GIÁO ÁN TUẦN 2. NH 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 11h:52' 30-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 11h:52' 30-10-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
****************************************************************************************
TUẦN 2
Sáng
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Vui tết Trung thu
Thực hiện theo nội dung và kế hoạch của Đoàn Đội
TOÁN
Chủ đề 1: Ôn tập lớp 1: Phép cộng phép trừ có nhớ trong phạm vi 10
Bài 3:Tia số. Số liền trước - Số liền sau (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
- Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng.
2. Năng lực:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số,
nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế,
HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu hình thành
năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động chia sẻ,trao đổi, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc
viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng
hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SGK, đồ dùng học tập:
III/ Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tia số vẽ sẵn trên màn hình
- HS quan sát tia số và TLCH của
và yêu cầu:
GV
! HS quan sát so sánh các số trên tia số.
- HS nêu.
! GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau
của một số nào đó trên tia sổ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em
ghi nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về tia số, số
liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
2. Hoạt động 2:Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập
*Cách tiến hành
Bài 3/Tr.11:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát bảng và nêu:
- HS nêu.
? Bảng có mấy cột, mấy dòng?
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
? Nội dung từng cột?
- GV hướng dẫn mẫu.
- HS làm phiếu .
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án.
- GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền sau của
1 số.
Bài 4/Tr.11:
- 2 - 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- YC HS quan sát tranh và đọc gợi ý của bạn Voi.
? Nêu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa
vào gợi ý của bạn Voi?
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- Cho HS chia sẻ ( Phần này GV có thể hướng dẫn
- HS chia sẻ.
HĐTQ lên nêu 2 số đố bạn so sánh các số đó dựa
vào tia số )
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt dộng vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100.
* Cách tiến hành
- Gv đưa đề Bài 5/Tr.11
- HS xác định yêu cầu và làm bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai
miệng.
- HS lắng nghe luật chơi, cách chơi.
đúng”
- Chiếu bài cho HS chơi miệng cá nhân
- Thông qua trò chơi:
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì), luật
+ HS được củng cố kiến thức về so
chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết học.
sánh các số trong phạm vi 100.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Tạo được hứng thú học tập cho HS
(qua chơi);
+ HS được tương tác với nhau (qua
chơi).
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- GV nêu lại nội dung bài.
Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong
VBT toán.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: Em là búp măng non - Bài 2: Thời gian của em
Chia sẻ về chủ điểm và bài đọc 1: Ngày hôm qua đâu rồi? (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. - Nhận biết nội dung chủ điểm.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời
gian trong tiếng Việt).
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
-Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời
gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian.Biết cách sử
dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai).
+ Năng lực văn học:
-Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
-Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý
thời gian, không lãng phí thời gian).
-HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
+ Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
+ Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
* THLM Toán : Nhắc lại về cách xem đồng hồ và lịch ngày tháng. + Đạo đức: Liên hệ
giáo dục HS quý trọng thời gian.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:Giáo án. Máy tính.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động:Chia sẻ về chủ điểm:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
BT trong SGK.
trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS xem lịch
- HS suy nghĩ, trả lời 2 CH.
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật
trong tranh dùng để làm gì?
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp,
cả lớp lắng nghe:
+ Câu 1:Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc
là đồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồ
treo tường. Đồng hồ cho em biết giờ giấc
(biết thời gian). Đồng hồ báo thức còn có
chuông gọi em thức dậy đúng giờ.
Hình các quyển lịch: Quyển 1 là lịch bàn
(để trên mặt bàn). Quyển 2, 3 là lịch treo
tường. Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày của
12 tháng. Quyển 2 có 365 – 366 tờ, mỗi
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng tờ ghi 1 ngày, hết ngày thì bóc tờ lịch đi.
và cho biết:
+ Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
* Tích hợp Toán: Cách xem lịch, đồng
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
hồ
Bài đọc 2: Ngày hôm qua đâu rồi
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học
*Cách tiến hành:
- GV nói lời dẫn để giới thiệu bài. Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Ngày HS lắng nghe
hôm qua đâu rồi.
2. Hoạt động 2. Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
* Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải - HS lắng nghe.
nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
thơ. GV chỉ định một HS đọc, sau đó lần lượt
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. GV
phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
của HS.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo GV:
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
thơ theo chỉ định GV
+ GV yêu cầu HS đọc: Từng cặp HS đọc tiếp
nối từng khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc
cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua + HS đọc nhóm đôi.
giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày
hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ //
Xoa đầu em, / bố cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ
thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước
+ GV yêu cầu cả lớp đọc thầm (cả bài) – giọng lớp.
nhỏ.
+ Cả lớp đọc thầm
+ 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động 3: Đọc hiểu.
*Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc
mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
* Cách tiến hành.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH
bằng trò chơi phỏng vấn:
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu 1:Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
Trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu
rồi?
+ Câu 1:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
Câu 2:Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy?
Chọn ý bạn thích.
a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi
quyển lịch.
b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm qua nữa.
c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi, không quay trở
lại nữa.
GV trả lời: Cả 3 ý các em đều có thể chọn.
HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua
đâu rồi?
+ Câu 2:
HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như
vậy? Chọn ý bạn thích.
HS 1 phát biểu tự do.
+ Câu 3: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý:
Trả lời:
a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3.
b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ thơ + Câu 3:
2.
HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; Ngày
c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ
hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm
qua:
HS 2:Đồng lúa mẹ trồng đã chín.
2) Khổ thơ 3.Những nụ hoa hồng đã lớn
lên.
Câu 4:HS 2: Ngày hôm qua, bạn đã làm được 1) Khổ thơ 2.Em đã học hành chăm chỉ.
việc gì tốt?
3) Khổ thơ 4.
HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài toán
rất nhanh, được cô khen.
HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ đi
làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em bé để
mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /...
* Tích hợp : Giáo dục HS quý trọng thời gian.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- HS làm 2 BT vào VBT.
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
*Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ thời gian. Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ thời
gian.
*Cách tiến hành
- HS làm 2 BT vào VBT.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực - HS lên bảng báo cáo kết quả.
hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu nội dung BT 1 và 2, mời HS lên
bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm
qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm
ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
năm, năm tới) – năm sau nữa.
- HS lắng nghe.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ
ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ
biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các
hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy
(cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần,
- HS HTL 2 khổ thơ cuối.
mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn
ra hay sắp tới, các em đều học được nhiều điều
hay, làm được nhiều việc tốt.
5. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ
thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi
xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
khổ thơ 3, 4.
- Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. thơ 3, 4.
GV khuyến khích những HS HTL cả bài.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương -Thực hiện yêu cầu
những HS học tốt.
Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Một
ngày hoài phí
Nghe và thực hiện
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………………………..........
Chiều
TOÁN ( TĂNG)
Ôn tập: Ôn tập về số liền trước, số liền sau, tia số.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
-Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học.
-Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số.
-Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng.
2. Năng lực: Qua hoạt động quan sát, nhận biết tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ
tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ
trong thực tế, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu
hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi.
2. HS: SGK, đồ dùng học tập, vở.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
Hoạt động của HS
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
* Cách tiến hành:
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi
- HS nghe.
nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về tia số, số liền trước,
số liền sau đã học.
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập
*Cách tiến hành
Bài 1: Điền các số thích hợp vào ô trống:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- HS làm vào vở
- HS chia sẻ.
*Dự kiến KQ :
79, 80, 81
18, 19, 20.
73, 74, 75.
98, 99, 100.
35, 36, 37,
62, 63, 64.
- 2 - 3 HS nêu cách tìm số liền
trước, số liền sau của 1 số.
.
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số.
Bài 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
28
64
71
85
33
97
52
- HS đọc YC
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- HS chia sẻ.
*Dự kiến KQ :
28, 33, 52, 71.
12, 64, 85, 97.
- HS đọc YC
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- HS chia sẻ.
*Dự kiến KQ :
70, 45, 38, 11.
81, 43, 22, 8.
12
- Bài yêu cầu làm gì? GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
38
11
70
8
81
43
45
22
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và các số trong phạm vi 100
* Cách tiến hành
Bài 5: Tìm tổng của số liền sau số lớn nhất có một chữ số -HS đọc và xác định yêu cầu đề
và số liền trước của số nhỏ nhất có hai chữ số.
bài.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài.
-HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, mời HS lên bảng trình + Dự kiến lời giải:
bày.
Bài làm :
-GV chốt , chữa.
Số liền sau số lớn nhất có một chữ
số là : 10
Số liền trước của số nhỏ nhất có
hai chữ số là 9
Tổng của hai số đó là: 10 + 9 =19
Vậy số đó là: 19
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- GV nêu lại nội dung bài.
Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT
toán.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Ôn luyện : Chữ hoa Ă,Â
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Ôn luyện về cách viết chữ cái Ă, viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ấm áp
tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của câu thơ.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn
bản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, video hướng dẫn viết chữ Ă, Â . Mẫu chữ cái Ă, Â
2. Học sinh: Vở, bảng con, bút.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Viết chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết từ, câu ứng dụng Ấm áp tình
yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành:
-HS nêu cachs viết chữ hoa Â, Ă
- Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống chữ A
HS trả lời: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5
hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ). li.
+ Các dấu phụ viết như thế nào?
- Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm
- HS lắng nghe.
chính giữa đỉnh của chữ A.
-Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau,
trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa
đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ.
-HS viết vào bảng con
+ Hướng dẫn HS viết từ, câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm yêu
thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao
- HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: Chữ
của các chữ cái:
A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 2,5 li. Chữ
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li (tiếp theo p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ
còn lại cao 1 li.
chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ A nối
liền với điểm bắt đầu chữ m.
* Viết vào vở vở
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ
- HS lưu ý.
nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình - HS viết câu ứng dụng vào vở.
yêu thương cỡ nhỏ vào vở..
- HS lắng nghe.
3.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong
bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần
bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Chủ đề 1: Gia đình- Bài 2: Nghề nghiệp(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc
tình nguyện.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích của em sau này.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Giáo án điện tử, máy tính.
2. Học sinh : SGK, vở BT.
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- HS trả lời theo gợi ý: Họ tên,
- GV mở nhạc, cho HS nghe nhạc và hát theo lời một
tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ.
bài hát về nghề nghiệp (bài Lớn lên em sẽ làm gì?).
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu
hỏi: Bài hát nhắc đến tên những công việc, nghề nghiệp -HS trả lời
gì?
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa nghe bài hát Lớn lên
em sẽ làm gì? Vậy các lớn lên em sẽ làm gì, làm người
công nhân đi dựng xây những nhà máy mới? làm người -HS lắng nghe
nông dân lái máy cày trên bao đồng ruộng? Hay làm
người lái tàu đưa những con tàu ra Bắc vào Nam? làm
người kỹ sư đi tìm tài nguyên làm giàu cho đất nước?
Còn rất nhiều nghề nghiệp đẹp đẽ và có ích cho xã hội,
đất nước đúng không? Bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình và nghề nghiệp yêu thích sau này của
các em. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Nghề nghiệp.
-GV đưa tên bài lên màn hình
2-3 HS đọc lại tên bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Nói được tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình - Nói tên công việc, nghề
6 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi:
nghiệp của những người trong
các hình: ca sĩ, lái taxi, cầu thủ
+ Nói tên công việc, nghề nghiệp của những người
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
trong các hình dưới đây.
+ Công việc và nghề nghiệp đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi HS trình bày.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
đá bóng, thợ xây, bác sĩ, cảnh
sát giao thông.
- Ý nghĩa của các công việc,
nghề nghiệp:
+ Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ
động, động viên, truyền cảm
hứng yêu đời, mang lại niềm
vui đến mọi người.
+ Lái taxi: đưa mọi người đến
nơi cần đến và an toàn.
+ Cầu thủ đá bóng: thi đấu vì
màu cờ sắc áo của địa phương,
của đất nước, mang lại niềm
vui, sự tự hào cho mọi người.
+ Thợ xây: xây dựng lên những
ngôi nhà cao tầng, con đường
đẹp đẽ cho mọi người.
+ Bác sĩ: khám và chữa bệnh
cho mọi người.
+ Cảnh sát giao thông: chỉ dẫn
giao thông cho mọi người tham
gia giao thông, tránh được ách
tắc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng: Đặt câu hỏi và trả lời
* Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người
lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
- Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV chia HS theo nhóm đôi trên ứng dụng zoom.
+ Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề nghiệp
của những người lớn trong gia đình mình theo gợi ý - HS quan sát tranh.
trong SGK hoặc theo đoạn hội thoại GV đưa ra:
A: Mẹ bạn làm công việc gì?
- 2HS thực hành hỏi đáp nhau.
B: Công việc của mẹ mình là bán hàng ngoài chợ.
B: Bố bạn làm nghề gì?
A: Bố mình làm nghề thợ xây.
+ HS nói cho bạn nghe những công việc, nghề nghiệp
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
của những người trong gia đình mình giúp ích gì cho
gia đình và xã hội?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV bỏ chể độ chia nhóm trên zoom
- GV mời đại diện một số hs trình bày kết quả trước
lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét
phần giới thiệu của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
Bước 3: Làm việc nhóm 6-
- Đại diện hs trình bày
- GV chia nhóm 6 trên zoom và vào các phòng nhóm
để hỗ trợ HS
- GV yêu cầu: Từng thành viên trong nhóm chia sẻ lớn
lên mình thích làm nghề gì và vì sao?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp và khuyến khích
-HS chia sẻ
HS phải chăm ngoan để thể hiện ước mơ của mình.
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu
- HS nhắc lại.
- Dặn dò tiết sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………….........
…………………………………………………………………………………………..........
Sáng
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe-viết: Đồng hồ báo thức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ
cái.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn
bản.
* THLM Toán : Nhắc lại về cách xem đồng hồ và lịch ngày tháng. Đạo đức: Liên hệ giáo
dục HS quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập, rèn luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết luyện viết chính
tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng (vở, bút, bảng,...).
- HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần (Mục tiêu - HS lắng nghe.
yêu cầu cần đạt).
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
a) Nghe – viết: Đồng hồ báo thức
*Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
Qua bài , hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính
từ lề vở.
*Cách tiến hành:
- - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm
bài thơ:
theo.
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, - HS lắng nghe.
kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức.
Mỗi chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. *THLM
Toán : Nhắc lại về cách xem đồng hồ và lịch ngày
tháng. Đạo đức: Liên hệ giáo dục HS quý trọng thời
gian.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng.
Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi - HS nghe – viết.
vào 3 ô li tính từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở
Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 - HS soát lỗi.
lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
1.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để
cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ
viết, cách trình bày.
b) Làm bài tập
* Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc chính
tắc chính tả ng và ngh.
tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; ng + a, o, ô,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - 2 HS lên bảng làm BT.
tập một.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2
HS lên bảng làm BT.
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện,
nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp
Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3)
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu
YC: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ)
những chữ cái còn thiếu.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê –
g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu
cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
- HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở Luyện
viết.
- Cả lớp đọc theo GV.
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – g / hát –
h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS còn lại
làm bài vào vở Luyện viết
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái tại lớp
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học và dặn dò về nhà
* Cách tiến hành:
▪
- Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu: quy tắc chính tả ng / ngh, HS nhắc lại
củng cố quy tắc viết ng / ngh.và 10 chữ cái. Dặn dò tiết sau.
*Điều chỉnh bổ sung:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Tập viết: Chữ hoa Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ.
Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối
chữ đúng quy định.
2. Năng lực chung: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính t...
TUẦN 2
Sáng
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Vui tết Trung thu
Thực hiện theo nội dung và kế hoạch của Đoàn Đội
TOÁN
Chủ đề 1: Ôn tập lớp 1: Phép cộng phép trừ có nhớ trong phạm vi 10
Bài 3:Tia số. Số liền trước - Số liền sau (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
- Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng.
2. Năng lực:
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ tự các số,
nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ trong thực tế,
HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu hình thành
năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động chia sẻ,trao đổi, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc
viết) giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng
hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SGK, đồ dùng học tập:
III/ Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tia số vẽ sẵn trên màn hình
- HS quan sát tia số và TLCH của
và yêu cầu:
GV
! HS quan sát so sánh các số trên tia số.
- HS nêu.
! GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau
của một số nào đó trên tia sổ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em
ghi nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về tia số, số
liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
2. Hoạt động 2:Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập
*Cách tiến hành
Bài 3/Tr.11:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát bảng và nêu:
- HS nêu.
? Bảng có mấy cột, mấy dòng?
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
? Nội dung từng cột?
- GV hướng dẫn mẫu.
- HS làm phiếu .
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án.
- GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền sau của
1 số.
Bài 4/Tr.11:
- 2 - 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- YC HS quan sát tranh và đọc gợi ý của bạn Voi.
? Nêu cách so sánh hai số trong phạm vi 100 dựa
vào gợi ý của bạn Voi?
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- Cho HS chia sẻ ( Phần này GV có thể hướng dẫn
- HS chia sẻ.
HĐTQ lên nêu 2 số đố bạn so sánh các số đó dựa
vào tia số )
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt dộng vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100.
* Cách tiến hành
- Gv đưa đề Bài 5/Tr.11
- HS xác định yêu cầu và làm bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai
miệng.
- HS lắng nghe luật chơi, cách chơi.
đúng”
- Chiếu bài cho HS chơi miệng cá nhân
- Thông qua trò chơi:
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì), luật
+ HS được củng cố kiến thức về so
chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết học.
sánh các số trong phạm vi 100.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Tạo được hứng thú học tập cho HS
(qua chơi);
+ HS được tương tác với nhau (qua
chơi).
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- GV nêu lại nội dung bài.
Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong
VBT toán.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Chủ đề 1: Em là búp măng non - Bài 2: Thời gian của em
Chia sẻ về chủ điểm và bài đọc 1: Ngày hôm qua đâu rồi? (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. - Nhận biết nội dung chủ điểm.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm các từ ngữ chỉ thời
gian trong tiếng Việt).
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
-Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?: Thời
gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí thời gian.Biết cách sử
dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá khứ, tương lai).
+ Năng lực văn học:
-Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
-Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các em (quý
thời gian, không lãng phí thời gian).
-HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm:
+ Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian.
+ Biết sắp xếp thời gian để hoàn thành công việc của bản thân.
* THLM Toán : Nhắc lại về cách xem đồng hồ và lịch ngày tháng. + Đạo đức: Liên hệ
giáo dục HS quý trọng thời gian.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:Giáo án. Máy tính.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động:Chia sẻ về chủ điểm:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
BT trong SGK.
trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS xem lịch
- HS suy nghĩ, trả lời 2 CH.
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật
trong tranh dùng để làm gì?
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp,
cả lớp lắng nghe:
+ Câu 1:Hình chiếc đồng hồ: Một chiếc
là đồng hồ báo thức, chiếc kia là đồng hồ
treo tường. Đồng hồ cho em biết giờ giấc
(biết thời gian). Đồng hồ báo thức còn có
chuông gọi em thức dậy đúng giờ.
Hình các quyển lịch: Quyển 1 là lịch bàn
(để trên mặt bàn). Quyển 2, 3 là lịch treo
tường. Quyển 3 có 12 tờ để biết ngày của
12 tháng. Quyển 2 có 365 – 366 tờ, mỗi
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng tờ ghi 1 ngày, hết ngày thì bóc tờ lịch đi.
và cho biết:
+ Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
* Tích hợp Toán: Cách xem lịch, đồng
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
hồ
Bài đọc 2: Ngày hôm qua đâu rồi
1.Hoạt động 1: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học
*Cách tiến hành:
- GV nói lời dẫn để giới thiệu bài. Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc Ngày HS lắng nghe
hôm qua đâu rồi.
2. Hoạt động 2. Đọc thành tiếng
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
* Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi? (giọng chậm rãi, tình cảm), kết hợp giải - HS lắng nghe.
nghĩa các từ ngữ: tờ lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
thơ. GV chỉ định một HS đọc, sau đó lần lượt
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. GV
phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
của HS.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo GV:
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
thơ theo chỉ định GV
+ GV yêu cầu HS đọc: Từng cặp HS đọc tiếp
nối từng khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc
cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua + HS đọc nhóm đôi.
giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: // Ngày
hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài sân / hỏi bổ //
Xoa đầu em, / bố cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng khổ
thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước
+ GV yêu cầu cả lớp đọc thầm (cả bài) – giọng lớp.
nhỏ.
+ Cả lớp đọc thầm
+ 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
+ GV mời 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động 3: Đọc hiểu.
*Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc
mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
* Cách tiến hành.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH
bằng trò chơi phỏng vấn:
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu 1:Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
Trả lời: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu
rồi?
+ Câu 1:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
Câu 2:Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như vậy?
Chọn ý bạn thích.
a) Vì tờ lịch ngày hôm qua đã bị bóc khỏi
quyển lịch.
b) Vì bạn nhỏ không thấy ngày hôm qua nữa.
c) Vì ngày hôm qua đã trôi đi, không quay trở
lại nữa.
GV trả lời: Cả 3 ý các em đều có thể chọn.
HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua
đâu rồi?
+ Câu 2:
HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi như
vậy? Chọn ý bạn thích.
HS 1 phát biểu tự do.
+ Câu 3: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý:
Trả lời:
a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3.
b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ thơ + Câu 3:
2.
HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; Ngày
c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ
hôm qua không mất đi vì trong ngày hôm
qua:
HS 2:Đồng lúa mẹ trồng đã chín.
2) Khổ thơ 3.Những nụ hoa hồng đã lớn
lên.
Câu 4:HS 2: Ngày hôm qua, bạn đã làm được 1) Khổ thơ 2.Em đã học hành chăm chỉ.
việc gì tốt?
3) Khổ thơ 4.
HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài toán
rất nhanh, được cô khen.
HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối mẹ đi
làm về muộn, tôi giúp mẹ trông em bé để
mẹ kịp nấu cơm. Mẹ rất vui. /...
* Tích hợp : Giáo dục HS quý trọng thời gian.
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- HS làm 2 BT vào VBT.
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.
4. Hoạt động 4: Luyện tập
*Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ thời gian. Tìm thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ thời
gian.
*Cách tiến hành
- HS làm 2 BT vào VBT.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực - HS lên bảng báo cáo kết quả.
hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu nội dung BT 1 và 2, mời HS lên
bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
- HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm
qua – hôm nay – ngày mai – ngày kia.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm
ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
năm, năm tới) – năm sau nữa.
- HS lắng nghe.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ
ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ
biết sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các
hoạt động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy
(cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần,
- HS HTL 2 khổ thơ cuối.
mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn
ra hay sắp tới, các em đều học được nhiều điều
hay, làm được nhiều việc tốt.
5. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ
thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi
xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
khổ thơ 3, 4.
- Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. thơ 3, 4.
GV khuyến khích những HS HTL cả bài.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương -Thực hiện yêu cầu
những HS học tốt.
Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Một
ngày hoài phí
Nghe và thực hiện
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………..........
…………………………………………………………………………………………..........
Chiều
TOÁN ( TĂNG)
Ôn tập: Ôn tập về số liền trước, số liền sau, tia số.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
-Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học.
-Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số.
-Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng.
2. Năng lực: Qua hoạt động quan sát, nhận biết tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ
tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ
trong thực tế, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu
hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi.
2. HS: SGK, đồ dùng học tập, vở.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
Hoạt động của HS
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
* Cách tiến hành:
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi
- HS nghe.
nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về tia số, số liền trước,
số liền sau đã học.
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập
*Cách tiến hành
Bài 1: Điền các số thích hợp vào ô trống:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- HS làm vào vở
- HS chia sẻ.
*Dự kiến KQ :
79, 80, 81
18, 19, 20.
73, 74, 75.
98, 99, 100.
35, 36, 37,
62, 63, 64.
- 2 - 3 HS nêu cách tìm số liền
trước, số liền sau của 1 số.
.
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số.
Bài 2: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
28
64
71
85
33
97
52
- HS đọc YC
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- HS chia sẻ.
*Dự kiến KQ :
28, 33, 52, 71.
12, 64, 85, 97.
- HS đọc YC
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- HS chia sẻ.
*Dự kiến KQ :
70, 45, 38, 11.
81, 43, 22, 8.
12
- Bài yêu cầu làm gì? GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
38
11
70
8
81
43
45
22
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- Cho HS chia sẻ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và các số trong phạm vi 100
* Cách tiến hành
Bài 5: Tìm tổng của số liền sau số lớn nhất có một chữ số -HS đọc và xác định yêu cầu đề
và số liền trước của số nhỏ nhất có hai chữ số.
bài.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu đề bài.
-HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, mời HS lên bảng trình + Dự kiến lời giải:
bày.
Bài làm :
-GV chốt , chữa.
Số liền sau số lớn nhất có một chữ
số là : 10
Số liền trước của số nhỏ nhất có
hai chữ số là 9
Tổng của hai số đó là: 10 + 9 =19
Vậy số đó là: 19
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- GV nêu lại nội dung bài.
Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT
toán.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Ôn luyện : Chữ hoa Ă,Â
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ
- Ôn luyện về cách viết chữ cái Ă, viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ấm áp
tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của câu thơ.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn
bản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, video hướng dẫn viết chữ Ă, Â . Mẫu chữ cái Ă, Â
2. Học sinh: Vở, bảng con, bút.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Viết chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết từ, câu ứng dụng Ấm áp tình
yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành:
-HS nêu cachs viết chữ hoa Â, Ă
- Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và giống chữ A
HS trả lời: Chữ A hoa gồm 3 nét, cao 5
hoa? (Viết như chữ A hoa nhưng có thêm dấu phụ). li.
+ Các dấu phụ viết như thế nào?
- Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong dưới, nằm
- HS lắng nghe.
chính giữa đỉnh của chữ A.
-Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng xiên nối nhau,
trông như một chiếc nón lá úp xuống chính giữa
đỉnh chữ A, có thể gọi là dấu mũ.
-HS viết vào bảng con
+ Hướng dẫn HS viết từ, câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm yêu
thương mang lại sự ấm áp, hạnh phúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao
- HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời: Chữ
của các chữ cái:
A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 2,5 li. Chữ
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô li (tiếp theo p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ
còn lại cao 1 li.
chữ mẫu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ A nối
liền với điểm bắt đầu chữ m.
* Viết vào vở vở
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ
- HS lưu ý.
nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình - HS viết câu ứng dụng vào vở.
yêu thương cỡ nhỏ vào vở..
- HS lắng nghe.
3.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong
bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần
bài ở nhà.
- Chuẩn bị bài sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Chủ đề 1: Gia đình- Bài 2: Nghề nghiệp(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực riêng:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc
tình nguyện.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích của em sau này.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Giáo án điện tử, máy tính.
2. Học sinh : SGK, vở BT.
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- HS trả lời theo gợi ý: Họ tên,
- GV mở nhạc, cho HS nghe nhạc và hát theo lời một
tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ.
bài hát về nghề nghiệp (bài Lớn lên em sẽ làm gì?).
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời câu
hỏi: Bài hát nhắc đến tên những công việc, nghề nghiệp -HS trả lời
gì?
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa nghe bài hát Lớn lên
em sẽ làm gì? Vậy các lớn lên em sẽ làm gì, làm người
công nhân đi dựng xây những nhà máy mới? làm người -HS lắng nghe
nông dân lái máy cày trên bao đồng ruộng? Hay làm
người lái tàu đưa những con tàu ra Bắc vào Nam? làm
người kỹ sư đi tìm tài nguyên làm giàu cho đất nước?
Còn rất nhiều nghề nghiệp đẹp đẽ và có ích cho xã hội,
đất nước đúng không? Bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu về nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình và nghề nghiệp yêu thích sau này của
các em. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Nghề nghiệp.
-GV đưa tên bài lên màn hình
2-3 HS đọc lại tên bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Nói được tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình - Nói tên công việc, nghề
6 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi:
nghiệp của những người trong
các hình: ca sĩ, lái taxi, cầu thủ
+ Nói tên công việc, nghề nghiệp của những người
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
trong các hình dưới đây.
+ Công việc và nghề nghiệp đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi HS trình bày.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.
đá bóng, thợ xây, bác sĩ, cảnh
sát giao thông.
- Ý nghĩa của các công việc,
nghề nghiệp:
+ Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ
động, động viên, truyền cảm
hứng yêu đời, mang lại niềm
vui đến mọi người.
+ Lái taxi: đưa mọi người đến
nơi cần đến và an toàn.
+ Cầu thủ đá bóng: thi đấu vì
màu cờ sắc áo của địa phương,
của đất nước, mang lại niềm
vui, sự tự hào cho mọi người.
+ Thợ xây: xây dựng lên những
ngôi nhà cao tầng, con đường
đẹp đẽ cho mọi người.
+ Bác sĩ: khám và chữa bệnh
cho mọi người.
+ Cảnh sát giao thông: chỉ dẫn
giao thông cho mọi người tham
gia giao thông, tránh được ách
tắc.
- HS lắng nghe, thực hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng: Đặt câu hỏi và trả lời
* Mục tiêu:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người
lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
- Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV chia HS theo nhóm đôi trên ứng dụng zoom.
+ Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề nghiệp
của những người lớn trong gia đình mình theo gợi ý - HS quan sát tranh.
trong SGK hoặc theo đoạn hội thoại GV đưa ra:
A: Mẹ bạn làm công việc gì?
- 2HS thực hành hỏi đáp nhau.
B: Công việc của mẹ mình là bán hàng ngoài chợ.
B: Bố bạn làm nghề gì?
A: Bố mình làm nghề thợ xây.
+ HS nói cho bạn nghe những công việc, nghề nghiệp
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
của những người trong gia đình mình giúp ích gì cho
gia đình và xã hội?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV bỏ chể độ chia nhóm trên zoom
- GV mời đại diện một số hs trình bày kết quả trước
lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét
phần giới thiệu của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
Bước 3: Làm việc nhóm 6-
- Đại diện hs trình bày
- GV chia nhóm 6 trên zoom và vào các phòng nhóm
để hỗ trợ HS
- GV yêu cầu: Từng thành viên trong nhóm chia sẻ lớn
lên mình thích làm nghề gì và vì sao?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp và khuyến khích
-HS chia sẻ
HS phải chăm ngoan để thể hiện ước mơ của mình.
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau.
*Cách tiến hành
- Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu
- HS nhắc lại.
- Dặn dò tiết sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………….........
…………………………………………………………………………………………..........
Sáng
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe-viết: Đồng hồ báo thức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ
cái.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo . Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn
bản.
* THLM Toán : Nhắc lại về cách xem đồng hồ và lịch ngày tháng. Đạo đức: Liên hệ giáo
dục HS quý trọng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập, rèn luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của tiết luyện viết chính
tả, viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng (vở, bút, bảng,...).
- HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT.
2. Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài học (như trong phần (Mục tiêu - HS lắng nghe.
yêu cầu cần đạt).
3.Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
a) Nghe – viết: Đồng hồ báo thức
*Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
Qua bài , hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính
từ lề vở.
*Cách tiến hành:
- - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo.
- HS đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm
bài thơ:
theo.
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của kim giờ, - HS lắng nghe.
kim phút, kim giây của một chiếc đồng hồ báo thức.
Mỗi chiếc kim đồng hồ như một người, rất vui. *THLM
Toán : Nhắc lại về cách xem đồng hồ và lịch ngày
tháng. Đạo đức: Liên hệ giáo dục HS quý trọng thời
gian.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng.
Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi - HS nghe – viết.
vào 3 ô li tính từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở
Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 - HS soát lỗi.
lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
1.3. Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để
cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ
viết, cách trình bày.
b) Làm bài tập
* Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy tắc chính
tắc chính tả ng và ngh.
tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; ng + a, o, ô,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, - 2 HS lên bảng làm BT.
tập một.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2
HS lên bảng làm BT.
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện,
nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp
Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo) (BT 3)
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu
YC: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ)
những chữ cái còn thiếu.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê –
g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu
cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10
chữ cái tại lớp.
- HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
- HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở Luyện
viết.
- Cả lớp đọc theo GV.
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê – g / hát –
h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS còn lại
làm bài vào vở Luyện viết
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ cái tại lớp
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học và dặn dò về nhà
* Cách tiến hành:
▪
- Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu: quy tắc chính tả ng / ngh, HS nhắc lại
củng cố quy tắc viết ng / ngh.và 10 chữ cái. Dặn dò tiết sau.
*Điều chỉnh bổ sung:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Tập viết: Chữ hoa Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ.
Biết viết cụm từ ứng dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối
chữ đúng quy định.
2. Năng lực chung: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính t...
 








Các ý kiến mới nhất