Tìm kiếm Giáo án
giáo án lớp 5 tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 09h:30' 09-10-2024
Dung lượng: 796.1 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Khánh Nguyễn
Ngày gửi: 09h:30' 09-10-2024
Dung lượng: 796.1 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
PGD&ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trường Tiểu học Phú Thuận B4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 06
Tháng 10 năm học: 2024 - 2025
Thứ Ngày
Thứ hai
14/10/2024
Tiế
t
Môn
1
HĐTN
2
GDTC
3
T.A
4
Toán
Tên bài dạy
SHDC: Biểu diễn tiểu phẩm “ An toàn khi
giao tiếp trên mạng”
Ghi
chú
Bài 15: Tỉ lệ bản đồ (tiết 1)
5
1
2
Thứ ba
15/10/2024
Tiếng Việt Đọc: Nay em mười tuổi
Chiều
Chiều
T.A
3
Tiếng Việt Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách “Chủ
1
Tiếng Việt LTVC: Luyện tập về từ đa nghĩa
2
Tiếng Việt Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả phong
điểm Chủ nhân tương lai”
Chiều
cảnh
3
Toán
Bài 15: Tỉ lệ bản đồ (tiết 2)
4
K.Học
Bài 4: Sự biến đổi của chất (tiết 3)
5
Thứ tư
16/10/2024
Chiều
1
Â.N
2
LS-ĐL
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 3)
Chiều
3
C.Nghệ
Bài 3: Tìm hiểu thiết kế - tiết 1
Chiều
1
Tiếng Việt Đọc: Cậu bé say mê toán học
2
T.A
3
Toán
Bài 16: Em làm được những gì? (tiết 1)
4
Đ.Đ
Bài 3: Em tôn trọng sự khác biệt của người
khác (tiết 1)
5
1
T.A
Chiều
2
T.A
Chiều
3
T.Học
Chiều
1
Toán
2
Thứ năm
17/10/2024
Thứ sáu
18/10/2024
Bài 16: Em làm được những gì? (tiết 2)
Tiếng Việt LTVC: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
3
M.Thuật
4
LS-ĐL
Bài 5: Nước Văn Lang, Âu Lạc (tiết 1)
K.Học
Bài 5: Ôn tập chủ đề chất
2
HĐTN
Chiều
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xác định nguyên tắc giao tiếp an toàn trên
mạng
Thực hành xử lí tình huống đảm bảo an toàn
khi giao tiếp trên mạng
3
T.A
1
Toán
2
GDTC
3
T.A
5
1
4
5
Chiều
Chiều
Bài 17: Thực hành và trải nghiệm
Tiếng Việt Viết: Viết bài văn tả phong cảnh (Bài viết số 2)
HĐTN
SHL: Xây dựng cam kết về giao tiếp an toàn
trên mạng.
Phú Thuận B, ngày 14 tháng 10 năm 2024
Tổ trưởng
GVCN
Võ Văn khích
Nguyễn Hữu Khánh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Lịch sử, địa lí; Lớp 5
Tên bài dạy:
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM ( Tiết 3 )
Thời gian thực hiện: Ngày.....tháng.....năm......
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,…)
của Việt Nam.
+ Kể được tên các dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về văn hoá một số dân tộc ở Việt
Nam.
+ Khai thác bảng số liệu để so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số
nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận xét một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
Phẩm chất:
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và hoàn
cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
- Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phiếu học tập, bảng con, bút viết,
2. Học sinh :- Bảng con, bút, viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi trước khi vào tiết học
Cách tiến hành:
- Hãy kể tên các vùng ở Việt Nam.
- Hãy cho biết các em đang sinh sống tại - HS trình bày – Nhận xét lẫn nhau
vùng nào của Việt Nam?
- Nơi các em đang sinh sống thuộc vùng
ít dân hay vùng đông dân?
- HS chia sẻ
- GV dẫn dắt HS vào bài học: ……..
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Mục 2. Dân tộc
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân tộc Việt Nam
Mục tiêu: Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam. Kể lại được một số câu chuyện
về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Cách tiến hành:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- Hình thức thực hiện: nhóm.
- Phương pháp dạy học: trực quan và
thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn
thành nhiệm vụ học tập:
+ Nhiệm vụ 1: Hoàn thành phiếu học tập
số 3, 4.
Phiếu học tập số 3 (nhóm 1, 2)
- Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc. Kể tên một số dân tộc.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Nêu một số nét văn hoá của các dân tộc ở Việt Nam.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Phiếu học tập số 4 (nhóm 3, 4)
Tóm tắt một câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở Việt
Nam và cho biết:
- Chủ đề của câu chuyện là gì.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Câu chuyện diễn ra trong thời kì nào. Ở đâu?
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Đồng bào các dân tộc ủng hộ nghĩa quân như thế nào.
....................................................................................................................... ....
...................................................................................................................
- Ý nghĩa của câu chuyện là gì.
…………………………………………………………………………………
+ Nhiệm vụ 2: Dựa vào thông tin trong
- HS kể lại câu chuyện
phiếu học tập số 4, hãy kể lại câu chuyện
cho các bạn trong lớp cùng nghe.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm để hoàn thành
- GV quan sát, hỗ trợ.
nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- Các nhóm đánh giá phiếu học tập số 3
dựa trên đáp án GV cung cấp.
- GV mời 1 - 2 HS ở nhóm 3, 4 lên kể
- Các HS khác nhận xét và xung phong
chuyện trước lớp.
nhắc lại nội dung.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV chốt kiến thức và dẫn dắt vào hoạt
động 3.
3. Vận dụng
Cách tiến hành
Bước 1: GV yêu cầu đọc yêu cầu vận
- HS đọc
dụng theo SGK
Bước 2. GV hướng dẫn HS dựa vào kiến
thức dã học ở mục 2, trang 20 – 21
SGK, kết hợp với thông tin trong tài liệu - HS kể lại một việc làm thể hiện tinh
giáo dục địa phương dể kể lại một việc
thần đoàn kết của các dân tộc ở địa
làm thể hiện tinh thần đoàn kết của các
phương em sinh sống.
dân tộc ở địa phương em sinh sống.
- GV nhận xét –liên hệ GD
- Học sinh chia sẻ, góp ý, tuyên dương
Hoạt dộng nối tiếp : Dặn HS chuẩn bị
bài mới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Lịch sử, địa lí; Lớp 5
Tên bài dạy:
Chủ đề 2: NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT
Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày.....tháng.....năm......
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc
thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền
thuyết lịch sử (Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô tả được
đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
Năng lực chung.
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những bằng chứng khảo cổ học
về Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Nhà
nước Văn Lang, Âu Lạc.
Phẩm chất.
Trách nhiệm: bảo vệ những bằng chứng khảo cổ học về Nhà nước Văn Lang, Âu
Lạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút
màu, giấy ghi chú,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
+ Tạo hứng thú trong học tập.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: đọc - HS Thực hiện nhiệm vụ.
phần Khởi động trong SGK về xác định - HS lắng nghe.
thành tựu tiêu biểu của nền văn minh sông –Dự kiến sản phẩm của HS:
Hồng (sự hình thành Nhà nước Văn Lang và + HS xác định được Nhà nước Văn
Nhà nước Âu Lạc, trống đồng Đông Sơn, Lang và Nhà nước Âu Lạc, trống đồng
Châu bản Triều Nguyễn) và chia sẻ hiểu biết Đông Sơn.
về thành tựu đó.
+ HS có thể trình bày những hiểu biết
của các em về Nhà nước Văn Lang và
Nhà nước Âu Lạc, trống đồng Đông
-GV giới thiệu bài mới
Sơn.
2. Khám phá:
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc
- Mục tiêu:
Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số
truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin và quan sát thực
các hình 1, 2 trong SGK để trình bày sự ra hiện.
đời của nước Văn Lang, Âu Lạc qua việc - Dự kiến sản phẩm của HS:
hoàn thành bảng sau (GV chuẩn bị sẵn trên
Nhà nước
Nhà nước
Văn Lang
Âu Lạc
giấy A0).
Thời gian ra Khoảng thế kỉ Năm 208 TCN.
Thời gian ra đời
Nhà nước Văn Nhà nước Âu
Lang
Lạc
?
?
Kinh đô
?
?
Tên bằng chứng khảo
cổ học
Tên truyền thuyết
?
?
?
?
Tóm tắt nội dung
truyền thuyết
?
?
đời
VII TCN.
Phong Châu
Kinh đô
(Việt Trì, Phú
Thọ ngày nay).
Tên bằng
Trống đồng
chứng khảo Đông Sơn.
cổ học
Con Rồng
Tên truyền
cháu Tiên,
thuyết
Hùng Vương
chọn đất đóng
đô.
HS dựa theo
Tóm tắt nội câu chuyện
dung truyền trong SGK.
thuyết
Phong Khê (nay
là Cổ Loa, Đông
Anh, Hà Nội).
Dấu vết Thành Cổ
Loa.
Sự tích Thành Cổ
Loa (hay còn gọi
là An Dương
Vương
xây
Thành Cổ Loa).
HS dựa theo
câu chuyện trong
SGK.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu:
Củng cố tiết học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS 1 số câu hỏi liên quan đến tiết -HS thực hiện theo yêu cầu
học.
-GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
Thời gian thực hiện: Ngày…..tháng…..năm…….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng dụng
của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi động
và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) bản đồ – HS quan sát và vấn đáp.
Việt Nam cho HS quan sát và vấn
đáp:
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Đây là gì?
+ Không.
+ Thực tế hình ảnh nước ta có bé như
vậy
không?
+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn gấp -HS lắng nghe, ghi vở
hình ảnh này bao nhiêu lần?
-GV Giới thiệu bài: Bài học hôm nay
sẽ giúp các em biết được thông tin
này mỗi khi quan sát bất kì một tấm
bản đồ nào - Tỉ lệ bản đồ.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ lệ bản đồ
- Mục tiêu:
- HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng
dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
- Cách tiến hành:
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên cho – HS thảo luận nhóm bốn, quan sát bản
HS quan sát .Gọi vài nhóm HS trình đồ, tìm ghi chú về tỉ lệ trên bản đồ .
bày, khuyến khích các em vừa nói Đọc . Nhận xét cách viết.
vừa chỉ vào các thông tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ vào
bản đồ; HS quan sát và lắng nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ nước
Việt Nam trong SGK có ghi: “Tỉ lệ 1 :
15 000 000”. Đó là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết các
khoảng cách thực tế đã được vẽ thu
nhỏ lại 15 000 000 lần. Khi đó, độ dài
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng
một phân số có tử số là 1.
– GV treo (hoặc trình chiếu) thêm
một vài bản đồ cho HS quan sát và
đọc tỉ lệ bản đồ.
2.Bài toán 1
–GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ)
viết đề bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
–Đổi đơn vị đo từ mét sang xăng-timét.
–Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng cách
thực tế giảm đi bao nhiêu lần thì được
khoảng cách trong bản đồ?
Áp dụng: Giảm một số đi một số
lần
Thực hiện phép tính gì?
–Sửa bài, GV khuyến khích một vài
nhóm HS trình bày cách làm.
–HS đọc đề.
–HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
–HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
Bài giải
20 m = 2 000 cm
2 000 : 500 = 4
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
bản đồ là 4 cm.
–HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách
làm.
3.Bài toán 2
–HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
–GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) bạn.
viết đề bài toán cho HS đọc đề.
Bài giải
GV có thể gợi ý:
147 × 1 000 000 = 147 000 000
–Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là khoảng
147 000 000 mm = 147 km
cách thực tế gấp mấy lần khoảng cách
Độ dài thật của quãng đường Thành
trên bản đồ?
phố Hồ Chí Minh Đồng Tháp là 147
Áp dụng: Gấp một số lên một số
km.
lần
Thực hiện phép toán gì?
–Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang kilô-mét.
–Sửa bài, GV khuyến khích một vài
nhóm HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT1
–HS đọc yêu cầu BT1
-Với những HS còn hạn chế, GV có -HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
thể giúp các em xác định được độ dài biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
thật, độ dài trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
–Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS –HS thực hiện cá nhân.
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói
cách làm.
–GV hệ thống các cách làm:
•Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × số
lần.
•Độ dài trên bản đồ = độ dài thật
(cùng đơn vị đo) : số lần.
•Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản đồ : độ
dài thật (cùng đơn vị đo).
Trước khi thực hiện tính toán, phải
đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn
vị đo của độ dài trên bản đồ.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV tổng kết tiết học, dặn dò, tuyên -HS lắng nghe
dương
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
Thời gian thực hiện: Ngày…..tháng…..năm……..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng dụng
của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi động
và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát múa để tạo không – HS múa hát
khí lớp học vui tươi.
-GV Giới thiệu bài :Tỉ lệ bản đồ- Tiết -HS lắng nghe, ghi vở
2
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT1
–HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
- Sửa bài: GV khuyến khích nhiều yêu cầu của bài.
nhóm trình bày.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
3 × 10 000 000 = 30 000 000
30 000 000 cm = 300 km
Trên thực tế khoảng cách giữa hai
thành phố đó là 300 km..
Bài 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT2
–HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
–HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán
hỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
354 km = 354 000 000 mm
354 000 000 : 2 000 000 = 177
Trên bản đồ quãng đường từ Hà Tĩnh
đến Hà Nội dài 177 mm.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-HS đọc yêu cầu BT3
Bài 3:
- HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý
-GV mời HS đọc yêu cầu BT3
trả lời đúng.
–HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
nhóm đôi.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
–Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn
nói giải thích cách làm.
đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận a)
A
b) B
ra chỗ sai của mình.
Ví dụ:
a)20 cm × 10 000 = 200 000 cm
200 000 cm = 2 km
b)15 m = 1 500 cm10 m = 1 000 cm
1500 cm : 500 = 3 cm 1000 cm : 500 =
2 cm
Khám phá
…
–-GV mời HS đọc yêu cầu
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
–HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
–Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả,
HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Tỉ lệ của bản vẽ là 1 : 100 hay
1
100
Vì
–Chiều cao của ngôi nhà trên bản vẽ là
Hoạt động thực tế
-GV mời HS đọc yêu cầu
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách làm.
42 mm (15 + 27 = 42).
–Thực tế: 4 m 20 cm = 4 200 mm
- 42 : 4 200 = 1 : 100
–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân.
–HS giải thích cách làm. Ví dụ:
•Bước 1: Đổi đơn vị đo từ mét sang
xăng-ti-mét.
•Bước 2: Tìm chiều dài nền phòng học
trên bản vẽ.
•Bước 3: Tìm chiều rộng nền phòng
học trên
bản vẽ.
•Bước 4: Vẽ hình chữ nhật.
8 m = 800 cm
6 m = 600 cm
800 : 200 = 4
Chiều dài nền phòng học trên bản vẽ là
4 cm.
600 : 200 = 3
Chiều rộng nền phòng học trên bản vẽ
là 3 cm.
b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm
và chiều rộng 3 cm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 16: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày…..tháng…..năm…..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên, phân số.
+ Đơn vị đo diện tích: héc-ta, ki-lô-mét vuông.
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số.
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát
- HS tham gia hát và vận động.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- HS lắng nghe
2. Thực hành và luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách đọc, viết các đơn vị đo diện tích đã học. Giải quyết các bài
tập về số thập phân.
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
a) Đọc số: 14 487 400 héc-ta.
- HS đọc và nêu đề bài
- HS hoạt động nhóm đôi
a) Đọc số: mười bốn triệu bốn trăm tám
mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.
b) Viết số đo diện tích trên theo đơn b) 14487 400 ha = 144874 km2 (vì 1 km2 = 1
vị ki-lô-mét vuông.
trăm ha 14 487 400 : 100 = 144874).
- Gọi HS chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Cho HS nêu miệng.
- HS nêu.
- GV chiếu hình ảnh
- HS quan sát
+ Mỗi tờ giấy có bao nhiêu ô
+ Có 100 ô vuông
vuông?
+ Đã tô 147 ô vuông
+ Đã tô màu bao nhiêu ô vuông?
a) Một tờ giấy được chia thành 100 ô vuông
a) Thay … bằng phân số thập
bằng nhau
phân thích hợp .
147
Đã tô màu 100 tờ giấy.
Đã tô màu …tờ giấy
+ Khi đọc ( hoặc viết) hỗn số ta đọc ( hoặc
+ Nêu cách đọc và viết hỗn số
b) Viết phân số thập phân ở câu a viết) phân nguyên rồi đọc (hoặc viết ) phần
phân số .
dưới dạng hỗn số. Nêu phần
nguyên, phần phân số của hỗn số
đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS bảng con.
- GV nhận xét.
Bài 4:
b)
147
147
=1
vì 147 : 100 = 1 (dư 47) (Tính
100
100
nhẩm: 100 × 1 = 100, 147 – 100 = 47).
- HS đọc và nêu đề bài
- HS làm bảng con.
a) 631 ha = 6 31 km2
100
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS nêu.
a. Phần phân số của hỗn số bao
giờ cũng bé hơn 1.
5
b. 315mm2 = 31 10 c m 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
5
b) 85000 m2 = 8 10 ha
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu miệng.
a) Đ
b) S (Vì 100 mm2 = 1 cm2; 315 : 100 = 3 (dư
15
15) ; 315 mm2 = 3 100 cm2).
Hoạt động 2:
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
b. Cách tiến hành:
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Cho HS bảng con.
- HS làm bảng con
a. 122 485 + 38 074
b. 207186 – 42 053
c. 14508 × 82
d. 617 694 : 42
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Tổ chức HS thảo luận nhóm.
- HS hoạt động nhóm 4
a. 250 × 8 × 125 × 40
× 40 = (250 × 40) × (125 ×8)
+¿122485¿38074¿ −¿207186¿ 42053¿
160559
165133
1
11
6
9
b. 4 + 10 + 8 + 10
׿14508¿ 82 ¿ 1 8965 ¿
= 10 000 × 1 000
= 10 000 000
1
11
6
9
1
6
11
9
3
11
9
b. 4 + 10 + 8 + 10 =( 4 + 8 ) +( 10 + 10 )
1
7
1
= ( 4 + 4 ) +( 10 + 10 )
= 1 + 2 =3
8
c. 8 × 4 × 4 × 7
7
1
8
7
8
1
c. 8 × 4 × 4 × 7 = ( 8 × 7 ) × ( 4 × 4 )
4
1
4
8
d. 9 × 9 + 9 × 9
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét – tuyên dương
= 1×1=1
8
4
1
8
× 9 =9 × (9 + 9 )
1
1
= 9 × 1 = 9
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Sau - HS nêu.
bài học em học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 16: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày….tháng….năm……
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản trong thực tiễn liên quan đến tỉ lệ bản
đồ; thống kê; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số; tỉ số.
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Cách tiến hành:
- GV - Giáo viên nêu tên trò chơi và
- HS chơi trò chơi.
3 1
4
1
hướng dẫn cách chơi
+ = =
8 8
8
2
8
2 8−2 6 2
− =
= =
15 15 15 15 5
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Thực hành và luyện tập
a. Mục tiêu: HS biết cách tìm thành phần chưa biết của cộng, trừ phân số. Giải
quyết các bài tập về tỉ lệ bản đồ. Giải được các bài toán liên quan về đơn vị khối
lượng.
b. Cách tiến hành:
Bài 7:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Cho HS hoạt động nhóm.
- HS hoạt động nhóm đôi
2
2
a) 5 + …. = 3
2
11
3
a) 5 + 10 = 2
2
1
2
b) 3 - …. = 2
- Gọi HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 8:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS nêu miệng.
- GV chiếu hình ảnh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 9:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS nêu.
+ Dạng toán gì?
a. Cửa hàng đã nhập về ..?.. kg đường và
..?.. kg sữa bột
b. Cửa hàng đóng gói đườngvà sữa bột
1
vào các túi. Mỗi túi đường có 2 kg
1
1
1
b) 3 - 6 = 2
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
đường; mỗi túi sữa có 4 kg sữa bột.
Lượng hàng nhập về đã đóng gói
được ..?.. túi đường và ..?.. túi sữa.
- GV nhận xét.
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu.
- HS quan sát
a) D
Vì 31 cm × 1 000 000 = 31000 000 cm
(= 310000 m) = 310 km.
b) A
vì 180 km (=180000 m) = 180 000 000
mm 180000 000 mm : 5 000000 =
36 mm.
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu miệng và giải thích .
+ Dạng tổng và hiệu
a) 90 và 30
Tổng: 120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường; Số bé: khối
lượng sữa bột.
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg sữa
bột. Số lớn = số bé + hiệu 90 kg
đường.
b) 180 và 120
1
kg đường – 1 túi
2
180
90 kg đường - ? túi
đường
1
kg sữa bột – 1 túi
4
1
90: 2 =
180 túi
1
30 : 4 =
Bài 10:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV HD phân tích đề.
+ Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cho
ta biết gì?
+ Còn sự liên quan nào giữa “thân và
đuôi” với “đầu”?
+ Nhận dạng bài toán
+ Đâu là số bé, số lớn?
+ Sử dụng bài toán “Tổng – Tỉ” để tìm
gì?
+ Tại sao?
+ Tìm được đầu cá ta dựa vào quy tắc
nào để tìm thân cá ?
- GV cho HS làm vở
120
30 kg sữa bột – ? túi
sữa
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu miệng.
+ số
120 túi
+ Khối lượng cả con cá và Tổng.
+ Dạng bài toán Tổng – Tỉ.
+ Đầu; thân và đuôi.
+ tìm Đầu.
+ Bài toán hỏi khối lượng thân cá, thân
cá nặng bằng đầu cá
+ Tìm giá trị phân số của một số.
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm vở
Bài giải
Theo bài, ta có sơ đồ
2 kg 400 g = 2400 g 1 + 3 = 4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
2 400 : 4 = 600
Đầu cá nặng 600 g.
600 ×
5
= 1000
3
Thân cá nặng 1000 g hay 1 kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: Đất nước em
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trường Tiểu học Phú Thuận B4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 06
Tháng 10 năm học: 2024 - 2025
Thứ Ngày
Thứ hai
14/10/2024
Tiế
t
Môn
1
HĐTN
2
GDTC
3
T.A
4
Toán
Tên bài dạy
SHDC: Biểu diễn tiểu phẩm “ An toàn khi
giao tiếp trên mạng”
Ghi
chú
Bài 15: Tỉ lệ bản đồ (tiết 1)
5
1
2
Thứ ba
15/10/2024
Tiếng Việt Đọc: Nay em mười tuổi
Chiều
Chiều
T.A
3
Tiếng Việt Đọc mở rộng : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách “Chủ
1
Tiếng Việt LTVC: Luyện tập về từ đa nghĩa
2
Tiếng Việt Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả phong
điểm Chủ nhân tương lai”
Chiều
cảnh
3
Toán
Bài 15: Tỉ lệ bản đồ (tiết 2)
4
K.Học
Bài 4: Sự biến đổi của chất (tiết 3)
5
Thứ tư
16/10/2024
Chiều
1
Â.N
2
LS-ĐL
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (tiết 3)
Chiều
3
C.Nghệ
Bài 3: Tìm hiểu thiết kế - tiết 1
Chiều
1
Tiếng Việt Đọc: Cậu bé say mê toán học
2
T.A
3
Toán
Bài 16: Em làm được những gì? (tiết 1)
4
Đ.Đ
Bài 3: Em tôn trọng sự khác biệt của người
khác (tiết 1)
5
1
T.A
Chiều
2
T.A
Chiều
3
T.Học
Chiều
1
Toán
2
Thứ năm
17/10/2024
Thứ sáu
18/10/2024
Bài 16: Em làm được những gì? (tiết 2)
Tiếng Việt LTVC: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
3
M.Thuật
4
LS-ĐL
Bài 5: Nước Văn Lang, Âu Lạc (tiết 1)
K.Học
Bài 5: Ôn tập chủ đề chất
2
HĐTN
Chiều
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xác định nguyên tắc giao tiếp an toàn trên
mạng
Thực hành xử lí tình huống đảm bảo an toàn
khi giao tiếp trên mạng
3
T.A
1
Toán
2
GDTC
3
T.A
5
1
4
5
Chiều
Chiều
Bài 17: Thực hành và trải nghiệm
Tiếng Việt Viết: Viết bài văn tả phong cảnh (Bài viết số 2)
HĐTN
SHL: Xây dựng cam kết về giao tiếp an toàn
trên mạng.
Phú Thuận B, ngày 14 tháng 10 năm 2024
Tổ trưởng
GVCN
Võ Văn khích
Nguyễn Hữu Khánh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Lịch sử, địa lí; Lớp 5
Tên bài dạy:
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM ( Tiết 3 )
Thời gian thực hiện: Ngày.....tháng.....năm......
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm dân cư (số dân, gia tăng dân số, phân bố dân cư,…)
của Việt Nam.
+ Kể được tên các dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về văn hoá một số dân tộc ở Việt
Nam.
+ Khai thác bảng số liệu để so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số
nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận xét một số hậu quả do gia tăng dân số
nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Giao tiếp và hợp tác: nhận ra được những bất đồng giữa bản thân với các bạn hoặc
giữa các bạn với nhau; biết chia sẻ và quan tâm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những
vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
Phẩm chất:
- Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về trang phục, tính cách và hoàn
cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia rẽ các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
- Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
- Phiếu học tập, bảng con, bút viết,
2. Học sinh :- Bảng con, bút, viết, phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút màu,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi trước khi vào tiết học
Cách tiến hành:
- Hãy kể tên các vùng ở Việt Nam.
- Hãy cho biết các em đang sinh sống tại - HS trình bày – Nhận xét lẫn nhau
vùng nào của Việt Nam?
- Nơi các em đang sinh sống thuộc vùng
ít dân hay vùng đông dân?
- HS chia sẻ
- GV dẫn dắt HS vào bài học: ……..
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Mục 2. Dân tộc
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về dân tộc Việt Nam
Mục tiêu: Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam. Kể lại được một số câu chuyện
về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Cách tiến hành:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập.
- Hình thức thực hiện: nhóm.
- Phương pháp dạy học: trực quan và
thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn
thành nhiệm vụ học tập:
+ Nhiệm vụ 1: Hoàn thành phiếu học tập
số 3, 4.
Phiếu học tập số 3 (nhóm 1, 2)
- Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc. Kể tên một số dân tộc.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Nêu một số nét văn hoá của các dân tộc ở Việt Nam.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Phiếu học tập số 4 (nhóm 3, 4)
Tóm tắt một câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở Việt
Nam và cho biết:
- Chủ đề của câu chuyện là gì.
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Câu chuyện diễn ra trong thời kì nào. Ở đâu?
...............................................................................................................
...............................................................................................................
- Đồng bào các dân tộc ủng hộ nghĩa quân như thế nào.
....................................................................................................................... ....
...................................................................................................................
- Ý nghĩa của câu chuyện là gì.
…………………………………………………………………………………
+ Nhiệm vụ 2: Dựa vào thông tin trong
- HS kể lại câu chuyện
phiếu học tập số 4, hãy kể lại câu chuyện
cho các bạn trong lớp cùng nghe.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm để hoàn thành
- GV quan sát, hỗ trợ.
nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận.
- Các nhóm đánh giá phiếu học tập số 3
dựa trên đáp án GV cung cấp.
- GV mời 1 - 2 HS ở nhóm 3, 4 lên kể
- Các HS khác nhận xét và xung phong
chuyện trước lớp.
nhắc lại nội dung.
Bước 4. Kết luận, nhận định.
- GV chốt kiến thức và dẫn dắt vào hoạt
động 3.
3. Vận dụng
Cách tiến hành
Bước 1: GV yêu cầu đọc yêu cầu vận
- HS đọc
dụng theo SGK
Bước 2. GV hướng dẫn HS dựa vào kiến
thức dã học ở mục 2, trang 20 – 21
SGK, kết hợp với thông tin trong tài liệu - HS kể lại một việc làm thể hiện tinh
giáo dục địa phương dể kể lại một việc
thần đoàn kết của các dân tộc ở địa
làm thể hiện tinh thần đoàn kết của các
phương em sinh sống.
dân tộc ở địa phương em sinh sống.
- GV nhận xét –liên hệ GD
- Học sinh chia sẻ, góp ý, tuyên dương
Hoạt dộng nối tiếp : Dặn HS chuẩn bị
bài mới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Lịch sử, địa lí; Lớp 5
Tên bài dạy:
Chủ đề 2: NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT
Bài 5: NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày.....tháng.....năm......
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí: trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc
thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền
thuyết lịch sử (Sơn Tinh – Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,...), mô tả được
đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
Năng lực chung.
– Tự chủ và tự học: tự sưu tầm được thông tin về những bằng chứng khảo cổ học
về Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về những thông tin liên quan đến Nhà
nước Văn Lang, Âu Lạc.
Phẩm chất.
Trách nhiệm: bảo vệ những bằng chứng khảo cổ học về Nhà nước Văn Lang, Âu
Lạc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
– Phiếu học tập, bảng con, bút, viết, bảng phấn, bảng nhóm hoặc giấy A3, bút
màu, giấy ghi chú,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các mục tiêu của bài học.
+ Tạo hứng thú trong học tập.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: đọc - HS Thực hiện nhiệm vụ.
phần Khởi động trong SGK về xác định - HS lắng nghe.
thành tựu tiêu biểu của nền văn minh sông –Dự kiến sản phẩm của HS:
Hồng (sự hình thành Nhà nước Văn Lang và + HS xác định được Nhà nước Văn
Nhà nước Âu Lạc, trống đồng Đông Sơn, Lang và Nhà nước Âu Lạc, trống đồng
Châu bản Triều Nguyễn) và chia sẻ hiểu biết Đông Sơn.
về thành tựu đó.
+ HS có thể trình bày những hiểu biết
của các em về Nhà nước Văn Lang và
Nhà nước Âu Lạc, trống đồng Đông
-GV giới thiệu bài mới
Sơn.
2. Khám phá:
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc
- Mục tiêu:
Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số
truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát - HS đọc thông tin và quan sát thực
các hình 1, 2 trong SGK để trình bày sự ra hiện.
đời của nước Văn Lang, Âu Lạc qua việc - Dự kiến sản phẩm của HS:
hoàn thành bảng sau (GV chuẩn bị sẵn trên
Nhà nước
Nhà nước
Văn Lang
Âu Lạc
giấy A0).
Thời gian ra Khoảng thế kỉ Năm 208 TCN.
Thời gian ra đời
Nhà nước Văn Nhà nước Âu
Lang
Lạc
?
?
Kinh đô
?
?
Tên bằng chứng khảo
cổ học
Tên truyền thuyết
?
?
?
?
Tóm tắt nội dung
truyền thuyết
?
?
đời
VII TCN.
Phong Châu
Kinh đô
(Việt Trì, Phú
Thọ ngày nay).
Tên bằng
Trống đồng
chứng khảo Đông Sơn.
cổ học
Con Rồng
Tên truyền
cháu Tiên,
thuyết
Hùng Vương
chọn đất đóng
đô.
HS dựa theo
Tóm tắt nội câu chuyện
dung truyền trong SGK.
thuyết
Phong Khê (nay
là Cổ Loa, Đông
Anh, Hà Nội).
Dấu vết Thành Cổ
Loa.
Sự tích Thành Cổ
Loa (hay còn gọi
là An Dương
Vương
xây
Thành Cổ Loa).
HS dựa theo
câu chuyện trong
SGK.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu:
Củng cố tiết học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS 1 số câu hỏi liên quan đến tiết -HS thực hiện theo yêu cầu
học.
-GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
Thời gian thực hiện: Ngày…..tháng…..năm…….
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng dụng
của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi động
và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu (hoặc treo) bản đồ – HS quan sát và vấn đáp.
Việt Nam cho HS quan sát và vấn
đáp:
+ Bản đồ Việt Nam.
+ Đây là gì?
+ Không.
+ Thực tế hình ảnh nước ta có bé như
vậy
không?
+ Thực tế hình ảnh nước ta lớn gấp -HS lắng nghe, ghi vở
hình ảnh này bao nhiêu lần?
-GV Giới thiệu bài: Bài học hôm nay
sẽ giúp các em biết được thông tin
này mỗi khi quan sát bất kì một tấm
bản đồ nào - Tỉ lệ bản đồ.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Tỉ lệ bản đồ
- Mục tiêu:
- HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng
dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
- Cách tiến hành:
1. Tỉ lệ bản đồ
– GV treo bản đồ Việt Nam lên cho – HS thảo luận nhóm bốn, quan sát bản
HS quan sát .Gọi vài nhóm HS trình đồ, tìm ghi chú về tỉ lệ trên bản đồ .
bày, khuyến khích các em vừa nói Đọc . Nhận xét cách viết.
vừa chỉ vào các thông tin trên bản đồ.
– GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ vào
bản đồ; HS quan sát và lắng nghe).
+ Ở góc phía dưới của bản đồ nước
Việt Nam trong SGK có ghi: “Tỉ lệ 1 :
15 000 000”. Đó là tỉ lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ 1 : 15 000 000 cho biết các
khoảng cách thực tế đã được vẽ thu
nhỏ lại 15 000 000 lần. Khi đó, độ dài
1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là
15 000 000 cm = 150 km.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng
một phân số có tử số là 1.
– GV treo (hoặc trình chiếu) thêm
một vài bản đồ cho HS quan sát và
đọc tỉ lệ bản đồ.
2.Bài toán 1
–GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ)
viết đề bài toán cho HS đọc đề.
GV có thể gợi ý:
–Đổi đơn vị đo từ mét sang xăng-timét.
–Tỉ lệ 1 : 500 nghĩa là khoảng cách
thực tế giảm đi bao nhiêu lần thì được
khoảng cách trong bản đồ?
Áp dụng: Giảm một số đi một số
lần
Thực hiện phép tính gì?
–Sửa bài, GV khuyến khích một vài
nhóm HS trình bày cách làm.
–HS đọc đề.
–HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách làm
–HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
Bài giải
20 m = 2 000 cm
2 000 : 500 = 4
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
bản đồ là 4 cm.
–HS (nhóm đôi) thảo luận tìm cách
làm.
3.Bài toán 2
–HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với
–GV trình chiếu (hoặc treo bảng phụ) bạn.
viết đề bài toán cho HS đọc đề.
Bài giải
GV có thể gợi ý:
147 × 1 000 000 = 147 000 000
–Tỉ lệ 1 : 1 000 000 nghĩa là khoảng
147 000 000 mm = 147 km
cách thực tế gấp mấy lần khoảng cách
Độ dài thật của quãng đường Thành
trên bản đồ?
phố Hồ Chí Minh Đồng Tháp là 147
Áp dụng: Gấp một số lên một số
km.
lần
Thực hiện phép toán gì?
–Đổi đơn vị đo từ mi-li-mét sang kilô-mét.
–Sửa bài, GV khuyến khích một vài
nhóm HS trình bày cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT1
–HS đọc yêu cầu BT1
-Với những HS còn hạn chế, GV có -HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
thể giúp các em xác định được độ dài biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
thật, độ dài trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
–Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS –HS thực hiện cá nhân.
chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói
cách làm.
–GV hệ thống các cách làm:
•Độ dài thật = độ dài trên bản đồ × số
lần.
•Độ dài trên bản đồ = độ dài thật
(cùng đơn vị đo) : số lần.
•Tỉ lệ bản đồ = độ dài trên bản đồ : độ
dài thật (cùng đơn vị đo).
Trước khi thực hiện tính toán, phải
đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn
vị đo của độ dài trên bản đồ.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV tổng kết tiết học, dặn dò, tuyên -HS lắng nghe
dương
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 15. TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(2 tiết – SGK trang 40)
Thời gian thực hiện: Ngày…..tháng…..năm……..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết được tỉ lệ bản đồ; đọc được tỉ lệ bản đồ; biết được một số ứng dụng
của tỉ lệ bản đồ trong thực tế.
– Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Bản đồ Việt Nam (và một số bản đồ hay lược đồ) dùng cho phần Khởi động
và Cùng học, mục Khám phá, bảng số liệu dùng cho bài Thực hành 1 (nếu cần).
HS: Bản đồ Việt Nam (giống bản đồ của GV nhưng nhỏ hơn).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát múa để tạo không – HS múa hát
khí lớp học vui tươi.
-GV Giới thiệu bài :Tỉ lệ bản đồ- Tiết -HS lắng nghe, ghi vở
2
3. Luyện tập – Thực hành
- Mục tiêu:
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT1
–HS đọc yêu cầu BT1
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
- Sửa bài: GV khuyến khích nhiều yêu cầu của bài.
nhóm trình bày.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
3 × 10 000 000 = 30 000 000
30 000 000 cm = 300 km
Trên thực tế khoảng cách giữa hai
thành phố đó là 300 km..
Bài 2:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT2
–HS đọc yêu cầu BT2
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
–HS xác định bài toán cho biết gì, bài
toán
hỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
354 km = 354 000 000 mm
354 000 000 : 2 000 000 = 177
Trên bản đồ quãng đường từ Hà Tĩnh
đến Hà Nội dài 177 mm.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-HS đọc yêu cầu BT3
Bài 3:
- HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý
-GV mời HS đọc yêu cầu BT3
trả lời đúng.
–HS tìm hiểu bài rồi thực hiện.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi
nhóm đôi.
–Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
–Khi sửa bài, HS giải thích tại sao chọn
nói giải thích cách làm.
đáp án đó.
Lưu ý: GV giúp các em chọn sai nhận a)
A
b) B
ra chỗ sai của mình.
Ví dụ:
a)20 cm × 10 000 = 200 000 cm
200 000 cm = 2 km
b)15 m = 1 500 cm10 m = 1 000 cm
1500 cm : 500 = 3 cm 1000 cm : 500 =
2 cm
Khám phá
…
–-GV mời HS đọc yêu cầu
- Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
–HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được vấn đề cần giải quyết.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
–Sửa bài, HS (vài nhóm) đọc kết quả,
HS giải thích cách làm.
Ví dụ: Tỉ lệ của bản vẽ là 1 : 100 hay
1
100
Vì
–Chiều cao của ngôi nhà trên bản vẽ là
Hoạt động thực tế
-GV mời HS đọc yêu cầu
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách làm.
42 mm (15 + 27 = 42).
–Thực tế: 4 m 20 cm = 4 200 mm
- 42 : 4 200 = 1 : 100
–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân.
–HS giải thích cách làm. Ví dụ:
•Bước 1: Đổi đơn vị đo từ mét sang
xăng-ti-mét.
•Bước 2: Tìm chiều dài nền phòng học
trên bản vẽ.
•Bước 3: Tìm chiều rộng nền phòng
học trên
bản vẽ.
•Bước 4: Vẽ hình chữ nhật.
8 m = 800 cm
6 m = 600 cm
800 : 200 = 4
Chiều dài nền phòng học trên bản vẽ là
4 cm.
600 : 200 = 3
Chiều rộng nền phòng học trên bản vẽ
là 3 cm.
b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm
và chiều rộng 3 cm.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 16: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Ngày…..tháng…..năm…..
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên, phân số.
+ Đơn vị đo diện tích: héc-ta, ki-lô-mét vuông.
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số.
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát
- HS tham gia hát và vận động.
- GV dẫn dắt vào bài học.
- HS lắng nghe
2. Thực hành và luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách đọc, viết các đơn vị đo diện tích đã học. Giải quyết các bài
tập về số thập phân.
b. Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS hoạt động nhóm.
a) Đọc số: 14 487 400 héc-ta.
- HS đọc và nêu đề bài
- HS hoạt động nhóm đôi
a) Đọc số: mười bốn triệu bốn trăm tám
mươi bảy nghìn bốn trăm héc-ta.
b) Viết số đo diện tích trên theo đơn b) 14487 400 ha = 144874 km2 (vì 1 km2 = 1
vị ki-lô-mét vuông.
trăm ha 14 487 400 : 100 = 144874).
- Gọi HS chia sẻ
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Cho HS nêu miệng.
- HS nêu.
- GV chiếu hình ảnh
- HS quan sát
+ Mỗi tờ giấy có bao nhiêu ô
+ Có 100 ô vuông
vuông?
+ Đã tô 147 ô vuông
+ Đã tô màu bao nhiêu ô vuông?
a) Một tờ giấy được chia thành 100 ô vuông
a) Thay … bằng phân số thập
bằng nhau
phân thích hợp .
147
Đã tô màu 100 tờ giấy.
Đã tô màu …tờ giấy
+ Khi đọc ( hoặc viết) hỗn số ta đọc ( hoặc
+ Nêu cách đọc và viết hỗn số
b) Viết phân số thập phân ở câu a viết) phân nguyên rồi đọc (hoặc viết ) phần
phân số .
dưới dạng hỗn số. Nêu phần
nguyên, phần phân số của hỗn số
đó.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS bảng con.
- GV nhận xét.
Bài 4:
b)
147
147
=1
vì 147 : 100 = 1 (dư 47) (Tính
100
100
nhẩm: 100 × 1 = 100, 147 – 100 = 47).
- HS đọc và nêu đề bài
- HS làm bảng con.
a) 631 ha = 6 31 km2
100
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS nêu.
a. Phần phân số của hỗn số bao
giờ cũng bé hơn 1.
5
b. 315mm2 = 31 10 c m 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
5
b) 85000 m2 = 8 10 ha
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu miệng.
a) Đ
b) S (Vì 100 mm2 = 1 cm2; 315 : 100 = 3 (dư
15
15) ; 315 mm2 = 3 100 cm2).
Hoạt động 2:
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập.
b. Cách tiến hành:
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Cho HS bảng con.
- HS làm bảng con
a. 122 485 + 38 074
b. 207186 – 42 053
c. 14508 × 82
d. 617 694 : 42
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Tổ chức HS thảo luận nhóm.
- HS hoạt động nhóm 4
a. 250 × 8 × 125 × 40
× 40 = (250 × 40) × (125 ×8)
+¿122485¿38074¿ −¿207186¿ 42053¿
160559
165133
1
11
6
9
b. 4 + 10 + 8 + 10
׿14508¿ 82 ¿ 1 8965 ¿
= 10 000 × 1 000
= 10 000 000
1
11
6
9
1
6
11
9
3
11
9
b. 4 + 10 + 8 + 10 =( 4 + 8 ) +( 10 + 10 )
1
7
1
= ( 4 + 4 ) +( 10 + 10 )
= 1 + 2 =3
8
c. 8 × 4 × 4 × 7
7
1
8
7
8
1
c. 8 × 4 × 4 × 7 = ( 8 × 7 ) × ( 4 × 4 )
4
1
4
8
d. 9 × 9 + 9 × 9
- Gọi HS chia sẻ.
- GV nhận xét – tuyên dương
= 1×1=1
8
4
1
8
× 9 =9 × (9 + 9 )
1
1
= 9 × 1 = 9
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Sau - HS nêu.
bài học em học được những gì?
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò tiết sau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TUẦN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 5
Tên bài dạy:
Bài 16: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày….tháng….năm……
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản trong thực tiễn liên quan đến tỉ lệ bản
đồ; thống kê; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số; tỉ số.
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Cách tiến hành:
- GV - Giáo viên nêu tên trò chơi và
- HS chơi trò chơi.
3 1
4
1
hướng dẫn cách chơi
+ = =
8 8
8
2
8
2 8−2 6 2
− =
= =
15 15 15 15 5
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Thực hành và luyện tập
a. Mục tiêu: HS biết cách tìm thành phần chưa biết của cộng, trừ phân số. Giải
quyết các bài tập về tỉ lệ bản đồ. Giải được các bài toán liên quan về đơn vị khối
lượng.
b. Cách tiến hành:
Bài 7:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc và nêu đề bài
- Cho HS hoạt động nhóm.
- HS hoạt động nhóm đôi
2
2
a) 5 + …. = 3
2
11
3
a) 5 + 10 = 2
2
1
2
b) 3 - …. = 2
- Gọi HS chia sẻ
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 8:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS nêu miệng.
- GV chiếu hình ảnh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 9:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS nêu.
+ Dạng toán gì?
a. Cửa hàng đã nhập về ..?.. kg đường và
..?.. kg sữa bột
b. Cửa hàng đóng gói đườngvà sữa bột
1
vào các túi. Mỗi túi đường có 2 kg
1
1
1
b) 3 - 6 = 2
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
đường; mỗi túi sữa có 4 kg sữa bột.
Lượng hàng nhập về đã đóng gói
được ..?.. túi đường và ..?.. túi sữa.
- GV nhận xét.
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu.
- HS quan sát
a) D
Vì 31 cm × 1 000 000 = 31000 000 cm
(= 310000 m) = 310 km.
b) A
vì 180 km (=180000 m) = 180 000 000
mm 180000 000 mm : 5 000000 =
36 mm.
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu miệng và giải thích .
+ Dạng tổng và hiệu
a) 90 và 30
Tổng: 120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường; Số bé: khối
lượng sữa bột.
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg sữa
bột. Số lớn = số bé + hiệu 90 kg
đường.
b) 180 và 120
1
kg đường – 1 túi
2
180
90 kg đường - ? túi
đường
1
kg sữa bột – 1 túi
4
1
90: 2 =
180 túi
1
30 : 4 =
Bài 10:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV HD phân tích đề.
+ Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cho
ta biết gì?
+ Còn sự liên quan nào giữa “thân và
đuôi” với “đầu”?
+ Nhận dạng bài toán
+ Đâu là số bé, số lớn?
+ Sử dụng bài toán “Tổng – Tỉ” để tìm
gì?
+ Tại sao?
+ Tìm được đầu cá ta dựa vào quy tắc
nào để tìm thân cá ?
- GV cho HS làm vở
120
30 kg sữa bột – ? túi
sữa
- HS đọc và nêu đề bài
- HS nêu miệng.
+ số
120 túi
+ Khối lượng cả con cá và Tổng.
+ Dạng bài toán Tổng – Tỉ.
+ Đầu; thân và đuôi.
+ tìm Đầu.
+ Bài toán hỏi khối lượng thân cá, thân
cá nặng bằng đầu cá
+ Tìm giá trị phân số của một số.
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm vở
Bài giải
Theo bài, ta có sơ đồ
2 kg 400 g = 2400 g 1 + 3 = 4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
2 400 : 4 = 600
Đầu cá nặng 600 g.
600 ×
5
= 1000
3
Thân cá nặng 1000 g hay 1 kg.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: Đất nước em
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn ...
 








Các ý kiến mới nhất