giao an lop 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Hữu Lượng
Ngày gửi: 00h:08' 07-12-2014
Dung lượng: 197.9 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trương Hữu Lượng
Ngày gửi: 00h:08' 07-12-2014
Dung lượng: 197.9 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP CUỐI HKI: MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Con người và sức khỏe
Bài 1/4: Con người cần gì để sống?
Con người không thể sống thiếu ô xi quá 3 – 4 phút, không thể nhịn uống nước 3 – 4 ngày, cũng không thể nhịn ăn 28 - 30ngày.
Bài 2/6: Trao đổi chất ở người.
CƠ
THỂ
NGƯỜI
Bài 4 – 5/10: Vai trò các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Chất bột đường: Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
Chất đạm: Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người.
Chất béo: Chất béo rất giàu năng lượng và giúp hấp thụ các vitamin A, D, E, K.
Bài 7/17: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
Không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Tất cả những chất mà cơ thể cần đều phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khác nhau. Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
Bài 12/26: Phòng một só bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
Thiếu chất đạm: bị suy dinh dưỡng
Thiếu vitamin A: mắt nhìn kém (bệnh quáng gà), có thể dẫn đến mù lòa.
Thiếu i – ốt: cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ
Thiếu vitamin D: bị còi xương
Bài 13/ 28: Phòng bệnh béo phì Nguyên nhân bệnh béo phì:
Ăn nhiều, hoạt động ít => mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều.
Người béo phí có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao,…
Biện pháp phòng tránh:
Ăn uống hợp lí, ăn điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
Năng vận động cơ thể, đi bộ và tập luyện thể dục thể thao.
Vật chất và năng lượng
Bài 20/ 42: Nước có những tính chất:
Là một chất lỏng trong suốt.
Không màu, không mùi, không vị.
Không có hình dạng nhất định.
Nước chảy từ trên cao xuống và lan ra khắp mọi phía.
Thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
Bài 21/44: Ba thể của nước
Nước tồn tại ở thể lỏng, thể khí (hơi) và thể rắn. Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định. Nước ở thể rắn (nước đá) có hình dạng nhất định.
SƠ ĐỒ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC.
/
Bài 22/46: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
Nước từ sông, suối, ao, hồ, biển,…dưới sự tác động của nhiệt, nước bay hơi. Hơi nước bay lên cao, gặp KK lạnh ngưng tụ tạo thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây.
Các đám mây tiếp tục bay lên cao, càng gặp KK lạnh, càng nhiều hạt nước nhỏ đọng lại hợp thành các giọt nước lớn và rơi xuống tạo thành mưa.
Bài 24/50: Nước cần cho sự sống (Vai trò của nước)
Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể sinh vật. Mất từ 10 – 20% nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết.
Nước giúp hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tọa thành các chất cần cho sự sống của sinh vật.
Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại.
Nước là môi trường sống của nhiều loài động vật và thực vật.
Ngoài ra, nước còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, vui chơi giải trí. Ngành trồng trọt sử dụng nhiều nước nhất.
Bài 25/ 52: Nước bị ô nhiễm
Nước bị ô nhiễm:
Là nước có một trong các dấu hiệu sau đây:
Có chất bẩn, có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép.
chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.
Nước sạch:
Là nước trong suốt.
Không màu, không mùi, không vị.
Không chứa các vi sinh vật.
Không chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.
Bài 26/54: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm:
Một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm:
Xả rác, phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt,…
Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu
Con người và sức khỏe
Bài 1/4: Con người cần gì để sống?
Con người không thể sống thiếu ô xi quá 3 – 4 phút, không thể nhịn uống nước 3 – 4 ngày, cũng không thể nhịn ăn 28 - 30ngày.
Bài 2/6: Trao đổi chất ở người.
CƠ
THỂ
NGƯỜI
Bài 4 – 5/10: Vai trò các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Chất bột đường: Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể
Chất đạm: Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người.
Chất béo: Chất béo rất giàu năng lượng và giúp hấp thụ các vitamin A, D, E, K.
Bài 7/17: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.
Không có một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Tất cả những chất mà cơ thể cần đều phải lấy từ nhiều nguồn thức ăn khác nhau. Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
Bài 12/26: Phòng một só bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
Thiếu chất đạm: bị suy dinh dưỡng
Thiếu vitamin A: mắt nhìn kém (bệnh quáng gà), có thể dẫn đến mù lòa.
Thiếu i – ốt: cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ
Thiếu vitamin D: bị còi xương
Bài 13/ 28: Phòng bệnh béo phì Nguyên nhân bệnh béo phì:
Ăn nhiều, hoạt động ít => mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngày càng nhiều.
Người béo phí có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao,…
Biện pháp phòng tránh:
Ăn uống hợp lí, ăn điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
Năng vận động cơ thể, đi bộ và tập luyện thể dục thể thao.
Vật chất và năng lượng
Bài 20/ 42: Nước có những tính chất:
Là một chất lỏng trong suốt.
Không màu, không mùi, không vị.
Không có hình dạng nhất định.
Nước chảy từ trên cao xuống và lan ra khắp mọi phía.
Thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
Bài 21/44: Ba thể của nước
Nước tồn tại ở thể lỏng, thể khí (hơi) và thể rắn. Nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng nhất định. Nước ở thể rắn (nước đá) có hình dạng nhất định.
SƠ ĐỒ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC.
/
Bài 22/46: Mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?
Nước từ sông, suối, ao, hồ, biển,…dưới sự tác động của nhiệt, nước bay hơi. Hơi nước bay lên cao, gặp KK lạnh ngưng tụ tạo thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây.
Các đám mây tiếp tục bay lên cao, càng gặp KK lạnh, càng nhiều hạt nước nhỏ đọng lại hợp thành các giọt nước lớn và rơi xuống tạo thành mưa.
Bài 24/50: Nước cần cho sự sống (Vai trò của nước)
Nước chiếm phần lớn trọng lượng cơ thể sinh vật. Mất từ 10 – 20% nước trong cơ thể, sinh vật sẽ chết.
Nước giúp hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan và tọa thành các chất cần cho sự sống của sinh vật.
Nước giúp cơ thể thải ra các chất thừa, chất độc hại.
Nước là môi trường sống của nhiều loài động vật và thực vật.
Ngoài ra, nước còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, vui chơi giải trí. Ngành trồng trọt sử dụng nhiều nước nhất.
Bài 25/ 52: Nước bị ô nhiễm
Nước bị ô nhiễm:
Là nước có một trong các dấu hiệu sau đây:
Có chất bẩn, có mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây bệnh nhiều quá mức cho phép.
chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.
Nước sạch:
Là nước trong suốt.
Không màu, không mùi, không vị.
Không chứa các vi sinh vật.
Không chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe.
Bài 26/54: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm:
Một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm:
Xả rác, phân, nước thải bừa bãi; vỡ ống nước, lũ lụt,…
Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu
 








Các ý kiến mới nhất