Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an lop 4 tuan 26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hong Loan
Ngày gửi: 15h:45' 16-04-2023
Dung lượng: 639.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 4

NGÀY
HAI
13/3

BA
14/3

TƯ
15/3

NĂM
16/3

SÁU
17/3

MÔN

HĐTT
Tiếng Việt
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
Khoa học
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
NGLL1
Tiếng Việt
Lịch sử
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Nhạc
Toán
NGLL2
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Thể dục
Kĩ thuật
T. TC
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Địa lý
Toán
NGLL3
SHCN

Năm học 2022 - 2023
TUẦN 26
(13/3/2023 ⇨17/3/2023)
BÀI DẠY

Chào cờ
Tập đọc: Thắng biển
Một số bài tập RLTTCB - Trò chơi “Trao tín gậy”
Chính tả (N-V): Thắng biển
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 3
Luyện tập
LTVC: Luyện tập về câu kể Ai là gì?
TLV: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
Nóng, lạnh và nhiệt độ (tiếp theo)
Luyện tập
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Lập biểu đồ
Tập đọc: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
Cuộc khẩn hoang ở đàng trong
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 4
Học hát : Bài Chú Voi con ở Bản Đôn
Luyện tập chung
Lập biểu đồ
TLV: Luyện tập miêu tả cây cối
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
Luyện tập chung
Di chuyển tung, bắt bóng, nhảy dây - Trò chơi “Trao tín gậy”
Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
Tìm phân số của một số-Phép chia phân số
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 3
LTVC: Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Dải đồng bằng duyên hải Miền Trung
Luyện tập chung
Chủ điểm 8/3( t2)
KĐT, KĐT, HĐNK: Tuyển tập về tôi ( t2)

1

Giáo án lớp 4
TUẦN 26

Năm học 2022 - 2023
Thứ hai ngày 13 tháng 3 năm 2023
TẬP ĐỌC
THẮNG BIỂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc
đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với
giọng nhanh, gấp gáp, biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.
3. Phẩm chất
- HS học chăm, tích cực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông. Ra quyết định, ứng phó. Đảm nhận trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1-2 khổ thơ của bài + 1- 2 HS đọc
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Đó là các hình ảnh:
lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái * Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi.
của các chiến sĩ lái xe?
* Ung dung buồng lái ta ngồi …
+ Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ.
+ Bài thơ ca ngợi tinh thần dũng cảm,
lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong
những năm tháng chống Mĩ cứu nước.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc nhanh, gấp gáp
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhanh, gấp gáp, nhấn giọng - Lắng nghe
2

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

các từ ngữ miêu tả: mỏng manh, dữ dội,
rào rào, điên cuồng, ầm ầm, quật, quấn
chặt,......
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (khoảng mênh mông ầm
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
ĩ, vật lộn, quật, trồi lên, cột chặt...)
HS (M1)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với + Cuộc chiến đấu được miêu tả theo
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự trình tự: Biển đe doạ (Đ1); Biển tấn
như thế nào?
công (Đ2); Người thắng biển (Đ3).
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe + Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gió
doạ của cơn bão biển trong đoạn 1?
bắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ,
biển cả … nhỏ bé”.
+ Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão + Cuộc tấn công được miêu tả rất sinh
biển được miêu tả như thế nào ở đoạn động. Cơn bão có sức phá huỷ tưởng
2?
như không gì cản nổi: “như một đàn cá
voi … rào rào”.
+ Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác
liệt: “Một bên là biển, là gió … chống
giữ”.
+Trong Đ1+ Đ2, tác giả sử dụng biện + Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh biện pháp nhân hoá.
của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác + Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,
dụng gì?
sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện + Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn hai
lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng chục thanh niên mỗi người vác một
3

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

của con người trước cơn bão biển?
+ Hãy nêu ý nghĩa của bài.

vác củi … sống lại”.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi lòng dũng
cảm, ý chí quyết thắng của con người
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai,
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các bảo vệ đê biển.
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời - HS ghi lại nội dung bài
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
* GDKNS: Trong cuộc sống, cần có
trách nhiệm bảo vệ cuộc sống bình yên
của người khác, giống như các thanh - HS lắng nghe
niên xung kích đã dũng cảm, đoàn kết
chống lại cơn bão biển, bảo vệ con đê
và sinh mạng của bao người.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 3 của bài thể hiện được tình thần quyết
tâm của các thanh niên xung kích trong trận chiến với cơn bão biển, nhấn giọng
các từ ngữ miêu tả
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Hãy kể về một trận chiến đấu quyết
liệt của con người với thiên nhiên
Nhận xét : Các em thực hiện tốt trò chơi đọc tiếp sức.
THỂ DỤC
Tiết 51: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI "TRAO TÍN GẬY".
CHÍNH TẢ
THẮNG BIỂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
4

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: Lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên
nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Sự đe doạ của cơn bão biển với con
đê.
* GDBVMT: Các thanh niên xung
kích trong bài viết đã dũng cảm, đoàn
kết chống lại cơn bão biển để bảo vệ - HS lắng nghe
cuộc sống bình yên của bao người.
Điều đó đáng để chúng ta học tập
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: lan rộng, vật lộn,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. dữ dội, điên cuồng, …
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
5

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền l/n
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: lại – lồ - lửa – nõn –
nến – lóng lánh – lung linh – nắng – lũ
lũ – lên – lượn
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt l/n
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.

Tiếng Anh
THEME 8: THE WORLD AROUND US. Lesson 3
TOÁN
Tiết 126: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố cách chia hai PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
6

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách chia hai phân số
+ Muốn chia hai phân số ta lấy PS thứ
+ Lấy VD về phép chia hai phân số
nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
+ HS lấy VD và thực hành tính
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính rồi rút gọn
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
3 3
3 4 12
: =  =
5 4
5 3 15
2 3
2
: = 
=
5 10
5
9 3
9 4
: =  =
8 4
8 3
1 1
1
2
2
b) : =  =
4 2
4 1
4
1: = 1 
= 6
8
8
8
1
1
:
= 
=
5
5

a)

- GV nhận xét, chốt đáp án
- Củng cố cách nhân, chia phân số.

=

4
5

4
3
3
=
2
1
=
2
= 3
4
10
=2
5

=

Bài 2
- HS làm cá nhân - Chía sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Đáp án:
bài tập.
3
1
1
a.  x =
b. : x =
5
8
5
* Chú ý: HS chỉ viết phép tính và kết
3
1 1
x=
:
x= :
quả cuối cùng của x, không viết các
5
8 5
bước trung gian.
5
x=
x=
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
8
vở của HS, chốt đáp án
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết,
tìm số bị chia.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn
thành bài tập
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3 + Bài 4 (Bài tập chờ dành cho Đáp án:
7

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

HS hoàn thành sớm)

Bài 3:
a)

+ Ta được kết quả là 1
+ Khi nhân một PS với PS đảo ngược
Bài 4:
của nó ta được kết quả là bao nhiêu?
Độ dài đáy của hình bình hành là:
- Củng cố cách tính diện tích hình bình
Đáp số: 1m
hành
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
3. Hoạt động ứng dụng (1p)

- Giải bài toán sau: Một hình bình hành

4. Hoạt động sáng tạo (1p)

có diện tích

, độ dài đáy là

Tìm chiều cao của hình bình hành đó.
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS luyện tập các kiến thức về câu kể Ai là gì?
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể
tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được
(BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
8

.

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

1. Khởi động (2p)

- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ

- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
3. HĐ luyện tập :(35 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng
của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã
tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1, 2: Cho HS đọc yêu cầu BT.
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS quan sát tranh vẽ Nguyễn Tri - HS quan sát tranh, lắng nghe
Phương và Hoàng Diệu. Giới thiệu đôi
nét về 2 nhân vật này
- Chốt lại đáp án
Đáp án:
a) Nguyễn Tri Phương / là người Thừa
Thiên (Câu giới thiệu)
Cả hai ông /đều không phải là người Hà
Nội. (Câu nêu nhận định)
b) Ông Năm / là dân ngụ cư của làng
này.(Câu giới thiệu)
c) Cần trục / là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân.(Câu nêu nhận định.)
+ Câu kể Ai là gì? gồm mấy bộ phận? + Gồm 2 bộ phận: CN và VN
+ Câu kể Ai là gì dùng để làm gì?
+ Dùng giới thiệu, nêu nhận định
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn - 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
thành bài tập
Bài tập 3:
Nhóm 6 – Lớp
+ Các em cần tưởng tượng tình huống VD: Khi chúng tôi đến, Hà đang nằm
xảy ra. Đầu tiên đến gia đình, các em trong nhà, bố mẹ Hà mở cửa đón chúng
phải chào hỏi, phải nói lí do các em tôi. Chúng tôi lễ phép chào hai bác. Thay
thăm nhà. Sau đó mới giới thiệu các mặt cả nhóm, tôi nói với hai bác:
bạn lần lượt trong nhóm. Lời giới thiệu - Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạn
có câu kể Ai là gì?
Hà bị ốm, chúng cháu đến thăm Hà.
Cháu xin giới thiệu với hai bác (chỉ lần
lượt vào từng bạn). Đây là bạn Dũng.
Bạn Dũng là lớp trưởng lớp cháu. Đây là
*Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 mạnh dạn, bạn Hoa. Hoa là học sinh giỏi của lớp.
tự tin khi thể hiện tình huống
Còn cháu là bạn thân của Hà. Cháu là
Lan.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT về câu kể Ai là gì?
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa các kiểu câu kể
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
TẬP LÀM VĂN
9

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả cây
cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho
bài văn tả một cây mà em thích.
2. Kĩ năng
- Viết được kết bài mở rộng cho bài văn miêu tả cây cối
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về cây bóng mát
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nắm được 2 cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn
miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở
rộng cho bài văn tả cây cối.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1: Có thể dùng các câu sau để - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
kết bài được không? Vì sao?
+ Đoạn a: Có thể sử dụng được vì đoạn
văn trên đã nói được tình cảm của người tả
đối với cây
+ Đoạn b: Có thể sử dụng được vì đoạn
văn vừa nói được tình cảm, vừa nêu được
công dụng của cây được miêu tả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng: Khi viết bài có thể sử dụng các
câu ở đoạn a, b
+ Cách KB như đoạn văn a là kết bài - HS lắng nghe, cho biết thế nào là KB mở
không mở rộng
rộng, thế nào là KB không mở rộng
+ KB như đoạn văn b là kết bài mở + KBMR: Nói được công dụng của cây và
10

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

rộng
Bài tập 2:
- GV nhận xét và chốt lại những ý trả
lời đúng 3 câu hỏi của HS.

Bài tập 3: Cho HS đọc yêu cầu của
BT3.
+ Các em dựa vào ý trả lời cho 3 câu
hỏi để viết một kết bài mở rộng cho
bài văn.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết và
cùng HS chữa lỗi dùng từ, đặt câu

Bài tập 4:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
+ Các em chọn một trong ba đề tài a,
b, c và viết kết bài mở rộng cho đề tài
em đã chọn.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết
đúng đoạn văn
-HS M3+M4 viết được đoạn văn giàu
hình ảnh, cảm xúc.

tình cảm của người viết
+ KBKMR: Chỉ bày tỏ tình cảm của người
viết với cây được tả.
- Cá nhân – Chia sẻ lớp
VD:
+ Đó là cây bàng
+ Cây che bóng mát cho chúng em suốt
những giờ ra chơi và làm không gian
trường em xanh mát
+ Em thường chơi nhảy dây dưới bóng cây
bàng. Em coi cây như một người khổng lồ
dịu dàng xoè những cánh tay xanh mát che
chở cho những người bạn nhỏ đáng yêu
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Thế rồi cũng đến ngày em phải rời xa
mái trường tiểu học, xa cây bàng - người
khổng lồ dịu dàng xoè những cánh tay
xanh mát che chở cho những người bạn
nhỏ đáng yêu. Lúc đó nhất định em sẽ đến
tạm biệt cây bàng già. Em sẽ không bao
giờ quên gốc bàng già, quên những kỷ
niệm dưới gốc cây, bọn trẻ chúng em đã
cùng nhau ôn bài, ngồi hóng mát, nhảy
dây,... Em hứa trở lại thăm cây bàng già,
thăm người bạn thời thơ ấu của em.

- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
VD: Cây đa già cổ kính đã trở thành người
bạn đường đáng tin cậy của tất cả dân
làng. Ai đi xa về, khi nhìn thấy cây đa là
biết mình đã trở về với xóm làng, quê
hương thân yêu. Đứng dưới chiếc ô khổng
lồ là tán cây, mọi mệt mỏi và buồn phiền
sẽ trôi đi hết. Em chỉ mong sao cây đa sẽ
sống mãi để sau này khi đã lớn khôn em sẽ
kể lại cho các bạn nhỏ làng em về những
kỉ niệm êm đềm của mình bên gốc cây đa.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Chữa lại các lỗi có trong đoan văn của
mình
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Hoàn thiện bài văn miêu tả cây cối với
MB gián tiếp và KB mở rộng
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
KHOA HỌC
11

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh
hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi.
- Biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện kiến thức.
- Vận dụng bài học trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích khoa học.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phích đựng nước sôi.
- HS: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống
thuỷ tinh, nhiệt kế.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta + Ta dùng nhiệt kế để đo
dùng dụng cụ gì?
+ Cơ thể bình thường có nhiệt độ bao + 370C
nhiêu độ C?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Thực hành làm thí nghiệm để phát hiện KT:
+ Vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả
nhiệt nên lạnh đi.
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền
Nhóm 4 – Lớp
nhiệt:
- Thí nghiệm: GV yêu cầu HS làm TN và - HS làm thí nghiệm trang 102 theo
yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng nhóm.
lạnh của cốc nước có thay đổi không? - Nghe GV phổ biến cách làm thí
Nếu có thì thay đổi như thế nào?
nghiệm
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong - Tiến hành làm thí nghiệm.
12

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

nhóm.
** Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của
cốc nước, chậu nước trước và sau khi đặt
cốc nước nóng vào chậu nước rồi so sánh
nhiệt độ.
+ Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi?
- Trong TN, cái cốc là vật toả nhiệt, còn
chậu nước là vật thu nhiệt. Do có sự
truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian lâu, nhiệt độ của cốc nước
và của chậu sẽ bằng nhau.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang
102.
+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi.

- Báo cáo kết quả:
Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ của cốc
nước nóng giảm đi, nhiệt độ của chậu
nước tăng lên.
+ Mức nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi là do có sự truyền
nhiệt từ cốc nước nóng hơn sang
chậu nước lạnh.
- Lắng nghe.

- 1 HS đọc

+ Các vật nóng lên: rót nước sôi vào
cốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;
Múc canh nóng vào bát, ta thấy muôi,
thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là vào ổ
điện, bàn là nóng lên, …
+ Các vật lạnh đi: Để rau, củ quả
vào tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh; Cho
đá vào cốc, cốc lạnh đi; Chườm đá
lên trán, trán lạnh đi, …
+ Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật + Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,
thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt?
quần áo, bàn là,…
+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canh
nóng, cơm nóng, bàn là, …
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt + Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toả
của các vật như thế nào?
nhiệt thì lạnh đi.
Hoạt động 2: Sự co giãn của các chất
lỏng
- Tiến hành làm thí nghiệm trong
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm theo sự hướng dẫn của GV
nhóm.
(trang 103).
* Hướng dẫn các TN:
TN 1: Đổ nước nguội vào đầy lọ. Đo và - Nghe GV hướng dẫn cách làm thí
đánh dấu mức nước. Sau đó lần lượt đặt nghiệm.
lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,
sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem
mức nước trong lọ có thay đổi không.
- Gọi HS trình bày. Các nhóm khác bổ
sung nếu có kết quả khác.
- Báo cáo kết quả: Mức nước sau khi
13

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

đặt lọ vào nước nóng tăng lên, mức
nước sau khi đặt lọ vào nước nguội
giảm đi so với mực nước đánh dấu
TN 2: Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để ban đầu.
làm thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất - Tiến hành làm thí nghiệm trong
lỏng trong bầu nhiệt kế. Nhúng bầu nhiệt nhóm theo sự hướng dẫn của GV.
kế vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng
trong ống. Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh, đo và ghi lại mức chất
lỏng trong ống.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả: Khi nhúng bầu
nhiệt kế vào nước ấm, mực chất lỏng
tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm
đi.
+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng + Khi dùng nhiệt kế để đo các vật
trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nóng lạnh khác nhau thì mức chất
nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi
nhau?
khác nhau vì chất lỏng trong ống
nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co
lại khi ở nhiệt độ thấp.
+ Chất lỏng thay đổi như thế nào khi + Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co
nóng lên và khi lạnh đi?
lại khi lạnh đi.
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầu + Dựa vào mực chất lỏng trong bầu
nhiệt kế ta thấy được điều gì?
nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật
- Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật đó.
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong - Lắng nghe.
ống sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên
mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng
khác nhau. Vật càng nóng, mực chất lỏng
trong ống nhiệt kế càng cao. Dựa vào
mực chất lỏng này, ta có thể biết được
nhiệt độ của vật.
- Yêu cầu HS đọc phần bài học
- 1 HS đọc
KL: Nước và các chất lỏng nở ra khi
nóng lên và co lại khi lạnh đi
HĐ 3: Những ứng dụng trong thực tế:
Cá nhân – Lớp
+ Tại sao khi đun nước, không nên đổ + Khi đun nước không nên đổ đầy
đầy nước vào ấm?
nước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao
thì nở ra. Nếu nước quá đầy ấm sẽ
tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt
bếp, chập điện.
+ Tại sao khi sốt người ta lại dùng khăn + Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên
ướt chườm lên trán?
370C, có thể gây nguy hiểm đến tính
14

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

mạng. Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể
ta dùng khăn ướt chườm lên trán.
Khăn ướt sẽ truyền nhiệt sang cơ thể,
làm giảm nhiệt độ của cơ thể.
+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn + Rót nước vào cốc và cho đá vào.
nước sôi trong phích, em sẽ làm như thế + Rót nước vào cốc và sau đó đặt cốc
nào để có nước nguội uống nhanh?
vào chậu nước lạnh.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ứng dụng hiện tượng nóng, lạnh
trong cuộc sống
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành làm thí nghiệm về sự co
giãn của một số chất lỏng khác. VD:
rượu
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học tốt.
TOÁN
Tiết 127: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về phép chia PS
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp làm và báo cáo
+ Tính rồi rút gọn (hai phần đầu bài 1)
a)

a)

b)

b)

+ Củng cố cách chia hai PS. Lưu ý HS
rút gọn kết quả tới PS tối giản
15

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023

2. Hoạt động thực hành (30 p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính rồi rút gọn:
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án đúng.
Đáp án:
c)
d)
Bài 2:
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu
+ Viết 2 thành PS và thực hiện tính như
cầu HS suy nghĩ thực hiện tính:
sau:
3
3
2 3
2
4
2:
4
2: = : =  =
4

- GV sau đó giới thiệu cách viết tắt như
SGK đã trình bày.
- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để
làm bài.
- Lưu ý HS khi kết quả là PS có MS là 1
thì ta viết gọn kết quả ấy thành số tự
nhiên.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)

Đáp án:

1

4

1

a) 3 :

=

=

b) 4 :

1
=
3

=

= 12

c) 5 :

=

=

= 30

- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3:
a)
Cách 1:

- Chốt cách nhân một tổng với một số, Cách 2:
nhân một hiệu với một số
Bài 4:

- Chốt cách giải bài toán gấp một số lên
nhiều lần.

3

Vậy

gấp 6 lần

Vậy

gấp 4 lần

Vậy

gấp 3 lần

16

Giáo án lớp 4

Năm học 2022 - 2023
Vậy

gấp 2 lần

- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải

3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Nhận xét : Các em hiểu nội dung bài học và thực hiện bài làm tốt.
MỸ THUẬT

CHỦ ĐỀ 9:
SÁNG TẠO HỌA TIẾT, TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ĐỒ VẬT
I. Mục tiêu:
- HS hiểu sơ lược về họa tiết trang trí .
- HS vẽ được họa tiết theo ý thích .
- HS tạo dáng được đồ vật và sử dụng họa tiết để trang trí.
- HS phát huy trí tưởng tượng để phát triển sản phẩm .
- HS giới thiệu , nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình ,của bạn.
II. Chuẩn bị :
+ GV :Tranh (ảnh ) một số họa tiết hoa lá , con vật.
 Hình minh họa cách vẽ họa tiết
 Một số đồ vật có trang trí họa tiết .
 Bài vẽ của HS năm trước .
+ HS:Màu vẽ ,giấy vẽ ,bìa ,giấy màu ,kéo ,hồ dán ...
III. Các hoạt động dạy học:
GIÁO VIÊN
HĐ1: Tìm hiểu :
- GV giới thiệu H9.1SGKvà một số ảnh
chụp về hoa lá, con vật để HS quan sát .
Hỏi:
+ Em hãy cho biết đây là những hình ảnh
gì?
+ Các cánh hoa ,lá , con vật được sắp xếp
như thế nào ?có cân đối không?
+ Màu sắc của chúng như thế nào?
- GV nhận xét chốt ý.
- GV giới thiệu một số họa tiết trang trí ở
hình 9.2.
Hỏi :Đây là những họa tiết gì?
+ Em hiểu thế nào là họa tiết trang trí?/
+ Có thể sáng tạo các họa tiết trang trí dựa
vào các hình ảnh trong tự nhiên không? Vì
17

HỌC SINH
- Nhóm thảo luận và cho biết:
+ Đây là hình ảnh về ......
+ Được sắp xếp....
+ Màu sắc .....

- Nhóm quan sát ,thảo luận trả lời :
+ Họa tiết ....
+ Họa tiết trang trí là......
- HS trả lời .

Giáo án lớp 4
sao?
+ Các họa tiết trang trí có điểm gì giống và
khác so với các hình ảnh trong tự nhiên ?
- GV nhận xét chốt ý .
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
HĐ2:Cách thể hiện :
- GV giới thiệu H9.3 yêu cầu HS thảo luận
để tìm ra các đường trục và tìm hiểu cách
vẽ họa tiết .
- GV giới thiệu hình minh họa cách vẽ họa
tiết trang trí.
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
- Gv giới thiệu một số họa tiết trang trí để
HS tham khảo .
- GV gợi ý :có thể tạo họa tiết đối xứng
hoặc họa tiets tự do.
(______..______)
HĐ3:Thực hành:
*Sáng tạo họa tiết và xây dựng kho hình
ảnh :
- Yêu cầu HS vẽ cá nhân họa tiết đối xứng
hoặc họa tiết tự do rồi vẽ màu.
- Gợi ý : có thể vẽ hoa lá ,chim ,thú ...
+ Có thể dùng giấy màu để cắt .
- GV hướng dẫn cách tạo họa tiết :họa tiết
phù hợp với kích cỡ của hình vuông ,hình
chữ nhật ,hình tròn....
- Dựa vào đường trục để vẽ họa tiết cho
giông và bằng nhau.
- Có thể sáng tạo họa tiết tự do.
(...
 
Gửi ý kiến