Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Lớp 4 (Tiếng việt, Toán, HĐTN) của GVCN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hà
Ngày gửi: 23h:22' 26-10-2026
Dung lượng: 154.9 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8:
Ngày soạn: 19/10/2026
Ngày giảng: Thứ Hai, ngày 26 tháng 10 năm 2026
BUỔI SÁNG
Tiết 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CĐ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC.
SHDC: NGÀY HỘI STEM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nghiêm túc thực hiện nghi lễ chào cờ; tham gia nghiêm túc hoạt động sinh
hoạt dưới cờ với chủ đề Ngày hội STEM.
- HS biết lắng nghe, quan sát, chia sẻ cảm xúc và rút ra thông điệp phù hợp sau
hoạt động.
- HS lựa chọn được một việc làm cụ thể để thực hiện trong tuần.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, cổ vũ, chia sẻ ý kiến trước tập thể.
- Tự chủ và tự học: Biết giữ trật tự, tự điều chỉnh hành vi khi tham gia hoạt động
chung.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ nội dung hoạt động với việc học tập,
rèn luyện của bản thân.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Thể hiện qua thái độ trang nghiêm khi chào cờ, hát Quốc ca.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động theo yêu cầu của nhà trường.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng nền nếp, giữ trật tự và hoàn thành cam kết sau hoạt
động.
- Nhân ái: Biết tôn trọng, khích lệ bạn khi tham gia trình bày, biểu diễn hoặc chia
sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nhà trường: Hệ thống âm thanh (loa, micro), bục phát biểu; kế hoạch sinh hoạt
dưới cờ; tranh ảnh hoặc sản phẩm minh họa chủ đề Ngày hội STEM.
1

- Đội nghi lễ: Trống Đội, trang phục Đội chỉnh tề.
- Học sinh: Trang phục đồng phục gọn gàng, khăn quàng đỏ đối với đội viên; tâm
thế vui tươi; sản phẩm hoặc nội dung chia sẻ nếu được phân công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động 1: Nghi lễ Chào cờ
Liên đội trưởng điều hành

Học sinh thực hiện dưới sự điều hành
của Liên đội trưởng

2. Hoạt động 2: Đánh giá thi đua và Triển khai tuần mới
- Đại diện học sinh lớp trực tuần lên tổ - Toàn trường hưởng ứng, cổ vũ, thực
chức chương trình: tuyên bố lí do, giới hiện văn hóa vỗ tay nhiệt tình.
thiệu đại biểu, văn nghệ chào mừng.
- Toàn trường lắng nghe nắm bắt nội
- Đại diện lớp trực tuần thông qua bảng dung.
tổng hợp thi đua trong tuần qua. Tuyên
dương các lớp, cá nhân xuất sắc nhất
tuần.
- Ý kiến của TPT Đội:

- Toàn trường chú ý nghe.

+ Nhận xét chung ưu điểm và các điểm
cần khắc phục.
+ TPT Đội phổ biến kế hoạch trọng tâm
của tuần tiếp theo.
- Phát biểu của BGH: Đại diện BGH nhà - Toàn trường chú ý nghe.
trường căn dặn, chỉ đạo (nếu có).
3. Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề “Ngày hội STEM”
a) Trước hoạt động (5 phút)
- GV phối hợp Tổng phụ trách Đội ổn - HS tập hợp đúng vị trí, giữ trật tự,
định đội hình, kiểm tra nền nếp, nhắc HS chuẩn bị tham gia hoạt động.
tham gia đúng vị trí.
- GV giao nhiệm vụ quan sát: chú ý nội - HS lắng nghe nhiệm vụ, ghi nhớ điều
dung chính, hình ảnh ấn tượng và thông
2

điệp em rút ra từ hoạt động.

cần quan sát và chuẩn bị chia sẻ.

b) Trong hoạt động (25 phút)
- GV hướng dẫn HS tham gia chương - HS tham gia đầy đủ chương trình, giữ
trình Ngày hội STEM theo kế hoạch của trật tự và lắng nghe.
nhà trường.
- GV gợi mở HS chú ý đến nội dung: ý - HS quan sát, ghi nhớ hình ảnh hoặc
tưởng sáng tạo, tinh thần hợp tác và vận nội dung làm mình ấn tượng.
dụng kiến thức vào thực tiễn.
- GV nhắc HS cổ vũ văn minh, lắng nghe - HS cổ vũ, phản hồi bằng thái độ tích
khi bạn hoặc khách mời trình bày.
cực.
- GV đặt câu hỏi nhanh: “Em ấn tượng - HS chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy
nhất với hoạt động nào?”, “Thông điệp nghĩ của mình.
nào em muốn thực hiện trong tuần này?”.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS có - HS lắng nghe, bổ sung hoặc nêu việc
thái độ tham gia tích cực.
mình sẽ làm.
4. Hoạt động 4: Tổng kết (5 phút)
- GV chốt thông điệp của hoạt động, nhắc - HS nêu cam kết cá nhân hoặc nhóm.
HS thực hiện một việc làm phù hợp trong
tuần.
- GV giao nhiệm vụ về lớp: chia sẻ lại - HS thực hiện nhiệm vụ sau hoạt động
điều đã học và ghi nhớ cam kết hành và chuẩn bị chia sẻ ở tiết sinh hoạt lớp.
động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU HOẠT ĐỘNG:
.....................................................................................................................................
==================================
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Phân tích được cấu tạo số, so sánh chính xác các số có nhiều chữ số.
3

- Nhận biết quy luật dãy số, điền được số thích hợp và đọc đúng các số trên tia số.
- Làm tròn được số đến hàng trăm nghìn; xác định được số lớn nhất, số nhỏ nhất
trong một nhóm số.
- Vận dụng kiến thức về hàng, lớp và số tự nhiên để giải bài tập thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc yêu cầu, lựa chọn quy tắc so sánh hoặc làm tròn
phù hợp và tự kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, nhận xét bài của bạn và thống nhất kết
quả trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện quy luật dãy số, lựa chọn cách lập số và
giải thích kết quả bằng lập luận toán học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện đầy đủ các bài luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi viết số, đặt dấu so sánh, làm tròn và kiểm tra kết quả.
- Trung thực: Báo cáo đúng bài làm, chủ động sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập; hình bài tập
được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- GV yêu cầu HS trả lời: Cách so sánh số - HS chia sẻ: Số có nhiều chữ số hơn
tự nhiên?
thì lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ
số, so sánh từng cặp chữ số ở cùng một
hàng từ trái sang phải; ở hàng đầu tiên
khác nhau, số có chữ số lớn hơn thì lớn
hơn.
- GV hỏi tiếp: Cách làm tròn số tự nhiên? - HS nêu: Xác định hàng cần làm tròn,
quan sát chữ số liền bên phải. Nếu chữ
số đó bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số
4

hàng làm tròn; nếu bằng hoặc lớn hơn
5 thì tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1;
các chữ số phía sau thay bằng 0.
- GV nhận xét, giới thiệu và ghi tên bài.

- HS lắng nghe, ghi bài.

2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Điền dấu <, > hoặc = vào ô
trống.

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, lớp - HS thực hiện:
làm bài vào vở.
+ 73 882 919 > 39 113 031.
+ 22 222 222 < 1 000 000 000.
+ 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 +
300.
+ 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở, đánh giá bài - HS đối chiếu từng phép so sánh, đánh
theo cặp.
dấu kết quả đúng và trao đổi chỗ còn
khác nhau.
- GV hỏi: Làm thế nào em điền được các - HS giải thích: Hai phép đầu so sánh
dấu như vậy?
số chữ số hoặc chữ số ở hàng cao nhất;
hai phép sau tính giá trị của tổng rồi
mới so sánh.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Điền số còn thiếu vào mỗi
dãy số.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp - HS lắng nghe luật chơi, chia thành
sức và phổ biến luật chơi: Mỗi lượt một các đội và lần lượt tham gia.
5

bạn điền một số, sau đó chuyển bút cho
bạn tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nêu quy luật của từng - HS chia sẻ:
dãy số.
+ Dãy a tăng thêm 100 000: 2 700 000;
2 800 000.
+ Dãy b tăng thêm 1 000 000: 10 000
000; 12 000 000.
+ Dãy c tăng thêm 100 000 000: 900
000 000; 1 000 000 000.
- GV hỏi: Vì sao em xác định được các số - HS trả lời: Em tìm khoảng cách giữa
cần điền?
hai số liên tiếp, sau đó tiếp tục cộng
cùng khoảng cách đó.
- GV tuyên bố đội thắng, chốt đáp án và - HS vỗ tay chúc mừng, ghi lại kết quả
khen ngợi HS.
đúng.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Đọc số mà mỗi bạn lập được
trên bảng hàng, lớp và xác định số lớn
nhất, số nhỏ nhất.

- Gọi HS nêu cách làm.

- HS nêu: Đếm số vòng ở từng que
theo thứ tự hàng trăm triệu đến hàng
đơn vị, viết chữ số tương ứng rồi đọc
số.

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và báo - HS thảo luận, thống nhất:
cáo kết quả.
+ Rô-bốt lập số 2 000 321.
+ Việt lập số 9.
+ Mai lập số 111 111 111.
- GV yêu cầu HS tìm số lớn nhất, số nhỏ - HS nêu: Số lớn nhất là 111 111 111 vì
nhất và giải thích.
có chín chữ số; số nhỏ nhất là 9 vì chỉ
có một chữ số.
6

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Làm tròn mỗi số đến hàng
trăm nghìn.

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, lớp - HS thực hiện:
làm vào vở.
+ 1 387 000 → 1 400 000.
+ 417 999 → 400 000.
+ 5 029 075 → 5 000 000.
+ 775 000 → 800 000.
- Tổ chức cho HS nhận xét và nêu lại - HS nhận xét, chỉ ra chữ số hàng chục
cách làm tròn từng số.
nghìn lần lượt là 8, 1, 2, 7 để quyết
định làm tròn lên hoặc xuống.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

- HS sửa bài.

Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và lập
số theo điều kiện.

- HS đọc, thảo luận và sắp xếp các thẻ
số.

- GV gợi ý: Số có bảy chữ số nên lớp - HS suy luận: Ba chữ số của lớp nghìn
triệu có một chữ số. Lớp nghìn không đều phải là 3; chữ số lớp triệu phải là
chứa chữ số 0 và chữ số 2.
2; ba chữ số còn lại của lớp đơn vị là 0.
- Yêu cầu HS chia sẻ, nhận xét; GV chốt - HS trình bày: Rô-bốt lập được số 2
đáp án.
333 000.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tròn số và - HS lần lượt nêu lại quy tắc, lấy một
cách so sánh các số có nhiều chữ số.
ví dụ minh họa cho mỗi nội dung.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS ôn bài.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
7

.....................................................................................................................................
==================================
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ĐỌC GẶT CHỮ TRÊN NON (Tiết 1).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non; biết ngắt nhịp thơ phù hợp,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảnh vật vùng cao và hành trình đến trường của
bạn nhỏ.
- Hiểu được nội dung bài thơ: ca ngợi tinh thần vượt khó, niềm vui đi học và khát
vọng học chữ của các bạn nhỏ ở vùng cao.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết nêu cảm nhận về hình ảnh thơ
em thích.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để tìm ý, giải nghĩa từ và nhận
xét câu trả lời của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ tinh thần ham học của các bạn nhỏ
vùng cao với việc học của bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, kiên trì tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Nhân ái: Biết trân trọng tinh thần ham học của các bạn nhỏ ở vùng cao.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách vở, chuẩn bị bài đầy đủ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học
tập, bảng kiểm, một số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ,
sách/câu chuyện đã đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
8

1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm
Trải nghiệm và khám phá, trao đổi
nhanh: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì? Theo em, trải nghiệm và khám phá
giúp ta hiểu thêm điều gì?

- HS quan sát tranh, nêu được: các bạn
đang khám phá thiên nhiên, dựng lều,
quan sát cây cối, đi trên đường rừng
hoặc tham gia hoạt động ngoài trời.

- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trải nghiệm - HS chia sẻ: em từng đi tham quan
đáng nhớ của bản thân khi được đi tham bảo tàng, đi dã ngoại, đọc sách về núi
quan, đi học, đọc sách hoặc tìm hiểu một rừng, học một điều mới trong lớp.
điều mới.
- GV giới thiệu chủ điểm: Ở chủ điểm - HS lắng nghe, hiểu nội dung chủ
Trải nghiệm và khám phá, các em sẽ gặp điểm gắn với trải nghiệm học tập và
những câu chuyện, bài thơ nói về hành khám phá cuộc sống.
trình học tập, những vùng đất, con người
và cảm xúc đáng nhớ.
- GV dẫn vào bài: Bài thơ Gặt chữ trên - HS ghi tên bài vào vở.
non sẽ đưa chúng ta đến với các bạn nhỏ
vùng cao trên đường đi tìm con chữ.
2. Khám phá
- GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng nhẹ - HS lắng nghe giọng đọc mẫu, theo
nhàng, trong sáng; nhấn giọng ở các từ dõi SGK.
ngữ: bình minh, tiếng trống, gặt chữ, đỉnh
trời.
- GV hướng dẫn HS chia bài thơ thành - HS đọc nối tiếp theo đoạn, chú ý phát
các đoạn phù hợp theo mạch thơ, đọc nối âm và ngắt nghỉ đúng.
tiếp từng đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bình - HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm,
minh, nhuộm hồng, thung sâu, đường xa, cả lớp.
rủ ran, đỉnh trời.
- GV hướng dẫn HS luyện ngắt nhịp ở - HS đọc lại các dòng thơ theo nhịp
một số dòng thơ: Bình minh vừa tỉnh giấc GV hướng dẫn.
/ Nắng nhuộm hồng núi xanh // Em đi tìm
cái chữ / Vượt suối lại băng rừng //.
9

- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc trong nhóm 4, góp ý
nhóm 4, mỗi em đọc một đoạn, bạn nghe cho bạn đọc rõ tiếng, đúng nhịp, thể
và góp ý về phát âm, nhịp đọc.
hiện cảm xúc.
- GV mời HS đọc phần từ ngữ: Thung là - HS đọc: Thung (thung lũng): dải đất
gì?
trũng, thấp giữa các sườn núi.
- GV gợi ý HS quan sát hình ảnh núi - HS quan sát tranh, hiểu thung là vùng
rừng trong bài để hiểu: thung là dải đất thấp giữa núi.
trũng, thấp giữa các sườn núi.
- GV gọi 1 - 2 HS đặt câu có từ thung - HS đặt câu: Bản làng nằm trong một
hoặc thung lũng để kiểm tra việc hiểu thung lũng xanh mát. / Dưới thung,
nghĩa từ.
suối chảy róc rách.
- GV nhận xét, chốt: Khi gặp từ khó, các - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tìm hiểu
em cần dựa vào ngữ cảnh, tranh minh nghĩa từ.
họa và có thể tra từ điển để hiểu chính
xác hơn.
3. Luyện tập: Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1: Bài thơ viết - HS đọc câu hỏi, tìm chi tiết: các bạn
về các bạn nhỏ ở đâu? Những cảnh vật nhỏ ở vùng cao; cảnh vật có núi xanh,
nào giúp em biết điều đó?
thung sâu, suối, rừng, mây, đỉnh trời.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, gạch - HS gạch chân các từ ngữ liên quan
chân từ ngữ gợi cảnh vùng cao trong bài đến núi rừng, đường xa, suối, thung.
thơ.
- GV mời HS trả lời, nhận xét và chốt ý.

- HS trả lời: Bài thơ viết về các bạn
nhỏ ở vùng cao. Em biết điều đó qua
các hình ảnh núi xanh, thung sâu, suối,
rừng, mây và đỉnh trời.

- GV gọi HS đọc câu hỏi 2: Những chi - HS đọc câu hỏi và xác định chi tiết:
tiết nào cho thấy việc đi học của bạn nhỏ vượt suối, băng rừng, đường xa, chân
ở vùng cao rất vất vả?
mỏi.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và - HS trao đổi nhóm đôi, nêu bằng
nêu bằng chứng trong bài thơ.
chứng trong bài thơ.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 3: Trên đường - HS trả lời: bạn nhỏ nghe tiếng trống,
10

đi học, bạn nhỏ nghe thấy những âm tiếng chim, tiếng mưa, tiếng rừng;
thanh nào? Theo em, những âm thanh đó những âm thanh ấy làm đường đi học
đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ?
vui hơn, gợi niềm háo hức.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 4: Theo em, hai - HS nêu ý hiểu: dù đường xa, bạn nhỏ
dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn mang theo ước mơ học chữ; tinh
vẫn gửi trên lưng” thể hiện điều gì?
thần ham học giúp bạn vượt qua vất vả.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 5: Em thích - HS chọn hình ảnh thơ yêu thích và
hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao?
giải thích: Em thích “Gặt chữ trên đỉnh
trời” vì hình ảnh đẹp, cho thấy việc
học chữ rất quý.
- GV chốt nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh - HS nhắc lại nội dung bài theo cách
thần ham học, sự bền bỉ vượt khó của các hiểu của mình.
bạn nhỏ vùng cao trên hành trình đi tìm
con chữ.
4. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi liên hệ: Sau bài thơ, em - HS chia sẻ: Em sẽ đi học đúng giờ,
muốn cố gắng điều gì trong việc học của chăm chỉ đọc sách, không ngại khó khi
mình?
gặp bài khó.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về
bài thơ, học thuộc lòng một khổ thơ em nhà.
thích và chuẩn bị cho tiết Luyện từ và
câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
(mang theo từ điển nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
==================================
Tiết 4: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(GV bộ môn dạy – Hà Xuân Hưng )
==================================
BUỔI CHIỀU
Tiết 1+2: TIẾNG ANH
(GV bộ môn dạy – Nguyễn Như Quỳnh)
11

==================================
Tiết 3: TIẾNG VIỆT
BÀI 15: ĐỌC GẶT CHỮ TRÊN NON (Tiết 2).
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thuộc lòng hoặc đọc diễn cảm được một khổ thơ trong bài thơ Gặt chữ trên
non.
- Nhận biết cách dùng và công dụng của từ điển; bước đầu biết tra nghĩa từ theo các
bước đơn giản.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, học thuộc lòng, tự tra cứu từ khó theo HD.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để giải nghĩa từ và nhận xét câu
trả lời của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa
từ mới trong học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc thơ, kiên trì tìm hiểu nghĩa từ.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách vở, sử dụng từ điển và thiết bị học tập đúng
mục đích.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS (1.1.CB2a): HS biết dùng từ điển giấy hoặc từ điển số dưới sự
hướng dẫn của GV để tra nghĩa từ, đối chiếu kết quả và không nhập thông tin cá
nhân khi sử dụng công cụ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học
tập, bảng kiểm, một số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ,
sách/câu chuyện đã đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
12

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng một - HS đọc thuộc lòng hoặc đọc diễn cảm
khổ thơ em thích hoặc thi đọc diễn cảm khổ thơ đã chọn.
theo nhóm.
- GV hỏi: Ở tiết trước, em đã học nghĩa - HS trả lời: dựa vào ngữ cảnh, tranh
của từ thung (thung lũng) bằng cách nào? minh họa, chú giải; có thể tra từ điển;
Khi gặp từ khó, ngoài hỏi thầy cô, em ghi tên bài.
còn có thể làm gì? GVGT bài Luyện từ
và câu: Cách dùng và công dụng của từ
điển.
2. Luyện tập, thực hành: Cách dùng và công dụng của từ điển
- GV hỏi: Khi gặp các từ cao ngất, cheo - HS trả lời: Có thể hỏi thầy cô, hỏi
leo, hoang vu trong bài học hoặc sách người lớn, đọc chú giải hoặc tra từ
đọc thêm, các em có thể làm gì để hiểu điển.
đúng nghĩa của từ?
- GV diễn giải: Các em có thể dùng từ
điển giấy hoặc từ điển số dưới sự hướng
dẫn của thầy cô. Khi dùng từ điển số, các
em chỉ gõ từ cần tra, không nhập họ tên,
số điện thoại, địa chỉ nhà hoặc thông tin
riêng của bản thân. Sau khi thấy kết quả,
các em cần đọc kĩ nghĩa, ví dụ, rồi đối
chiếu với câu trong bài để chọn nghĩa
phù hợp. Công cụ số giúp tìm nhanh
nhưng các em vẫn phải suy nghĩ, kiểm tra
lại và không xem mọi kết quả trên mạng
đều đúng.

- HS lắng nghe, ghi nhớ: dùng từ điển
số phải an toàn, không nhập thông tin
cá nhân, phải kiểm tra nghĩa với ngữ
cảnh trong bài.

- GV giới thiệu tranh/bảng hướng dẫn sử - HS quan sát hình hướng dẫn sử dụng
dụng từ điển trong SGK.
từ điển.
- GV hướng dẫn HS thực hành 4 bước: - HS nhắc lại 4 bước tra từ theo SGK.
tìm mục chữ cái đầu, tìm tiếng/từ cần tra,
đọc nghĩa, đọc ví dụ để hiểu cách dùng.
13

- GV chia nhóm 4: tra nhanh nghĩa của - HS thảo luận nhóm 4, tra nghĩa và đặt
một trong các từ cao ngất, cheo leo, câu: Con đường lên núi rất cheo leo. /
hoang vu và nêu cách dùng từ đó trong Khu rừng hoang vu rất vắng vẻ.
một câu.
- Bài tập 3: Những ý nào dưới đây nêu - HS đọc yêu cầu bài tập 3.
đúng công dụng của từ điển?
- GV hướng dẫn HS đọc từng phương án - HS làm việc cá nhân, đánh dấu
A, B, C, D và suy nghĩ xem công dụng phương án đúng.
nào đúng với từ điển.
- GV mời HS chọn đáp án và giải thích.

- HS trả lời: Đáp án đúng là A, B, D;
phương án C không đúng.

- GV chốt: Từ điển giúp cung cấp thông - HS ghi nhớ công dụng của từ điển.
tin về từ loại, cách dùng, ví dụ và nghĩa
của từ; không phải là công cụ dạy cách
nhớ từ một cách máy móc.
3. Vận dụng
- GV yêu cầu HS tra nghĩa một từ em - HS thực hành tra từ điển theo 4 bước,
chưa hiểu trong bài thơ hoặc trong sách nói nghĩa và đặt câu với từ vừa tra
đọc thêm và nói cách dùng từ đó trong được.
câu.
- GVNX tiết học, dặn HS về nhà học - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về
thuộc lòng bài thơ, kể cho người thân nhà.
nghe những điều em biết về việc đi học
của các bạn nhỏ vùng cao; chuẩn bị dàn ý
(đã lập ở Bài 14) cho tiết Viết bài văn kể
lại một câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…….............................................................................................................................
==========================================================
Ngày soạn: 20/10/2026
Ngày giảng: Thứ Ba, ngày 27 tháng 10 năm 2026
BUỔI SÁNG
Tiết 1: TIN HỌC

14

(GV bộ môn dạy – Cô Thảo)
==================================
Tiết 2: TOÁN
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự; điền chữ số thích hợp để phép so sánh đúng.
- Vận dụng quy luật dãy số để giải bài toán thực tế về số lượng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc số, phân tích điều kiện và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Hỏi đáp theo cặp, trình bày cách suy luận, nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng công thức tìm số số hạng của dãy số
cách đều vào bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành các bài luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định hàng, lớp và điền chữ số.
- Trung thực: Trình bày đúng kết quả, chủ động sửa sai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập; hình bài tập
được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các lớp và - HS nêu: Lớp đơn vị gồm hàng trăm,
các hàng trong mỗi lớp.
chục, đơn vị; lớp nghìn gồm hàng trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn; lớp triệu
15

gồm hàng trăm triệu, chục triệu, triệu.
- GV giới thiệu và ghi bài.

- HS ghi bài.

2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi,
đáp câu trả lời.

- HS đọc, thảo luận theo cặp và lần
lượt nêu đáp án.

- GV hỏi: Số nào có hai chữ số ở lớp - HS trả lời:
nghìn? Số nào có hai chữ số ở lớp triệu?
+ Số 45 000 có hai chữ số ở lớp nghìn.
+ Số 99 405 207 có hai chữ số ở lớp
triệu.
- GV hỏi thêm: Vì sao số 100 000 không - HS giải thích: Lớp nghìn của số 100
phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn?
000 là 100, gồm ba chữ số.
- GV hỏi: Có phải số có hai chữ số ở lớp - HS trả lời: Có. Khi đã có lớp triệu,
triệu thì lớp nghìn được viết đủ ba chữ số lớp nghìn nằm giữa lớp triệu và lớp
không?
đơn vị nên được viết đủ ba chữ số, kể
cả khi có chữ số 0.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe.

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Nối mỗi năm học với số học
sinh tiểu học tương ứng, biết số học
sinh tăng dần qua từng năm.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ - HS sắp xếp các số theo thứ tự tăng
cách làm.
dần rồi nối:
+ 2016–2017: 7 801 560 học sinh.
+ 2017–2018: 8 041 842 học sinh.
+ 2018–2019: 8 541 451 học sinh.
16

+ 2019–2020: 8 741 545 học sinh.
- GV củng cố cách so sánh số tự nhiên và - HS nêu: Các số đều có bảy chữ số
khen ngợi HS.
nên so sánh lần lượt từ hàng triệu sang
phải.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu: Đặt mỗi viên
 
Gửi ý kiến