Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:37' 14-03-2026
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 13: VIỆT NAM VÀ BIỂN ĐÔNG
(4 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam
trên các lĩnh vực quốc phòng, an ninh và phát triển các ngành kinh tế trọng
điểm.

-

Giải thích được Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí
liên tục đối với quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa trong lịch sử.

-

Trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

-

Nêu được chủ trương giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình của
Việt Nam.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Rèn luyện kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu, bản đồ trong học tập
lịch sử; trình bày, giải thích, phân tích…sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến

1

bài học, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những tình huống/bài
tập nhận thức mới.
Năng lực số:
-

1.1.NC1.a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm và chọn lọc được dữ liệu
về Biển Đông từ các cổng thông tin Chính phủ, Bộ Ngoại giao.

-

1.2.NC1.b: Phân tích, đánh giá được độ tin cậy của nguồn tin trên mạng xã hội
liên quan đến vấn đề chủ quyền.

-

2.3.NC1.a: Thể hiện hành vi, thái độ phù hợp, có trách nhiệm công dân khi
tham gia các diễn đàn số về chủ quyền quốc gia.

-

3.1.NC1.a: Tạo lập được sản phẩm số (Infographic/Poster/Video) để tuyên
truyền bảo vệ chủ quyền.

-

3.3.NC1.a: Hiểu và thực hiện đúng quy định về bản quyền, trích dẫn nguồn khi
sử dụng tư liệu lịch sử.

3. Phẩm chất
-

Yêu nước, trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, ý thức tìm tòi, khám
phá lịch sử và sẵn sàng tham gia vào các hoạt động bảo vệ chủ quyền biển đảo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SHS, SGV Lịch sử 11, Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực,

-

Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.

-

Tài liệu tham khảo về vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông trong lịch sử Việt
Nam.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Kho học liệu số: File ảnh các Châu bản triều Nguyễn, bản đồ "Hoàng triều trực
tỉnh địa dư toàn đồ", Video clip về hoạt động kinh tế biển.

2

-

Nền tảng trực tuyến: Padlet (để thu thập tư liệu), Quizizz (kiểm tra), Google
Earth (quan sát địa lý).

2. Đối với học sinh
-

SHS Lịch sử 11.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.

-

Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

-

Cài đặt sẵn ứng dụng quét mã QR hoặc trình duyệt web.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi dậy hứng thú học tập cho HS, tạo không khí vui vẻ khám phá bài
học mới và chuyển giao nhiệm vụ học tập.
b. Nội dung: HS xem video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.NC1a: Học sinh sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu
hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]
3

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Việt Nam có
28 tỉnh, thành phố giáp biển, cứ 100 km 2 lãnh thổ đất liền có 1 km bờ biển, cao gấp 6
lần tỉ lệ trung bình của thế giới. Vậy biển có vai trò như thế nào đối với sự phát triển
đất nước? Việc bảo vệ, thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt
Nam ở Biển Đông được thực hiện ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài
học ngày hôm nay – Bài 13: Việt Nam và Biển Đông.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu tầm quan trọng của Biển Đông
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được các nguồn lợi mà Biển Đông đem lại về quốc phòng, an ninh và kinh
tế đối với Việt Nam.
- Có kĩ năng khai thác lược đồ, tư liệu,…. để tìm hiểu lịch sử, hiểu được tầm quan
trọng của Biển Đông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, bảo vệ toàn vẹn
lãnh thổ và chủ quyền biên giới, biển đảo.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 3, 4, mục Em có
biết, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.81, 82 và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 1, 3: Trình bày tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam về quốc
phòng, an ninh.
- Nhóm 2, 4: Nêu tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam về phát triển các
ngành kinh tế. Liên hệ với địa với địa phương em hoặc địa phương khác mà em biết
(tỉnh/thành phố), chỉ ra một số vai trò của biển đối với phát triển kinh tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Nhiệm vụ 1: Về quốc phòng, an ninh

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

1. Tầm quan trọng của

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Biển Đông đối với Việt
Nam
4

- GV dẫn dắt:

a. Về quốc phòng, an ninh

+ Việt Nam giáp với Biển Đông ở ba phía Biển Đông là tuyến phòng
(đông, nam và tây nam) và có đường bờ biển thủ quan trọng bậc nhất ở
dài khoảng 3 260 km, từ tỉnh Quảng Ninh phía đông với hệ thống các
đến tỉnh Kiên Giang.

đảo và quần đảo trên biển

+ Biển Đông đóng vai trò quan trọng đối với như “tấm lá chắn” bảo vệ cả
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong vùng trời, vùng biển và vùng
lịch sử, hiện tại và tương lai.

đất luền của đất nước.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát,
khai thác Hình 2 SGK tr.74 và trả lời câu
hỏi: Nêu tên các đảo lớn trên Biển Đông,
các tỉnh giáp biển.

Gợi ý:
+ Tên các đảo lớn trên Biển Đông: Cô Tô,
Cát Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hoàng Sa,
Lý Sơn, Trường Sa, Phú Quý, Côn Đảo,
Kiên Hải, Phú Quốc,….

5

Đảo Cô Tô

Đảo Cát Hải

Đảo Cồn Cỏ

Đảo Lý Sơn

Đảo Kiên Hải

Đảo Côn Đảo

+ Từ bắc vào nam, có 28 tỉnh và thành phố
trực thuộc Trung ương có biển: Quảng Ninh,
TP. Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh
Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, TP. Đà
Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,
Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình
Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí
Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu tầm quan trọng của
6

Biển Đông đối với Việt Nam về quốc phòng,
an ninh.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu tầm quan trọng của
Biển Đông đối với Việt Nam về phát triển
các ngành kinh tế trọng điểm.
- GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 1, 3:
Khai thác Hình 3, mục Em có biết, thông tin
mục 1a SGK tr. 81 và trả lời câu hỏi: Trình
bày tầm quan trọng của Biển Đông đối với
Việt Nam về quốc phòng an ninh.

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về tầm
quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam
về quốc phòng, an ninh (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 1).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp
đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi: Đoạn
tự liệu sau có ý nghĩa gì?
“Đồng bằng là nhà, mà biển là cửa. Giữ
nhà mà không giữ cửa có được không?...
Cho nên một nhiệm vụ quan trọng của đồng
bào miền biển là phải bảo vệ bờ biển. Đồng
bào miền biển là người canh cửa cho Tổ
quốc”.
(Hồ Chí Minh – 1956)
7

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, video, thông
tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện Nhóm 1 (hoặc nhóm 3)
trình bày tầm quan trọng của Biển Đông đối
với Việt Nam về quốc phòng, an ninh.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
mở rộng: Thể hiện sự quan tâm của Chủ tịch
Hồ Chí Minh đến chủ quyền biển, đảo của
Tổ quốc - một bộ phận lãnh thổ thiêng liêng
của Việt Nam, có tầm quan trọng đặc biệt
trong xây dựng và phát triển đất nước.
→ Quân dân Việt Nam cần có trách nhiệm
với bảo vệ biển đảo đất nước.

Bác Hồ trong chuyến ra đảo Cô Tô
8

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tư liệu:
Vịnh Cam Ranh có Quân cảng Cam Ranh, là căn cứ quân sự của Hải quân nhân dân Việt
Nam– nơi neo đậu, trực chiến của các tàu ngầm, tàu chiến đấu mặt nước, tàu hàng, tàu
khách, thủy cơ. Đây cũng là nơi đóng quân của Lữ đoàn tàu ngầm 189 là đơn vị duy nhất
thuộc Binh chủng tàu ngầm, Quân đội nhân dân Việt nam.
Vịnh Cam Ranh có đủ 3 yếu tố cơ bản để xếp vào một trong những cảng biển tự tốt vào
bậc nhất thế giới: chiều rộng, độ sâu và được che chắn tốt.
Cảng Cam Ranh được bao bọc bởi những ngọn núi cao khoảng 400m nên kín gió, vũ khí
đặt ở những điểm cao trên núi có thể khống chế được tất cả các khu vực xung quanh quân
cảng.
Nước sâu, vịnh rộng là nơi lý tưởng có thể tập trung 100 chiến hạm cỡ lớn (10.000 tấn).
Vị trí thuận lợi cho phép cảng Cam Ranh trở thành pháo đài khó tấn công, dễ thủ. Nếu
đặt tên lửa đối không trên núi thì toàn bộ vùng trời eo biển Malacca và eo biển Singapore
đều nằm trong tầm bắn tên lửa.
Hệ thống ra-đa và giám sát điện tử nơi đâycó thể kiểm soát được khu vực Bắc Ấn Độ
Dương, vịnh Persia, biển Hoa Đông và Biển Đông ( gồm cả Hoàng Sa và Trường Sa). Nơi
đây cũng gần đường vận tải biển quốc tế nên cũng trở thành trung tâm dịch vụ hậu cần quan
trọng.
Từ Cam Ranh, có thể kiểm soát tuyến đường vận tải biển quan trọng bậc nhất thế giới,
kết nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

9

Vịnh Cam Ranh nhìn từ trên cao

Địa hình Cam Ranh với bán đảo Cam
Ranh che chắn gần như toàn bộ vịnh tạo
ra vùng nước lặng gần như tuyệt đối

Nhiệm vụ 2: Về phát triển các ngành kinh b. Về phát triển các ngành
tế trọng điểm

kinh tế trọng điểm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Phát triển những ngành
- GV nêu nhiệm vụ cụ thể cho Nhóm 2, 4: kinh tế mũi nhọn: khai thác
Khai thác Hình 4, mục Em có biết, thông tin và nuôi trồng thủy hải sản,
mục 1b SGK tr.81, 82 và trả lời câu hỏi: Nêu dầu khí, giao thông hàng
tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt hải, đóng tàu, du lịch.
Nam về phát triển các ngành kinh tế.

- Trữ lượng cá ở vùng biển
Việt Nam có khả năng khai
thác hàng năm đạt 2,3 triệu
tấn.
- Trữ lượng dầu mỏ và khí
đốt khoảng gần 550 triệu tấn

3
- GV cung cấp thêm một số tư liệu về tầm dầu, trên 600 tỉ m khí.
quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam - Vùng ven biển có tiềm

về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm năng

lớn

về

quặng

sa
10

(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).

khoáng: ti-tan, thiếc, vàng,

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp sắt, man-gan, đất hiếm,..
suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Liên hệ với địa - Đường bờ biển dài, nhiều
phương em hoặc địa phương khác mà em bãi cát, vịnh, hang động tự
biết (tỉnh/thành phố), chỉ ra một số vai trò nhiên, tạo điều kiện phát
của biển đối với việc phát triển kinh tế.

triển du lịch, nghỉ dưỡng

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ biển hiện đại: Hạ Long, Cửa
học tập

Lò, Nha Trang, Phú Quốc,…

- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, video, thông - Xây dựng các cảng biển
tin trong mục và trả lời câu hỏi.

nước sâu (Cái Lân, Dung

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu Quất, Cam Ranh,…) và cảng
cần thiết).

trung bình (Hải Phòng, Đà

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo Nẵng, Quy Nhơn,…).
luận

→ Là cửa ngõ để Việt Nam

- GV mời đại diện Nhóm 2 (hoặc nhóm 4) giao thương với thị trường
trình bày tầm quan trọng của Biển Đông đối khu vực và quốc tế. Hàng
với Việt Nam về phát triển các ngành kinh hóa xuất nhập khẩu của Việt
tế, trọng điểm.

Nam chủ yếu được vận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi chuyển bằng đường biển
mở rộng: HS liên hệ thực tế địa phương.

này.

(Gợi ý trả lời câu hỏi: Đính kèm phía dưới - Xây dựng các trạm trung
Nhiệm vụ 2).

chuyển, dừng chân tiếp nhiên

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm liệu cho tàu thuyền trên quần
vụ học tập

đảo Hoàng Sa, Trường Sa,

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.

phục vụ tuyến đường vận tải

- GV chuyển sang nội dung mới.

biển quốc tế.

HÌNH ẢNH VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐỐI VỚI VIỆT NAM VỀ
PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
11

Khai thác cá ở vùng biển Việt Nam

Mỏ Rạng Đông hiện cho sản lượng

xây dựng và khai thác hiệu quả khí và

khai thác trung bình khoảng

dầu condensate ở mỏ Hải Thạch

40.000 thùng/ngày

- Mộc Tinh

(GV cho HS xem video tùy vào tình hình thực tế giảng dạy tại lớp học).

12

Du lịch ở Hạ Long (Quảng Ninh)

Cảng Cái Lân

Cảng Đà Nẵng

Trả lời câu hỏi mở rộng:
Vai trò của biển đối với sự phát triển kinh tế ở Đà Nẵng
Đà Nẵng có đường bờ biển dài 92 km, nhiều tiềm năng để phát triển mạnh kinh tế biển, đưa
lĩnh vực này trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Khai thác hải sản: Trữ lượng nguồn lợi thủy sản khoảng 1.140.000 tấn, chiếm 43% tổng
trữ lượng của cả nước, gồm trên 670 giống, loài. Trong đó, hải sản có giá trị kinh tế cao là
110 loài. Khu vực biển Nam Hải Vân – Bán đảo Sơn Trà có các hệ sinh thái với tính đa
dạng sinh học cao như rạn san hô, thảm cỏ biển, rong biển và các chủng loại sinh vật quý, là
tài sản phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế xã hội.

13

Theo định hướng quy hoạch của Chính phủ, Đà Nẵng sẽ là một trong 5 trung tâm
nghề cá lớn của cả nước trong những năm tới
- Du lịch biển đảo: Bờ biển Đà Nẵng nổi tiếng với nhiều bãi biển đẹp nằm rải rác từ bắc đến
nam như: Nam Ô, Xuân Thiều, Thanh Bình, Tiên Sa, Sơn Trà, Mỹ Khê, Bắc Mỹ An, Non
Nước....

Biển Mỹ Khê
Hoạt động 2. Tìm hiểu lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

14

- Biết khai thác thông tin, thảo luận và trình bày được quá trình xác lập chủ quyền và
quản lí liên tục qua các thời kì lịch sử của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa với những dẫn chứng cụ thể, sinh động, thuyết phục.
- Trình bày được các hoạt động chính trong cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên Biển Đông.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, khai thác Hình 5 – Hình 8, Tư liệu 1, 2, mục
Em có biết, thông tin mục 2a SGK tr.82 – 86 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình
bày khái quát quá trình xác lập chủ quyền và quản lí liên tục của Việt Nam đối với
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong lịch sử.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 9, 10, mục Em có biết, thông tin
mục 2b SGK tr.87, 88 và trả lời câu hỏi: Trình bày nét chính của Việt Nam trong giải
quyết các tranh chấp chủ quyền ở Biển Đông.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về lịch sử bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Quá trình Việt Nam xác lập 2. Lịch sử bảo vệ chủ 1.1.NC1a:

HS

chủ quyền và quản lí đối với quần đảo quyền, các quyền và lợi ích sử dụng từ khóa
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

hợp pháp của Việt Nam đối chính

xác

để

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học với quần đảo Hoàng Sa và tìm tư liệu lịch
tập

quần đảo Trường Sa

sử gốc.

- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm hình ảnh: a. Quá trình Việt Nam xác 3.3.NC1a:

HS

"Châu bản triều Nguyễn về đội Hoàng Sa" lập chủ quyền và quản lí đối thực hiện trích
và "Bản đồ An Nam đại quốc họa đồ" và với quần đảo Hoàng Sa và dẫn

đầy

đủ

tạo một slide (PowerPoint/Canva) gồm 1 quần đảo Trường Sa

nguồn gốc tư

ảnh minh họa và 1 dòng chú thích về hành

liệu hình ảnh,
15

động thực thi chủ quyền.
- GV lưu ý: Phải trích dẫn nguồn gốc của

* Đáp án NLS:
- Ảnh:

tôn trọng quyền
sở hữu trí tuệ.

hình ảnh (Lấy từ website bảo tàng, cổng
thông tin chính phủ hay trang web cá
nhân?).
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trình
chiếu cho HS khai thác Tư liệu 1, 2 SGK
tr.84, 86 và trả lời câu hỏi: Các Tư liệu 1, 2
cung cấp cho em thông tin gì về hoạt động
xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam
đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa?

- Chú thích: Châu bản
ngày 21 tháng 6 năm Minh
Mệnh thứ 19 (năm 1838)
do Bộ Công trình tấu về
kết quả khảo sát Hoàng
Sa. Theo tài liệu này thì
hàng năm các đoàn đi
khảo sát các xứ ở Hoàng
Sa, mỗi năm đoàn khảo sát
được 12 hòn đảo. Nếu
cuộc khảo sát bắt đầu từ
năm 1833 thì đên năm
1838, các đoàn đã khảo

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

sát được 85 hòn đảo.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm

- Nguồn trích dẫn:

như sau:
Khai thác Hình 5 – Hình 8, Tư liệu 1, 2, * Kết quả Phiếu học tập số 1
mục Em có biết, thông tin mục 2a SGK đính kèm phía dưới Nhiệm
tr.82 – 86 và hoàn thành Phiếu học tập số vụ 1.
1: Trình bày khái quát quá trình xác lập
16

chủ quyền và quản lí liên tục của Việt Nam
đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa trong lịch sử.
+ Nhóm 1: Giai đoạn trước năm 1884.

+ Nhóm 2: Giai đoạn từ năm 1884 đến
năm 1954.
+ Nhóm 3: Giai đoạn từ năm 1954 đến
năm 1975.

+ Nhóm 4: Giai đoạn từ năm 1975 đến
nay.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giai đoạn

Nội dung
chính

Trước năm 1884

17

Từ năm 1884 đến năm
1954
Từ năm 1954 đến năm
1975
Từ năm 1975 đến nay
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu
về quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền
và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa (đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS tra cứu, tải ảnh, chèn vào slide, ghi
nguồn (Ví dụ: Nguồn: Trung tâm Lưu trữ
Quốc gia).
- HS khai thác hình ảnh, video, tư liệu,
thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV chọn ngẫu nhiên bài làm của HS để
trình chiếu.
- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu nội
dung của các tư liệu:
+ Tư liệu 1:

 Là đoạn trích trong “Phủ biên tạp
18

lục” của Lê Quý Đôn, một tài liệu cổ
ghi chép cụ thể nhất về việc thực thi
và bảo vệ chủ quyền trền Biển Đông
thời các chúa Nguyễn.

 Thông qua hệ thống các tư liệu gốc,
khách quan, xác thực và có giá trị sử
liệu cao, Lê Quý Đôn đã giới thiệu
tương đối đầy đủ vị trí, đặc điểm tự
nhiên của Hoàng Sa, Trường Sa,
cũng như cơ cấu tổ chức, chức năng
và hoạt động của hai đội Hoàng Sa
và Bắc Hải.
+ Tư liệu 2:

 Đoạn trích trong văn bản của người
Pháp góp phần khẳng định đảo
Trường Sa thuộc chủ quyền Việt
Nam và người Pháp đã tiếp tục thực
thi chủ quyền ở đây với tư cách nước
bảo hộ.

 Minh chứng này cho thấy sự liên tục
trong hoạt động thực thi chủ quyền
của Việt Nam tại quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa.
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình
bày về quá trình Việt Nam xác lập chủ
quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa theo Phiếu học
tập số 1.
19

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Từ những bằng chứng cụ thể và quá
trình xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền
đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
Trường Sa cho thấy Việt Nam là Nhà nước
đầu tiên xác lập chủ quyền đối với hai quần
đảo này ngay từ khi hai quần đảo này còn
chưa có người khai thác, quá trình đó diễn
ra một cách hòa bình, liên tục, không có
tranh chấp, không gặp phải sự phản đối
của bất kì quốc gia nào.
+ Trong suốt quá trình đó, Nhà nước Việt
Nam luôn có hành động quyết liệt và tích
cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải
đảo.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU VỀ QUÁ TRÌNH VIỆT NAM XÁC LẬP CHỦ QUYỀN VÀ
QUẢN LÍ ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA VÀ QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA

20

Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (1686) do Đỗ Bá, tự Công Đạo vẽ, được tập hợp
trong tập Hồng Đức bản đồ, có ghi chú địa danh Bãi Cát Vàng bằng chữ Nôm

Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (1774)
21

Giáp Ngọ niên bình Nam đồ (1774) của Đoan quận công Bùi Thế Đạt vẽ dâng lên
Chúa Trịnh. Trong bản đồ, Bãi Cát Vàng được vẽ ở ngoài khơi phủ Quảng Ngãi

Bộ Át lát thế giới (1827) khẳng định Hoàng Sa, Trường Sa thuộc Việt Nam

An Nam đại quốc hoạ đồ (1838) khẳng định Hoàng Sa, Trường Sa thuộc Việt Nam

22

Đại Nam thực lục viết về việc vua Gia Long cho thành lập Đội Hoàng Sa
để thực thi chủ quyền của Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa (1803)

Thuyền chiến, thuyền buồm, thuyền chỉ huy thời vua Minh Mạng triều Nguyễn

23

Tranh vẽ đội Hoàng Sa, Bắc Hải thời chúa Nguyễn
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giai đoạn

Nội dung chính

Trước năm

- Nhiều tập bản đồ của các triều đại quân chủ Việt Nam như: Toản

1884

tập Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư (1686), Giáp Ngọ niên bình Nam
đồ (1774), Đại Nam nhất thống toàn đồ (1838) và của người
phương Tây như: bộ Át lát thế giới (1827), An Nam đại quốc hoạ
đồ (1838),...đã thể hiện quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
thuộc lãnh thổ Việt Nam.
- Nhiều tài liệu sử học và địa lí của Việt Nam như: Phủ biên tạp
lục (1776), Đại Nam thực lục tiên biên và chính biên (1844 1848), Đại Nam nhất thống chí (1865 - 1875), Châu bản nhà
Nguyễn (1802 - 1945), Lịch triều hiến chương loại chí của Phan
Huy Chú, Phương đình Dư địa chí của Nguyễn Siêu,... cũng ghi
chép tường tận về cương vực lãnh thổ và những hoạt động thực thi,
bảo vệ chủ quyền của các chính quyền chúa Nguyễn, vua Lê - chúa
24

Trịnh, Triều Tây Sơn và Triều Nguyễn ở quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa.
- Hoạt động xác lập, thực thi chủ quyền, quản lí mang tính nhà
nước đối với hai quần đảo (thế kỉ XVII - cuối thế kỉ XIX):
+ Thời các chúa Nguyễn và Triều Tây Sơn: hoạt động xác lập chủ
quyền, quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
được thể hiện thông qua việc thành lập và hoạt động của các đội
Hoàng Sa và Bắc Hải tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường
Sa.
+ Thời Nguyễn:
 Vua Gia Long đã tổ chức đội thuỷ quân chuyên trách thực
thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
 Vua Minh Mạng đã cho vẽ bản đồ khu vực quần đảo Hoàng
Sa và quần đảo Trường Sa, cắm mốc chủ quyền, dựng miếu,
trồng cây ở một số đảo, tổ chức cứu nạn, đảm bảo an toàn
cho tàu thuyền qua lại khu vực Biển Đông.
Chính quyền thực dân Pháp (đại diện ngoại giao cho Triều
Nguyễn) tiếp tục khẳng định và thực thi chủ quyền của Việt Nam ở
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa theo đúng thông lệ
pháp lí quốc tế.
- Năm 1909: chính quyền thực dân Pháp tuyên bố các cuộc khảo
Từ năm 1884

sát của Trung Quốc tại quần đảo Hoàng Sa thuộc chủ quyền của

đến năm 1954

Việt Nam là trái phép.
- Thực hiện các hoạt động thực thi chủ quyền:
+ Tổ chức các cuộc khảo sát khoa họ
 
Gửi ý kiến