Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ lan
Ngày gửi: 20h:58' 11-09-2022
Dung lượng: 215.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 11- SINH HỌC CƠ THỂ
CHỦ ĐỀ 1 :TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở THỰC VẬT
NỘI DUNG 1 : SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở THỰC VẬT
I.VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI TẾ BÀO  VÀ  CƠ THỂ THỰC VẬT
Nước trong cây có 2 dạng chính: nước liên kết và nước tự do.

Các dạng nước
Nước tự do
Nước liên kết
Đặc điểm
+là các dạng nước trong thành phần TB, trong các khoảng gian bào, trong các mạch dẫn.
+ không bị hút bởi các phân tử tích điện hay các dạng liên kết hóa học
+ là dạng nước bị hút bởi các phân tử tích điện
+ tồn tại trong các liên kết hóa học
Vai trò
đóng vai trò quan trọng với cây:
+làm dung ...........................................
+làm giảm ............................................
.............................................................
+tham gia vào một số quá trình ..........
.............................................................
+đảm bảo độ .......................................
+ Giúp đảm bảo độ bền vững ...........................
........................................ (Qua đó giúp đánh giá khả năng chịu hạn và chịu nóng của cây)

Nước là dung môi hòa tan nhiều muối khoáng.Trong môi trường nước muối khoáng phân li thành các ion.Sự hấp thụ các ion khoáng luôn gắn với quá trình hấp thụ nước.

II. RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG:
- Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút là do các TB biểu bì kéo dài ra
III. CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY:
1. Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút:
a. Hấp thụ nước 
- Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế ...........................:............................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
b. Hấp thụ ion khoáng  
+ Cơ chế thụ động: ...........................................................................................................................................
+ Cơ chế chủ động: ...........................................................................................................................................
2. Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ:
- Theo 2 con đường:
+ Con đường gian bào:.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................
+ Con đường tế bào chất :....................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
* Vai trò của đai Caspari: ....................................................................................................................................
IV. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY:
- Các yếu tố ngoại cảnh như: ...................................................................................... ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ. 
+ Oxi: Nồng độ oxi trong đất giảm-> .................................................................................................................
+ Độ axit:pH ảnh hưởng đến nồng độ các chất trong dung dịch đất-> ...............................................................
.............................................................................................................................................................................
***Bài tập :
*Nhận biết :
1.Trình bày sơ lược về các vai trò của nước ở thực vật.
Khi đề cập tới vai trò của nước đối với thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A.làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cở thể khi thoát hơi nước
B.tham gia vào môt số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh
C.Giúp đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của TB
D.Trong cơ thể thực vật nước càng ít quá trình hô hấp càng mạnh
2.Gọi được tên loại tế bào và cơ quan hấp thụ nước ở thực vật.
Ở thực vật ở cạn,cơ quan nào sau đây có chức năng hấp thụ nước ?
A. Hoa B. Lá C. Thân D. Rễ
3. Nêu được đặc điểm của quá trình trao đổi nước ở thực vật.
Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
A. Thẩm thấu B.Thẩm tách C. Khuếch tán D.Hấp phụ
4. Liệt kê được các con đường xâm nhập của nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ.
+Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
A. Qua gian bào và qua tế bào chất B. Qua màng tế bào và các bào quan
C. Qua thành tế bào và màng sinh chất D. Qua các bào quan và màng sinh chất
+ Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
A. Con đường qua tế bào sống
B. Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống
C. Con đường qua chất nguyên sinh và không bào
D. Con đường qua gian bào và thành tế bào
5. Nhận ra đặc điểm của quá trình trao đổi nguyên tố khoáng ở thực vật.
Khi nói về quá trình hấp thụ ion khoáng ở thực vật phát biểu nào dưới đây không chính xác?
A. Lông hút có thể hấp thụ ion khoáng theo cơ chế chủ động; hoặc cơ chế thụ động
B.Thực vật chỉ hấp thụ các ion khoáng theo cơ chế thẩm thấu
C. Sự hấp thụ các ion khoáng luôn gắn với quá trình hấp thụ nước
D.ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường :gian bào và tế bào chất
6.Nhận ra cơ quan hấp thụ ion khoáng ở thực vật.
Chất nào sau đây là năng lượng trực tiếp cho quá trình chủ động hấp thụ ion khoáng từ đất vào rễ?
A.AlPG B.NADPH C.ATP D.APG
7. Nhận ra các con đường xâm nhập nguyên tố khoáng từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ.
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
A. Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
B.Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
C.Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
D. Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
*Thông hiểu :
1. Giải thích được vai trò của nước đối với quá trình trao đổi chất ở thực vật.
-Nước là dung môi hòa tan nhiều chất ,hầu hết các phản ứng trong tế bào thực vật đều diễn ra trong môi trường nước.Bản thân chất nguyên sinh chiếm 80-90% là nước
-Nước tham gia vào một số quá trình trao đổi chất :nguyên liệu của quá trình quang hợp
-làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước giúp quá trình sinh lý diễn ra bình thường ...
2. Phân tích được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
+Dòng nước và ion khoáng vào mạch gỗ gặp cấu trúc nào sau đây bị chặn lại phải chuyển sang con đường tế bào chất?
A. Biểu bì B.Vỏ C. Trung trụ D.Đai Caspari
+Trong các thành phần sau, thứ tự đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ ?
(1) Lông hút                         (2) mạch gỗ                         (3) khoảng gian bào và các tế bào vỏ
(4) tế bào nội bì                 (5) trung trụ                         (6) tế bào chất các tế bào vỏ
A.Con đường gian bào: (1)(3)(4)(5)(2); con đường tế bào chất (1)(6)(5)(4)(2).
B.Con đường gian bào: (1)(3)(4)(5)(2); con đường tế bào chất (1)(6)(4)(5)(2).
C.Con đường gian bào: (1)(3)(5)(4)(2); con đường tế bào chất (1)(6)(4)(5)(2).
D.Con đường gian bào: (1)(4)(3)(5)(2); con đường tế bào chất (1)(6)(4)(5)(2)
3. Giải thích được đặc điểm của quá trình trao đổi nước.
+Khi nói về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(I) Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế thẩm thấu từ đất vào rễ nhờ sự thoát hơi nước và hoạt động trao đổi chất của cây
(II) Nước di chuyển từ nơi có thế nước thấp (trong đất) vào tế bào lông hút nơi có thế nước cao hơn
(III) Các ion khoáng chỉ được cây hấp thụ vào theo cơ chế chủ động đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP từ hô hấp.
(IV) Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất.
(V) Dịch của tế bào biểu bì rễ (lông hút) là nhược trương so với dung dịch đất
A. 2. B. 4 C. 3. D. 1.
+Khi nói về quá trình hấp thụ nước ở rễ ,nhận định nào sau đây sai?
A. Nước luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế thẩm thấu từ đất vào rễ
B.Con đường gian bào vận chuyển nước và ion khoáng đến nội bì thì bị đai Caspari chặn lại và chuyển sang con đường tế bào chất
C. Cả 2 con đường gian bào và con đường tế bào chất đều điều chỉnh được dòng vận chuyển vào trung trụ.
D.Nước di chuyển từ nơi có thế nước cao (trong đất) vào tế bào lông hút nơi có thế nước thấp hơn
4. Xác định được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật. 18.
+Trong một nghiên cứu về vai trò của nguyên tố khoáng đối với một loài thực vật ,người ta nhận thấy ,nồng độ Mg2+ trong dung dịch đất thấp hơn trong dịch bào.Loài thực vật này hấp thụ Mg2+ theo cơ chế nào?
A. Hấp thụ chủ động B.Thẩm thấu C.Khuếch tán D.Nhập bào
+Khi nói về quá trình trao đổi khoáng của cây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Quá trình hút khoáng luôn cần có ATP.
II. Rễ cây chỉ hấp thụ khoáng dưới dạng các ion hòa tan trong nước.
III. Cây hấp thụ ion khoáng theo hai cơ chế thụ động và chủ động
IV. Qúa trình hút khoáng không phụ thuộc vào quá trình hút nước của rễ cây.
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
+Khi nói về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(I) Ion khoáng luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế khuếch tán từ đất vào rễ ,không tiêu tốn năng lượng
(II) Nước di chuyển từ nơi có thế nước thấp (trong đất) vào tế bào lông hút nơi có thế nước cao hơn.
(III) Các ion khoáng chỉ được cây hấp thụ vào theo cơ chế chủ động đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng ATP từ hô hấp.
(IV) Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: con đường gian bào và con đường tế bào chất.
(II) Ion khoáng di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp (trong đất) vào tế bào lông hút nơi có nồng độ chất tan cao hơn ,không tiêu tốn năng lượng .
A.2. B.4. C.3. D.1.
+Rễ cây có thể hấp thụ ion khoáng theo cơ chế bị động, phát biểu nào sau đây sai?
A. Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
B. Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
C. Các ion khoáng khuếch tán từ nơi có áp suất thẩm thấu cao đến nơi có áp suất thẩm thấu thấp, không tiêu tốn năng lượng.
D. Các ion khoáng khuếch tán từ môi trường nhược trương đến nơi có môi trường ưu trương, không tiêu tốn năng lượng.
5. Xác định được sự hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng phụ thuộc vào đặc điểm của hệ rễ, cấu trúc của đất và điều kiện môi trường.
Các chất khoáng được hấp thụ chủ động vào rễ cây như thế nào ?
A. Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp cần ít năng lượng.
B. Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
C. Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ,không cần tiêu tốn năng lượng
D. Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao , cần hao năng lượng
*Vận dụng:
1.Giải thích và lấy được ví dụ chứng minh sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường
+Giải thích vì sao các loài cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
+Tại sao khi trồng cây phải thường xuyên xới đất, làm tơi đất?
+ Tại sao khi đất chua thì cây trồng phát triển kém?
2.Giải thích được các cơ chế trao đổi nước.
3.Giải thích và phân tích được đặc điểm của các con đường xâm nhập nước ở thực vật.
+Con đường đi
+Tốc độ dòng nước
+Kiểm soát chất hòa tan
4.Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật.
Thụ động
Chủ động
+Ion khoáng di chuyển
+năng lượng
+
+

NỘI DUNG 2:VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
Trong cây có các dòng vận chuyển vật chất sau:
* Dòng mạch gỗ (dòng đi lên):........................................................................................................
* Dòng mạch rây (dòng đi xuống):.................................................................................................. 
T/c so sánh
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Cấu tạo

-Là những tế bào:.............................
Gồm:....................................................
-......................................................................
.......................................................................
Thành phần của dịch mạch

.............................................................
............................................................
........................................................................
.........................................................................
Động lực đẩy dòng mạch
- Là sự phối hợp của 3 lực :
+ ............................................rễ
+ ............................................ lá.
+ ...................... giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
- Là sự chênh lệch ............................................................................
.............................................................................

***Bài tập :
*Nhận biết :
1. Mô tả sơ lược cấu tạo mạch gỗ ,mạch rây.3
+Mạch gỗ được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
A. Các quản bào và ống rây B. Mạch gỗ và tế bào kèm
C. Ống rây và mạch gỗ D. Quản bào và mạch ống
+Mạch rây được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây ?
A. Các quản bào và ống rây. B. Mạch gỗ và tế bào kèm.
C. Ống rây và mạch gỗ. D. Ống rây và tế bào kèm.
2.Nêu được đặc điểm của các dòng vận chuyển nước trong cây.
+Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu?
A. Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. Từ mạch gỗ sang mạch rây
C. Từ mạch rây sang mạch gỗ D. Qua mạch gỗ
+Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa?
A. Lá và rễ.     B. Cành và lá. C. Rễ và thân.     D. Thân và lá.
*Thông hiểu:
1. Trình bày được đặc điểm của các dòng vận chuyển nước trong cây.
+Dòng nước và ion khoáng vào mạch gỗ gặp cấu trúc nào sau đây bị chặn lại phải chuyển sang con đường tế bào chất?
A. Biểu bì B.Vỏ C. Trung trụ D.Đai Caspari
+Sản phẩm nào của quá trình quang hợp được vận chuyển trong dịch mạch rây ?
A.Nước B.Saccarozo C. Xitokinin D. Kali
+Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ ở thực vật là những chất nào sau đây?
A.Nước và ion khoáng B.Nước và chất hữu cơ C.Chất hữu cơ và vítamin D.Ion khoáng và vitamin
+Thành phần chủ yếu trong hệ mạch rây là?
A. Fructôzơ.     B. Glucôzơ. C. Saccarôzơ.     D. Ion khoáng.
2.Trình bày được động lực của các dòng vận chuyển nước trong cây.
+Qúa trình nào sau đây tạo ra động lực đầu trên của dòng mạch gỗ?
A.Hút nước B.Thoát hơi nước C.Quang hợp D.Hô hấp
+Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
A. Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).
B. Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
D. Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
+Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá theo mạch rây xuống rễ là nhờ:
A. Cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
B. Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây
C. Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
D. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ
*Vận dụng :
1. Trình bày đặc điểm của các con đường vận chuyển nước ở thực vật.( cấu tạo ,thành phần ,động lực ,tốc độ )
Tiêu chí
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Cấu tạo


Thành phần
Chủ yếu là

Động lực
3 lực:


Tốc độ
Nhanh
Chậm

NỘI DUNG 3:THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
I. VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
+.............................................................................................................................................................................
+...............................................................................................................................................................................
+..............................................................................................................................................................................
II. THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
1. Lá là cơ quan thoát hơi nước 
2. Con đường thoát hơi nước:
a. Qua khí khổng
- Đặc điểm:
+ .........................................................................................................................................................
+ ........................................................................................................................................................
- Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước
Nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng vì vậy cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh sự đóng- mở khí khổng
  + Khi no nước, .................................................................................................................................
  + Khi mất nước, ...............................................................................................................................

b. Qua lớp cutin
- Đặc điểm:
+ ........................................................................................................................................................
+ ........................................................................................................................................................
- Cơ chế thoát hơi nước qua cutin:
+ Hơi nước khuếch tán từ khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cutin để ra ngoài.
+ Phụ thuộc vào ...............................................................
+ Lớp cutin càng dày thì .................................................................................................................
III. CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
Các tác nhân từ môi trường ảnh hưởng đến độ mở khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước:
+........................................................................................................................................................
+........................................................................................................................................................
+........................................................................................................................................................
+........................................................................................................................................................
IV. CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG:
- Khái niệm: ........................................................................................................................................
+ Khi A = B : .....................................................................................................................................
+ Khi A > B : ......................................................................................................................................
+ Khi A < B : ......................................................................................................................................
- Cần tưới tiêu hợp lý cho cây:
* Cơ sở khoa học:
+ Dựa vào đặc điểm di truyền pha sinh trưởng, phát triển của giống, loại cây
+ Dựa vào đặc điểm cuả đất và điều kiện thời tiết
* Nhu cầu nước của cây được chẩn đoán theo 1 số tiêu chí sinh lý: ................................................
.............................................................................................................................................................
***Bài tập :
*Nhận biết :
1.Nêu được đặc điểm của quá trình trao đổi nước ở thực vật.
Đặc điểm của quá trình thoát hơi nước ở thực vật.
A.Chỉ khoảng 2% lượng nước đi qua cây được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống như chuyển hóa vật chất ,tạo vật chất hữu cơ
B.Khoảng 98% lượng nước mà rễ cây hấp thụ được sử dụng để chuyển hóa vật chất tạo vật chất hữu cơ
C.Lượng nước do rễ hấp thụ được sử dụng để chuyển hóa vật chất tạo vật chất hữu cơ
D. Lượng nước do rễ hấp thụ đều tham gia quá trình thoát hơi nước qua lá
2. Liệt kê được các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến sự trao đổi nước ở thực vật.
+Yếu tố nào dưới đây không phải là một trong những tác nhân chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước của lá? 
A. Nước B. Nhiệt độ C. Ánh sáng  D.Độ pH của đất
3.Nêu được khái niệm, vai trò sự cân bằng nước ở cây trồng.
+Cân bằng nước là
Top of Form
A. tương quan giữa lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây
B. tương quan giữa lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây
C. tương quan giữa lượng nước thoát ra so với lượng nước hút vào
D. tương quan giữa lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với lượng nước thải ra qua quang hợp
+Cân bằng nước trong cây được tính bằng cách nào?
A. Cân bằng nước được tính bằng lượng nước cây hút vào trừ đi lượng nước cây sử dụng cho các hoạt động sinh lí của cây.
B. Cân bằng nước được tính bằng lượng nước cây sử dụng cho các quá trình sinh lí trong một khoảng thời gian xác định.
C. Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra.
D. Cân bằng nước trong cây được tính bằng lượng nước hiện có trong cây tại thời điểm tính.+
+ Khi nói về cân bằng nước của cây điều nào sau đây không đúng?
Top of Form
A. Khi lượng nước hập thụ vào bằng lượng nước thoát ra thì cây cân bằng nước
B. Khi lượng nước hấp thụ vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây chết
C. Khi lượng nước hấp thụ vào nhỏ hơn lượng nước thoát ra thì cây mất cân bằng nước, lá héo
D. Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu nước hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách
4. Liệt kê được các con đường thoát hơi nước ở lá.
+Để phát hiện tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá ,người ta sử dụng giấy tẩm dung dịch nào dưới đây?
A. Xanh metylen B.Cooban clorua D.Canxi clorua D. Barihidroxit
+Ở thực vật sống trên cạn ,loại tế bào nào điều tiết thoát hơi nước ở lá ?
A. Tế bào khí khổng B.Tế bào mạch gỗ C.Tế bào mô giậu D.Tế bào mạch rây
+Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:
A. Qua thân, cành, lá. B. Qua cành và khí khổng của lá
C. Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá D. Qua khí khổng và qua lớp cutin
* Thông hiểu :
1. Trình bày được cách xác định cường độ thoát hơi nước.
+Khoảng bao nhieu % lượng nước mà cây hấp thụ bị mất đi qua con đường thoát hơi nước ?
A.98% B. 40% C. 2% D. 10%
+Sự thoát hơi nước ở lá diễn ra bằng 2 con đường qua cutin và khí khổng, tuy nhiên chủ yếu diễn ra qua đường khí khổng. Vì sao?
A. Có vận tốc lớn, không được điều chỉnh
B. Có vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
C. Có vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
D. Có vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng.
+Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi:
A. Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin  B.Cơ chế đóng mở khí khổng.
C.Cơ chế cân bằng nước D.Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.
+Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì:
I. Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi.
II. Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn.
III. Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi.
IV. Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn.
A. I, II, IV. B. II, III, IV. C. II, IV. D. I, III, IV.
2. Giải thích được ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật.
– Tạo lực hút nước ở rễ -là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
– Giúp khí khổng mở ra Tạo đk cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
– Gỉam nhiệt độ bề mặt THN giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
+Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
B.Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
C.Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
D.Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
3. Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước.
4. Trình bày được đặc điểm của quá trình trao đổi nước.
+Cho các phát biểu sau về đặc điểm quá trình thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật:
I. Sự thoát hơi nước qua khí khổng là con đường thoát nước chủ yếu ở cây trưởng thành.
II. Sự thoát hơi nước qua khí khổng có vận tốc lớn và không được điều chỉnh.
III. Ở thực vật, khí khổng phân bố ở hai mặt của lá và các phần non của thân, cành, quả… và mặt dưới của lá có số khí khổng nhiều hơn mặt trên.
IV. Trong cùng một diện tích bay hơi nước, thì bề mặt bay hơi nào có tổng chu vi các lỗ khí khổng càng nhỏ thì sự thoát hơi nước diễn ra càng mạnh hơn.
V. Ở đa số thực vật, khi cường độ ánh sáng tăng dần, thì khí khổng cũng mở to dần và đạt cực đại.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
+Khi nói về trao đổi nước ở cây, có bao nhiêu phát biểu đúng
I. Lá non thoát hơi nước qua cutin nhiều hơn so với lá già vì lá non có lớp cutin dày hơn lá già.
II. Khí khổng thường phân bố ở mặt dưới nhiều hơn mặt trên của lá
III. Khi đưa cây vào trong tối thì sự thoát hơi nước của cây giảm rõ rệt.
IV. Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
+Cho các phát biểu sau đây về quá trình thoát hơi nước của lá:
(1). Nước có thể thoát hơi qua khí khổng hoặc trực tiếp qua bề mặt lá.
(2). Lá càng lớn thì tốc độ quá trình thoát hơi nước càng cao.
(3). Thoát hơi nước ở lá là một quá trình thụ động, được điều chỉnh bởi các yếu tố vật lí.
(4). Các lá trưởng thành, tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng cao hơn tốc độ thoát hơi nước qua cutin.
Số phát biểu đúng là:
A. 1 B. 3  C. 2  D. 4
+Cho các nhận định sau:
(1. Cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng để giảm sự thoát hơi nước
(2. Cây trên đồi thường có cường độ thoát hơi nước qua lớp cutin mạnh hơn so với cây trong vườn
(3. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất vào lúc chiều tối, ban đêm khí khổng đóng lại.
(4. Con đường thoát hơi nước qua cutin có vận tốc lớn và không được điều tiết.
Số nhận định sai là
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
5. Giải thích được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng.
+Trong các hiện tượng sau đây, có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?

1. Cây thoát nước quá nhiều 2. Rễ cây hút nước quá ít
3. Cây hút nước ít hơn thoát nước 4. Cây thoát nước ít hơn thoát nước
A. 3 B. 2 C. 4 D. 1
+.Cân bằng nước trong cây được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra(B). Cây sẽ bị thiếu nước khi nào ?
A. A=B B.A> B C. A≤ B D.A*Vận dụng thấp:
1.Trình bày đặc điểm của các con đường thoát hơi nước ở thực vật.
+Giấy tẩm clorua coban khi ướt có màu hồng, khi khô có màu xanh sáng. Người ta ép giấy tẩm cloruacoban vào 2 mặt lá khoai lang, sau 15p thấy mặt dưới lá có màu hồng, trong khi mặt trên lá phải sau 3h mới có màu hồng. Giải thích kết quả thí nghiệm trên?
Khí khổng lá khoai lang phân bố chủ yếu ở mặt dưới, do đó quá trình thoát hơi nước ở mặt dưới lá mạnh hơn mặt trên lá rất nhiều.
2. Trình bày được cách xác định cường độ thoát hơi nước.
+Một lá cây có khối lượng 0,15 g, sau 15 phút thoát hơi nước thì khối lượng lá giảm mất 0,07 g. Xác định cường độ thoát hơi nước của lá cây trên. Biết diện tích lá 0,5 dm2.

A.0,009 g/dm2/giờ. B. 0,56 g/dm2/giờ.
C.0,64 g/dm2/giờ D. 0,01 g/dm2/giờ.
Sử dụng công thức tính cường độ thoát hơi nước: khối lượng nước thoát ra/ diện tích/thời gian
Đổi đơn vị:
T= 15 phút =  0,25h
Cường độ thoát hơi nước là: 0,56 g/dm2/giờ
Chọn B
*Vận dụng cao :
1.Phân tích mối liên hệ ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi nước ở thực vật.
+Giải thích tại sao ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước của cây?
Cây xanh đã thích ứng như thế nào giúp giảm bớt sự mất nước do quá trình thoát hơi nước?
            Trả lời :
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
2.Liên hệ tưới tiêu hợp lí và giải thích.
+Tại sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Nội dung 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG
I. NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY
1. Định nghĩa:
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
+..............................................................................................................................................................................
+..............................................................................................................................................................................
+..............................................................................................................................................................................
2. Phân loại:
* Nguyên tố đại lượng  :.....................................................................................................................
Vai trò :...............................................................................................................................................
* Nguyên tố vi lượng :........................................................................................................................
Vai trò :...............................................................................................................................................
3. Dấu hiệu nhận biết cây thiếu dinh dưỡng
+ Thiếu đạm (N): lá vàng nhạt, cây cằn cỗi
+ Thiếu lân (P): lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn.
+ Thiếu Kali: ảnh hưởng đến sức chống chịu của cây.
+ Thiếu Ca: ảnh hưởng đến độ vững chắc của cây, rễ bị thối, ngọn cây khô héo.
+Thiếu Mg
III. NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY
1. Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
2. Phân bón cho cây trồng
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
***Bài tập :
*Nhận biết :
1. Liệt kê được tên nguyên tố khoáng thiết yếu.
+ở thực vật nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm các nguyên tố nào ?...............................................
+Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?
A. Chì B.Cacbon C.Flo D.Thủy ngân
2.Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật.
+Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
A. Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
B. Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
C. Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào.
D. Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá.
+Vai trò chủ yếu của các nguyên tố vi lượng trong cơ thể thực vật là: 
A. Hoạt hóa các enzim B. Cấu tạo nên diệp lục.
C. Cung cấp năng lượng D. Là nguyên liệu cấu trúc của tế bào.
3.Liệt kê được tên các nguyên tố khoáng đại lượng, vi lượng.
+Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ở thực vật
A. Sắt B.Bo C,Molipde D. Hidro
+Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
A.C, O, Mn, Cl, K, S, Fe B.Zn Cl, B, K, Cu, S
C.C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg D.C, H, O, K, Sn, Cu, Fe
+Ở thực vật, các nguyên tố khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
A.Co, Mo, N, B, Mn B. B, Mg, Cl, Mo, Cu.
C.Ca, Mo, Cu, Zn, Fe D.B, Mo, Cu, Ni, Fe
*Thông hiểu :
1. Xác định được vai trò các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
+Trong cơ thể thực vật ,nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzim, khi thiếu nó lá có màu vàng ?
A. Nitơ. B. Magiê. C. Clo. D. Sắt.
+Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật.
B. Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim.
C. Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và tạo enzim.
D. Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion.
+Nguyên tố khoáng nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong cấu tạo của phân tử diệp lục, đồng thời có khả năng hoạt hóa nhiều enzyme quan trọng của tế bào thực vật?
A. Clo B. Sắt C. Magie D. Lưu huỳnh
2. Xác định được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây.
+Khi nói về các nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây, câu nào sau đây có nội dung không đúng? 
A. Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây
B. Rễ cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng ion
C. Các muối khoáng trong đất chỉ tồn tại ở dạng hòa tan
D. Phân bón cũng là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng
*Vận dụng:
1.Phân biệt được vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

NỘI DUNG 5 :DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
 I. VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ
1. Vai trò của Nitơ đối với thực vật
* Vai trò chung: Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật . Nitơ cần cho cây sinh trưởng và phát triển của cây
* Vai trò cấu trúc:
+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …
-> Dấu hiệu khi cây thiếu nguyên tố Nitơ là cây sinh trưởng kém, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá
* Vai trò điều tiết: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein trong tế bào chất.
=> Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng
2. Nguồn Nitơ cho cây
+Nitơ trong không khí : Chủ yếu dạng Nitơ phân tử ( N2) ngoài ra còn tồn tại dạng NO, NO2 .Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử
+ Nitơ trong đất:
● Nitơ khoáng trong các muối khoáng như muối nitrat, muối nitrit, muối amôn…(NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trực tiếp.
● Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật, vi sinh vật - cây không hấp thụ trực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóa thành NO3- và NH4+.
II. QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
- Con đường chuyển hóa nitơ hữu cơ (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NO3- và NH4+)
Gồm 2 giai đoạn
* Quá trình amôn hóa: Các hữu cơ trong xác bã động vật, thực vật sẽ bị vi sinh vật ( Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH4+ theo sơ đồ
Nitơ hữu cơ + vi khuẩn amôn hóa →NH4+
* Qúa trình nitrat hóa: khí NH3 được tạo thành do vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ bị vi khuẩn hiếu khí (vi khuẩn nitrat hóa) như Nitrosomonas oxy hóa thành HNO2 và Nitrosobacter tiếp tục oxi hóa HNO2 thành HNO3 theo sơ đồ
NH4+ + Nitrosomonas → NO2- + Nitrosobacter → NO3-

* Lưu ý: Trong điều kiện môi trường đất kị khí, xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3- → N2) gọi là quá trình phản nitrat hóa
                         NO3- + vi khuẩn phản nitrat hóa → N2      
-> Hậu quả: gây mất nitơ trong đất
2. Quá trình cố định nitơ phân tử
- Khái niệm: Quá trình cố định nitơ là quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3.
=> Ý nghĩa: có vai trò quan trọng trong việc bù đắp lượng nitơ mất đi do cây trồng sử dụng trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
- Cố định nitơ phân tử diễn ra theo 2 con đường:
* Con đường vật lý hóa học: xảy ra trong điều kiện có sấm sét, tia lửa điện,... 
* Con đường sinh học: là con đương cố định nitơ phân tử nhờ các vi sinh vật thực hiện 
- Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm:
+ N
 
Gửi ý kiến