Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phiên
Người gửi: Nguyễn Văn Phiên
Ngày gửi: 07h:11' 04-10-2022
Dung lượng: 319.4 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn: Phiên
Người gửi: Nguyễn Văn Phiên
Ngày gửi: 07h:11' 04-10-2022
Dung lượng: 319.4 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT LÊ THÀNH PHƯƠNG
TỔ: SINH- CN SINH HỌC
Họ tên giáo viên:
_NGUYỄN VĂN PHIÊN_
Ngày.... tháng..... năm 2021
_TÊN CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC: DINH DƯỠNG KHOÁNG, NITƠ Ở THỰC VẬT_
_SINH HỌC LỚP 11 (CHỦ ĐỀ 1/TIẾT THỨ 4,5,6)_
_THỜI LƯỢNG : (3TIẾT)_
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
*
Nêu được các khái niệm: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây, các yếu tố đại lượng, nguyên tố vi lượng. *
Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng và nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu. *
Liệt kê các nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng phân bón (muối khoáng) cây hấp thụ được.
2.Kỹ năng:
*
Quan sát, phân tích tranh vẽ. *
Thảo luận nhóm.
3. Thái độ:
*
Vận dụng biết sử dụng phân bón hợp lý , đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt mà không gây ô nhiễm môi trường.
4. Năng lực
a, Năng lực chung.
- Năng lực tự học
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác trong hoạt động học tập.
b, Năng lực chuyên biệt.
- Năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học.
- Năng lực nghiên cứu và thực hành sinh học.
- Năng lực giải quyết vấn đề nhờ kiến học được từ môn sinh học .
5. Phương pháp: Vấn đáp, đọc SGK + thảo luận nhóm + trực quan.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: + Tranh vẽ hình 4.1; 4.2 & 4.3 SGK.
+ Bảng phụ về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
+Phiếu học tập
*
HS: Nghiên cứu trước bài học.
III.Tiến trình bài dạy:
*
Ổn định lớp. *
Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
Câu 2: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là tác nhân nào?
*
Vào bài mới:
A. Khởi động:
Để đảm bảo cho quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, cây luôn cần được cung cấp đầy đủ các nguyên tố khoáng cần thiết. Vậy vai trò của các nguyên tố này trong cây cụ thể là như thế nào ?
B. Hình thành kiến thức:
Tiểu phần 1/ Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG THIẾT YẾU VỚI THỰC VẬT
Hoạt động 1:_ _
Hoạt động hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động học của HS
Nội Dung kiến thức
*
GV yêu cầu HS kể tên những nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của cây. *
GV:Cho HS quan sát tranh vẽ 4.1 SGK
- So sánh sự sinh trưởng và phát triển của lúa trong 3 chậu thí nghiệm?
-Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
-Dựa vào nhu cầu cần của cây, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu được phân thành mấy nhóm nguyên tố?
- Kể tên các nguyên tố đại lượng và vi lượng?
*
GV: Cho HS quan sát hình 4.2 SGK.
*
Em có nhận xét gì về sự thay đổi màu lá ở các loại cây trên?
*
GV: Giải thích và kết luận. *
GV: Vậy dinh dưỡng khoáng thiết yếu có vai trò gì trong cây chúng ta sang phần II.
*
HS: đọc SGK và trả lời ngắn:...
*
HS: Quan sát tranh và trình bày nhận xét:...
*
HS: Trả lời:...
*
HS khác: bổ sung...
*
HS: đọc sách SGK trả lời...
*
HS: đọc SGK trả lời...
*
HS: Đọc SGK trả lời *
HS: Quan sát tranh
*
HS: Trả lời
HS khác: bổ sung
*
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
*
Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống. *
Không thể thay thế được bất kỳ nguyên tố nào khác. *
Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
*
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu được chia làm 2 nhóm:
*
Nguyên tố đại lượng gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. *
Nguyên tố vi lượng gồm: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Hoạt động 2:
Nghiên cứu cá nhân
+ Học sinh nghiên cứu bảng 4 (trang 22) để trình bày II. _Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây_
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Tiểu kết
*
_GV: Yêu cầu học sinh trình bày các nhóm nguyên tố_:
*
HS 1: Nguyên tố đại lượng: N, P, K. *
HS 2: Nguyên tố đại lượng: Ca, Mg, S. *
HS 3: Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B, Cl. *
HS 4: Nguyên tố vi lượng: Zn, Cu, Mo, Ni.
(?) _Vì sao sau khi thu hoạch đậu, đất ở đó sử dụng để trồng một loại cây khác thì cây sinh trưởng, phát triển tốt?_
*
HS: trả lời theo yêu cầu của GV.
Lần lượt từng HS: trả lời
*
Các HS khác: bổ sung nếu có.
Xem bảng 4 trang 22 SGK
Hoạt động 3:
III. _Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây._
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội Dung
*
Các nguyên tố khoáng trong đất tồn tại ở mấy dạng?
*
Rễ cây hấp thụ muối khoáng ở dạng nào? *
Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của nhân tố nào? *
GV :Những nhân tố trên chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? *
Trong kinh nghiệm chăm sóc cây trồng nhân dân ta có câu ca dao gì?
"Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống". Vậy phân bón giữ vai trò rất quan trọng đối với đời sống của cây.
*
GV: Cho HS quan sát hình 4.3 SGK và nhận xét.
-Vì sao tưới nước giải trực tiếp vào cây sẽ bị héo?
-Khi bón phân cần chú ý điều gì?
*
GV: Yêu cầu HS cho vài ví dụ thực tiễn để thấy được tác hại của việc bón phân không đúng liều lượng
*
HS: Đọc SGK và liên hệ thực tế trả lời.
+HS: Trả lời
*
HS: đọc SGK trả lời.
+HS: trả lời
+HS: Hiểu biết từ cá nhân trả lời.
+HS: Vận dụng kiến thức ở bài 1 để giải thích.
+HS: Đọc SGK trả lời.
_1.__Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây__:_
*
Muối khoáng tồn tại dưới 2 dạng:
+ Hòa tan (dạng ion)
+ Không hòa tan
*
Cây hấp thụ muối khoáng ở dạng hòa tan.
Muối khoáng không tan Hàm lượng H2O, lượng O2
Độ PH, t0, VSV
Muối khoáng hòa tan. Những nhân tố này chịu ảnh hưởng của cấu trúc đất.
_2.__Phân bón cho cây trồng:_
*
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. *
- Bón với liều lượng hợp lý. *
- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất và nước
C. Luyện tập – Củng cố:
-GV sử dụng bảng phụ các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
A C, O, Mn, Cl, K, S, Fe. B Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Câu 2: Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
*
N2+, NO-3 C. N2+, NH3+ *
NH+4, NO-3 D. NH4-, NO+3
Câu 3: Vai trò của nguyên tố Fe trong cơ thể thực vật?
A Hoạt hóa nhiều E, tổng hợp dịp lục.
B Cần cho sự trao đổi nitơ, hoạt hóa E.
C Thành phần của Xitôcrôm.
D A và C
D. TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước bài 5.
PHỤ LỤC
Các nguyên tố đại lượng
Dạng mà cây hấp thụ
Vai trò trong cơ thể thực vật
Nito
NH+4 và NO3-
Thành phần của prôtêin, axit nuclêic.
Phôtpho
H2PO-4, PO43-
Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim
Kali
K+
Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng
Canxi
Ca2+
Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim
Magiê
Mg2+
Thành phanà của dịêp lục, hoạt hóa enzim
Lưu huỳnh
SO2-4
Thành phần của prôtêin
Các nguyên tố vi lượng
Dạng mà cây hấp thụ
Vai trò trong cơ thể thực vật
Sắt
Fe2+, Fe3+
Thành phần của xitôcroom, tổng hợp dịêp lục, hoạt hóa enzim
Mangan
Mn2+
Hoạt hóa nhiều enzim
Bo
B4O72- và BO33-
Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh
Clo
Cl-
Quang phân li nước, cân bằng ion
Kẽm
Zn2+
Hoạt hóa nhiều enzim
Đồng
Cu2+
Hoạt hóa nhiều enzim
Môlipđen
MoO42-
Cần cho sự trao đổi nitơ
Tiểu phần 2/ BÀI 5,6. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I.Mục tiêu: - Học xong bài này, học sinh phải:
1.Kiến thức:
- Nêu được vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
- Trình bày các con đường đồng hoá nitơ trong mô thực vật
- Ý nghĩa của quá trình hình thành amit trong đời sống thực vật
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy, phân tích và sử dụng sách giáo khoa
3.Thái độ:
- Có ý thức chăm sóc và bón phân cho cây trồng
4. Năng lực
a, Năng lực chung.
- Năng lực tự học
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
b, Năng lực đặc thù.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
5. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, giảng giải
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ H5.1, H5.2(SGK); sơ đồ quá trình khử nitrat
- Học sinh: Nghiên cứu bài mới
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1/ Nêu cơ sở của việc bón phân hợp lý?
2/ Nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá muối khoáng trong đất từ dạng khó tiêu thành dạng dễ tiêu và liên hệ thực tế ?
2. Bài mới
A. Khởi động: GV cho học sinh nhận xét câu tục ngữ: “Nhất nước, Nhì phân, tam cần, tứ giống”. Từ nhận xét của học sinh, GV xác định, hiện nay giống có vai trò quan trọng nhất để dẫn dắt HS đi vào vai trò của phân bón; một trong những loại phân bón quan trọng nhất là phân đạm. trong phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng nào? (Nitơ). Như vậy, nitơ có vai trò như thế nào đối thực vật và thực vật đồng hoá nitơ như thế nào? Vào bài mới.
B. Hình thành kiến thức
_HOẠT ĐỘNG 1__: Tìm hiểu vai trò của nit__ơ_
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội Dung
?1. Hãy cho biết nitơ là nguyên tố đa lượng hay vi lượng? Tại sao?
?2. TV hấp thụ nitơ ở những dạng nào?
?3. GV treo tranh H5.1 và H5.2 (SGK), HS nhận xét vai trò của nitơ đối với sự phát triển của TV?
HS1 trả lời
HS2 trả lời
HS3 trả lời
I. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ:
_1. Các dạng nitơ TV hấp thụ:_
- Amoni
- Nitrat
_2. Vai trò của nitơ:_
- _Vai trò chung_: Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu của TV.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội Dung
?4. Hãy nêu các hợp chất hữu cơ quan trọng của sự sống và các nguyên tố cấu tạo nên chất đó?
?5. Để xúc tiến quá trình trao đổi chất trong cơ thể TV thì cần những hợp chất nào?
HS4 trả lời
HS5 trả lời
- _Vai trò cấu trúc_:
+ Cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ quan trọng của sự sống.
+ Thiếu nitơ làm giảm quá trình tổng hợp Protein, cường độ quang hợp giảm nên giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng.
- _Vai trò điều tiết_:
+ Nitơ là thành phần cấu tạo nên protein - enzim, coenzim và ATP
+ Ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, thông qua HĐ xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của Protein.
HOẠT ĐỘNG 2: Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội Dung
- Hướng dẫn học sinh đọc mục III SGK và đạt câu hỏi.
- Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trong tự nhiên.
- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu mục 2 SGK. GV phát phiếu số 1.
- Phiếu học tập số 1.
Các dạng Nitơ trong đất
Hoạt động 3:
+ Hoạt động 3.1
- Cho HS quan sát hình 6.1 SGK và GV đặt câu hỏi. Quá trình chuyển hoá Nitơ gồm những quá trình nào? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong quá trình chuyển hoá Nitơ trong tự nhiên?
GV có thể giảng thêm đất còn có quá trình phản Nitrát hoá gây mất Nitơ trong đất
Hoạt động 3.2
- Cho HS đọc mục IV.2, quan sát hình 6.2 và phát phiếu học tập cho HS.
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày các con đường cố định Nitơ phân tử?
Phiếu học tập số 2. các con đường cố định Nitơ
Cho HS nêu ứng dụng về vai trò của vi sinh vật cố định đạm.
Hoạt động 4 :
GV yêu cầu học sinh đọc mục V.
- Thế nào là phân bón hợp lý.
- Phương pháp bón phân?
- Phân bón có quan hệ với năng suất và môi trường như thế nào?
- HS trả lời
+ Nitơ trong không khí, N2. NO, NO2.
+ Nitơ trong đất.
. Nitơ vô cơ.
. Nitơ hữu cơ.
- HS thảo luận theo nhóm và điền vảo phiếu số 1.
Đại diện nhóm trả lời.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS trả lời:
Học sinh trả lời:
Nitơ hữu cơ _VK amôn hoá_ NH+4.
NH+4 _VK nitrát hoá_
NO-3
Học sinh thảo luận theo nhóm vào điền vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
HS lấy ví dụ :
Trồng cây họ đậu để cải tạo đất
- HS trả lời.
III. Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây.
1. Nitơ trong không khí
- N2 cây không hấp thụ được.
- NO, NO2 độc hại đối với thực vật.
2. Nitơ trong đất
Nitơ Nitơ
khoáng hữu cơ
IV. Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất và cố định Nitơ trong đất.
1. Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất:
Xác SV _VSV _NH+4, NO-3.
2. Quá trình cố định Nitơ phân tử:
N2 + H2 -> NH3.
- Con đường hoá học:
N2 + H2 2000c, 200atm NH3.
Con đường sinh học cố định Nitơ:
N2 + H2 Nitrogenaza NH3.
V/ Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:
1. Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng:
Đủ loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng, khí hợp lý với cây, đất đai và khí hậu.
2. Các phương pháp bón:
- Bón phân cho rễ.
- Bón phân cho lá.
3. Phân bón và môi trường:
Bón phân hợp lý có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường
C. Luyện tập – Củng cố: Cho học sinh trả lời các câu hỏi
1. Nêu các dạng Nitơ trong đất và các dạng Nitơ cây hấp thụ được.
2. Trình bày vai trò của quá trình cố định Nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng Nitơ của thực vật.
D. TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Nắm vững phần in nghiêng trong SGK.
- Chiếu Học liệu và thực hiện vận dụng.
PHIẾU HỌC TẬP 1: CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT
Dạng Nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấp thụ của cây
Nitơ vô cơ trong các muối khoáng
Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ
Các con đường cố định Nitơ
Điều kiện
Phương trình phản ứng
Con đường hoá học
Con đường sinh học:
+ Nhóm vi sinh vật sinh sống tự do.
+ Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh
Đáp án phiếu học tập số 1:
CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT
Dạng Nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấp thụ của cây
Nitơ vô cơ trong các muối khoáng
+ NH+4 ít di động, được hấp thụ trên bề mặt của các hạt keo đất.
+ NO3 dễ bị rửa trôi
Cây dễ hấp thụ
Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
Kích thước phân tử lớn.
Cây không hấp thụ được.
Đáp án phiếu học tập số 2:
CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ
Các con đường cố định Nitơ
Điều kiện
Phương trình phản ứng
Con đường hoá học
- Nhiệt độ khoảng 2000c và 200 atm trong tia chớp lửa điện hay trong công nghiệp
N2 + 3H2 -> 3NH3
Con đường sinh học:
+ Nhóm VSV sống tự do.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh
Enzym nitrogenaza
N2 + 3H2 -> 3NH3
trong môi trường nước NH3 biến thành NH+4.
Liên hệ thực tiễn
Chúng ta có thể trồng cây không cần đất được không?
- Làm thế nào để có được dung dịch thủy canh đủ dinh dưỡng, có môi trường pH, độ mặn... phù hợp cho rễ cây?
_-Chọn những loài rau gì mà chúng ta ưa thích, phù hợp với môi trường thủy canh?_
_-Thiết kế giàn rau như thế nào tiết kiệm, thuận tiện cho việc sử dụng, vận hành?_
HỌC LIỆU ĐÍNH KÈM: ( Gợi ý BT: 1,2,3,4)
1. CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG (Học liệu)
Nito (N) – thành phần cơ bản của protein và chất diệp lục. Nito là chất dinh dưỡng chính giúp cây tăng trưởng mạnh và tạo sắc xanh cho cây trồng.
Nito là 1 Nguyên tố đa lượng rất cần thiết cho sự phát triển của cây
Photpho (P) – Đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích và củng cố rễ cho các cây non. Photpho cũng thúc đẩy quá trình ra hoa, ra quả, làm chín và quá trình hô hấp của cây.
Kali (K) – Tăng cường chuyển động của đường và các chất khác (thông qua thẩm thấu). Kali tác động trực tiếp đến độ cứng và vững của thân cây. Kali giúp cây tăng sức đề kháng tổng thể, chống lại lạnh, khô hạn và các mầm bệnh. Giống như photpho, kali giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nụ hoa, quá trình đơm hoa kết trái.
Canxi (Ca) – Tạo dựng và trở thành một phần của thành tế bào. Canxi là yếu tố sống còn đối với cấu trúc và sức mạnh của cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của chồi non và rễ. Canxi giúp trái chín và tạo hạt giống.
Magie (Mg) – Củng cố thành tế bào và là một thành phần quan trọng của chất diệp lục. Magie thúc đẩy sự hấp thụ photpho, nito và lưu huỳnh. Nó cũng đóng vai trò chủ chốt giúp trái chín và trong quá trình hạt nảy mầm.
Lưu huỳnh (S) – Đóng góp cho quá trình sản xuất chất diệp lục và là thành phần cần thiết của một số loại protein, en-zim và vitamin. Lưu huỳnh hỗ trợ cây hấp thụ photpho, canxi và magie.
2. CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG VI LƯỢNG (Học liệu)
Mặc dù các chất dinh dưỡng vi lượng được hấp thụ ở một lượng nhỏ hơn so với các chất dinh dưỡng đa lượng, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng không kém trong việc đảm bảo sức khoẻ tổng thể của cây trồng.
Clo (Cl) – Tham gia kích thích quá trình quang hợp
Sắt (Fe) – Hỗ trợ quá trình sinh hoá, bao gồm việc sản xuất chất diệp lục. Sắt cũng góp phần hình thành một số en-zim và axit amin
Bo (B) – Cần thiết cho sự phát triển của mô bên trong cây trồng. Thúc đẩy sự hấp thụ nước và giúp điều hoà quá trình trao đổi chất của cây. Bo cũng hỗ trợ việc hình thành nên quả.
Mangan (Mn) – đóng vai trò thiết yếu trong sự đồng hoá nito và hình thành protein. Mangan có thể tăng tốc độ trưởng thành của cây và giúp thúc đẩy hạt nảy mầm. Nó cũng cần thiết cho quá trình sản xuất chất diệp lục.
Kẽm (Zn) – giúp phát triển các en-zim và các hooc môn tăng trưởng.
Đồng (Cu) – Tham gia vào quá trình sản xuất chất diệp lục và giúp kích hoạt các en-zim khác nhau.
Mô-líp-đen (Mo) – Cần thiết cho việc sản xuất các protein dựa trên nito. Mô-líp-đen cũng cần thiết cho quá trình đồng hoá nito của cây.
Ni-ken (Ni) – Điều hoà sự trao đổi chất khoáng, hoạt động của en-zim, và các quá trình trao đổi chất khác của cây.
Bài luyện tập 1 (5 phút): Phân tích tổng hợp, kết luận
Người ta dùng các loại MUỐI, Ô XÍT,... sau đây để bón cho cây, các em hãy tìm hiểu và điền tên các nguyên tố thiết yếu mà cây dùng được vào các ô tương ứng, sau đó nhận sét đủ /chưa đủ?
Bảng 1
TT
(NH4)2SO4
(NH2)2CO
CaHPO4
KCl
K2SO4
MgCl2
CuSO4
Fe2O3
Chỉ ra dang nt TY?
NH4+
?
?
?
?
?
?
*
HS nhận xét
Đủ: YES
Chưa: NO
Nhân xét khác:............
GV nhận xét sau cuối
.............................. Sát III không tan...cây ko dùng được?
Kỹ năng cần đạt là phân tích, tổng hợp: Các loại trên chứa quá đủ các nguyên tố đại lương, còn thiếu nhiều nguyên tố vi lượng. Riêng sắt thì trong tự nhiên rất nhiều nhưng dạng cây dùng không thể là Fe2O3
Câu hỏi luyện tập 2 (5 phút): Phát hiện, logic
Quan sát ảnh sau và nhận ra ý nghĩa biểu đạt của ảnh ấy là:
*
Những thứ này rất quý; *
Những thứ này rất ít; *
Những thức này rất quan trọng; *
Tất cả những ý trên.
Hình gợi ý BT2
GV đánh giá: Tổng hợp các đáp án (D), và đưa thêm nhận xét. Vâng rất cần thiết nhưng phải cẩn thận!
Bài tập 3 (5 phút). Kỹ năng nghiên cứu khoa học, điều tra, đề xuất giải pháp.
3. Yêu cầu đạt của dung dịch thủy canh phải?
*
Đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng khoáng thiết yếu là ( tính toán pha chế )? *
Có tổng hàm lượng chất tan phải nằm trong khoảng từ 700 (ppm) đến 1800(ppm). ?(tính toán, cân đo, đong đếm) *
pH phải nằm trong khoảng (6.5... 7.5) ? ( kĩ năng thực hành chuẩn độ pH) *
Độ trong dung dịch mẹ và dung dịch hỗn hợp phải đạt trong, không kết tủa. ? ( nguyên lý kết tủa)
Hình gợi ý cho BT 3
Hình gợi ý cho BT 4.
Bài tập 4. (5 phút)
Trả lời nhanh đúng trọng tâm theo yêu cầu sau vừa củng cố kiến thức vừa liên hệ thực tiễn.
N-P-K là gì? ......................................................................
Dạng muối nào có chứa các nguyên tố ấy?.........................
Tên phân bón thường dùng là:...........................................
TE là gì?............................................................................. (Trail Element)
*
Giải thích “trail element” là biểu đạt sự có mặt nhưng thành phần khó lượng hóa được?
TỔ: SINH- CN SINH HỌC
Họ tên giáo viên:
_NGUYỄN VĂN PHIÊN_
Ngày.... tháng..... năm 2021
_TÊN CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC: DINH DƯỠNG KHOÁNG, NITƠ Ở THỰC VẬT_
_SINH HỌC LỚP 11 (CHỦ ĐỀ 1/TIẾT THỨ 4,5,6)_
_THỜI LƯỢNG : (3TIẾT)_
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
*
Nêu được các khái niệm: Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây, các yếu tố đại lượng, nguyên tố vi lượng. *
Mô tả được một số dấu hiệu điển hình khi thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng và nêu được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu. *
Liệt kê các nguồn cung cấp dinh dưỡng khoáng cho cây, dạng phân bón (muối khoáng) cây hấp thụ được.
2.Kỹ năng:
*
Quan sát, phân tích tranh vẽ. *
Thảo luận nhóm.
3. Thái độ:
*
Vận dụng biết sử dụng phân bón hợp lý , đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng tốt mà không gây ô nhiễm môi trường.
4. Năng lực
a, Năng lực chung.
- Năng lực tự học
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác trong hoạt động học tập.
b, Năng lực chuyên biệt.
- Năng lực sử dụng thuật ngữ sinh học.
- Năng lực nghiên cứu và thực hành sinh học.
- Năng lực giải quyết vấn đề nhờ kiến học được từ môn sinh học .
5. Phương pháp: Vấn đáp, đọc SGK + thảo luận nhóm + trực quan.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: + Tranh vẽ hình 4.1; 4.2 & 4.3 SGK.
+ Bảng phụ về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
+Phiếu học tập
*
HS: Nghiên cứu trước bài học.
III.Tiến trình bài dạy:
*
Ổn định lớp. *
Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
Câu 2: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là tác nhân nào?
*
Vào bài mới:
A. Khởi động:
Để đảm bảo cho quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, cây luôn cần được cung cấp đầy đủ các nguyên tố khoáng cần thiết. Vậy vai trò của các nguyên tố này trong cây cụ thể là như thế nào ?
B. Hình thành kiến thức:
Tiểu phần 1/ Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG THIẾT YẾU VỚI THỰC VẬT
Hoạt động 1:_ _
Hoạt động hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động học của HS
Nội Dung kiến thức
*
GV yêu cầu HS kể tên những nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đối với sự sinh trưởng của cây. *
GV:Cho HS quan sát tranh vẽ 4.1 SGK
- So sánh sự sinh trưởng và phát triển của lúa trong 3 chậu thí nghiệm?
-Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
-Dựa vào nhu cầu cần của cây, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu được phân thành mấy nhóm nguyên tố?
- Kể tên các nguyên tố đại lượng và vi lượng?
*
GV: Cho HS quan sát hình 4.2 SGK.
*
Em có nhận xét gì về sự thay đổi màu lá ở các loại cây trên?
*
GV: Giải thích và kết luận. *
GV: Vậy dinh dưỡng khoáng thiết yếu có vai trò gì trong cây chúng ta sang phần II.
*
HS: đọc SGK và trả lời ngắn:...
*
HS: Quan sát tranh và trình bày nhận xét:...
*
HS: Trả lời:...
*
HS khác: bổ sung...
*
HS: đọc sách SGK trả lời...
*
HS: đọc SGK trả lời...
*
HS: Đọc SGK trả lời *
HS: Quan sát tranh
*
HS: Trả lời
HS khác: bổ sung
*
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
*
Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống. *
Không thể thay thế được bất kỳ nguyên tố nào khác. *
Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
*
Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu được chia làm 2 nhóm:
*
Nguyên tố đại lượng gồm: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. *
Nguyên tố vi lượng gồm: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
Hoạt động 2:
Nghiên cứu cá nhân
+ Học sinh nghiên cứu bảng 4 (trang 22) để trình bày II. _Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây_
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Tiểu kết
*
_GV: Yêu cầu học sinh trình bày các nhóm nguyên tố_:
*
HS 1: Nguyên tố đại lượng: N, P, K. *
HS 2: Nguyên tố đại lượng: Ca, Mg, S. *
HS 3: Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B, Cl. *
HS 4: Nguyên tố vi lượng: Zn, Cu, Mo, Ni.
(?) _Vì sao sau khi thu hoạch đậu, đất ở đó sử dụng để trồng một loại cây khác thì cây sinh trưởng, phát triển tốt?_
*
HS: trả lời theo yêu cầu của GV.
Lần lượt từng HS: trả lời
*
Các HS khác: bổ sung nếu có.
Xem bảng 4 trang 22 SGK
Hoạt động 3:
III. _Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây._
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Nội Dung
*
Các nguyên tố khoáng trong đất tồn tại ở mấy dạng?
*
Rễ cây hấp thụ muối khoáng ở dạng nào? *
Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của nhân tố nào? *
GV :Những nhân tố trên chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? *
Trong kinh nghiệm chăm sóc cây trồng nhân dân ta có câu ca dao gì?
"Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống". Vậy phân bón giữ vai trò rất quan trọng đối với đời sống của cây.
*
GV: Cho HS quan sát hình 4.3 SGK và nhận xét.
-Vì sao tưới nước giải trực tiếp vào cây sẽ bị héo?
-Khi bón phân cần chú ý điều gì?
*
GV: Yêu cầu HS cho vài ví dụ thực tiễn để thấy được tác hại của việc bón phân không đúng liều lượng
*
HS: Đọc SGK và liên hệ thực tế trả lời.
+HS: Trả lời
*
HS: đọc SGK trả lời.
+HS: trả lời
+HS: Hiểu biết từ cá nhân trả lời.
+HS: Vận dụng kiến thức ở bài 1 để giải thích.
+HS: Đọc SGK trả lời.
_1.__Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây__:_
*
Muối khoáng tồn tại dưới 2 dạng:
+ Hòa tan (dạng ion)
+ Không hòa tan
*
Cây hấp thụ muối khoáng ở dạng hòa tan.
Muối khoáng không tan Hàm lượng H2O, lượng O2
Độ PH, t0, VSV
Muối khoáng hòa tan. Những nhân tố này chịu ảnh hưởng của cấu trúc đất.
_2.__Phân bón cho cây trồng:_
*
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. *
- Bón với liều lượng hợp lý. *
- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất và nước
C. Luyện tập – Củng cố:
-GV sử dụng bảng phụ các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:
Câu 1: Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
A C, O, Mn, Cl, K, S, Fe. B Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. D C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
Câu 2: Cây hấp thụ nitơ ở dạng:
*
N2+, NO-3 C. N2+, NH3+ *
NH+4, NO-3 D. NH4-, NO+3
Câu 3: Vai trò của nguyên tố Fe trong cơ thể thực vật?
A Hoạt hóa nhiều E, tổng hợp dịp lục.
B Cần cho sự trao đổi nitơ, hoạt hóa E.
C Thành phần của Xitôcrôm.
D A và C
D. TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước bài 5.
PHỤ LỤC
Các nguyên tố đại lượng
Dạng mà cây hấp thụ
Vai trò trong cơ thể thực vật
Nito
NH+4 và NO3-
Thành phần của prôtêin, axit nuclêic.
Phôtpho
H2PO-4, PO43-
Thành phần của axit nuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim
Kali
K+
Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng
Canxi
Ca2+
Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim
Magiê
Mg2+
Thành phanà của dịêp lục, hoạt hóa enzim
Lưu huỳnh
SO2-4
Thành phần của prôtêin
Các nguyên tố vi lượng
Dạng mà cây hấp thụ
Vai trò trong cơ thể thực vật
Sắt
Fe2+, Fe3+
Thành phần của xitôcroom, tổng hợp dịêp lục, hoạt hóa enzim
Mangan
Mn2+
Hoạt hóa nhiều enzim
Bo
B4O72- và BO33-
Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh
Clo
Cl-
Quang phân li nước, cân bằng ion
Kẽm
Zn2+
Hoạt hóa nhiều enzim
Đồng
Cu2+
Hoạt hóa nhiều enzim
Môlipđen
MoO42-
Cần cho sự trao đổi nitơ
Tiểu phần 2/ BÀI 5,6. DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I.Mục tiêu: - Học xong bài này, học sinh phải:
1.Kiến thức:
- Nêu được vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ
- Trình bày các con đường đồng hoá nitơ trong mô thực vật
- Ý nghĩa của quá trình hình thành amit trong đời sống thực vật
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy, phân tích và sử dụng sách giáo khoa
3.Thái độ:
- Có ý thức chăm sóc và bón phân cho cây trồng
4. Năng lực
a, Năng lực chung.
- Năng lực tự học
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
b, Năng lực đặc thù.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
5. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, giảng giải
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ H5.1, H5.2(SGK); sơ đồ quá trình khử nitrat
- Học sinh: Nghiên cứu bài mới
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: 1/ Nêu cơ sở của việc bón phân hợp lý?
2/ Nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá muối khoáng trong đất từ dạng khó tiêu thành dạng dễ tiêu và liên hệ thực tế ?
2. Bài mới
A. Khởi động: GV cho học sinh nhận xét câu tục ngữ: “Nhất nước, Nhì phân, tam cần, tứ giống”. Từ nhận xét của học sinh, GV xác định, hiện nay giống có vai trò quan trọng nhất để dẫn dắt HS đi vào vai trò của phân bón; một trong những loại phân bón quan trọng nhất là phân đạm. trong phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng nào? (Nitơ). Như vậy, nitơ có vai trò như thế nào đối thực vật và thực vật đồng hoá nitơ như thế nào? Vào bài mới.
B. Hình thành kiến thức
_HOẠT ĐỘNG 1__: Tìm hiểu vai trò của nit__ơ_
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội Dung
?1. Hãy cho biết nitơ là nguyên tố đa lượng hay vi lượng? Tại sao?
?2. TV hấp thụ nitơ ở những dạng nào?
?3. GV treo tranh H5.1 và H5.2 (SGK), HS nhận xét vai trò của nitơ đối với sự phát triển của TV?
HS1 trả lời
HS2 trả lời
HS3 trả lời
I. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ:
_1. Các dạng nitơ TV hấp thụ:_
- Amoni
- Nitrat
_2. Vai trò của nitơ:_
- _Vai trò chung_: Nitơ là nguyên tố khoáng thiết yếu của TV.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội Dung
?4. Hãy nêu các hợp chất hữu cơ quan trọng của sự sống và các nguyên tố cấu tạo nên chất đó?
?5. Để xúc tiến quá trình trao đổi chất trong cơ thể TV thì cần những hợp chất nào?
HS4 trả lời
HS5 trả lời
- _Vai trò cấu trúc_:
+ Cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ quan trọng của sự sống.
+ Thiếu nitơ làm giảm quá trình tổng hợp Protein, cường độ quang hợp giảm nên giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng.
- _Vai trò điều tiết_:
+ Nitơ là thành phần cấu tạo nên protein - enzim, coenzim và ATP
+ Ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, thông qua HĐ xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của Protein.
HOẠT ĐỘNG 2: Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội Dung
- Hướng dẫn học sinh đọc mục III SGK và đạt câu hỏi.
- Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trong tự nhiên.
- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu mục 2 SGK. GV phát phiếu số 1.
- Phiếu học tập số 1.
Các dạng Nitơ trong đất
Hoạt động 3:
+ Hoạt động 3.1
- Cho HS quan sát hình 6.1 SGK và GV đặt câu hỏi. Quá trình chuyển hoá Nitơ gồm những quá trình nào? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong quá trình chuyển hoá Nitơ trong tự nhiên?
GV có thể giảng thêm đất còn có quá trình phản Nitrát hoá gây mất Nitơ trong đất
Hoạt động 3.2
- Cho HS đọc mục IV.2, quan sát hình 6.2 và phát phiếu học tập cho HS.
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày các con đường cố định Nitơ phân tử?
Phiếu học tập số 2. các con đường cố định Nitơ
Cho HS nêu ứng dụng về vai trò của vi sinh vật cố định đạm.
Hoạt động 4 :
GV yêu cầu học sinh đọc mục V.
- Thế nào là phân bón hợp lý.
- Phương pháp bón phân?
- Phân bón có quan hệ với năng suất và môi trường như thế nào?
- HS trả lời
+ Nitơ trong không khí, N2. NO, NO2.
+ Nitơ trong đất.
. Nitơ vô cơ.
. Nitơ hữu cơ.
- HS thảo luận theo nhóm và điền vảo phiếu số 1.
Đại diện nhóm trả lời.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS trả lời:
Học sinh trả lời:
Nitơ hữu cơ _VK amôn hoá_ NH+4.
NH+4 _VK nitrát hoá_
NO-3
Học sinh thảo luận theo nhóm vào điền vào phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
HS lấy ví dụ :
Trồng cây họ đậu để cải tạo đất
- HS trả lời.
III. Nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây.
1. Nitơ trong không khí
- N2 cây không hấp thụ được.
- NO, NO2 độc hại đối với thực vật.
2. Nitơ trong đất
Nitơ Nitơ
khoáng hữu cơ
IV. Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất và cố định Nitơ trong đất.
1. Quá trình chuyển hoá Nitơ trong đất:
Xác SV _VSV _NH+4, NO-3.
2. Quá trình cố định Nitơ phân tử:
N2 + H2 -> NH3.
- Con đường hoá học:
N2 + H2 2000c, 200atm NH3.
Con đường sinh học cố định Nitơ:
N2 + H2 Nitrogenaza NH3.
V/ Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:
1. Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng:
Đủ loại, đủ số lượng và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng, khí hợp lý với cây, đất đai và khí hậu.
2. Các phương pháp bón:
- Bón phân cho rễ.
- Bón phân cho lá.
3. Phân bón và môi trường:
Bón phân hợp lý có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường
C. Luyện tập – Củng cố: Cho học sinh trả lời các câu hỏi
1. Nêu các dạng Nitơ trong đất và các dạng Nitơ cây hấp thụ được.
2. Trình bày vai trò của quá trình cố định Nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng Nitơ của thực vật.
D. TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Nắm vững phần in nghiêng trong SGK.
- Chiếu Học liệu và thực hiện vận dụng.
PHIẾU HỌC TẬP 1: CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT
Dạng Nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấp thụ của cây
Nitơ vô cơ trong các muối khoáng
Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP 2: CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ
Các con đường cố định Nitơ
Điều kiện
Phương trình phản ứng
Con đường hoá học
Con đường sinh học:
+ Nhóm vi sinh vật sinh sống tự do.
+ Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh
Đáp án phiếu học tập số 1:
CÁC DẠNG NITƠ TRONG ĐẤT
Dạng Nitơ
Đặc điểm
Khả năng hấp thụ của cây
Nitơ vô cơ trong các muối khoáng
+ NH+4 ít di động, được hấp thụ trên bề mặt của các hạt keo đất.
+ NO3 dễ bị rửa trôi
Cây dễ hấp thụ
Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
Kích thước phân tử lớn.
Cây không hấp thụ được.
Đáp án phiếu học tập số 2:
CÁC CON ĐƯỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ
Các con đường cố định Nitơ
Điều kiện
Phương trình phản ứng
Con đường hoá học
- Nhiệt độ khoảng 2000c và 200 atm trong tia chớp lửa điện hay trong công nghiệp
N2 + 3H2 -> 3NH3
Con đường sinh học:
+ Nhóm VSV sống tự do.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh
Enzym nitrogenaza
N2 + 3H2 -> 3NH3
trong môi trường nước NH3 biến thành NH+4.
Liên hệ thực tiễn
Chúng ta có thể trồng cây không cần đất được không?
- Làm thế nào để có được dung dịch thủy canh đủ dinh dưỡng, có môi trường pH, độ mặn... phù hợp cho rễ cây?
_-Chọn những loài rau gì mà chúng ta ưa thích, phù hợp với môi trường thủy canh?_
_-Thiết kế giàn rau như thế nào tiết kiệm, thuận tiện cho việc sử dụng, vận hành?_
HỌC LIỆU ĐÍNH KÈM: ( Gợi ý BT: 1,2,3,4)
1. CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG (Học liệu)
Nito (N) – thành phần cơ bản của protein và chất diệp lục. Nito là chất dinh dưỡng chính giúp cây tăng trưởng mạnh và tạo sắc xanh cho cây trồng.
Nito là 1 Nguyên tố đa lượng rất cần thiết cho sự phát triển của cây
Photpho (P) – Đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích và củng cố rễ cho các cây non. Photpho cũng thúc đẩy quá trình ra hoa, ra quả, làm chín và quá trình hô hấp của cây.
Kali (K) – Tăng cường chuyển động của đường và các chất khác (thông qua thẩm thấu). Kali tác động trực tiếp đến độ cứng và vững của thân cây. Kali giúp cây tăng sức đề kháng tổng thể, chống lại lạnh, khô hạn và các mầm bệnh. Giống như photpho, kali giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nụ hoa, quá trình đơm hoa kết trái.
Canxi (Ca) – Tạo dựng và trở thành một phần của thành tế bào. Canxi là yếu tố sống còn đối với cấu trúc và sức mạnh của cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của chồi non và rễ. Canxi giúp trái chín và tạo hạt giống.
Magie (Mg) – Củng cố thành tế bào và là một thành phần quan trọng của chất diệp lục. Magie thúc đẩy sự hấp thụ photpho, nito và lưu huỳnh. Nó cũng đóng vai trò chủ chốt giúp trái chín và trong quá trình hạt nảy mầm.
Lưu huỳnh (S) – Đóng góp cho quá trình sản xuất chất diệp lục và là thành phần cần thiết của một số loại protein, en-zim và vitamin. Lưu huỳnh hỗ trợ cây hấp thụ photpho, canxi và magie.
2. CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG VI LƯỢNG (Học liệu)
Mặc dù các chất dinh dưỡng vi lượng được hấp thụ ở một lượng nhỏ hơn so với các chất dinh dưỡng đa lượng, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng không kém trong việc đảm bảo sức khoẻ tổng thể của cây trồng.
Clo (Cl) – Tham gia kích thích quá trình quang hợp
Sắt (Fe) – Hỗ trợ quá trình sinh hoá, bao gồm việc sản xuất chất diệp lục. Sắt cũng góp phần hình thành một số en-zim và axit amin
Bo (B) – Cần thiết cho sự phát triển của mô bên trong cây trồng. Thúc đẩy sự hấp thụ nước và giúp điều hoà quá trình trao đổi chất của cây. Bo cũng hỗ trợ việc hình thành nên quả.
Mangan (Mn) – đóng vai trò thiết yếu trong sự đồng hoá nito và hình thành protein. Mangan có thể tăng tốc độ trưởng thành của cây và giúp thúc đẩy hạt nảy mầm. Nó cũng cần thiết cho quá trình sản xuất chất diệp lục.
Kẽm (Zn) – giúp phát triển các en-zim và các hooc môn tăng trưởng.
Đồng (Cu) – Tham gia vào quá trình sản xuất chất diệp lục và giúp kích hoạt các en-zim khác nhau.
Mô-líp-đen (Mo) – Cần thiết cho việc sản xuất các protein dựa trên nito. Mô-líp-đen cũng cần thiết cho quá trình đồng hoá nito của cây.
Ni-ken (Ni) – Điều hoà sự trao đổi chất khoáng, hoạt động của en-zim, và các quá trình trao đổi chất khác của cây.
Bài luyện tập 1 (5 phút): Phân tích tổng hợp, kết luận
Người ta dùng các loại MUỐI, Ô XÍT,... sau đây để bón cho cây, các em hãy tìm hiểu và điền tên các nguyên tố thiết yếu mà cây dùng được vào các ô tương ứng, sau đó nhận sét đủ /chưa đủ?
Bảng 1
TT
(NH4)2SO4
(NH2)2CO
CaHPO4
KCl
K2SO4
MgCl2
CuSO4
Fe2O3
Chỉ ra dang nt TY?
NH4+
?
?
?
?
?
?
*
HS nhận xét
Đủ: YES
Chưa: NO
Nhân xét khác:............
GV nhận xét sau cuối
.............................. Sát III không tan...cây ko dùng được?
Kỹ năng cần đạt là phân tích, tổng hợp: Các loại trên chứa quá đủ các nguyên tố đại lương, còn thiếu nhiều nguyên tố vi lượng. Riêng sắt thì trong tự nhiên rất nhiều nhưng dạng cây dùng không thể là Fe2O3
Câu hỏi luyện tập 2 (5 phút): Phát hiện, logic
Quan sát ảnh sau và nhận ra ý nghĩa biểu đạt của ảnh ấy là:
*
Những thứ này rất quý; *
Những thứ này rất ít; *
Những thức này rất quan trọng; *
Tất cả những ý trên.
Hình gợi ý BT2
GV đánh giá: Tổng hợp các đáp án (D), và đưa thêm nhận xét. Vâng rất cần thiết nhưng phải cẩn thận!
Bài tập 3 (5 phút). Kỹ năng nghiên cứu khoa học, điều tra, đề xuất giải pháp.
3. Yêu cầu đạt của dung dịch thủy canh phải?
*
Đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng khoáng thiết yếu là ( tính toán pha chế )? *
Có tổng hàm lượng chất tan phải nằm trong khoảng từ 700 (ppm) đến 1800(ppm). ?(tính toán, cân đo, đong đếm) *
pH phải nằm trong khoảng (6.5... 7.5) ? ( kĩ năng thực hành chuẩn độ pH) *
Độ trong dung dịch mẹ và dung dịch hỗn hợp phải đạt trong, không kết tủa. ? ( nguyên lý kết tủa)
Hình gợi ý cho BT 3
Hình gợi ý cho BT 4.
Bài tập 4. (5 phút)
Trả lời nhanh đúng trọng tâm theo yêu cầu sau vừa củng cố kiến thức vừa liên hệ thực tiễn.
N-P-K là gì? ......................................................................
Dạng muối nào có chứa các nguyên tố ấy?.........................
Tên phân bón thường dùng là:...........................................
TE là gì?............................................................................. (Trail Element)
*
Giải thích “trail element” là biểu đạt sự có mặt nhưng thành phần khó lượng hóa được?
 









Các ý kiến mới nhất