Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Phương
Ngày gửi: 14h:39' 05-11-2021
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Hà Phương
Ngày gửi: 14h:39' 05-11-2021
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRỰC TUYẾN
BÀI 16: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Trong bài này, học sinh:
- Nêu được đặc điểm thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Nêu được sự khác nhau cơ bản về cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
2. Về năng lực:
- Mô tả được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Nêu được sự khác nhau cơ bản về cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Vận dụng: - Giải thích được vì sao thú ăn thực vật thường phải ăn số lượng thức ăn rất lớn.
- Đóng góp ý kiến và hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
3. Về phẩm chất: Có ý thức tự giác bảo vệ môi trường sống, bảo vệ và chăm sóc động vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– HS sử dụng tài khoản trên hệ thống quản lí học tập được nhà trường cung cấp (mã lớp học theo từng lớp qua phần mềm Google meet).
- Hình ảnh cấu tạo các bộ phận của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Phiếu học tập vệ cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
– SGK sinh học 11 (Kết nối tri thức).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức thực tế của HS về biểu hiện, thời gian ủ bệnh của một số bệnh truyền nhiễm do virut gây ra.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học:
GV kẻ bảng như ở mục sản phẩm, khuyết nội dung các cột trong phiếu học tập, yêu cầu HS kẻ bảng vào vở, thảo luận cặp đôi và điền
Thú ản thịt
Thú ản thực vật
STT
Bộ phận
Cấu tạo
Chức năng
Cấu tạo
Chức năng
1
Răng
Răng cửa
Răng nanh
Răng trước hàm
Răng hàm
2
Dạ dày
3
Ruột
4
Manh tràng
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
Sản phẩm:
Thú ản thịt
Thú ản thực vật
STT
Bộ phận
Cấu tạo
Chức năng
Cấu tạo
Chức năng
1
Răng
Răng cửa
nhọn, nhỏ và sắc
Gặm và lấy thịt ra khỏi xương
to bản, bằng
Giữ và giật cỏ
Răng nanh
nhọn, lớn
Cắm và giữ mồi
to bản, bằng
Giữ và giật cỏ
Răng trước hàm
lớn
Cắt nhỏ thịt
có nhiều gờ
Nghiền nát cỏ
Răng hàm
nhỏ
Ít sử dụng
có nhiều gờ
Nghiền nát cỏ
2
Dạ dày
đơn, to
Chứa thức ăn, thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
1 ngăn hoặc
4 ngăn (ĐV nhai lại)
- Chứa thức ăn, tiêu hóa cơ học, hóa học và tiêu hóa sinh học nhờ các VSV
3
Ruột non
ngắn
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Dài
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
4
Manh tràng
nhỏ
Hầu như không có tác dụng
Lớn, phát triển
Tiêu hóa nhờ VSV, hấp thụ thức ăn
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập (qua zalo).
GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
GV kết luận, nhận định:
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống
BÀI 16: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Trong bài này, học sinh:
- Nêu được đặc điểm thức ăn của thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Nêu được sự khác nhau cơ bản về cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
2. Về năng lực:
- Mô tả được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Nêu được sự khác nhau cơ bản về cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Vận dụng: - Giải thích được vì sao thú ăn thực vật thường phải ăn số lượng thức ăn rất lớn.
- Đóng góp ý kiến và hỗ trợ các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
3. Về phẩm chất: Có ý thức tự giác bảo vệ môi trường sống, bảo vệ và chăm sóc động vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– HS sử dụng tài khoản trên hệ thống quản lí học tập được nhà trường cung cấp (mã lớp học theo từng lớp qua phần mềm Google meet).
- Hình ảnh cấu tạo các bộ phận của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
- Phiếu học tập vệ cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.
– SGK sinh học 11 (Kết nối tri thức).
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học)
a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức thực tế của HS về biểu hiện, thời gian ủ bệnh của một số bệnh truyền nhiễm do virut gây ra.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập)
GV giao cho HS các nhiệm vụ sau đây và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học:
GV kẻ bảng như ở mục sản phẩm, khuyết nội dung các cột trong phiếu học tập, yêu cầu HS kẻ bảng vào vở, thảo luận cặp đôi và điền
Thú ản thịt
Thú ản thực vật
STT
Bộ phận
Cấu tạo
Chức năng
Cấu tạo
Chức năng
1
Răng
Răng cửa
Răng nanh
Răng trước hàm
Răng hàm
2
Dạ dày
3
Ruột
4
Manh tràng
HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn)
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
GV theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn để kịp thời hỗ trợ.
Sản phẩm:
Thú ản thịt
Thú ản thực vật
STT
Bộ phận
Cấu tạo
Chức năng
Cấu tạo
Chức năng
1
Răng
Răng cửa
nhọn, nhỏ và sắc
Gặm và lấy thịt ra khỏi xương
to bản, bằng
Giữ và giật cỏ
Răng nanh
nhọn, lớn
Cắm và giữ mồi
to bản, bằng
Giữ và giật cỏ
Răng trước hàm
lớn
Cắt nhỏ thịt
có nhiều gờ
Nghiền nát cỏ
Răng hàm
nhỏ
Ít sử dụng
có nhiều gờ
Nghiền nát cỏ
2
Dạ dày
đơn, to
Chứa thức ăn, thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
1 ngăn hoặc
4 ngăn (ĐV nhai lại)
- Chứa thức ăn, tiêu hóa cơ học, hóa học và tiêu hóa sinh học nhờ các VSV
3
Ruột non
ngắn
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Dài
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
4
Manh tràng
nhỏ
Hầu như không có tác dụng
Lớn, phát triển
Tiêu hóa nhờ VSV, hấp thụ thức ăn
HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
HS nộp bài thông qua hệ thống quản lí học tập (qua zalo).
GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật.
GV kết luận, nhận định:
GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống
 








Các ý kiến mới nhất