động.ngôn ngữ đói thoại đến
cảm xúc suy nghĩ.
Hoạt động 3. Luyện tập
1.Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ một nội dung của truyện.
3. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần
đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi đọc một – Câu trả lời:
VB truyện, em cần chú ý những yếu tố nào?
+ Cần chú ý đề tài để có
Thực hiện nhiệm vụ:
định hướng đọc hiểu
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện đúng.
nhiệm vụ.
+ Chú ý các sự kiện
Báo cáo, thảo luận:
chính, chi tiết tiêu biểu
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý, bổ
về nhân vật (lời nói, cử
sung cho sản phẩm của bạn.
chỉ, hành động,…) để
Kết luận, nhận định:
hiểu nội dung, nghệ
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn mạnh
thuật của truyện.
cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS:Viết đoạn văn (khoảng 5 –7 câu) kể lại
sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng
lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể
thứ nhất).
Thực hiện nhiệm vụ:
Đoạn văn của HS bảo
Hướng dẫn HS chọn nhân vật kể, ngôi kể; chú ý
đảm đúng yêu cầu.
thay đổi lời kể theo ngôi thứ nhất, lựa chọn giọng kể
7
phù hợp, đảm bảo sự việc, đầy đủ chi tiết. GV quan sát,
hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một sốHS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS khác
căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét về sản
phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
–Nội dung: Kể đúng nội dung sự việc, đảm bảo đầy đủ,
chính xác của các chi tiết
– Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất
–Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi
diễn đạt
–Dung lượng; Đoạn văn khoảng 5- 7 câu
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung: Vẽ tranh, tự chọn đọc một VB truyện có chủ đề về thế giới tuổi thơ.
3. Sản phẩm: Nhật kí đọc sách.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
– Tranh vẽ của HS.
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong – Nhật kí đọc sách, chuẩn bị
văn bản “Bầy chim chìa vôi” mà em ấn tượng.
cho phần trao đổi ở tiết Đọc
– Tìm đọc một truyện ngắn có chủ đề về thế giới mở rộng.
tuổi thơ và điền thông tin phù hợp vào nhật kí đọc
sách do em thiết kế theo mẫu gợi ý. Chuẩn bị chia
sẻ kết quả đọc mở rộng của em với các bạn trong
nhóm hoặc trước lớp.
2Thực hiện nhiệm vụ:
HS tự tìm đọc một truyện ngắn theo yêu cầu,
nhận biết đề tài, chi tiết, ấn tượng chung về nhân
vật và ghi lại kết quả đọc vào nhật kí đọc sách;
chuẩn bị trao đổi kết quả đọc ở tiết Đọc mở rộng.
8
Trường: PTDTBT-THCS Sủng Trái
Tổ: Xã Hội
Họ và tên: Âu Đình Hữu
Tiết 4.Tiếng Việt.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Môn : Ngữ văn chuyên đề, lớp 7(A,B,C)
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I.MỤC TIÊU
I. Về năng lực
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Biết được cách mở rộng trạng ngữ:Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ.
- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
- Chỉ ra được các trạng ngữ sau khi mở rộng trong văn bản, biết cách mở rộng
trạng ngữ, nêu được ví dụ thực tế
3. Về phẩm chất : Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: sgk,giáo án,tài liệu tham khảo.
2.Học sinh: sgk, soạn chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động.
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh lắng nghe và đoán các âm thanh trong
video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
2.Hoạt động : Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Gọi hs đọc ngữ liệu
1.Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm
Đọc
từ
Câu . So sánh các câu trong từng cặp 1.Ngữ liệu :
câu dưới đây và nhận xét về tác dụng a.Trạng ngữ trong câu “ suốt từ chiều
của việc mở rộng trạng ngữ của câu hôm qua” không chỉ cung cấp thông tin
bằng cụm từ.
về thời gian như trạng ngữ “ Hôm qua”
9
a. Hôm qua, nước bắt đầu dâng lên
nhanh hơn
- Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu
dâng lên nhanh hơn.
mà còn cho thấy quá trình sảy ra sự việc:
bắt đầu vào buổi chiều hôm qua và kéo dài
là một từ, trạng ngữ trạng câu là một cụm
từ. Trạng ngữ trong câu 2 được mở rộng.
Nhờ được mở rộng, trạng ngữ đã cung cấp
b. Trong gian phòng, những bức tranh thông tin cụ thể hơn về thời gian.
của thí sinh được treo…
- Trong gian phòng lớn ngập tràn ánh b.Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng.
sáng, những bức tranh của thí sinh trạng ngữ không chỉ cung cấp thông tin về
được treo…
địa điểm như trạng ngữ “trong gian
c. Thế mà qua một đêm, trời bỗng đổi phòng” mà còn cho thấy đặc điểm của căn
gió bấc…
phòng (lớn,tràn ngập ánh sáng..)
- Thế mà qua một đêm mưa rào, trời Nhờ vậy, trạng ngữ đã cung cấp thông tin
bỗng đổi gió bấc…
cụ thể hơn về đặc điểm của không gian.
d. Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ
trẻ đang phơi thóc.
c.Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng.
- Trên nóc một lô cốt cũ kế bên một “ Qua một đêm mưa rào” không chỉ
xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi cung cấp thông tin về thời gian như trạng
thóc.
ngữ “qua một đêm” mà còn cho thấy đặc
điểm của đêm (mưa rào) Trạng ngữ được
mở rộng đã cung cấp thông tin cụ thể hơn
về đặc điểm của thời gian.
d.Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng.
Trạng ngữ “trên nóc một lô cốt cũ kế bên
một xóm nhỏ” không chỉ cung cấp thông
tin về địa điểm như trạng ngữ “ trên nóc
một lô cốt” mà còn cho thấy đặc điểm và
vị trí của lô cốt (cũ, kế bên một xóm nhỏ)
Trạng ngữ được mở rộng đã cung cấp
thông tin cụ thể hơn về đặc điểm của
không gian.
Gọi hs đọc ngữ liệu
2.Ngữ liệu 2
Đọc
- Tác dụng: Cung cấp thông tin cụ thể hơn
Câu 2. Hãy viết một câu có trạng ngữ về thời gian, không gian… cho sự việc
là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu trong câu.
thành cụm từ và nêu tác dụng của việc Vd: sáng bà nội đưa em đi chợ huyện
dùng cụm từ làm thành phần trạng ->Mở rộng cụm từ
ngữ của câu.
Sáng hôm nay trời trong và xanh bà nội
Ví dụ:- Buổi chiều, tôi cùng các bạn đưa em đi chợ huyện
ra đồng chơi thả diều.
*Tác dụng: bổ xung,nhấn mạnh và làm rõ
- Buổi chiều lộng gió, tôi cùng các thời gian cho cumhj chủ vị trong câu đồng
bạn ra đồng chơi thả diều.
thời làm rõ đặc điểm của sự việc được
nhắc đến
Câu 3. Tìm từ láy và nêu tác dụng của 3.Từ láy
10
việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
- Từ láy: xiên xiết
-Tác dụng: Gợi tả về mặt hình ảnh, nhấn
a.Trong tiếng mưa hình như có tiếng mạnh vào tốc độ chảy của dòng nước rất
nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
nhanh và mạnh.
b.Tấm thân bé bóng của con chim vụt b.Từ láy: bé bỏng
bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao -Tác dụng: Gợi tả về mặt hình ảnh, nhấn
hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
mạnh vào kích thước nhỏ bé của con
chim.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy c. Từ láy: mỏng manh
và đầy tự tin của bầy chim đã hạ -Tác dụng: Gợi tả về mặt hình ảnh, nhấn
xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
mạnh vào đặc điểm trạng thái của đôi
cánh đàn chim sinh động.
Run rẩy: diễn tả sự rung động mạnh liên
tiếp và yếu ớt của đôi cánh
3.Hoạtđộngluyện tập
Hãy viết một câu có trạng ngữ là một
Buổi chiều, tôi cùng các bạn ra đồng chơi
từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành
thả diều.
cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng - Buổi chiều lộng gió, tôi cùng các bạn ra
cụm từ làm thành phần trạng ngữ của
đồng chơi thả diều.
câu.
Học sinh lấy thêm ví dụ khác.
4.Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung: Vẽ tranh, tự chọn đọc một VB truyện có chủ đề về thế giới tuổi thơ.
3. Sản phẩm: Nhật kí đọc sách.
4. Tổ chức thực hiện:
*************************************************
Trường: PTDTBT-THCS Sủng Trái
Họ và tên: Âu Đình Hữu
Tổ: Xã Hội
Tiết 5+6.Văn bản.
BÀI . BẦU TRỜI TUỔI THƠ
ĐI LẤY MẬT
Môn : Ngữ văn chuyên đề, lớp 7(A,B,C)
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I.MỤC TIÊU
I.Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được đề tài (thiên nhiên, con người phương Nam) và người kể
11
chuyện (ngôi thứ nhất); nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích
Đi lấy mật: tía nuôi, An và Cò.
- HS biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách
của từng nhân vật; nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người trong đoạn trích; hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả.
2.Năng lực
2.1.Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2.2Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đi lấy mật.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đi lấy mật.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
3.Phẩm chất:
- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.
III.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Giỏi.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.KHỞI ĐỘNG
2.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đi lấy mật.
3.Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất
từng đến thăm.
4.Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.
5.Tổ chức thực hiện:
Bước : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm: Kể về một vùng đất em đã từng
đến thăm, em có cảm nhận như thế nào về cảnh sắc thiên nhiên và con người vùng
đất đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về trải nghiệm của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
12
Mỗi vùng đất mà chúng ta đi qua luôn để lại ấn tượng về thiên nhiên, con
người nơi đó. Nhà văn Đoàn Giỏi bằng góc nhìn tinh tế, chân thực của mình về
thiên nhiên và con người mảnh đất cuối trời phương Nam đã viết nên cuốn tiểu
thuyết nổi tiếng Đất rừng phương Nam. Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn trích Đi lấy mật để cùng nhau trải nghiệm qua trang sách về một vùng
đất đầy thi vị.
2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động : Đọc văn bản
1.Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đi lấy mật.
2.Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Đi lấy mật.
3.Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Đoàn Giỏi và thông tin
tác phẩm Đi lấy mật.
4.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
HĐ1: HDHS tìm hiểu tác giả-tác phẩm
Nhiệm vụ : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
I. Tác giả-tác phẩm
Bước : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.Tác giả:Đoàn Giỏi (1925-1989)
- GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở
quê ở Tiền Giang,ông là nhà văn
nhà về tác giả, tác phẩm.
của miền đất phương nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-Sáng tác của ông đều viết về thiên
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, tóm tắt nhiên con người,cuộc sống
ý chính.
Lối miêu tả vừa hiện thực,vừ trữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
tình và ngôn ngữ đậm màu sắc địa
luận
phương
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu
2.Tác phẩm: Đi lấy mật trích trong
cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
chương 9 truyện “ Đất rừng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phương Nam” sáng tác năm 1957
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
HĐ2: HDHS Đọc và tìm hiểu chung
13
Nhiệm vụ : Đọc văn bản
Bước : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tự đọc văn bản; chia đoạn
và yêu cầu một số HS đứng lên đọc bài.
- GV yêu cầu HS sau khi đọc:
+ Tóm tắt văn bản
+ Xác định nhân vật, ngôi kể, bố cục của văn
bản.
+ Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân
vật trong văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tóm tắt văn bản, xác định ngôi kể, nhân
vật.
II Đọc và tìm hiểu chung
1.Đọc
2.Tóm tắt truyện
3 Bố cục: 3 phần
P.từ đầu đến “Một lớp thủy tinh”->
khung cảnh thiên nhiên sáng sớm
qua cái nhìn của nhân vật An
P2 tiếp đến Cây chàm thấp kia”->
hành trình đi lấy mật của
An,Cò ,tía nuôi
P3. Còn lại -> cách thuần hóa ong
rừng khác biệt của người dân U
Minh
4 .Thể loại: tiểu thuyết
5.Phương thức biểu đat: tự sự,miêu
tả,biểu cảm
6.Đề tài: thiên nhiên và con người
phương nam.
7.Ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể
xưng “tôi” là cậu bé An
HĐ2: HDHS tìm hiểu nội dung văn bản
Mối quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn
III.Tìm hiểu nội dung văn bản
trích
? liệt kê có bao nhiêu nhân vật,mối quan hệ
1.Các nhân vât: tía nuôi, má nuôi,
như thế nào.
Cò,An
(An là con nuôi trong gia đình Cò)
2.Nhân vật tía nuôi của An
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
Hiện lên với vẻ đẹp hình dáng bên
chốt kiến thức.
ngoài toát lên vẻ đẹp của người lao
động đã từng trải,can đảm,vóc
dáng khỏe mạnh,vững chãi,cử chỉ
mạnh mẽ,dứt khoát
*lời nói,cách cư xử: thể hiện sự
quan tâm, tình yêu thương dành
cho cậu con nuôi
*với thiên nhiên: ông gác kèo cho
ong rừng làm tổ,rất giỏi và bảo vệ
đàn ong-> trân trọng sự sống
=> Tía nuôi của An là một người
lao động dày dặn kinh nghiệm ,tính
cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu,
yêu thương con người,thiên nhiên
3. Cảnh sắc thiên nhiên rừng U
Minh
(An đã quan sát,cảm nhận được vẻ đẹp phong - Cảnh sắc thiên nhiên hiện lên qua
14
phú đầy chất thơ về nắng và gió…..)
a.buổi ban mai: yên tĩnh,trong vắt,mát lành.
- Nắng và gió:
cái nhìn của nhân vật An
a.buổi ban mai: yên tĩnh,trong
vắt,mát lành.
- Nắng và gió:
Gió thổi ra rao,tuôn ánh sáng vàng rực xuống => An có khả năng quan sát tinh
mặt đất,nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây tế,có tâm hồn trong sáng,biết phát
ngất,gió đưa mùi hương ngọt lan ra phảng
hiện vẻ đẹp của thiên nhiên đó là
phất khắp rừng
vẻ đẹp phong phú ,đầy chất thơ của
C.Các lòai vật: chim hót líu lo, và hàng ngàn rừng U Minh
con chim vụt bay lên ,những loài côn trùng
4. Nhân vật Cò:
bé nhỏ,kì lạ,thế giới đầy bí ẩn của loài ong… -Cò là cậu bé sinh ra ở vùng đất
d.Cây cối: rừng chàm xanh mát những nhánh rừng phương nam
gai chắn đừơng,những bụi cây cúc áo
+ đi rừng rất nhanh nhẹn và thành
thạo
+ có nhiều hiểu biết về sân chim và
rừng U Minh, về gác kèo ong…….
5.Nhân vật An:
Nhân vật An hiện lên với những
cảm nhận của mình về:
+ Tía nuôi,má nuôi, về Cò.
+Cảm nhận về thiên nhiên rừng u
Minh.
+ Suy nghĩ về cách “ăn ong” của
người dân U Minh.
=> An yêu quý tía ,má nuôi luôn
nghĩ về họ với tình cảm gần
gũi,thân thuộc,ấm áp.
-Với Cò: ghen tị nhưng chỉ thoáng
qua.
- Luôn ngạc nhiên,ngưỡng mộ sự
? theo em nhân vật Cò sinh ra và lớn lên ở
nhanh nhẹn và hiểu biết về rừng U
đâu
Minh của Cò
?tìm các chi tiết liên quan đến nhân vật cò
Cảm nhận về thiên nhiên của
( Thằng cò đội cái thúng to tướng, trong
rừng U Minh: vẻ đẹp phong phú
thúng đựng một vò nước mấy gói cơm nắm
và đầy chất thơ
và cái áo ướt mồ hôi, nó vừa cởi ra cuốn lại
- Suy nghĩ về cách “ăn ong” của
trên thúng, úp chiếc nón lá rách…)
người dân U Minh.
- thằng Cò thì coi bộ chưa thấm tháp gì,cặp
=>không có nơi nào,xứ nào có kiểu
chân của nó như một bộ giò nai lội suốt ngày tổ ong hình nhánh kèo như vùng U
trong rừng còn chả mùi gì nữa là…)
Minh này cả-> cách ăn ong rất độc
- Chim đẹp quá Cò ơi.tôi tặc lưỡi kêu lên
đáo.
- Thứ chim cỏ này mà đẹp gì
=>An là cậu bé rất thông minh và
- Ở đây nhiều chim quá.
ham hiểu biết, là cậu bé có tâm hồn
- thứ đồ bỏ, khong ăn thua gì đâu, may mà
trong sáng,yêu thương tía má và
15
gặp “sân chim” thì mày sẽ biết
Cò An là cậu bé rất thông minh và
- Tôi lại hỏi “Sao biết nó về cây này mà gác
ham hiểu biết,phát hiện.cảm nhận
kèo”
vẻ đẹp của thiên nhiên một cách
-Thằng mau quyên hè,vậy chớ mấy bữa nay
tinh tế..
má nói gì cho mày nghe đó.?
5.Ấn tượng về con người và rừng
- Nó chành môi ra cười hì hì,trông cái miệng phương Nam
thấy ghét quá.
- Con người phương Nam vừa gần
5.Nhân vật An
gũi,vừa bình dị ,hồn nhiên ,nhân
Cảm nhận về tía nuôi ,má nuôi,về cò:
hậu,vừa mạnh mẽ,phóng khoáng.
(quả là tôi đã mệt thật.tía nuôi tôi chỉ nghe tôi - Rừng phương nam kì thú,đầy chất
thở đằng sau lưng ông thôi mà biết) má nuôi thơ,giàu có, hoang sơ
tôi vò đầu tôi …cười rất hiền lành
-Cảm nhận về thiên nhiên của rừng U Minh
+Người La Mã nuôi ong trong tổ bằng
đồng….
+Người Mễ tây cơ: nuôi ong bằng đất
nung…..
+Người Ai Cập…..
+Ở xứ Phi Châu……..
+ở xứ Tây Âu………
HĐ4: HDHS tổng kết
- Qua nội dung bài học em nêu lược về nội
IV.Tổng kết
dung và nghệ thuật của văn bản.
1.Nội dung: Vẻ đẹp phong phú
Hs suy nghĩ.
hoang sơ bí ẩn của rừng U Minh và
Hs trả lời
tâm hồn trong sáng tinh tế vừa gần
Hs nhận xét, bổ xung.
gũi,bình dị hồn nhiên,nhân hậu,lại
- Gv chốt ý kết luận.
vừa mạnh mẽ,phóng khoáng
2.Nghệ thuật: Lối miêu tả thiên
nhiên và con người tinh tế,sinh
động.
- Quan sát tỉ mỉ,sử dụng nhiều giác
quan.
- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa
phương
Hoạt động 3: Luyện tập.
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 5 -7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết
thú vị trong đoạn trích Đi lấy mật.
bài tham khảo
Trong đoạn trích “Đi lấy mật”, chi tiết người dân vùng U Minh “thuần hóa” ong
rừng là một chi tiết thú vị. Trong khi các nơi khác nuôi ong bằng những chiếc tổ
nhân tạo bằng những vật liệu khác nhau như tổ bằng đồng hình chiếc vại, tổ bằng
đất nung, tổ bằng sành… thì người dân vùng U Minh nuôi ong kiểu tổ hình nhánh
kèo.
16
Vì biết tập tính của loài ong rừng, họ biết rằng không phải ngẫu nhiên mà ong
đóng trên một cành cây nào đó nên họ đã định sẵn cho chúng một nơi để đóng tổ.
Qúa trình dựng tổ cho ong cũng rất tỉ...
Tổ: Xã Hội
Tiết 1+2+3.Văn bản.
Họ và tên: Âu Đình Hữu
BÀI . BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Môn : Ngữ văn chuyên đề, lớp 7(A,B,C)
Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài . Bầu trời tuổi thơ, học sinh (HS) có thể:
I. Về năng lực
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản
thân hiểu thêm VB.
– Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
– Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
rộng trạng ngữ trong câu.
– Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
– Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do
người khác trình bày.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác
nhau.
3.Về phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương Chuẩn bị trước giờ học của
tiện
HS
Đọc hiểu
– Phương pháp: đọc sáng – Đọc trước phần Tri thức
Văn bản : Bầy chim
tạo, gợi tìm, tái tạo, làm
Ngữ văn trong SGK .
chìa vôi
việc nhóm,…
– Thực hiện phiếu học tập số ,
(3 tiết)
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
Thực hành tiếng Việt – Phương pháp: phân tích – Đọc trước mục Mở rộng
( tiết)
ngôn ngữ, làm việc nhóm, thành phần chính và trạng
thuyết trình…
ngữ của câu bằng cụm từ
– Phương tiện: SGK, máy trong Tri thức ngữ văn (tr.0)
1
tính, máy chiếu.
Văn bản 2: Đi lấy
mật
(2 tiết)
– Phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi tìm, tái tạo, làm
việc nhóm,…
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu, phiếu học
tập.
Thực hành tiếng Việt – Phương pháp: phân tích
( tiết)
ngôn ngữ, làm việc nhóm,
thuyết trình,...
– Phương tiện: SGK, máy
tính, máy chiếu.
Văn bản 3 Ngàn sao Phương tiện: SGK, phiếu
làm việc và hướng
học tập.
dẫn Thực hành đọc
( tiết)
Viết: Tóm tắt văn
bản theo những yêu
cầu khác nhau về độ
dài
(3 tiết)
và ô Nhận biết tác dụng của
việc mở rộng trạng ngữ của
câu bằng cụm từ (tr.7).
Thực hiện phiếu học tập.
Xem lại nội dung tác dụng
của việc dùng các kiểu cụm
từ để mở rộng thành phần
chính của câu (bài 3, Ngữ văn
6)
Thực hiện các nhiệm đọc hiểu
được giao.
– Phương pháp: Dạy học Đọc yêu cầu đối với văn bản
theo mẫu, thực hành viết
tóm tắt, đọc bài tóm tắt tham
theo tiến trình, gợi tìm
khảo.
làm việc nhóm,…
– Phương tiện: SGK,
phiếu học tập
Nói và nghe: Trao
– Phương pháp: làm việc Chuẩn bị nội dung nói, tập
đổi về một vấn đề mà cá nhân và làm việc theo
luyện trước khi nói (SGK, tr.
em quan tâm
nhóm,…
30 – 3)
(2 tiết)
– Phương tiện: SGK,
phiếu đánh giá theo tiêu
chí.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU BÀI HỌC
A. Mục tiêu: HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
– HS nắm được các khái niệm công cụ như đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
B. Nội dung: HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu
được nội dung khái quát của bài học và các tri thức công cụ.
C. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
D. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần
đạt
1. Tìm hiểu Giới thiệu bài học
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu
– Chủ đề: Thế giới tuyệt
2
chủ đề của bài và thể loại chính được học trong bài.
đẹp của tuổi thơ
Thực hiện nhiệm vụ:
– Thể loại đọc chính:
HS dựa vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà và đọc lại
Truyện
phần Giới thiệu bài học ở lớp để nêu chủ đề của bài và
thể loại chính được học.
Báo cáo, thảo luận:
HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Kết luận, nhận định:
GV đánh giá, nhận xét chung, nhấn mạnh chủ đề và
thể loại chính trong bài học.
2. Khám phá Tri thức ngữ văn1
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ trong
phiếu học tập số .
GV yêu cầu HS vận dụng tri thức ngữ văn đã tìm
hiểu khi chuẩn bị bài và nhớ lại nội dung một truyện
ngắn đã học, chẳng hạn Gió lạnh đầu mùa của Thạch
Lam để trả lời các câu hỏi:
– Truyện “Gió lạnh đầu mùa” viết về đề tài gì?
Dựa vào đâu mà em xác định được như vậy?
– Truyện viết về thế
– Ai là nhân vật chính? Nêu cảm nhận của em về
giới tuổi thơ. Truyện kể
tính cách nhân vật chính.
xoay quanh các sự việc
– Nhắc lại một chi tiết trong truyện mà em nhớ
liên quan đến các bạn
nhất. Chia sẻ với các bạn vì sao em nhớ nhất chi tiết
nhỏ như: chị em Sơn,
đó.
Hiên…
Thực hiện nhiệm vụ:
– Nhân vật chính là
– HS vận dụng kiến thức đã được học để trả lời câu
Sơn, cậu bé có tính cách
hỏi và trao đổi câu trả lời trong nhóm.
hiền lành, giàu tình yêu
– GV định hướng, gợi ý thêm để HS có câu trả lời phù thương.
hợp.
– HS chia sẻ các chi tiết
Báo cáo, thảo luận:
tuỳ theo lựa chọn cá
GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp, đại diện
nhân.
khoảng 3 nhóm trình bày ngắn gọn. Các nhóm khác
nhận xét.
Kết luận, nhận định:
GV nhấn mạnh lại các khái niệm về đề tài, chi tiết,
tính cách nhân vật và lưu ý HS về vai trò của “tri thức
ngữ văn” trong quá trình đọc VB.
II. ĐỌC VĂN BẢN : BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
1.Hoạt động 1.Khởi động
1. Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi
1
3
gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em với
nội dung VB.
2. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà để
làm việc cá nhân và trảlời câu hỏi.
3. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thựchiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần
đạt
Giao nhiệm vụ:
GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một trải nghiệm đẹp
Câu trả lời của mỗi cá
của tuổi thơ mà em nhớ mãi. Ghi lại một số từ ngữ diễn
nhân HS (tuỳ theo hiểu
tả cảm xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
biết và trải nghiệm của
Thực hiện nhiệm vụ:
bản thân).
– HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, nhớ lại
những cảm xúc chân thật nhất về trải nghiệm của bản
thân. Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo yêu cầu.
– Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm tuổi thơ thì có thể
nhắc lại trải nghiệm mới nhất mà các em vừa trải qua.
Báo cáo, thảo luận:
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải nghiệm của bản thân
một cách ngắn gọn, súc tích. GV động viên các em phát
biểu một cách tự nhiên, chân thật.
Kết luận, nhận định:
– GV cũng có thể (không nhất thiết) chia sẻ cùng HS về
trải nghiệm tuổi thơ của chính mình, kết nối với bài học:
Qua việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi” ở nhà, em có biết
Mên và Mon có trải nghiệm tuổi thơ đáng nhớ nào
không? Em có thích trải nghiệm đó không? Vì sao?
–GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học
mới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu: HS nhận biết được đề tài, ngôi kể, nhân vật, các sự kiện chính; nhận
biết được các chi tiết tiêu biểu, qua đó nắm được tính cách nhân vật.
– Kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên
nhiên, sự trân trọng đối với đời sống của muôn loài.
2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
HĐ: 1 HDHStìm hiểu tác giả-tác phẩm
– Yêu cầu HS trình bày ngắn gọn thông tin I. Tác giả-tác phẩm
giới thiệu về nhà văn Nguyễn Quang Thiều 1. Tác giả :Nguyễn Quang Thiều sinh
(HS đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 2 trong
năm 1957 tại Hà Nội.
4
phiếu học tập số ).
– Ông từng được trao tặng hơn 20
– Hướng dẫn HS bước đầu định hướng
giải thưởng văn học trong nước và
cách đọc văn bản Bầy chim chìa vôi: Em
quốc tế.
đã biết thế nào là truyện, cốt truyện, nhân 2.Tác phẩm: trích trong tác phẩm
vật, người kể chuyện, đề tài, chi tiết, tính
“Mùa hoa cải ven sông”
cách nhân vật… Dựa vào những hiểu biết
này, em định hướng sẽ thực hiện những
hoạt động nào để đọc hiểu văn bản “Bầy
chim chìa vôi”?
HĐ2: HDHS đọc và tìm hiểu chung
Gv hướng dẫn đọc,giọng đọc (lời người kể II.Đọc và tìm hiểu chung
chuyện,lời các nhân vật….)
1.Đọc
Gv đọc trước đoạn
2.Tóm tắt văn bản
Nhận xét giọng đọc
3.Bố cục: 3 phần
Theo em văn bản có thể chia làm mấy
P: từ đầu đến “sinh nở của chúng”phần?
>cuộc đối thoại giữa Mon và mên về
Hs trả lời : 3 phần
tổ chim chìa vôi.
P2 tiếp theo đến “của ông Hào mà đi”
->Quyết định đi cứu bầy chim chìa
vôi của Mon và Mên.
P3 : còn lại-> cảm xúc của hai anh
em khi chứng kiến bầy chim chìa vôi
bay lên
Phương thức biểu đạt của tác phẩm là gì?
4.Thể loại:tự sự,miêu tả, biểu cảm
Hs trả lời.
Hai đứa trẻ và bầy chim chìa vôi
Đề tài: tuổi thơ và thiên nhiên
Ngôi kể: ngôi thứ 3
Nhân vật chính là Mên và Mon
HĐ3: HDHS tìm hiểu nội dung văn bản
? khi tỉnh giấc lúc nửa đêm,Mon và Mên
1.Cuộc trò chuyện giữa hai anh em
đã nói những gì,Nghĩ những gì
Mon và mên.
-Chú ý cuộc trò chuyện trong lời thoại của Thời gian: khoảng 2 giờ sáng
nhân vật Mon.( người em) anh bảo được
Thời tiết: trời mưa rất to,trong tiếng
lặp lại rất nhiều.
mưa hình như có tiếng nước sông
-Điều khiến hai anh em Mên và Mon lo
dâng cao, xiên xiết chảy
lắng là nước sông dâng lên cao: sợ những
con chim chìa vôi ở bãi bồi bị chết đuối
(người kể đã giới thiệu về thói quyen làm
tổ và đẻ trứng của chim chìa vôi ở bãi sông
quê”
? Em hãy tìm những chi tiết đó “ có lẽ bố
chúng nói đúng……khi”
-Mon đã nói với Mên những gì? Nội dung 2 Nhân vật Mon và Mên
của câu chuyện ấy giúp em cảm nhận được a.Nhân vật Mon
5
gì về nét tính cách của nhân vật Mon
“những chi tiết được kể lại : bố kéo chũm
được con cá măng và con cá bống rất
đẹp.Mon lấy trộm con cá bống thả ra cống
sông.nước sông dâng cao làm ngập cả cái
hốc cắm sào đó…
-Nỗi lo lắng cb\ho bầy chim chìa voi.tổ
chim có bị ngập không? Bầy chim non có
bị chết không? Cần phải tìm cách nào để
cứu chúng
? Nêu một số chi tiết miêu tả nhân vật Mên
Đọc lại phần 3.khái quát tính cách của
nhân vật Mên,liệt kê một số chi tiết miêu tả
cử chỉ ,hành động,lời nói của nhân vật Mên
Khung cảnh bãi sông trong buổi bình
minh:
Em ấn tượng nhất chi tiết nào và vì sao
Khi ngắm nhìn cảnh tượng bầy chim chìa
vôi cất cánh bay lên trong buổi bình minh
thì Mên và Mon đã khóc từ lúc nào
Ban đầu lo lắng
Sợ hãi,thức dậy
Rủ nhau cùng bơi thuyền đi cứu chúng
Hồi họp theo dõi từng cánh chim non bay
lên khỏi dòng nước lũ
6
Mon là cậu bé có tâm hồn trong sáng
biết yêu thương loài vật.trân trọng sự
sống
b.Nhân vật Mên
Cử chỉ,hành động
Chứ còn sao,lúc này giọng thằng
Mên tỏ vẻ rất người lớn “nào xuống
đò đựơc rồi đấy”
Phải kéo về bến chứ không thì chết ,
bây giờ tao kéo còn mày đẩy”
Thằng Mên cuốn cái dây đò buộc vào
ngừơi nó và gò lưng kéo”
- Bình tĩnh,tỏ vẻ ngừơi lớn
3 Khung cảnh bãi sông trong buổi
bình minh:
Từ mặt nước sông những cánh chim
bé nhỏ….dòng nước khổng lồ…
Chi tiết miêu tả ' suốt từ chiều hôm
qua……đảm bảo
Nếu bầy chim non cất cánh sớm
hơn….
Bỗng một con chim đuối sức ……
đầu tiên ở bãi cát
Cuối cùng thì bầy chim non đã cất
cánh bay lên…
-Sức sống mãnh liệt của thiên nhiên
- Gợi miêu tả đến những vẻ đẹp của
lòng dũng cảm của những khoảnh
khắc con người vượt qua gian nan,thử
thách để trưởng thành(lựa chọn chi
tiết yêu thích nhất)
Khóc vì vui sướng hạnh phúc,khi
thấy tất cả các con chim chìa vôi đều
bay đựơc vào bờ- lad diễn biến tâm
trạng của hai nhân vật
-thể hiện được vẻ đẹp hồn nhiên thơ
ngây trong sáng của hai nhân vật
HĐ 4: HDHS tổng kết
- Qua nội dung bài học em nêu lược về nội Tổng kết
dung và nghệ thuật của văn bản
1. Nội dung: văn bản bầy chim chìa
Hs suy nghĩ
vôi đã nói đến sức sống kì diệu của
Hs trả lời
bầy chim,
Hs nhận xét, bổ xung
Tâm hồn trong sáng nhân hậu của hai
- Gv chốt ý kết luận
nhân vật Mon và Mên
2.Nghệ thuật:
Cốt truyện đơn giản nhưng hấp dẫn
Lời văn bình dị,gần gũi,am hiểu,
miêu tả thiên nhiên tinh tế
Khắc họa nhân vật đặc sắc từ cử
chỉ,hành động.ngôn ngữ đói thoại đến
cảm xúc suy nghĩ.
Hoạt động 3. Luyện tập
1.Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ một nội dung của truyện.
3. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần
đạt
1. Luyện tập đọc hiểu
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu sau: Khi đọc một – Câu trả lời:
VB truyện, em cần chú ý những yếu tố nào?
+ Cần chú ý đề tài để có
Thực hiện nhiệm vụ:
định hướng đọc hiểu
HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm để thực hiện đúng.
nhiệm vụ.
+ Chú ý các sự kiện
Báo cáo, thảo luận:
chính, chi tiết tiêu biểu
Khoảng 3, 4 HS chia sẻ kết quả sản phẩm, góp ý, bổ
về nhân vật (lời nói, cử
sung cho sản phẩm của bạn.
chỉ, hành động,…) để
Kết luận, nhận định:
hiểu nội dung, nghệ
GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm, nhấn mạnh
thuật của truyện.
cho HS một số kĩ năng đọc hiểu.
2. Viết kết nối với đọc
Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS:Viết đoạn văn (khoảng 5 –7 câu) kể lại
sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi sông bằng
lời của một trong hai nhân vật Mon hoặc Mên (ngôi kể
thứ nhất).
Thực hiện nhiệm vụ:
Đoạn văn của HS bảo
Hướng dẫn HS chọn nhân vật kể, ngôi kể; chú ý
đảm đúng yêu cầu.
thay đổi lời kể theo ngôi thứ nhất, lựa chọn giọng kể
7
phù hợp, đảm bảo sự việc, đầy đủ chi tiết. GV quan sát,
hỗ trợ những HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận:
Một sốHS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS khác
căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét về sản
phẩm của bạn. Các tiêu chí có thể như sau:
–Nội dung: Kể đúng nội dung sự việc, đảm bảo đầy đủ,
chính xác của các chi tiết
– Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất
–Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi
diễn đạt
–Dung lượng; Đoạn văn khoảng 5- 7 câu
Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung: Vẽ tranh, tự chọn đọc một VB truyện có chủ đề về thế giới tuổi thơ.
3. Sản phẩm: Nhật kí đọc sách.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
1Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
– Tranh vẽ của HS.
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ thuật trong – Nhật kí đọc sách, chuẩn bị
văn bản “Bầy chim chìa vôi” mà em ấn tượng.
cho phần trao đổi ở tiết Đọc
– Tìm đọc một truyện ngắn có chủ đề về thế giới mở rộng.
tuổi thơ và điền thông tin phù hợp vào nhật kí đọc
sách do em thiết kế theo mẫu gợi ý. Chuẩn bị chia
sẻ kết quả đọc mở rộng của em với các bạn trong
nhóm hoặc trước lớp.
2Thực hiện nhiệm vụ:
HS tự tìm đọc một truyện ngắn theo yêu cầu,
nhận biết đề tài, chi tiết, ấn tượng chung về nhân
vật và ghi lại kết quả đọc vào nhật kí đọc sách;
chuẩn bị trao đổi kết quả đọc ở tiết Đọc mở rộng.
8
Trường: PTDTBT-THCS Sủng Trái
Tổ: Xã Hội
Họ và tên: Âu Đình Hữu
Tiết 4.Tiếng Việt.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ
Môn : Ngữ văn chuyên đề, lớp 7(A,B,C)
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I.MỤC TIÊU
I. Về năng lực
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Biết được cách mở rộng trạng ngữ:Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ.
- Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
- Chỉ ra được các trạng ngữ sau khi mở rộng trong văn bản, biết cách mở rộng
trạng ngữ, nêu được ví dụ thực tế
3. Về phẩm chất : Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
I. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: sgk,giáo án,tài liệu tham khảo.
2.Học sinh: sgk, soạn chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động.
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh lắng nghe và đoán các âm thanh trong
video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
2.Hoạt động : Hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Gọi hs đọc ngữ liệu
1.Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm
Đọc
từ
Câu . So sánh các câu trong từng cặp 1.Ngữ liệu :
câu dưới đây và nhận xét về tác dụng a.Trạng ngữ trong câu “ suốt từ chiều
của việc mở rộng trạng ngữ của câu hôm qua” không chỉ cung cấp thông tin
bằng cụm từ.
về thời gian như trạng ngữ “ Hôm qua”
9
a. Hôm qua, nước bắt đầu dâng lên
nhanh hơn
- Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu
dâng lên nhanh hơn.
mà còn cho thấy quá trình sảy ra sự việc:
bắt đầu vào buổi chiều hôm qua và kéo dài
là một từ, trạng ngữ trạng câu là một cụm
từ. Trạng ngữ trong câu 2 được mở rộng.
Nhờ được mở rộng, trạng ngữ đã cung cấp
b. Trong gian phòng, những bức tranh thông tin cụ thể hơn về thời gian.
của thí sinh được treo…
- Trong gian phòng lớn ngập tràn ánh b.Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng.
sáng, những bức tranh của thí sinh trạng ngữ không chỉ cung cấp thông tin về
được treo…
địa điểm như trạng ngữ “trong gian
c. Thế mà qua một đêm, trời bỗng đổi phòng” mà còn cho thấy đặc điểm của căn
gió bấc…
phòng (lớn,tràn ngập ánh sáng..)
- Thế mà qua một đêm mưa rào, trời Nhờ vậy, trạng ngữ đã cung cấp thông tin
bỗng đổi gió bấc…
cụ thể hơn về đặc điểm của không gian.
d. Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ
trẻ đang phơi thóc.
c.Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng.
- Trên nóc một lô cốt cũ kế bên một “ Qua một đêm mưa rào” không chỉ
xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi cung cấp thông tin về thời gian như trạng
thóc.
ngữ “qua một đêm” mà còn cho thấy đặc
điểm của đêm (mưa rào) Trạng ngữ được
mở rộng đã cung cấp thông tin cụ thể hơn
về đặc điểm của thời gian.
d.Trạng ngữ trong câu (2) được mở rộng.
Trạng ngữ “trên nóc một lô cốt cũ kế bên
một xóm nhỏ” không chỉ cung cấp thông
tin về địa điểm như trạng ngữ “ trên nóc
một lô cốt” mà còn cho thấy đặc điểm và
vị trí của lô cốt (cũ, kế bên một xóm nhỏ)
Trạng ngữ được mở rộng đã cung cấp
thông tin cụ thể hơn về đặc điểm của
không gian.
Gọi hs đọc ngữ liệu
2.Ngữ liệu 2
Đọc
- Tác dụng: Cung cấp thông tin cụ thể hơn
Câu 2. Hãy viết một câu có trạng ngữ về thời gian, không gian… cho sự việc
là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu trong câu.
thành cụm từ và nêu tác dụng của việc Vd: sáng bà nội đưa em đi chợ huyện
dùng cụm từ làm thành phần trạng ->Mở rộng cụm từ
ngữ của câu.
Sáng hôm nay trời trong và xanh bà nội
Ví dụ:- Buổi chiều, tôi cùng các bạn đưa em đi chợ huyện
ra đồng chơi thả diều.
*Tác dụng: bổ xung,nhấn mạnh và làm rõ
- Buổi chiều lộng gió, tôi cùng các thời gian cho cumhj chủ vị trong câu đồng
bạn ra đồng chơi thả diều.
thời làm rõ đặc điểm của sự việc được
nhắc đến
Câu 3. Tìm từ láy và nêu tác dụng của 3.Từ láy
10
việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
- Từ láy: xiên xiết
-Tác dụng: Gợi tả về mặt hình ảnh, nhấn
a.Trong tiếng mưa hình như có tiếng mạnh vào tốc độ chảy của dòng nước rất
nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
nhanh và mạnh.
b.Tấm thân bé bóng của con chim vụt b.Từ láy: bé bỏng
bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao -Tác dụng: Gợi tả về mặt hình ảnh, nhấn
hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
mạnh vào kích thước nhỏ bé của con
chim.
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy c. Từ láy: mỏng manh
và đầy tự tin của bầy chim đã hạ -Tác dụng: Gợi tả về mặt hình ảnh, nhấn
xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
mạnh vào đặc điểm trạng thái của đôi
cánh đàn chim sinh động.
Run rẩy: diễn tả sự rung động mạnh liên
tiếp và yếu ớt của đôi cánh
3.Hoạtđộngluyện tập
Hãy viết một câu có trạng ngữ là một
Buổi chiều, tôi cùng các bạn ra đồng chơi
từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành
thả diều.
cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng - Buổi chiều lộng gió, tôi cùng các bạn ra
cụm từ làm thành phần trạng ngữ của
đồng chơi thả diều.
câu.
Học sinh lấy thêm ví dụ khác.
4.Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung: Vẽ tranh, tự chọn đọc một VB truyện có chủ đề về thế giới tuổi thơ.
3. Sản phẩm: Nhật kí đọc sách.
4. Tổ chức thực hiện:
*************************************************
Trường: PTDTBT-THCS Sủng Trái
Họ và tên: Âu Đình Hữu
Tổ: Xã Hội
Tiết 5+6.Văn bản.
BÀI . BẦU TRỜI TUỔI THƠ
ĐI LẤY MẬT
Môn : Ngữ văn chuyên đề, lớp 7(A,B,C)
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I.MỤC TIÊU
I.Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS xác định được đề tài (thiên nhiên, con người phương Nam) và người kể
11
chuyện (ngôi thứ nhất); nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích
Đi lấy mật: tía nuôi, An và Cò.
- HS biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách
của từng nhân vật; nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con
người trong đoạn trích; hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả.
2.Năng lực
2.1.Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2.2Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đi lấy mật.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đi lấy mật.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
3.Phẩm chất:
- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.
III.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Giỏi.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.KHỞI ĐỘNG
2.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đi lấy mật.
3.Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất
từng đến thăm.
4.Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.
5.Tổ chức thực hiện:
Bước : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm: Kể về một vùng đất em đã từng
đến thăm, em có cảm nhận như thế nào về cảnh sắc thiên nhiên và con người vùng
đất đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về trải nghiệm của bản thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
12
Mỗi vùng đất mà chúng ta đi qua luôn để lại ấn tượng về thiên nhiên, con
người nơi đó. Nhà văn Đoàn Giỏi bằng góc nhìn tinh tế, chân thực của mình về
thiên nhiên và con người mảnh đất cuối trời phương Nam đã viết nên cuốn tiểu
thuyết nổi tiếng Đất rừng phương Nam. Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn trích Đi lấy mật để cùng nhau trải nghiệm qua trang sách về một vùng
đất đầy thi vị.
2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động : Đọc văn bản
1.Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Đi lấy mật.
2.Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác
giả, tác phẩm Đi lấy mật.
3.Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Đoàn Giỏi và thông tin
tác phẩm Đi lấy mật.
4.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Dự kiến sản phẩm
HĐ1: HDHS tìm hiểu tác giả-tác phẩm
Nhiệm vụ : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
I. Tác giả-tác phẩm
Bước : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.Tác giả:Đoàn Giỏi (1925-1989)
- GV yêu cầu HS trình bày phần chuẩn bị ở
quê ở Tiền Giang,ông là nhà văn
nhà về tác giả, tác phẩm.
của miền đất phương nam
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-Sáng tác của ông đều viết về thiên
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, tóm tắt nhiên con người,cuộc sống
ý chính.
Lối miêu tả vừa hiện thực,vừ trữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
tình và ngôn ngữ đậm màu sắc địa
luận
phương
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu
2.Tác phẩm: Đi lấy mật trích trong
cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
chương 9 truyện “ Đất rừng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phương Nam” sáng tác năm 1957
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức.
HĐ2: HDHS Đọc và tìm hiểu chung
13
Nhiệm vụ : Đọc văn bản
Bước : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tự đọc văn bản; chia đoạn
và yêu cầu một số HS đứng lên đọc bài.
- GV yêu cầu HS sau khi đọc:
+ Tóm tắt văn bản
+ Xác định nhân vật, ngôi kể, bố cục của văn
bản.
+ Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các nhân
vật trong văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tóm tắt văn bản, xác định ngôi kể, nhân
vật.
II Đọc và tìm hiểu chung
1.Đọc
2.Tóm tắt truyện
3 Bố cục: 3 phần
P.từ đầu đến “Một lớp thủy tinh”->
khung cảnh thiên nhiên sáng sớm
qua cái nhìn của nhân vật An
P2 tiếp đến Cây chàm thấp kia”->
hành trình đi lấy mật của
An,Cò ,tía nuôi
P3. Còn lại -> cách thuần hóa ong
rừng khác biệt của người dân U
Minh
4 .Thể loại: tiểu thuyết
5.Phương thức biểu đat: tự sự,miêu
tả,biểu cảm
6.Đề tài: thiên nhiên và con người
phương nam.
7.Ngôi kể: ngôi thứ nhất (người kể
xưng “tôi” là cậu bé An
HĐ2: HDHS tìm hiểu nội dung văn bản
Mối quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn
III.Tìm hiểu nội dung văn bản
trích
? liệt kê có bao nhiêu nhân vật,mối quan hệ
1.Các nhân vât: tía nuôi, má nuôi,
như thế nào.
Cò,An
(An là con nuôi trong gia đình Cò)
2.Nhân vật tía nuôi của An
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
Hiện lên với vẻ đẹp hình dáng bên
chốt kiến thức.
ngoài toát lên vẻ đẹp của người lao
động đã từng trải,can đảm,vóc
dáng khỏe mạnh,vững chãi,cử chỉ
mạnh mẽ,dứt khoát
*lời nói,cách cư xử: thể hiện sự
quan tâm, tình yêu thương dành
cho cậu con nuôi
*với thiên nhiên: ông gác kèo cho
ong rừng làm tổ,rất giỏi và bảo vệ
đàn ong-> trân trọng sự sống
=> Tía nuôi của An là một người
lao động dày dặn kinh nghiệm ,tính
cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu,
yêu thương con người,thiên nhiên
3. Cảnh sắc thiên nhiên rừng U
Minh
(An đã quan sát,cảm nhận được vẻ đẹp phong - Cảnh sắc thiên nhiên hiện lên qua
14
phú đầy chất thơ về nắng và gió…..)
a.buổi ban mai: yên tĩnh,trong vắt,mát lành.
- Nắng và gió:
cái nhìn của nhân vật An
a.buổi ban mai: yên tĩnh,trong
vắt,mát lành.
- Nắng và gió:
Gió thổi ra rao,tuôn ánh sáng vàng rực xuống => An có khả năng quan sát tinh
mặt đất,nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây tế,có tâm hồn trong sáng,biết phát
ngất,gió đưa mùi hương ngọt lan ra phảng
hiện vẻ đẹp của thiên nhiên đó là
phất khắp rừng
vẻ đẹp phong phú ,đầy chất thơ của
C.Các lòai vật: chim hót líu lo, và hàng ngàn rừng U Minh
con chim vụt bay lên ,những loài côn trùng
4. Nhân vật Cò:
bé nhỏ,kì lạ,thế giới đầy bí ẩn của loài ong… -Cò là cậu bé sinh ra ở vùng đất
d.Cây cối: rừng chàm xanh mát những nhánh rừng phương nam
gai chắn đừơng,những bụi cây cúc áo
+ đi rừng rất nhanh nhẹn và thành
thạo
+ có nhiều hiểu biết về sân chim và
rừng U Minh, về gác kèo ong…….
5.Nhân vật An:
Nhân vật An hiện lên với những
cảm nhận của mình về:
+ Tía nuôi,má nuôi, về Cò.
+Cảm nhận về thiên nhiên rừng u
Minh.
+ Suy nghĩ về cách “ăn ong” của
người dân U Minh.
=> An yêu quý tía ,má nuôi luôn
nghĩ về họ với tình cảm gần
gũi,thân thuộc,ấm áp.
-Với Cò: ghen tị nhưng chỉ thoáng
qua.
- Luôn ngạc nhiên,ngưỡng mộ sự
? theo em nhân vật Cò sinh ra và lớn lên ở
nhanh nhẹn và hiểu biết về rừng U
đâu
Minh của Cò
?tìm các chi tiết liên quan đến nhân vật cò
Cảm nhận về thiên nhiên của
( Thằng cò đội cái thúng to tướng, trong
rừng U Minh: vẻ đẹp phong phú
thúng đựng một vò nước mấy gói cơm nắm
và đầy chất thơ
và cái áo ướt mồ hôi, nó vừa cởi ra cuốn lại
- Suy nghĩ về cách “ăn ong” của
trên thúng, úp chiếc nón lá rách…)
người dân U Minh.
- thằng Cò thì coi bộ chưa thấm tháp gì,cặp
=>không có nơi nào,xứ nào có kiểu
chân của nó như một bộ giò nai lội suốt ngày tổ ong hình nhánh kèo như vùng U
trong rừng còn chả mùi gì nữa là…)
Minh này cả-> cách ăn ong rất độc
- Chim đẹp quá Cò ơi.tôi tặc lưỡi kêu lên
đáo.
- Thứ chim cỏ này mà đẹp gì
=>An là cậu bé rất thông minh và
- Ở đây nhiều chim quá.
ham hiểu biết, là cậu bé có tâm hồn
- thứ đồ bỏ, khong ăn thua gì đâu, may mà
trong sáng,yêu thương tía má và
15
gặp “sân chim” thì mày sẽ biết
Cò An là cậu bé rất thông minh và
- Tôi lại hỏi “Sao biết nó về cây này mà gác
ham hiểu biết,phát hiện.cảm nhận
kèo”
vẻ đẹp của thiên nhiên một cách
-Thằng mau quyên hè,vậy chớ mấy bữa nay
tinh tế..
má nói gì cho mày nghe đó.?
5.Ấn tượng về con người và rừng
- Nó chành môi ra cười hì hì,trông cái miệng phương Nam
thấy ghét quá.
- Con người phương Nam vừa gần
5.Nhân vật An
gũi,vừa bình dị ,hồn nhiên ,nhân
Cảm nhận về tía nuôi ,má nuôi,về cò:
hậu,vừa mạnh mẽ,phóng khoáng.
(quả là tôi đã mệt thật.tía nuôi tôi chỉ nghe tôi - Rừng phương nam kì thú,đầy chất
thở đằng sau lưng ông thôi mà biết) má nuôi thơ,giàu có, hoang sơ
tôi vò đầu tôi …cười rất hiền lành
-Cảm nhận về thiên nhiên của rừng U Minh
+Người La Mã nuôi ong trong tổ bằng
đồng….
+Người Mễ tây cơ: nuôi ong bằng đất
nung…..
+Người Ai Cập…..
+Ở xứ Phi Châu……..
+ở xứ Tây Âu………
HĐ4: HDHS tổng kết
- Qua nội dung bài học em nêu lược về nội
IV.Tổng kết
dung và nghệ thuật của văn bản.
1.Nội dung: Vẻ đẹp phong phú
Hs suy nghĩ.
hoang sơ bí ẩn của rừng U Minh và
Hs trả lời
tâm hồn trong sáng tinh tế vừa gần
Hs nhận xét, bổ xung.
gũi,bình dị hồn nhiên,nhân hậu,lại
- Gv chốt ý kết luận.
vừa mạnh mẽ,phóng khoáng
2.Nghệ thuật: Lối miêu tả thiên
nhiên và con người tinh tế,sinh
động.
- Quan sát tỉ mỉ,sử dụng nhiều giác
quan.
- Ngôn ngữ đậm màu sắc địa
phương
Hoạt động 3: Luyện tập.
Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 5 -7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết
thú vị trong đoạn trích Đi lấy mật.
bài tham khảo
Trong đoạn trích “Đi lấy mật”, chi tiết người dân vùng U Minh “thuần hóa” ong
rừng là một chi tiết thú vị. Trong khi các nơi khác nuôi ong bằng những chiếc tổ
nhân tạo bằng những vật liệu khác nhau như tổ bằng đồng hình chiếc vại, tổ bằng
đất nung, tổ bằng sành… thì người dân vùng U Minh nuôi ong kiểu tổ hình nhánh
kèo.
16
Vì biết tập tính của loài ong rừng, họ biết rằng không phải ngẫu nhiên mà ong
đóng trên một cành cây nào đó nên họ đã định sẵn cho chúng một nơi để đóng tổ.
Qúa trình dựng tổ cho ong cũng rất tỉ...
 









Các ý kiến mới nhất