Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lớp 5 tuần 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Văn Ân
Ngày gửi: 20h:15' 17-01-2022
Dung lượng: 274.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nông Văn Ân
Ngày gửi: 20h:15' 17-01-2022
Dung lượng: 274.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc (Tiết 50):
CỬA SÔNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó.
Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. ( Trả lời được sác câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cảnh cửa sông trong SGK. Thêm tranh, ảnh về phong cảnh vùng cửa sông, những ngọn sóng bạc đầu.
- Bảng phụ ghi sẵn câu khó, đoạn khó, đại ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Bài cũ: Phong cảnh đền Hùng
- HS đọc bài , trả lời câu hỏi.
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Cho 1 HS đọc toàn bài.
- GV tóm tắt nội dung.
- GV hướng dẫn HS chú ý đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu, đoạn; thể hiện tính nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
- Y/c HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 1.
- GV rút từ HS đọc sai, ghi bảng: then khoá, cần mẫn, nông sâu, tôm rảo, lấp loá,…..
- Hướng dẫn đọc câu khó, khổ thơ khó
- Y/c HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 2
- Y/c HS đọc phần chú giải
- Hướng dẫn HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Câu 1:
+ Trong khổ thơ đầu tác giả dùng từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu đó có gì hay?
Câu 2:
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt ntn?
Câu 3:
+ Phép nhân hoá trong khổ thơ này giúp tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- GV cả lớp hướng dẫn cả lớp luyện đọc và GV đọc mẫu khổ thơ 4, 5. Chú ý những từ ngữ cần nhấn giọng tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò:
- Cho HS rút đại ý, GV ghi bảng.
- Xem trước bài: Nghĩa thầy trò.
- 2 HS đọc bài
- 1HS đọc.
- Lắng nghe.
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 1
- Đọc từ khó
- Luyện đọc câu khó, khổ thơ khó.
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 2
- Đọc phần chú giải
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
* ( Cá nhân )
+ Cửa, không then, khoá, không khép lại: cách nói đó rất đặc biệt - cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường - không có then khoá. Bằng cách đó, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.
* ( Nhóm 4 )
+ Là nơi những dòng sông gửi lại phù sa cho bãi bờ; nơi nước ngọt vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền.
* ( Cả lớp )
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
-HS lắng nghe.
- HS thi đọc
- HS đọc thuộc lòng
- HS nêu đại ý.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 4 Toán (tiết 122):
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( dòng 1, 2 ), bài 2.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Bảng đơn vị đo thời gian
+Yêu cầu HS nêu quan hệ của các đơn vị đo thời gian.
+Đổi đơn vị đo:
2,5 năm =...... tháng ; 3,4 ngày =...........giờ
187phút=.......giờ ; 270 phút =........giây
- 2 HS thực hiện y/
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc (Tiết 50):
CỬA SÔNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó.
Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. ( Trả lời được sác câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cảnh cửa sông trong SGK. Thêm tranh, ảnh về phong cảnh vùng cửa sông, những ngọn sóng bạc đầu.
- Bảng phụ ghi sẵn câu khó, đoạn khó, đại ý.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Bài cũ: Phong cảnh đền Hùng
- HS đọc bài , trả lời câu hỏi.
2/ Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Cho 1 HS đọc toàn bài.
- GV tóm tắt nội dung.
- GV hướng dẫn HS chú ý đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu, đoạn; thể hiện tính nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
- Y/c HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 1.
- GV rút từ HS đọc sai, ghi bảng: then khoá, cần mẫn, nông sâu, tôm rảo, lấp loá,…..
- Hướng dẫn đọc câu khó, khổ thơ khó
- Y/c HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 2
- Y/c HS đọc phần chú giải
- Hướng dẫn HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- Đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Câu 1:
+ Trong khổ thơ đầu tác giả dùng từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách giới thiệu đó có gì hay?
Câu 2:
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc biệt ntn?
Câu 3:
+ Phép nhân hoá trong khổ thơ này giúp tác giả nói điều gì về "tấm lòng" của cửa sông đối với cội nguồn?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- GV cả lớp hướng dẫn cả lớp luyện đọc và GV đọc mẫu khổ thơ 4, 5. Chú ý những từ ngữ cần nhấn giọng tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc thuộc lòng 3, 4 khổ thơ trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò:
- Cho HS rút đại ý, GV ghi bảng.
- Xem trước bài: Nghĩa thầy trò.
- 2 HS đọc bài
- 1HS đọc.
- Lắng nghe.
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 1
- Đọc từ khó
- Luyện đọc câu khó, khổ thơ khó.
- Đọc nối tiếp 6 khổ thơ lần 2
- Đọc phần chú giải
- Đọc trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
* ( Cá nhân )
+ Cửa, không then, khoá, không khép lại: cách nói đó rất đặc biệt - cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường - không có then khoá. Bằng cách đó, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen.
* ( Nhóm 4 )
+ Là nơi những dòng sông gửi lại phù sa cho bãi bờ; nơi nước ngọt vào biển rộng, nơi biển cả tìm về với đất liền.
* ( Cả lớp )
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
-HS lắng nghe.
- HS thi đọc
- HS đọc thuộc lòng
- HS nêu đại ý.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiết 4 Toán (tiết 122):
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. Mục tiêu: Biết:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- Bài tập cần làm: Bài 1 ( dòng 1, 2 ), bài 2.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ: Bảng đơn vị đo thời gian
+Yêu cầu HS nêu quan hệ của các đơn vị đo thời gian.
+Đổi đơn vị đo:
2,5 năm =...... tháng ; 3,4 ngày =...........giờ
187phút=.......giờ ; 270 phút =........giây
- 2 HS thực hiện y/
 








Các ý kiến mới nhất