giáo án lớp 5 tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 09h:22' 10-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 09h:22' 10-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
Ngày soạn: Chủ nhật ngày 8 tháng 3 năm 2026
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Tiết 1. Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham
gia các hoạt động xã hội ở địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã
hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội.
- Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội.
* Học sinh học hoà nhập tham gia cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề - Sinh hoạt dưới cờ:
đầu giờ tại lớp học.
sinh hoạt dưới cờ.
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
khuyết điểm trong tuần.
hoạt động trong việc tham
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ + Triển khai kế hoạch mới trong gia hoạt động xã hội ở địa
và các thiết bị âm thanh, … liên tuần.
phương và những nhiệm
quan đến chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề vụ trọng tâm trong tuần.
+ Luyện tập kịch bản.
“Tham gia hoạt động xã hội ở địa - HS cam kết thực hiện.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể phương.”
cho các thành viên.
+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm
xúc về tham gia hoạt động xã hội ở
địa phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết 2. Toán
Bài 54: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG THỂ TÍCH MỘT SỐ
HÌNH KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
* Học sinh học hoà nhập thực hành quan sát và phân biệt hình khối.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết
yêu cầu bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập
phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập phương? + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương ta
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
nhật?
+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có cạnh ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
3cm?
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: 27 cm3
thước: a= 5, b=3,c= 4
+ Trả lời: 60 dm3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể
đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao của
phòng học.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao
nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- HS lắng nghe.
tích của một số hình khối trong thực tế liên quan
- Hs đọc yêu cầu.
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước trên
hình vẽ làm bài
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:
2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là:
6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 : 8=12 (hộp)
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 ×3=72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 :1=72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ
nhật và hình lập phương đã chuẩn bị để xung
quanh lớp.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- GV nhắc lại luật chơi:
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát - Hs đọc luật chơi
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích - Hs lắng nghe
bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc.
Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc
gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo
đọc thì được cộng một điểm. Trò chơi được chơi
5 lượt chơi ,đội nào giành được nhiều điểm nhất
thì thắng cuộc.
- HS chơi trò chơi
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Âm nhạc (GVBM)
Tiết 4: Tiếng Việt
Bài 15: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản.
Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc
Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng
sông nước Nam Bộ
* Học sinh học hoà nhập luyện đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những
người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong
đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài Đường + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu cầu
quê Đồng Th áp Mười.
trò chơi.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng Tháp + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê + HS trả lời.
này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc? VD: Những câu chuyện cổ tích quen thuộc
được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” –
truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông bụt,
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
ông tiên hiền hậu.
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết - HS lắng nghe
về những phương tiện đi lại của người dân ở vùng - HS làm việc nhóm chia sẻ những hiểu biết
sông nước.
của mình
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng - Nhận xét
ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng
Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có thêm - HS lắng nghe.
những thông tin thú vị về loại xuồng này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”,
bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng
câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những
chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
thành bộ khung/ hình xương cá.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những
chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy
ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người
phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ
điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính
của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại
quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- HS nghe giải nghĩa từ
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm
thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc
ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và
hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc
nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng
ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng ba
lá?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:
- Đáp án:
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá
và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi
như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được
ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một
tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc
“cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo
thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật
dụng dựa vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với
bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm nào xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ
của tác giả với người thân?
cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ
(Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc
triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về
cho má nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi
chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví
von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây.
với người dân vùng sông nước?
Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng
cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và
có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp
tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế nào
trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động
lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi
miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào
sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả
lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng nước
toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình
đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước,
có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là
phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi
đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người
dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó
với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu
và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về
cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người
dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống chiến đấu
và lao động sản xuất của người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp (mỗi - Một số HS tham gia thi đọc:
tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
- GV nhận xét tuyên dương.
cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài đọc? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: Miêu
tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với
- Nhận xét, tuyên dương.
công dụng và sự gắn bó của đồ vật với con
- GV nhận xét tiết dạy.
người, với quê hương, vùng đất,...
- Dặn dò bài về nhà.
– HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Tiếng Việt
Bài 15: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó
phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Học sinh học hoà nhập luyện viết câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - GV nêu cách - HS tham gia trò chơi.
chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng - HS lắng nghe cách chơi và trả lời
thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì câu hỏi.
bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có
thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời
câu hỏi.)
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong đoạn văn, là những
cách nào?
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết bằng hình thức nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu:
Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ,
múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái liên kết câu bằng từ ngữ nối, liên
sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. kết câu bằng từ ngữ thay thế.
(Theo Băng Sơn)
+ Đáp án: Liên kết câu bằng cách
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
lặp từ ngữ
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1);
+ Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài tập 2);
+ Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu (bài tập 3).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây
liên kết với nhau bằng cách nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu bài đọc.
tập sau:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua
từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau
qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với
nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú
dữ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để liên kết các câu trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết câu
nào?
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về
một phương tiện đi lại của người dân ở vùng
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh
em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi
có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu
công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng
người em. Hai vợ chồng người em thức khuya,
dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người
anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai
vợ chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ
sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay ngữ nối
hơn.
+ Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia sẻ + Từ ngữ nối: nhưng
trước lớp.
- HS lắng nghe
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét:
- HS làm bài cá nhân.
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại - Chia sẻ bài làm trước lớp.
của người dân vùng sông nước.
- HS nhận xét bài của mình và của bạn theo các
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ tiêu chí GV đưa ra.
ngữ nối.
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ven
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê thường
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ ngữ đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi
nối và các các cách liên kết câu khác (nếu có).
thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những
- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy
những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người
viết.
dân miền biển.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? “
- HS chơi trò chơi.
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên
rất ngộ: Thi Ca.
- Đáp Án
A. Đúng
B. Sai
+ Câu 1: B
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?
+ Câu 2: D
Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái
tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người
hàng xóm mới” thật vui vẻ.
- HS trả lời
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối
- Lắng nghe
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn .
- Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Tiết 7: Lịch sử
Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1)
13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự
hoàn thành các yêu cầu trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết
các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý
cùng bạn trong hoạt động nhóm.
* Học sinh học hoà nhập tham gia cùng các bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, h
Ngày soạn: Chủ nhật ngày 8 tháng 3 năm 2026
Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026
Tiết 1. Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham
gia các hoạt động xã hội ở địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã
hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội.
- Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội.
* Học sinh học hoà nhập tham gia cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ theo nghi thức.
- HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ đề - Sinh hoạt dưới cờ:
đầu giờ tại lớp học.
sinh hoạt dưới cờ.
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, - GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân khấu.
khuyết điểm trong tuần.
hoạt động trong việc tham
+ Chuẩn bị trang phục, đạo cụ + Triển khai kế hoạch mới trong gia hoạt động xã hội ở địa
và các thiết bị âm thanh, … liên tuần.
phương và những nhiệm
quan đến chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề vụ trọng tâm trong tuần.
+ Luyện tập kịch bản.
“Tham gia hoạt động xã hội ở địa - HS cam kết thực hiện.
+ Phân công nhiệm vụ cụ thể phương.”
cho các thành viên.
+ Cam kết hành động: Chia sẻ cảm
xúc về tham gia hoạt động xã hội ở
địa phương.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết 2. Toán
Bài 54: THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG THỂ TÍCH MỘT SỐ
HÌNH KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong
thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải
quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
* Học sinh học hoà nhập thực hành quan sát và phân biệt hình khối.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết
yêu cầu bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập
phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập phương? + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương ta
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
nhật?
+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có cạnh ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
3cm?
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có kích + Trả lời: 27 cm3
thước: a= 5, b=3,c= 4
+ Trả lời: 60 dm3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể
đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- GV mời HS làm việc cá nhân
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao của
phòng học.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được bao
nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- HS lắng nghe.
tích của một số hình khối trong thực tế liên quan
- Hs đọc yêu cầu.
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước trên
hình vẽ làm bài
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:
2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là:
6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 : 8=12 (hộp)
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 ×3=72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 :1=72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư
duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua
- GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ
nhật và hình lập phương đã chuẩn bị để xung
quanh lớp.
- GV mời 1 HS đọc luật chơi.
- GV nhắc lại luật chơi:
Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát - Hs đọc luật chơi
ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích - Hs lắng nghe
bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc.
Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc
gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo
đọc thì được cộng một điểm. Trò chơi được chơi
5 lượt chơi ,đội nào giành được nhiều điểm nhất
thì thắng cuộc.
- HS chơi trò chơi
- GV tc cho hs chơi
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Âm nhạc (GVBM)
Tiết 4: Tiếng Việt
Bài 15: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng
vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu
câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản.
Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc
Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng
sông nước Nam Bộ
* Học sinh học hoà nhập luyện đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những
người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong
đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài Đường + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu cầu
quê Đồng Th áp Mười.
trò chơi.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng Tháp + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê + HS trả lời.
này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc? VD: Những câu chuyện cổ tích quen thuộc
được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” –
truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh ông bụt,
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
ông tiên hiền hậu.
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em biết - HS lắng nghe
về những phương tiện đi lại của người dân ở vùng - HS làm việc nhóm chia sẻ những hiểu biết
sông nước.
của mình
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng - Nhận xét
ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng
Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có thêm - HS lắng nghe.
những thông tin thú vị về loại xuồng này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu
đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
trạng, cảm xúc của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc “cong”,
bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng
câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những
chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
thành bộ khung/ hình xương cá.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những
chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy
ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người
phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ
điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính
của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại
quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- HS nghe giải nghĩa từ
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm
thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc
ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và
hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc
nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng
ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng ba
lá?
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các
câu hỏi:
- Đáp án:
+ Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá
và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi
như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được
ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một
tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc
“cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo
thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật
dụng dựa vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với
bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm nào xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ
của tác giả với người thân?
cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ
(Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc
triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về
cho má nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi
chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví
von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây.
với người dân vùng sông nước?
Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng
cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và
có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp
tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế nào
trong cuộc sống thanh bình hiện nay?
gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động
lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi
miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào
sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả
lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng nước
toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình
đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước,
có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là
phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi
đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người
dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó
với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu
và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về
cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người
dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống chiến đấu
và lao động sản xuất của người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp (mỗi - Một số HS tham gia thi đọc:
tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
- GV nhận xét tuyên dương.
cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài đọc? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: Miêu
tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với
- Nhận xét, tuyên dương.
công dụng và sự gắn bó của đồ vật với con
- GV nhận xét tiết dạy.
người, với quê hương, vùng đất,...
- Dặn dò bài về nhà.
– HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 6: Tiếng Việt
Bài 15: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó
phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Học sinh học hoà nhập luyện viết câu ghép.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - GV nêu cách - HS tham gia trò chơi.
chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng - HS lắng nghe cách chơi và trả lời
thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì câu hỏi.
bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có
thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời
câu hỏi.)
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong đoạn văn, là những
cách nào?
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết bằng hình thức nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu:
Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ,
múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái liên kết câu bằng từ ngữ nối, liên
sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. kết câu bằng từ ngữ thay thế.
(Theo Băng Sơn)
+ Đáp án: Liên kết câu bằng cách
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
lặp từ ngữ
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1);
+ Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài tập 2);
+ Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu (bài tập 3).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây
liên kết với nhau bằng cách nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo phiếu bài đọc.
tập sau:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua
từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau
qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với
nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú
dữ
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống để liên kết các câu trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết câu
nào?
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về
một phương tiện đi lại của người dân ở vùng
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh
em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi
có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu
công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng
người em. Hai vợ chồng người em thức khuya,
dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người
anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai
vợ chồng người em ra ở riêng.
- HS nhận xét
sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và bằng từ
sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay ngữ nối
hơn.
+ Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng
- Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia sẻ + Từ ngữ nối: nhưng
trước lớp.
- HS lắng nghe
- GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét:
- HS làm bài cá nhân.
+ Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại - Chia sẻ bài làm trước lớp.
của người dân vùng sông nước.
- HS nhận xét bài của mình và của bạn theo các
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ tiêu chí GV đưa ra.
ngữ nối.
+ VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ven
+ Đủ số lượng: 4 – 5 câu
biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê thường
- GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ ngữ đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi
nối và các các cách liên kết câu khác (nếu có).
thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những
- GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy
những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người
viết.
dân miền biển.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng? “
- HS chơi trò chơi.
Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên
rất ngộ: Thi Ca.
- Đáp Án
A. Đúng
B. Sai
+ Câu 1: B
Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?
+ Câu 2: D
Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái
tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người
hàng xóm mới” thật vui vẻ.
- HS trả lời
A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối
- Lắng nghe
C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn .
- Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
Tiết 7: Lịch sử
Bài 20: VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA (T1)
13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trì địa lí của cam-pu-chia trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước cam-pu-chia.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự
hoàn thành các yêu cầu trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết
các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý
cùng bạn trong hoạt động nhóm.
* Học sinh học hoà nhập tham gia cùng các bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, h
 








Các ý kiến mới nhất