Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án lớp 5 sách CTST- tất cả các môn tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 21h:27' 14-09-2024
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Tân)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 – LỚP 5.2
Từ 09 – 13/9/ 2024
T. Ngày
Hai
9/9
Sáng
Chiều
Ba
10/9
Sáng
Chiều

11/9
Sáng

Chiều

Năm
12/9
Sáng
Chiều
Sáu
13/9
Sáng

Tiết
1
2
3
4

Môn
Chào cờ
Tiếng việt
Tiếng việt
Toán

Tên bài dạy

Ghi chú

1
2
3

Khoa học
LS – ĐL
Đạo đức

1
2
3
4

Toán
Tiếng việt
Tiếng việt
Thể dục

Bài 1: Thành phần và vai trò của đất. Tiết 1
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, ... ,Quốc ca. Tiết 1
Bài 1: Người có công với quê hương, ..nước T1 GDĐP: CĐ
5: (HĐ1)
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính tiết 2
Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 3
Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 4
Bài 1: Phối hợp đội hình hàng dọc, . các hướng.

1
2
3

Khoa học
LS – ĐL
HĐTN

Bài 1: Thành phần và vai trò của đất. Tiết 12
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, ... ,Quốc ca. Tiết 2
Chủ đề 1: Em và trường Tiểu học thân yêu

1
2
3
4

T. Anh
Thể dục
Tiếng việt
Toán

Introduce the book and some documents
Bài 1: Phối hợp đội hình hàng dọc,, ..hướng.TT
Bài 2: Quà tặng mùa hè tiết 1
Bài 2. Ôn tập phân số

1
2
3

Công nghệ
TC toán
TC TV

Bài 1: Công nghệ trong đời sống (Tiết 1)
Ôn tập về phân số
Rèn đọc : Chiều dưới chân núi

1
2
3
4

Toán
T.Anh
Tiếng việt
Tiếng việt

Bài 3. Ôn tập và BS các phép tính với PS tiết 1
A Back to school
Bài 2: Quà tặng mùa hè tiết 2
Bài 2: Quà tặng mùa hè tiết 3

1
2
3

Tin học
Âm nhạc
Mĩ thuật

Bài1:MT có thể giúp em làm những việc gì?
Hát: Đường đến trường vui lắm
Bài 1: Quang cảnh trường em

1
2
3
4

Toán
T.Anh
T.Anh
SHL

Bài 3. Ôn tập và BS các phép tính với PS tiết 2
B. Last summer
C. Clâssroom instructionsTìm hiểu nội dung
sinh hoạt Đội TNTPHCM

Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 1
Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 2
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính tiết 1

1

Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 1)
CHỦ ĐỀ 1. EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC
TUẦN 1. CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi chào đón năm học mới
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động chào mừng năm học mới. Chia sẻ
được cảm xúc của bản thân khi là HS lớp 5.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực chia sẻ cảm xúc của bản thân
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên:
- Chuẩn bị cờ, bảng tên lớp, phiếu HT
- Dặn dò học sinh những điều cần thực hiện để chào đón năm học mới.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự lễ chào cờ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ
T.Trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
- Cho học sinh xếp hàng đúng khu - HS thực hiện theo sự hướng dẫn
vực lớp mình để tham gia lễ chào của giáo viên
đầu: (5 phút)
cờ.
*Mục tiêu: Tạo
- Chỉnh đốn trang phục chỉnh tề - Chỉnh đốn lại trang phục cho gọn
hứng thú cho HS.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
gàng, xếp hàng ngay ngắn.
2. Hoạt động hình Hoạt động 1 (10 phút). Tham gia - HS thực hiện theo sự hướng dẫn
thành kiến thức các hoạt động dưới cờ do Liên Đội của cô tổng phụ trách
tổ chức (cô Tổng phụ trách thực
mới (25')
hiện)
* Mục tiêu
Hoạt động 2 (15 phút). Chia sẻ HS di chuyển vào lớp học
Học sinh vui vẻ,
những cảm xúc của em khi là học Thực hiện các hoạt động do GV
phấn khởi chào đón sinh lớp 5.
hướng dẫn
năm học mới Học a) Hồi tưởng cảm xúc của em
HS chia sẻ bằng cách đánh dấu vào
sinh tích cực, nhiệt GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của ô phù hợp với cảm xúc của em
trong những ngày qua (1 tuần đầu
tình tham gia các em trong những ngày qua.
GV
phát
phiếu
cho
HS
đến lớp)
hoạt động chào
b) Chia sẻ cảm xúc của em với cô và
mừng năm học mới. các bạn
Chia sẻ được cảm GV mời HS chia sẻ cảm xúc của HS chia sẻ cảm xúc của em trước
xúc của bản thân ki mình với cô và các bạn trong lớp.
lớp
GV
tuyên
dương
nhắc
nhở
HS
thực
là HS lớp 5.
hiện tốt nhiệm vụ của người HS khi
2

là HS lớp 5
3. Tổng kết hoạt
− GV động viên và nhắc HS các
động (5')
việc cần chú ý thực hiện để thực HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
*Mục tiêu: Ghi nhớ, hiện tốt nhiệm vụ của mình xứng
khắc sâu nội dung đáng là HS lớp 5.
bài học, vận dụng
vào thực tế.
Tiết 2 + 3
TIẾNG VIỆT
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (Tiết 1+2); số tiết: 4
ĐỌC. CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
Thời gian thực hiện: 9/9/2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải
nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường
rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên

– Ti vi, máy tính, bài soạn.

- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).

3

2. Học sinh

– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Các hoạt động
1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS,
ktra kiến thức.

2. Hoạt động hình
thành kiến thức
mới (40')
* Mục tiêu: Rèn đọc
đúng từ , đọc đúng
câu, đoạn. Hiểu
nghĩa các từ ngữ
mới. Đọc đúng các
từ khó trong bài.
Phát triển năng lực
ngôn ngữ. Trả lời
được các câu hỏi
tìm hiểu bài.

Hoạt động của giáo viên
- Giới thiệu chủ điểm
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ”.
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời
tuổi thơ”.
- Giới thiệu bài
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động phán đoán nội dung bài
đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học:
“Chiều dưới chân núi”.
a) Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện.
Bài văn trên có thể chia mấy đoạn
- GV cùng HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn
lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
kết hợp sửa sai
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi
mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ
trên núi về nhà/ với một bó củi khô
trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất
chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
- GV Giải thích nghĩa của một số từ

Hoạt động của học sinh
-HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ
niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia
đình, bạn bè, thầy cô,....
-HS đoán nội dung bài đọc.

-HS ghi vở
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.

HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.

4

ngữ khó, đèn dầu (đèn cháy sáng
nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,...);
Mời 1 HS đọc toàn bài trước lớp
b) Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu?
Khung cảnh ở đó được miêu tả như
thế nào?

Mục tiêu : Hiểu
được nội dung bài
học: Kí ức tuổi thơ
của tác giả hiện lên
sống động trong
một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý
nghĩa: Tuổi thơ của
mỗi người thường
rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân
trọng kỉ niệm tuổi
thơ và trân trọng
giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1

Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ
niệm nào về tuổi thơ của mình?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy
con cánh cam? Những việc làm đó
nói lên điều gì?

Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các
con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình?

.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo
dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
Khung cảnh ở đó được miêu tả rất
đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh
đầy những cây thông to dưới chân
một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu
đó rất thơm. Và những bông hoa li
ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc
cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng
vào buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
- Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
tuổi thơ của mình gắn với những
buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với
một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi
nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm
lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ;
nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn
về và nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm
của người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ
con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm
trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về
chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm
xuống,... ) Rất yêu thiên nhiên,
quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo
vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho
các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí
ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia
sẻ với các con về cuộc sống tuổi
thơ êm đềm và đầy thú vị của mình
nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất
5

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con
cảm thấy thật yêu mến cuộc đời
này?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý
nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi
thơ của tác giả hiện lên sống động
trong một buổi cùng con trải nghiệm
vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần
biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
a) Luyện đọc lại
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc
của bài
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những
từ ngữ nào?

3. Hoạt động luyện
tập thực hành
(20')
* Mục tiêu: Đọc
diễn cảm bài văn
phù hợp với nội
dung và tính cách
nhân vật.
- GV đọc mẫu đoạn 3
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất
chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà
của nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho
các con nghe/ kí ức sống động trong
tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn
biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong
cái thung lũng không có ánh điện,/
chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã
đi học thế nào khi trường ở rất xa?//
Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ
những cánh rừng mênh mông/ bất

tận,... nhưng bình yên và đầy sức
sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã
gợi ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này vì
họ cảm nhận được sức sống mãnh
liệt của thiên nhiên, sự yên bình
của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước
cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc
cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa
bài học.

- Toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái và cảm xúc
của các nhân vật, từ ngữ miêu tả
cảnh vật,...)
-HS lắng nghe đọc mẫu.

6

Mục tiêu : Củng cố
những kiến thức đã
học trong tiết học
để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học sinh bài học.
4. HĐ vận dụng,
trải nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Củng cố
lại nội dung bài
học, vận dụng vào
thực tế.

tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để
lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Cùng sáng tạo
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể
tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm
xúc gì khi trò chuyện về điều đó?

- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đóng vai trước lớp để kể tiếp
cuộc trò chuyện.

- GV tổ chức vận dụng bằng các
hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau
bài học để HS đọc lại bài đọc và nêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lại nội dung bài đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):……………………………………………
Tiết 4.
TOÁN
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (tiết 1); số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 9/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh,
thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên
quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
Trò chơi “Đố bạn?”.
7

đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS,
ktra kiến thức.
2. HĐ luyện tập,
thực hành: (32
phút)
*Mục tiêu: Củng
cố các kĩ năng
liên quan đến số
tự nhiên và dãy
số tự nhiên: Đọc,
viết, so sánh, thứ
tự, cấu tạo số;
làm tròn số; …
Thực hiện được
các phép tính
cộng, trừ, nhân,
chia các số tự
nhiên; vận dụng
được tính chất
của phép tính để
tính giá trị của
biểu thức bằng
cách thuận tiện;
tìm được các
thành phần chưa
biết trong phép
tính. Giải quyết
được vấn đề gắn
với việc giải các
bài toán có tới ba
bước tính, vấn đề
liên quan đến các
số liệu từ biểu đồ.

Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên
bảng lớp.)

Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)

Bài 1:
GV có thể vận dụng phương -HS đọc yêu cầu.
pháp nhóm các mảnh ghép tổ - HS xác định các việc cần làm: Đọc
chức cho HS làm việc.
số, viết số, viết số thành tổng theo các
hàng.
HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
– Sửa bài, GV khuyến khích – HS trình bày.
nhiều nhóm trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba
trăm linh tám. 460 092: bốn trăm sáu
mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm
triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn
sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm
linh chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm
nghìn ba trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu.
– Sửa bài, GV có thể cho HS
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
chơi tiếp sức, khuyến khích HS a) 987 < 1 082
b) 541 582 >
nói tại sao lại điền dấu như 541 285
vậy.
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
 GV giúp HS hệ thống các
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn?
• Hai số có số chữ số bằng ...
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
nhau: So sánh thế nào?
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
đầu tiên khác nhau - Kết luận.
Bài 3:
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
– HS đọc từng câu.
Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ
giơ lên theo hiệu lệnh của GV lên theo hiệu lệnh của GV và HS giải
(khuyến khích HS giải thích).
thích.
Ví dụ:
8

Bài 4:
- GV hướng dẫn rồi cho HS
làm vào vở

a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn
có giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ (HS nhắc lại quy tắc làm
tròn.)
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt

tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

– Sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt
từng phép tính cho HS thực hiện
vào bảng con.)
Bài 5:
- GV hướng dẫn rồi cho HS
làm

– Sửa bài, GV cho HS trình bày
theo nhóm (mỗi nhóm/ biểu
thức), khuyến khích HS nói cách
làm.
3. HĐ vận dụng,
trải nghiệm: (3')
*Mục tiêu: Ghi

Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu

bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có
phép nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và
phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 702 –
13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
phép chia và phép nhân, thực hiện theo
thứ tự từ trái sang phải.
• Tính 9 520 : 70 trước
Sau đó lấy
kết quả nhân với 35.
– Hoạt động nhóm bốn
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
9

nhớ, khắc sâu nội
dung bài học, vận
dụng vào thực tế

nhất thì thắng

Gấu tìm đường về nhà.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau
- HS thực hiện theo yêu cầu

GV hướng dẫn HS hoàn thành
mục Đất nước em về nhà thực
hiện
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện theo yêu cầu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
KHOA HỌC
BÀI 1. THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT (tiết 1) ; số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 9/9/2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
I.1. Năng lực đặc thù
− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
I.2. Năng lực chung
− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích hình ảnh,
nội dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một số việc làm như
xới đất, vun đất cho cây trồng,…
2. Phẩm chất
− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và vận dụng kiến
thức vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giao viên
Ti vi, máy tính, bài soạn, Hình 1 (SGK trang 6). Hình 2 (SGK trang 6).
- Học sinh
Hai cốc thuỷ tinh trong suốt, một chai đựng nước sạch, một cốc đất vườn (ở điều kiện bình
thường), đũa khuấy, nắp cốc, găng tay (mỗi nhóm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động − GV giới thiệu về chủ đề Chất để HS
mở đầu: (5
có sự hiểu biết tổng quan, tạo hứng
phút)
khởi bước vào khám phá các nội
*Mục tiêu: Tạo dung sẽ học ở chủ đề này.
hứng thú cho
− GV yêu cầu HS quan sát hình 1
HS, ktra kiến
(SGK trang 6) và đặt câu hỏi: Ngoài
thức.
ánh sáng mặt trời và không khí, cây
ở hình 1 còn cần gì để sống?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày
câu trả lời..
− GV nhận xét chung và dẫn dắt vào
bài học “Thành phần và vai trò của

Hoạt động của học sinh
-HS lắng nghe.

− HS quan sát hình và trả lời câu hỏi:
Ngoài ánh sáng mặt trời và không khí,
cây ở hình 1 còn cần nước, chất dinh
dưỡng trong đất để sống.
‒ HS trình bày câu trả lời.
‒ HS khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
10

2. Hoạt động
hình thành
kiến thức
mới (10
phút)
Mục tiêu :
HS nhận biết
được một số
thành phần
của đất.

đất”.
− GV chia lớp thành các nhóm 4
hoặc 6 HS,
- yêu cầu các nhóm quan sát hình 2,
đọc nội dung trong hộp thông tin
(SGK trang 6) và thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi:
+ Thực vật lấy từ đất những gì để
sống và phát triển?
+ Vì sao một số động vật có thể
sống được trong đất?

HS lắng nghe.
− HS chia nhóm.
− HS quan sát hình 2, đọc nội dung
trong hộp thông tin (SGK trang 6),
thảo luận nhóm và chia sẻ kết quả:
+ Thực vật và động vật có thể sinh
trưởng và phát triển vì trong đất có
không khí, nước và các chất dinh
dưỡng (chất khoáng, mùn),...

+ Theo em, đất có những thành phần
nào?

3. Hoạt động
thực hành
luyện tập: (15
phút)
Mục tiêu: HS
thực hiện được
thí nghiệm
“Có gì trong
đất”, từ đó
nhận biết sâu
sắc hơn về
thành phần của
đất.

+ Theo em, đất gồm những thành
phần: chất khoáng, mùn, không khí,
nước,...
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
lẫn nhau.
(nếu có).
− GV nhận xét chung và hướng dẫn
HS rút ra kết luận: Các thành phần
chính của đất gồm: chất khoáng,
mùn, không khí, nước và các loài
sinh vật,... Tầng mùn thường có màu
sẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ
và dinh dưỡng của đất. Nhờ các
thành phần này mà thực vật, một số
động vật trong đất có thể sống và
phát triển.
Thí nghiệm “Có gì trong đất”− GV
hướng dẫn HS tìm hiểu các bước
− Các nhóm tìm hiểu các bước
thực hiện thí nghiệm 1, 2 (SGK trang thực hiện thí nghiệm 1, 2.
7).
− Các nhóm thực hiện thí nghiệm và trả
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện thí lời các câu hỏi:
nghiệm 1, 2 và thảo luận nhóm để trả
lời các câu hỏi:
* Thí nghiệm 1:
+ Rót một cốc nước vào bình thuỷ
tinh.
+ Có bọt khí nổi lên.
+ Dự đoán: Ngay sau khi cho một
+ Trong đất có không khí.
cục đất khô và cốc chứ nước, em sẽ
+ Có các giọt nước đọng phía dưới nắp
quan sát thấy gì?
bình.
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh
kết quả thí nghiệm với dự đoán của
em.
+ Trong đất có nước.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí
nghiệm trên?
− Các nhóm quan sát, mô tả thí nghiệm
* Thí nghiệm 2:
ở hình 5 (SGK trang 7), thảo luận
+ Cho đất vào bình thuỷ tinh và đậy nhóm và trả lời câu hỏi:
kín bình.
Trong đất có:
+ Dự đoán: Khi để cốc đất trực tiếp
+ Phần nhẹ nổi lên là phần chất hữu cơ
dưới ánh sáng mặt trời, sau khoảng
(xác thực vật chưa phân huỷ hết);
11

một giờ, em sẽ quan sát thấy gì?
+ Phần phía dưới là đất mùn; phần đất
+ Tiến hành thí nghiệm và so sánh
sét, đất cát (tùy thuộc vào loại đất).
kết quả thí nghiệm với dự đoán của
em.
+ Em rút ra được kết luận gì sau thí
nghiệm trên?
− GV yêu cầu các nhóm quan sát, mô
tả thí nghiệm ở hình 5 (SGK trang 7),
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Theo em, thí nghiệm này cho biết
thành phần nào của đất?
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
– GV yêu cầu các nhóm trình bày (nếu có).
kết quả thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét
lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và kết luận.
4. HĐ vận
Nhắc lại nội dung bài học
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
dụng, trải
- Nhận xét tiết học
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
nghiệm: (5')
- Về nhà vận dụng những điều học
*Mục tiêu: Ghi được vào cuộc sống.
nhớ, khắc sâu
nội dung bài
học, vận dụng
vào thực tế
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY........................................................................................
Tiết 2.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC
HUY, QUỐC CA (tiết 1); số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 9/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt
Nam.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh
trên lược đồ hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối
với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua
việc nêu ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng nhir
trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca.
12

2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vị trí đia lí, lãnh thổ, đơn vị hành
chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5' - GV cho HS hát
- Hát
*Mục tiêu : Tạo - Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS thực hiện theo yêu cầu
không khí sôi nổi - GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2 SGK,
nêu nhữn điều em biết về 2 địa danh
- HS nêu
trrong hình
2. Hình thành 2.1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt
kiến thức mới Nam. (Thực hiện nhóm)
(25'). Mục tiêu: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 - HS đọc thông tin và quan sát
Xác định được vị (SGK trang 5) và quan sát hình 3 (Bản lược đồ.
trí địa lí của Việt đồ hành chính Việt Nam năm 2021 SGK
Nam trên bản đồ trang 6).
hoặc lược đồ. - GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
Trình bày được 1. Em hãy xác định vị trí địa lí của Việt 1. Việt Nam nằm ở khu vực Đông
ảnh hưởng của vị Nam trên bản đồ.
Nam Á, thuộc Châu Á.
trí địa lí đối với 2. Em hãy xác định vị trí của biển và các 2. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp
tự nhiên và hoạt quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của với 3 quóc gia: Trung Quốc, Lào,
động sản xuất
nước ta.
Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc biển
Đông, giáp với vùng biển của
nhiều quốc gia.
3. Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí 3.
đối với tự nhiên và hoạt động sản xuât ở
nước ta
- GV yêu cầu HS áp dụng kĩ thuật Khăn
trải bàn, mỗi thành viên nhóm suy nghĩ
và viết ra góc khăn trải bàn của mình.
Nhóm sẽ thảo luận và viết kết quả vào
giữa khăn trải bàn.
- GV yêu cầu HS viết kết quả thảo luận
trên sơ đồ tư duy.
- GV mở rộng thêm:
+ Bão, lũ lụt, hạn hán .....
+ Nước ta có những thiên tai nào?
+ Kể tên các cây trồng, vật nuôi phổ biến + Lúa, ngô, trà, cà phê, cao su, cây
ăn quả .....
ở nước ta.
- GV giải thích cho HS hiểu về thiên - HS lắng nghe.
nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của nức ta.
13

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ
cao, lượng mưa lớn, chịu ảnh hưởng của
gió mùa).
+ Rừng nhiệt gió mùa phát triển trên đát
phe-ra-lít là cảnh quan tiêu biểu cho
thiên nhiên nước ta.
2.2: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn vị hành
chính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan
sát hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam
năm 2021 SGK trang 6).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để:
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất
liền của Việt Nam.
2. Nêu số lượng đơn vị hành chính nước
ta.
3. Kể tên một số tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương của nước ta.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV giải thích thêm:
+ Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được
xác định trong phạm vi đường biên giới
của nước ta với các nước láng giềng và
phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo trên
Biển Đông.
+ Vùng biển Việt Nam có diện tích
khoảng 1 triệu km2, tiếp giáp với vùng
biển của các nước Trung Quốc, Phi-líppin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a,
Xin-ga-po, Cam-pu-chia và Thái Lan.
+ Vùng trời là khoảng không gian bao
trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đát liền
được xác định bằng các đường biên giới;
trên biển là ranh giới phía ngoài của các
lãnh hải và không gian các đảo.
- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Vận dụng,
trải nghiệm:
(5')
*Mục tiêu: Ghi
nhớ, khắc sâu
nội dung bài học,
vận dụng vào

- GV yêu cầu HS:
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên
Bản đồ hành chính Việt Nam.
+ Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành
phố? Bao nhiêu thành phô trực thuộc
Trung ương?
+ Vùng đất là gì?

- HS đọc thông tin và quan sát
hình 3.
- HS thảo luận nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần
đất liền của Việt Nam.
+ Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng
đất, vùng biển và vùng trời.
+ Vùng đất của nước ta gồm toàn
bộ phần đất liền và các đảo, quần
đảo trên Biển Đông.
+ Phần đất liền của nước ta có
dạng hình chữ S, hẹp ngang và
trải dài theo chiều bắc – nam.
2. Số lượng đơn vị hành chính ở
nước ta.
+ Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương ở nước ta.
5 thành phố trực thuộc Trung
ương là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà
Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và
Cần Thơ.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.

14

thực tế.

+ Vùng biển là gì?
+ Vùng trời là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-GV Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .........................................................................................
Tiết 3.
ĐẠO ĐỨC
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (tiết 1); số tiết: 2
Thời gian thực hiện: 9/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê hương, đất nước
và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước qua những
tình huống cụ thể.
- Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Chia sẻ được vớ...
 
Gửi ý kiến