Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 Tuần 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:37' 15-04-2023
Dung lượng: 199.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 31

NGÀY

2

17.04

3

18.04

4

19.04

5

20.04

6

21.04

MÔN

( Từ 17/04/2023 đến 21/04/2023)

HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
SHCN

Chào cờ đầu tuần
Thực hành (tt)
Ăng-co-vát
Nghe lời chim nói

BÀI DẠY

Môn tự chọn
Theme 9 Animals lesson 5
Thêm trạng nữ cho câu

Công cụ Textbox
THEME 10:
THE PAST Lesson 1

Ôn tập về số tự nhiên
Trao đổi chất ở thực vật

Bài 14: Bảo vệ môi trường
Con chuồn chuồn nước.
Ôn TĐN7, TĐN8
Ôn tập về số tự nhiên(tt).

Nhà Nguyễn thành lập
THEME 10:
THE PAST Lesson 2

Luyện tập.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Lt miêu tả các bộ phận của con vật
Nhảy dây tập thể ,TC: Kiệu người

Công cụ Textbox
Tìm phân số của một số.
Nóng, lạnh và nhiệt độ.
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Lt xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.
Thành phố Đà Nẵng.

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
Lắp ô tô tải
Ra quy định thông minh (t1)

KĐT - HĐNK: CĐ 4: Cùng vui học hỏi (tiết 1)

Thứ hai ngày 17 tháng 04 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

TOÁN
THỰC HÀNH (TT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
2. Kĩ năng
- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu cách đo độ dài đoạn + Cố định 1 đầu thước tại điểm đầu tiên
thẳng trên mặt đất bằng thước dây
sao cho vạch của thước trùng với điểm
đó
+ Kéo thẳng dây thước cho tới điểm
cuối
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
+ Đọc số đo tại điểm cuối
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp

1. Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB trên
bản đồ
- Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ
dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20
m. Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản
đồ có tỉ lệ 1: 400.
+ Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ,
trước hết chúng ta cần xác định gì?
+ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài
của đoạn thẳng AB thu nhỏ.
- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng
AB thu nhỏ.

Cá nhân - Chia sẻ lớp
- 1 HS đọc VD

+ Chúng ta cần xác định được độ dài
đoạn thẳng AB thu nhỏ.
+ Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng
AB và tỉ lệ của bản đồ.
- Tính và báo cáo kết quả trước lớp:
20 m = 2000 cm
Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000: 400 = 5 (cm)
+ Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản + Dài 5 cm.
đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu xăng-timét?
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 + Chọn điểm A trên giấy.
cm.
+ Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho
điểm A trùng với vạch số 0 của thước.
+ Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm
điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của
thước.
+ Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có
độ dài 5 cm.
- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng + HS thực hành.
AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1: 400.
2. Hướng dẫn làm các bài tập
Cá nhân – Lớp
Bài 1:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã - HS nêu.
đo ở tiết thực hành trước.
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị - Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị
chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1: chiều dài bảng lớp và vẽ.
50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho phù Ví dụ:
hợp với chiều dài thật của bảng lớp + Chiều dài bảng là 3 m.
mình
+ Tỉ lệ bản đồ 1: 50
3 m = 300 cm
Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ
lệ 1: 50 là:

300: 50 = 6 (cm)
- HS vẽ đoạn thẳng dài 6cm
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án
thành sớm)
+ Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm
- Củng cố cách vẽ
+ Chiều dài phòng học trên bản đồ là:
800 : 200 = 4 (cm)
+ Chiều rộng phòng học trên bản đồ là:
600 : 200 = 3 (cm)
+ HS vẽ HCN có chiều dài 4cm, chiều
rộng 3cm.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Thực hành biểu thị độ dài trên bản đồ
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
ĂNG – CO VÁT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu
của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
3, 4 trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm
rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*BVMT: Thấy được vẻ đẹp hài hòa của khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu + 2- 3 HS đọc
thơ của bài Dòng sông mặc áo
+ Nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
+ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo
thời gian và nói lên tình yêu của tác
giả với thiên nhiên, cảnh vật
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính
phục
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm - Lắng nghe
ngưỡng mộ. Cần nhấn giọng ở các từ
ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét, 398
gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, kín khít
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ... thế kỉ XII.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ....gạch vữa.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
các HS (M1)
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (Ăng-co Vát, điêu
khắc, Cam-pu-chia, chạm khắc, vuông
vức, thốt nốt, muỗm, uy nghi ,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu
khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cambao giờ?
pu- chia từ đầu thế kỉ thứ XII
\+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào? + Khu đền chính gồm 3 tầng với những
Với những ngọn tháp lớn.
ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn
gần 1.500 mét, có 398 phòng.
+ Khu đền chính được xây dựng kì + Những cây tháp lớn được xây dựng
công như thế nào?
bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá
nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn
như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng
đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép
vào nhau kín khít như xây gạch vữa.
+ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy
hôn có gì đẹp?
hoàng … từ các ngách.
- GDBVMT: Vẻ đẹp của Ăng-co Vát
là vẻ đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi - Lắng nghe
trường thiên nhiên lúc hoàng hôn.
Điều đó cho thấy tài năng về kiến trúc
trong việc xây dựng khu đền ở Campu-chia
Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co
*Hãy nêu nội dung của bài.
Vát, một công trình kiến trúc và điêu
khắc tuyệt diệu của nhân dân Campu- chia.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả
lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính
phục
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn cá nhân đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu thêm thông tin về khu đền
Ăng-co Vát quan Internet
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
NGHE LỜI CHIM NÓI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*GD BVMT: Ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT 3a
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc bài chính tả
- 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Tác giả đã nghe thấy lời chim nói + Về cánh đồng quê, về thành phố, về
những gì?
rừng sâu, về những điều mới lai, về
ước mơ,...
+ Nêu nội dung bài viết
+ Thông qua lời chim, tác giả muốn
nói về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất
nước.
* GDBVMT: Bài thơ gợi lên những
cảnh đẹp và sự đổi thay ở mọi miền
Tổ quốc. Sự đổi thay đấy nhắc chúng
ta phải biết trân trọng, yêu quý và bảo
vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống để có
thể nghe thấy những thanh âm trong
trẻo như tiếng chim hót
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết tha,
viết.
…
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5
chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân
- GV đọc cho HS viết bài
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.

- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành:
Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức"
Nhóm 6 – Lớp
+ Các trường hợp chỉ viết với l không
viết với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất,
lật, lợi lụa, luốc, lụt …
+ Các trường hợp chỉ viết với n không
viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương noãn, nơm …
nhóm thắng cuộc
Bài 3a
- Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam –
năm – này.
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Viết lại các từ viết sai
- Luyện phát ân l/n
+
Lúa nếp là lúa nếp làng
Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng.
+ Lan lên núi lấy lá làm nón....
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
THỂ DỤC

Môn tự chọn
Có giáo viên bộ môn
TABN

Theme 9 Animals lesson 5
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 18 tháng 04 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết được đoạn văn
ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2).
* HS năng khiếu viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Nhóm 2 – Lớp
Bài tập 1, 2, 3:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.

+ So sánh 2 câu

+ Câu b thêm 2 bộ phận được in nghiêng.
Đó là: Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau
này.
+ Đặt câu hỏi cho bộ phận in nghiêng. + Nhờ đâu, I- ren trở thành một nhà khoa
học nổi tiếng?
+ Vì sao I- ren trở thành nhà khoa học nổi
tiếng?
+ Khi nào I- ren trở thành một nhà khoa
học nổi tiếng?
+ Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho + Tác dụng của phần in nghiêng trong
câu b ý nghĩa gì?
câu: Nêu nguyên nhân và thời gian xảy ra
sự việc ở CN và VN.
- GV: Các bộ phận in nghiêng trong
câu b gọi là trạng ngữ, có tác dụng - Lắng nghe
bổ sung một ý nghĩa nào đó cho câu
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
- Yêu cầu lấy VD
- HS M3, M4 lấy VD
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ trong câu (BT1, mục III), bước đầu viết
được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ (BT2).
* Cách tiến hành
Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu của
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
BT1.
Đáp án:
- GV HD: Để tìm thành phần trạng ngữ a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng
trong câu thì các em phải tìm bộ phận bóng.
nào trả lời cho các câu hỏi: Khi nào? b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?
c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo … , mỗi năm,
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng cô chỉ về làng chừng hai ba lượt.
(GV gạch dưới trạng ngữ trong các câu
văn trên bảng phụ):
+ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa gì cho + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ thời
câu?
gia: Ngày xưa, Từ tờ mờ sáng, mỗi năm
+ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa chỉ nơi
Bài tập 2:
chốn: Trong vườn
Cá nhân – Lớp
VD: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em:
- GV cùng HS chỉnh sửa các lỗi dùng - Sáng mai, cả nhà mình về quê thăm ông
từ, đặt câu
bà. Con đi ngủ sớm đi. Đúng 6 giờ sáng,
mẹ sẽ đánh thức con dậy nhé!

Em hào hứng quá, nằm trằn trọc mãi mới
- Giúp đỡ HS M1+M2 đặt câu văn ngủ được. Sáng hôm sau, nghe tiếng gọi
hoàn chỉnh.
của mẹ là em bật dậy ngay. Chuyến đi
- HS M3+M4 viết câu văn giàu hình thật vui và thú vị. Em được vui đùa, được
ảnh và có sử dụng biện pháp so sánh.
thưởng thức nhiều hoa quả ngon trong
vườn của ông bà. Em chỉ mong sẽ được ở
đây chơi cả tháng.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Tìm các trạng ngữ trong bài tập đọc
Ăng-co Vát
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Đặt câu có 2, 3 trạng ngữ và nêu ý
nghĩa mà từng trạng ngữ đó bổ sung ý
nghĩa cho câu
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
NGLL 1

Công cụ Textbox
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH

THEME 10:
THE PAST Lesson 1
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
2. Kĩ năng
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.

- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong
một số cụ thể.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 (a), bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả
BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong
một số cụ thể.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Viết theo mẫu:
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập
1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
Đáp án:
- GV chữa, chốt đáp án
- Củng cố cách đọc, viết và cấu tạo STN
Đọc số
Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám
Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm
bảy mươi tư.
GMột triệu hai trăm ba mươi bảy
nghìn không trăm linh năm
Tám triệu không trăm linh bốn
nghìn không trăm chín mươi.

Viết số
24308
160274
1237005
8004090

Số gồm
2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn vị.
1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7
chục, 4 đơn vị.
1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7
nghìn, 5 đơn vị.
8 triệu, 4 nghìn, 9 chục.

Bài 3a (HSNK làm cả bài)
- Gọi HS đọc và xác định YC bài tập.
+ Các em đã học các lớp nào? Trong + Lớp triệu gồm: hàng trăm triệu, chục
mỗi lớp có những hàng nào?
triệu, triệu
+ Lớp nghìn gồm: hàng trăm nghìn,
chục nghìn, nghìn
+ Lớp đơn vị gồm: hàng trăm, chục, đơn
vị
- Chốt đáp án.
Đáp án:
a) 67 358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm
năm mưới tám. Chữ số 5 thuộc hàng
chục, lớp đơn vị,....
b) 103 => Giá trị của chữ số 3 là 3
1379 => Giá trị của chữ số 3 là: 300
+ Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc điều + Phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong
gì?
số đó
Bài 4:
Cá nhân – Lớp
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên a) 1 đơn vị. Ví dụ: số 231 kém 232 là 1
tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị? đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị.
Cho ví dụ minh hoạ.
b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì b). Là số 0 vì không có số tự nhiên nào
sao?
bé hơn số 0.
c)Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì c). Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì
sao?
thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng
được số đứng liền sau nó. Dãy số tự
nhiên có thể kéo dài mãi.
Bài 2 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
Đáp án:
Bài 2:
5794 = 5 000 + 700 + 90 + 4
20 292 = 20 000 + 200 + 90 + 2
190 909 = 100 000 + 90 000 + 900 + 9
Bài 5:
a) 67 ; 68 ; 69
798 ; 799 ; 800
999 ; 1000 ; 1001
b) 8 ; 10 ; 12
98 ; 100 ; 102
998 ; 1000 ; 1002
c) 51 ; 53 ; 55
199 ; 201 ; 203

3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

997 ; 999 ; 1001
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC
TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường
xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra
hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,…
2. Kĩ năng
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh hoạ trang 122, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ
- HS: Một số tờ giấy A3
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT

quà bí mật
+ Không khí có vai trò như thế nào + Không khí giúp cây xanh quang hợp và
đối với đời sống thực vật?
hô hấp…
+ Để cây trồng cho năng suất cao + Tăng lượng khí các- bô- níc cho cây một
hơn, người ta đã tăng lượng không cách hợp lí
khí nào cho cây?
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường
xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra
hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác,…
- Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy gì
Nhóm 2 – Lớp
và thải ra môi trường những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang - HS quan sát.
122 SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà
em biết được.
- GV gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Lắng nghe.
đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của
cây xanh và những yếu tố nào mà cần phải
bổ sung thêm để cho cây xanh phát triển tốt.
+ Những yếu tố nào cây thường xuyên phải + Trong quá trình sống, cây
lấy từ môi trường trong quá trình sống?
thường xuyên phải lấy từ môi
trường: các chất khoáng có trong
đất, nước, khí các- bô- níc, khí ôxi.
+ Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi + Trong quá trình hô hấp, cây
trường những gì?
thải ra môi trường khí các- bôníc, hơi nước, khí ô- xi và các
chất khoáng khác.
+ Quá trình trên được gọi là gì?
+ Quá trình trên được gọi là quá
trình trao đổi chất của thực vật.
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực + Quá trình trao đổi chất ở thực
vật?
vật là quá trình cây xanh lấy từ
môi trường các chất khoáng, khí
các- bô- níc, khí ô- xi, nước và
thải ra môi trường khí các- bôníc, khí ô- xi, hơi nước và các

- GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh
phải thường xuyên trao đổi chất với môi
trường. Cây xanh lấy từ môi trường các
chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi,
nước và thải ra môi trường hơi nước, khí
các- bô- níc, khí ô- xi và các chất khoáng
khác. Vậy sự trao đổi chất giữa thực vật và
môi trường thông qua sự trao đổi khí và
trao đổi thức ăn như thế nào, các em cùng
tìm hiểu.
HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi
trường:
+ Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật
diễn ra như thế nào?

chất khoáng khác.
- Lắng nghe.

Cá nhân – Lớp

+ Quá trình trao đổi chất trong
hô hấp ở thực vật diễn ra như
sau: thực vật hấp thụ khí ô- xi và
thải ra khí các- bô- níc.
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật
thế nào?
diễn ra như sau: dưới tác động
của ánh sáng Mặt Trời, thực vật
hấp thụ khí các- bô- níc, hơi
nước, các chất khoáng và thải ra
- Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi khí ô- xi, hơi nước và chất khoáng
khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi khác.
thức ăn ở thực vật và giảng bài, lồng ghép
GDBVMT
+ Cây cũng lấy khí ô- xi và thải ra khí cácbô- níc như người và động vật. Cây đã lấy
khí ô- xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra
năng lượng cung cấp cho các hoạt động - Quan sát, lắng nghe.
sống của cây, đồng thời thải ra khí các- bôníc. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa,
quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi
khí trực tiếp với môi trường bên ngoài.
+ Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là
quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng Mặt
Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất
đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất
khoáng, khí các- bô- níc để nuôi cây.
=> Cần cung cấp đủ các điều kiện để thực
vật trao đổi chất và phát triển bình

thường phục vụ cho sự sống trên trái đất.
HĐ3: Thực hành: vẽ sơ đồ trao đổi chất ở
thực vật:
Nhóm 4 – Lớp
- Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao
đổi thức ăn.
- HS thực hành vào giấy A3 đã
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.
chuẩn bị
- Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày. Yêu
cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các - Thuyết trình lại theo sơ đồ đã vẽ.
nhóm khác bổ sung.
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng,
đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Thực hành theo dõi sự trao đổi
4. HĐ sáng tạo (1p)
chất ở thực vật
- Hoàn thành và trang trí sơ đồ
trao đổi chất để trưng bày ở góc
học tập
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
ĐAỌ ĐỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ
môi trường.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những
việc làm phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè,
người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo

* ĐCND: Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình
huống bày tỏ phẩm chất của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không
tán thành mà chỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành
* KNS: - Trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt
động bảo vệ môi trường
- Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi
trường ở nhà và ở trường.
- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
* BVMT: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS
*TKNL: - Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sống thân thiện
với môi trường; duy trì, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường là góp phần sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng.
* Tư tưởng HCM: Cần kiệm liêm chính
* GD QP – AN: Nêu tác hại ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con
người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa xanh, đỏ
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)

Hoạt động của HS

-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Nêu những hậu quả do ô nhiễm môi + Con người phải sử dụng nước ô
trường mang lại?
nhiễm, thực phẩm không an toàn,
gây ra nhiều bệnh tật,...
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi
trường. Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng
những việc làm phù hợp với khả năng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tập làm “Nhà tiên tri”:
Nhóm 6 – Lớp

(Bài tập 2- SGK)
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình
huống để thảo luận và bàn cách giải quyết:
Điều gì sẽ xảy ra với môi trường, với con
người trong các trường hợp đó?
- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và
chốt lại đáp án đúng.

a/ Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh
hưởng đến sự tồn tại của ch...
 
Gửi ý kiến