Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Vương Thị Diêm
Ngày gửi: 10h:10' 14-12-2023
Dung lượng: 395.7 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 15
BUỔI SÁNG
Tiết 1:

Thứ Hai ngày 11 tháng 12 năm 2023

Hoạt động tập thể
Tiết 15: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
**********************
Tiết 2:
Tập đọc
Tiết 29: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con
em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng
phù hợp nội dung từng đoạn .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng
và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Lênh đón cô giáo.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
1

*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
nhóm
động
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con
em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
hỏi:
động, chia sẻ trước lớp
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo như + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
thế nào?
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi
hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà
sàn bằng những tấm lông thú mịn như
nhung. Già làng đứng đón khách ở
giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con
dao để cô chém một nhát vào cây cột,
thực hiện nghi lễ để trở thành người
trong buôn.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo + Mọi người ùa theo già làng đề nghị
hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
2

im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
người dân nơi đây như thế nào?
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
xem cái chữ.
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên với + Tình cảm của người dân Tây
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
Lưu ý:
cho thấy:
- Đọc đúng: M1, M2
- Người Tây Nguyên rất ham học,
- Đọc hay: M3, M4
ham hiểu biết
- Người Tây Nguyên rất quý người,
yêu cái chữ.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được đức tính gì của người - Đức tính ham học, yêu quý con
dân ở Tây Nguyên ?
người,...
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi - HS nêu
thăm nơi nào ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**********************
Tiết 3:
Chính tả ( Nghe - viết )
Tiết 15: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
3

- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
- Làm đúng bài tập 2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
-Tìm hiểu nội dung đoạn viết
+ HS đọc đoạn viết
- HS đọc bài viết
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và
- Hướng dẫn viết từ khó
cái chữ.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực .
tả.
4

+ HS viết các từ khó vừa tìm được
- HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3a .
*Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận và làm bài tập
- Cho các nhóm lên bảng làm
- Đại diện các nhóm lên làm bài
- GV nhận xét bổ sung
Đáp án:
+ tra (tra lúa) - cha (mẹ)
+ trà (uống trà) - chà (chà sát)
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòng
ghẹo)
+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)
+ trõ (trõ xôi) - chõ (nói chõ vào)...
Bài 3a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
5

- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét từ đúng.

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài
viết lại cho đẹp hơn.

- Lớp nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng
Đáp án:
a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống
là: truyện, chẳng, chê, trả, trở.
b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.
- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.

- HS nghe và thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**********************
Tiết 4:
Toán
Tiết 71: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
6

- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc.
phân cho số thập phân.
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
75,15: 1,5 =...?
bảng con.
- Giáo viên nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2.Hoạt động luyện tập, thực hành:(25 phút)
*Mục tiêu: HS biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là :
cách thực hiện phép tính của mình.
a) 17,55 : 3,9 = 4,5
- GV nhận xét HS.
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
a) x  1,8 = 72
x = 72 : 18
x = 40
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
7

5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7l
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân.
dành cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
218: 3,7
chúng ta phải làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
2 chữ số ở phần thập phân
phép chia đến khi nào?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033)
nhiêu?
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm
các phép tính sau:
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học
vào tính toán trong thực tế.

- HS làm bài
9,27 : 45 = 0,206
0,3068 : 0,26 = 1,18
- HS nghe và thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**********************
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 + 2:
Khoa học
Tiết 29 + 30: HỖN HỢP, DUNG DỊCH
BÀI HỌC STEM: LÀM CHẨM CHÉO
Lớp: 5

Thời lượng: 2 tiết

Thời điểm tổ chức: Bài 20: Hỗn hợp và dung dịch (môn Khoa học)
Mô tả bài học:
- Nội dung môn Khoa học, Bài 20: Hỗn hợp và dung dịch được xây dựng
làm hai tiết tự chủ, tiết 1 tìm hiểu kiến thức về hỗn hợp (nội dung SGK), tiết 2 bài
học Stem: Làm chẩm chéo.
- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp; Thực hành tách các chất ra khỏi một số
hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng).
- Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản học tạo được hỗn hợp để
làm đồ chấm trong ăn uống hàng ngày.
8

Để đạt được các yêu cầu này, cũng như đáp ứng mục tiêu phát triển phẩm
chất năng lực HS, trong bài học STEM “Làm chẩm chéo”, học sinh sẽ: tìm hiểu
kiến thức về hỗn hợp và làm sản phẩm ẩm thực là đồ chấm để dùng trong các bữa
ăn hàng ngày.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
 Môn học
Môn học
chủ đạo

Môn học
tích hợp

Yêu cầu cần đạt
Khoa học

- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp;
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn
hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát
trắng).

Kĩ thuật

- Nhận biết và sử dụng được một số gia vị để
làm đồ chấm phù hợp với lứa tuổi.
- Làm được hỗn hợp dùng để chấm thức ăn.

Toán

Mĩ thuật

- Cân các loại gia vị.
- Tính toán tỉ lệ các loại gia vị trong hỗn hợp.
- Tính toán giá thành sản phẩm.
- Phối hợp được một số kĩ năng: Tạo màu cho
hỗn hợp; trang trí thiết kế nhãn mác, lọ đựng hỗn
hợp.

I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp;
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi
hỗn hợp nước và cát trắng).
- Lên được ý tưởng và thuyết trình ý tưởng một số hỗn hợp làm đồ chấm để
chấm thức ăn.
- Thực hành làm sản phẩm và thuyết trình sản phẩm của mình.
- Rút kinh nghiệm trong quá trình tạo ra sản phẩm.
- Trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; cùng nhau hoàn thành các sản phẩm
tạo hỗn hợp chẩm chéo.
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh trong lao động.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của Giáo viên
- Giáo án điện tử
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
- Dụng cụ/ nguyên vật liệu giáo viên cung cấp các nhóm học sinh:
STT Thiết bị/ Học liệu Số lượng

Hình ảnh minh hoạ
9

1

Lọ nhựa loại 200g

18 hộp

2

Găng tay

1 hộp

3

Thìa

18 cái

4

Cân tiểu ly

4 cái

2. Chuẩn bị của học sinh
- Giao cho mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau:
STT

Thiết bị/ Học
liệu

Số lượng

1

Muối bột canh

1gói/nhóm

2

Đường

100g/nhóm

Hình ảnh minh hoạ

10

3

Ớt bột

50g/nhóm

4

Mì chính

50g/nhóm

5

Sả, tỏi, lá canh,
hạt mắc khén
phơi khô, thái
nhỏ….

50g/ 1
loại/1
nhóm

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu (nội dung cụ thể được mô tả ở trên)
1. Hoạt động 1. Mở đầu (Xác định vấn đề)
a) Khởi động: Trò chơi: Rung chuông vàng
- GV hướng dẫn cho học sinh chơi trò Giải cứu chú khỉ: Trò chơi gồm có 3
câu hỏi, thời gian suy nghĩ trong 10 giây, HS có nhiệm vụ chọn 1 trong các đáp
án: A, B, C với các câu trả lời tương ứng
+ Câu 1: Đây là 1 loại gia vị thể rắn được làm từ nước biển ?
A. đường
B. muối
C. súp
+ Câu 2: Trong các loại thức ăn sau, loại nào được trộn lẫn từ ít nhất 3 loại
gia vị?
A. rau cải luộc
B. đồ chấm thịt gà luộc
C. khoai luộc
+ Câu 3: Hình ảnh sau có tên gọi là gì?
A. súp hảo hảo
B. bột tê
C.ớt bột
- Giáo viên nhận xét dẫn dắt vào vấn đề: Để làm súp hảo hảo, theo em
người ta cần những gia vị nào? (đường, súp, ớt, mì chính)
=> Súp hảo hảo còn được gọi là hỗn hợp, vậy hỗn hợp là gì? Chúng ta cần
làm gì để tạo hỗn hợp hoặc tách các chất ra khỏi hỗn hợp? Tạo được một hỗn
hợp sử dụng trong đời sống hàng ngày, đó chính là nội dung của bài học hôm
nay: Làm chẩm chéo.
b) Giao nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ mới cho bài học: Nêu được một số ví dụ về hỗn
hợp; Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn
hợp nước và cát trắng). Thực hành làm chẩm chéo.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
2.1. Thí nghiệm tạo một hỗn hợp gia vị.
Việc 1: Giáo viên gọi học sinh đọc bài, tìm hiểu các yêu cầu cần chuẩn bị
về một hỗn hợp gia vị.
11

- Để tạo một hỗn hợp gia vị cần chuẩn bị những vật liệu, dụng cụ gì? (Vật
liệu: Muối tinh, mì chính, đường, hạt tiêu hoặc ớt bột;… Dụng cụ: chén, thìa
nhỏ,bát,…)
Việc 2: Giáo viên giao việc, học sinh làm thí nghiệm
Bước 1: Quan sát, nếm từng chất, ghi vào báo cáo
Bước 2: Trộn các loại vật liệu vào cốc nhỏ, liều lượng tùy mỗi nhóm.
Bước 3: Nếm thử hỗn hợp vừa trộn và ghi phiếu.
Việc 3: Học sinh làm thí nghiệm (GV quan sát, giúp đỡ)
Việc 4: Báo cáo kết quả thí nghiệm: Sử dụng máy chiếu hắt để HS trình
bày phiếu.
- Em hiểu gì về hỗn hợp: Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau tạo thành
hỗn hợp. Trong hỗn hợp mỗi chất giữ nguyên tinh chất của nó.
=> GV chốt: Hỗn hợp là sự trộn lẫn của hai hay nhiều chất, các chất giữ
nguyên mùi vị của nó.
- Em hãy nêu một số ví dụ về hỗn hợp mà em biết? (súp hảo hảo; gạo và
thóc, gạo và sạn; xi măng và cát...)
2.2. Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Nêu các cách để tách các chất ra khỏi hỗn hợp mà em biết? (sàng, sảy, lọc
và làm lắng)
- Quan sát ba hình ảnh sau và cho biết các hình ảnh đó sử dụng các cách
tách hỗn hợp nào? (H1: làm lắng; H2: sàng, sảy; H3: lọc)
- GV giao nhiệm vụ: Các nhóm lựa chọn các vật liệu để tiến hành tách các
chất ra khỏi hỗn hợp để thực hiện ở nhà
+ Các nhóm thảo luận về lựa chọn tạo hỗn hợp và tách các chất ra khỏi hỗn
hợp.
+ Các nhóm báo cáo.
=> GV chốt: Chúng ta biết ba cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp. Về nhà
các em thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp và báo cáo kết quả bằng hình
ảnh trên Padlet.
3. Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng
a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
Việc 1: Đề xuất ý tưởng
- GV đưa tình huống: “Mâm cơm Tất niên nhà An mẹ làm rất nhiều món
ngon. Mẹ An giao cho An pha chế một loại đồ chấm mang đậm hương vị Tây
Bắc mà có thể chấm được tất cả các món ăn từ hoa quả, rau luộc, thịt luộc, thịt
nướng,….để đỡ phải dùng nhiều loại chấm khác nhau. An nghĩ mãi chưa ra. Em
hãy đề xuất ý tưởng để giúp An nhé!”
- Học sinh đề xuất ý tưởng. Xác định tiêu chí của sản phẩm.
+ Sản phẩm được làm từ nhiều loại gia vị khác nhau.
+ Sản phẩm đảm bảo sự hài hòa giữa các loại gia vị.
+ Sản phẩm dùng để chấm thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
+ Sản phẩm sạch đẹp và đảm bảo an toàn thực phẩm.
Việc 2: Mô tả sản phẩm ( Làm việc với phiếu học tập).
- Học sinh thảo luận nhóm 4: Mô tả bằng lời hoặc bản vẽ phác thảo
12

Việc 3: Các nhóm trình bày bản vẽ mô phỏng cách làm sản phẩm
+ Trong sản phẩm, em đã sử dụng các kiến thức gì?
+ Trong quá trình làm sản phẩm em cần lưu ý gì? ( Đảm bảo an toàn, vệ
sinh trong khi làm)
- GV định hướng: Để có sản phẩm đảm bảo các tiêu chí, các em cần tính
toán kĩ lưỡng các vật liệu cần dùng. Trong quá trình trộn các gia vị để tạo hỗn
hợp chẩm chéo cần tính đến lượng gia vị phù hợp, tránh cay quá, mặn quá hoặc
ngọt quá.
- Mỗi nhóm kiểm tra theo vật liệu mình đã chuẩn bị và phiếu đánh giá sản
phẩm.
b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
- HS hoạt động nhóm cùng trộn hỗn hợp sản phẩm đã lựa chọn.
- GV theo dõi quá trình và hỗ trợ HS.
- HS dựa trên các tiêu chí để thử nghiệm và đánh giá sản phẩm.
c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh
 - Các nhóm trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
- Các nhóm quan sát sản phẩm nhận xét, đánh giá vào phiếu.
- HS chia sẻ những điều làm tốt, khó khăn trong quá trình làm và cải tiến
sản phẩm khi cần thiết.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả và tổng kết hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**********************
Tiết 2:
Đạo đức
Tiết 15: BIẾT THA THỨ
Dạy theo tài liệu hướng dẫn học
****************************************************************
Thứ Ba ngày 12 tháng 12 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Luyện từ và câu
Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số
từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc
(BT4) .
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
13

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bài tập 1viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy - HS đọc đoạn văn của mình.
lúa của bài tập 3 tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài.
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em - HS lắng nghe.
hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em
được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và
biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh
phúc.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ
ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:Cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- Trình bày kết quả
- HS trình bày
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Đáp án:
Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng
vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý
nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu:
- Nhận xét câu HS đặt
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
14

+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
Bài tập 2: Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
- Kết luận các từ đúng.

- HS nêu
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả
Đáp án:
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc: sung sướng, may mắn...
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc:
bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
được
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
- Nhận xét câu HS đặt.
+Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài 3(M3,4):
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở.
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
-Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc,
phúc tinh, vô phúc, có phúc,...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc,
sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc
lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, phúc, hồng phúc.
hồng
- Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện
trên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**********************
Tiết 2:
Kể chuyện
Tiết 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã
góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo
gợi ý của SGK.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của
bạn .
15

- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức
mình chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện - HS thi kể
“Pa-xtơ và em bé”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao - HS ghi vở
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người
đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo
gợi ý của SGK.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề
- Đề yêu cầu làm gì?
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc
hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu
16

là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
đâu?
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4
phút)
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
**********************
Tiết 3:
Toán
Tiết 72: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
17

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập - HS nêu
phân cho số thập phân.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết :
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
* Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 2(cột 1): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
3
3
chẳng hạn 4 5 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 5 thành số thập phân.

hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu:
18

3
số 4 5 thành số thập phân rồi so sánh.

3
23
4 5 = 5 = 23 : 5 = 4,6

4,6 > 4,35
3
Vậy 4 5 > 4,35

- GV yêu cầu HS làm tương tự với các
phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GVnhận xét chữa bài

- HS làm các phần còn lại

- Tìm x
- HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp
a. 0,8  x = 1,2  10
0,8  x =
12
x = 12: 0,8
x = 15
c. 25 : x = 16 : 10
25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
6,251 : 7
chúng ta phải làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
2 chữ số ở phần thập phân
phép chia đến khi nào?
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
ở phần thập phân của thương thì số dư phân của thương thì 6,251 : 7 =
0,89(dư 0,021 )
của phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe
tập.
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm
giá trị của số dư.
- Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện
sau, biết rằng phần thập phân của
19

thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
.................................................................................................................................
..............................
 
Gửi ý kiến