Giáo án lớp 4 KNTT- Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:32' 02-11-2026
Dung lượng: 176.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:32' 02-11-2026
Dung lượng: 176.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN - LỚP 4B3
Tuần 8: Từ ngày 26/10/ 2026 đến 30/10/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ
Buổi
Hai
Sáng
26/10
Chiều
Ba
Sáng
27/10
Tiết
Tên môn
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Đạo đức
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
1
2
3
1
Toán
Chiều
Tư
Sáng
28/10
Chiều
Năm Sáng
29/10
2
3
4
1
2
3
LSĐL
Tiếng Việt
Khoa học
GDTC
Tiếng Việt
Toán tăng
1
Toán
2
3
4
1
HĐTN
Tin học
Công nghệ
Tiếng Việt
2
3
Tiếng Việt
1
2
Tiếng Việt(T)
Mĩ thuật
LSĐL
3
4
Toán
Tiếng Việt
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Quý trọng đồng tiền
Bài 16. Luyện tập chung (tiết 2)
Đọc : Gặt chữ trên non
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn ( Tiết 4)
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Bài 16. Luyện tập chung (tiết 3)
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS ghi kết quả đo/đổi đơn
vị khối lượng vào bảng đơn giản, biết kiểm tra sự hợp lí
của số liệu khi trình bày.
- Tích hợp AI (4.A1.1): Nhận biết AI hỗ trợ điều khiển
các thiết bị cân đo tự động trong nhà máy, cảng biển.
Xem video: Hệ thống AI tại cảng biển tự động cân và
phân loại container hàng chục tấn hàng.
Đ/c Phương soạn và dạy
Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
Bài 8: Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (tiết2)
Đ/c Phương soạn và dạy
Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
Luyện tập So sánh các số có nhiều chữ số
Bài 17. Yến, tạ, tấn (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nếp sống khoa học
Đ/c Xoa soạn và dạy
Đọc: Trước ngày xa quê
Luyện tập viết mở bài, kết bài cho BV kể lại một câu
chuyện
Đ/c Ngát soạn và dạy
Bài 7. Đền Hùng và lễ giỗ Phân đội Hùng Vương (Tiết
2)
Tích hợp QCN: HS trình bày thông điệp “Uống nước
nhớ nguồn” bằng sản phẩm đơn giản; tôn trọng quyền
tham gia hoạt động văn hoá phù hợp lứa tuổi.
Bài 17. Yến, tạ, tấn (tiết 2)
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
Chiều
Sáu
30/10
1
2
Tiếng Anh
Khoa học
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV có thể dùng AI để tạo câu
hỏi gợi ý sửa câu văn; HS chỉ sử dụng gợi ý dưới sự
hướng dẫn của GV và tự quyết định cách sửa bài.
Đ/c N. Hương soạn và dạy
Đ/c Phương soạn và dạy
3
Tiếng Anh
Đ/c N. Hương soạn và dạy
1
2
Toán
Tiếng Việt
3
4
HĐTN
Âm nhạc
Bài 17. Yến, tạ, tấn (tiết 3)
Đọc mở rộng
- Tích hợp NLS (3.2.CB1a): HS biết ghi chép thông
tin đọc sách vào phiếu đọc sách; khi tìm thêm sách, biết
ưu tiên nguồn sách phù hợp lứa tuổi, có tên tác giả hoặc
nguồn rõ ràng.
Sinh hoạt Đội: Tự đánh giá việc rèn luyện tư duy khoa
học
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 8
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Chào mừng năm học mới
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phân tích được cấu tạo số, so sánh chính xác các số có nhiều chữ số.
- Nhận biết quy luật dãy số, điền được số thích hợp và đọc đúng các số trên tia số.
- Làm tròn được số đến hàng trăm nghìn; xác định được số lớn nhất, số nhỏ nhất
trong một nhóm số.
- Vận dụng kiến thức về hàng, lớp và số tự nhiên để giải bài tập thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc yêu cầu, lựa chọn quy tắc so sánh hoặc làm tròn
phù hợp và tự kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, nhận xét bài của bạn và thống nhất kết quả
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện quy luật dãy số, lựa chọn cách lập số và
giải thích kết quả bằng lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện đầy đủ các bài luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi viết số, đặt dấu so sánh, làm tròn và kiểm tra kết quả.
- Trung thực: Báo cáo đúng bài làm, chủ động sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập; hình bài tập
được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS trả lời: Cách so sánh số - HS chia sẻ: Số có nhiều chữ số hơn thì
tự nhiên?
lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ
trái sang phải; ở hàng đầu tiên khác nhau,
số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
- GV hỏi tiếp: Cách làm tròn số tự nhiên? - HS nêu: Xác định hàng cần làm tròn,
quan sát chữ số liền bên phải. Nếu chữ số
đó bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng
làm tròn; nếu bằng hoặc lớn hơn 5 thì
tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1; các
chữ số phía sau thay bằng 0.
- GV nhận xét, giới thiệu và ghi tên bài. - HS lắng nghe, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Điền dấu <, > hoặc = vào ô
- Bài yêu cầu làm gì?
trống.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, lớp - HS thực hiện:
làm bài vào vở.
+ 73 882 919 > 39 113 031.
+ 22 222 222 < 1 000 000 000.
+ 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 +
300.
+ 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở, đánh giá bài
- HS đối chiếu từng phép so sánh, đánh
theo cặp.
dấu kết quả đúng và trao đổi chỗ còn
khác nhau.
- GV hỏi: Làm thế nào em điền được các - HS giải thích: Hai phép đầu so sánh số
dấu như vậy?
chữ số hoặc chữ số ở hàng cao nhất; hai
phép sau tính giá trị của phân độing rồi
mới so sánh.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Điền số còn thiếu vào mỗi dãy
- Bài yêu cầu làm gì?
số.
- GV phân đội chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe luật chơi, chia thành các
tiếp sức và phổ biến luật chơi: Mỗi lượt đội và lần lượt tham gia.
một bạn điền một số, sau đó chuyển bút
cho bạn tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nêu quy luật của từng
- HS chia sẻ:
dãy số.
+ Dãy a tăng thêm 100 000: 2 700 000; 2
800 000.
+ Dãy b tăng thêm 1 000 000: 10 000
000; 12 000 000.
+ Dãy c tăng thêm 100 000 000: 900 000
000; 1 000 000 000.
- GV hỏi: Vì sao em xác định được các số - HS trả lời: Em tìm khoảng cách giữa hai
cần điền?
số liên tiếp, sau đó tiếp tục cộng cùng
khoảng cách đó.
- GV tuyên bố đội thắng, chốt đáp án và - HS vỗ tay chúc mừng, ghi lại kết quả
khen ngợi HS.
đúng.
Bài 3:
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu: Đọc số mà mỗi bạn lập được
- Bài yêu cầu làm gì?
trên bảng hàng, lớp và xác định số lớn
nhất, số nhỏ nhất.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu: Đếm số vòng ở từng que theo
thứ tự hàng trăm triệu đến hàng đơn vị,
viết chữ số tương ứng rồi đọc số.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và báo - HS thảo luận, thống nhất:
cáo kết quả.
+ Rô-bốt lập số 2 000 321.
+ Việt lập số 9.
+ Mai lập số 111 111 111.
- GV yêu cầu HS tìm số lớn nhất, số nhỏ - HS nêu: Số lớn nhất là 111 111 111 vì
nhất và giải thích.
có chín chữ số; số nhỏ nhất là 9 vì chỉ có
một chữ số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu: Làm tròn mỗi số đến hàng trăm
- Bài yêu cầu làm gì?
nghìn.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, lớp - HS thực hiện:
làm vào vở.
+ 1 387 000 → 1 400 000.
+ 417 999 → 400 000.
+ 5 029 075 → 5 000 000.
+ 775 000 → 800 000.
Hoạt động của giáo viên
- Phân đội chức cho HS nhận xét và nêu
lại cách làm tròn từng số.
Hoạt động của học sinh
- HS nhận xét, chỉ ra chữ số hàng chục
nghìn lần lượt là 8, 1, 2, 7 để quyết định
làm tròn lên hoặc xuống.
- HS sửa bài.
- HS đọc, thảo luận và sắp xếp các thẻ số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và lập
số theo điều kiện.
- GV gợi ý: Số có bảy chữ số nên lớp
- HS suy luận: Ba chữ số của lớp nghìn
triệu có một chữ số. Lớp nghìn không
đều phải là 3; chữ số lớp triệu phải là 2;
chứa chữ số 0 và chữ số 2.
ba chữ số còn lại của lớp đơn vị là 0.
- Yêu cầu HS chia sẻ, nhận xét; GV chốt - HS trình bày: Rô-bốt lập được số 2 333
đáp án.
000.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tròn số và - HS lần lượt nêu lại quy tắc, lấy một ví
cách so sánh các số có nhiều chữ số.
dụ minh họa cho mỗi nội dung.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS kiểm tra - HS lắng nghe.
lại các bài đã làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
3. Tiếng Việt
ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời
gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi
học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- HS trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những
cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình
cảm, cảm xúc.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng power point, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: 5'
- GV phân đội chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối phố
và trả lời câu hỏi 3.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố
và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu?
+ Các bạn đang đi học trên con đường như thế
nào?
+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn
nhỏ?
- GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể
chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về
con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học –> ghi bài
học.
2. Khám phá: 15'
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản 7'
- GV gọi HS diễn cảm cả bài
- Nêu cách chia đoạn.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm
xúc của bạn nhỏ khi đi học
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp.
- GV đọc mẫu để HS phát hiện giọng đọc.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 8'
- GV phân đội chức cho HS thảo luận theo cặp
và trả lời các câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài thơ
viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết được điều
đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh,
vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn,
đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS trả lời theo ý hiểu
- Lắng nghe, viết tên bài.
- HS lắng nghe cách bạn đọc.
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp đoạn thơ.
- HS đọc từ ngữ khó đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài, HS khác
nhẩm bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, nêu giọng đọc.
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát tranh
ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của
các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các
bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa,
lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe thấy
những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng
sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại cảm
xúc gì cho bạn nhỏ?
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì?
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại 10'
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 5'
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì tác
giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài: Cách dùng
và công dụng của từ điển.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- HS nêu
- Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực
hiện
4. Đạo đức
CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.
- Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội
phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn.
* Tích hợp Quyền con người: Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng và sao
nhãng đối với trẻ em.
- Quyền được bảo vệ đặc biệt đối với trẻ gặp khó khăn. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV phân đội chức trò chơi “ai nhanh, ai
đúng” để khởi động bài học.
- GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời:
+ Câu 1: Em hãy nêu một số việc làm thể
hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn
cảnh khó khăn?
+ Câu 2: Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó
khăn là việc của người lớn. Đúng hay sai? Vì
sao?
+ Câu 3: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn.
+ Câu 4: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi
không thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
có hoàn cảnh khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động luyện tập: 25'
2.1. Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi, đóng vai đưa ra cách xử lý các tình
huống trong SGK.
- Tình huống 1: Linh dự định chiều Chủ nhật
sẽ cùng các bạn tới giúp bà cụ neo đơn ở
cùng xóm nhưng Hải mời Linh chiều hôm đó
sang nhà bạn dự sinh nhật
+ Nếu là Linh, em sẽ trả lời như thế nào?
- Tình huống 2: Ông nội Phong ốm nặng nên
bạn rất buồn.
+ Nếu là bạn của Phong, em sẽ làm gì?
- Tình huống 3: Với mong muốn mang đến
một mùa đông ấm áp cho các bạn vùng cao,
trường em phát động phong trào “Áo ấm
tặng bạn”.
+ Em sẽ làm gì?
- GV mời các nhóm lên đóng vai.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống
của các nhóm.
- GV khen ngợi các nhóm có cách xử lí đúng.
- Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm
dụng và sao nhãng đối với trẻ em.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS lần lượt trả lời.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc tình huống.
- HS các nhóm lựa chọn tình huống
phân công đóng vai các nhân vật
trong tình huống.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.
- Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia
sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình.
Quân rất tự hào vì bố của Quân là công
nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là
nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng
góp gì cho xã hội vậy Nam?”.
+ Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào?
- Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết
về tấm gương người lao động trên báo Tuổi
trẻ. Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu
quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan. Lan
bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình
mà mình phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp
được gì cho mình đâu?”
+ Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào?
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
* GV chiếu câu thông điệp: Thương người
như thể thương thân.
3. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: xây
dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý trong SGK.
+ GV mời các cặp trình bày.
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Chuẩn bị bài: Yêu lao động ( tiết 1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Buổi chiều:
- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra xử lý các tình
huống trong SGK.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc ghi nhớ.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu để
thực hiện.
- Các cặp trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự; điền chữ số thích hợp để phép so sánh đúng.
- Vận dụng quy luật dãy số để giải bài toán thực tế về số lượng.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc số, phân tích điều kiện và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Hỏi đáp theo cặp, trình bày cách suy luận và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng công thức tìm số số hạng của dãy số cách
đều vào bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành các bài luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định hàng, lớp và điền chữ số.
- Trung thực: Trình bày đúng kết quả, chủ động sửa sai
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS ghi kết quả đo/đổi đơn vị khối lượng vào bảng đơn
giản, biết kiểm tra sự hợp lí của số liệu khi trình bày.
- Tích hợp AI (4.A1.1): Nhận biết AI hỗ trợ điều khiển các thiết bị cân đo tự động
trong nhà máy, cảng biển. Xem video: Hệ thống AI tại cảng biển tự động cân và phân
loại container hàng chục tấn hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập; hình bài tập
được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các lớp và
- HS nêu: Lớp đơn vị gồm hàng trăm,
các hàng trong mỗi lớp.
chục, đơn vị; lớp nghìn gồm hàng trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn; lớp triệu gồm
hàng trăm triệu, chục triệu, triệu.
- GV giới thiệu và ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- HS đọc, thảo luận theo cặp và lần lượt
- Gọi HS đọc yêu cầu.
nêu đáp án.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi,
đáp câu trả lời.
- GV hỏi: Số nào có hai chữ số ở lớp
- HS trả lời:
nghìn? Số nào có hai chữ số ở lớp triệu? + Số 45 000 có hai chữ số ở lớp nghìn.
+ Số 99 405 207 có hai chữ số ở lớp triệu.
- GV hỏi thêm: Vì sao số 100 000 không - HS giải thích: Lớp nghìn của số 100 000
phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn?
là 100, gồm ba chữ số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hỏi: Có phải số có hai chữ số ở lớp - HS trả lời: Có. Khi đã có lớp triệu, lớp
triệu thì lớp nghìn được viết đủ ba chữ số nghìn nằm giữa lớp triệu và lớp đơn vị
không?
nên được viết đủ ba chữ số, kể cả khi có
chữ số 0.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Nối mỗi năm học với số học
- Bài yêu cầu làm gì?
sinh tiểu học tương ứng, biết số học sinh
tăng dần qua từng năm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ
- HS sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần
cách làm.
rồi nối:
+ 2016–2017: 7 801 560 học sinh.
+ 2017–2018: 8 041 842 học sinh.
+ 2018–2019: 8 541 451 học sinh.
+ 2019–2020: 8 741 545 học sinh.
Tích hợp NLS 5.2.CB1a
- GV hỏi: Qua Bài 2, em hãy ghi số học - HS trả lời: HS ghi lần lượt: năm học
sinh tiểu học của từng năm học vào bảng 2016–2017 có 7 801 560 học sinh; năm
số liệu.
học 2017–2018 có 8 041 842 học sinh;
năm học 2018–2019 có 8 541 451 học
sinh; năm học 2019–2020 có 8 741 545
học sinh.
- GV hỏi: Làm thế nào để kiểm tra các số - Em đối chiếu số liệu với SGK, kiểm tra
liệu em vừa ghi đã chính xác?
từng chữ số và so sánh các số để bảo đảm
ghi đúng.
- GV hỏi: Dựa vào bảng số liệu, em có
- Số học sinh tiểu học tăng dần qua các
nhận xét gì về số học sinh tiểu học qua
năm học.
các năm học?
- GV củng cố cách so sánh số tự nhiên và - HS nêu: Các số đều có bảy chữ số nên
khen ngợi HS.
so sánh lần lượt từ hàng triệu sang phải.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Đặt mỗi viên đá ghi số 0, 2, 4
- Bài yêu cầu làm gì?
vào một ô dấu hỏi để ba phép so sánh đều
đúng.
- GV gọi HS trả lời nối tiếp và yêu cầu
- HS nêu:
giải thích vì sao chọn mỗi chữ số.
+ 859 267 < 859 564 nên ô thứ nhất điền
2.
+ 71 600 > 70 600 nên ô thứ hai điền 0.
+ 40 000 = 40 000 nên ô thứ ba điền 4.
- GV lưu ý: Mỗi viên đá chỉ dùng một
- HS kiểm tra lại ba chữ số 2, 0, 4 đã
lần; đáp án phải đồng thời thỏa mãn cả ba được dùng đúng một lần.
phép so sánh.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
- HS sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các cọc
được đánh số liên tiếp từ 100 đến 999.
- GV hướng dẫn: Số cọc chính là số số
hạng của dãy; áp dụng công thức (số cuối
– số đầu) : khoảng cách + 1.
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Tích hợp AI 4.A1.1
GV trình chiếu video ngắn về hệ thống AI
hỗ trợ cân và phân loại container tại cảng
biển.
- GV hỏi: Qua video, em thấy AI hỗ trợ
những công việc gì tại cảng biển?
Hoạt động của học sinh
- HS đọc, nhận biết đây là dãy số cách
đều có số đầu 100, số cuối 999 và khoảng
cách 1.
- HS tính: (999 – 100) : 1 + 1 = 900 (cọc).
- HS ghi đáp số: 900 cọc.
- AI hỗ trợ nhận diện, xử lí thông tin về
container, phối hợp với thiết bị cân tự
động và hỗ trợ phân loại hàng hóa.
- GV hỏi: Việc ứng dụng AI trong cân đo - Giúp công việc cân đo, xử lí số liệu
và quản lí hàng hóa mang lại lợi ích gì? nhanh chóng, thuận tiện hơn, giảm bớt
sức lao động và hạn chế sai sót.
- GV hỏi: Khi hệ thống AI đưa ra số liệu - Không nên tin ngay mà cần kiểm tra,
về khối lượng hàng hóa, chúng ta có nên đối chiếu số liệu để bảo đảm kết quả
tin ngay mà không kiểm tra không? Vì
chính xác.
sao?
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Lịch sử địa lí
Đ/c Phương soạn và dạy
3. Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động 5'
- GV phân đội chức trò chơi: Truyền điện để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng “yêu”.
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng
“thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài
mới.
2. Khám phá: 25'
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ
điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các bước sử
dụng
Tuần 8: Từ ngày 26/10/ 2026 đến 30/10/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ
Buổi
Hai
Sáng
26/10
Chiều
Ba
Sáng
27/10
Tiết
Tên môn
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Đạo đức
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
1
2
3
1
Toán
Chiều
Tư
Sáng
28/10
Chiều
Năm Sáng
29/10
2
3
4
1
2
3
LSĐL
Tiếng Việt
Khoa học
GDTC
Tiếng Việt
Toán tăng
1
Toán
2
3
4
1
HĐTN
Tin học
Công nghệ
Tiếng Việt
2
3
Tiếng Việt
1
2
Tiếng Việt(T)
Mĩ thuật
LSĐL
3
4
Toán
Tiếng Việt
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Quý trọng đồng tiền
Bài 16. Luyện tập chung (tiết 2)
Đọc : Gặt chữ trên non
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn ( Tiết 4)
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Bài 16. Luyện tập chung (tiết 3)
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS ghi kết quả đo/đổi đơn
vị khối lượng vào bảng đơn giản, biết kiểm tra sự hợp lí
của số liệu khi trình bày.
- Tích hợp AI (4.A1.1): Nhận biết AI hỗ trợ điều khiển
các thiết bị cân đo tự động trong nhà máy, cảng biển.
Xem video: Hệ thống AI tại cảng biển tự động cân và
phân loại container hàng chục tấn hàng.
Đ/c Phương soạn và dạy
Luyện từ và câu: Cách dùng và công dụng của từ điển
Bài 8: Ánh sáng và sự truyền ánh sáng (tiết2)
Đ/c Phương soạn và dạy
Viết: Viết bài văn kể lại một câu chuyện
Luyện tập So sánh các số có nhiều chữ số
Bài 17. Yến, tạ, tấn (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nếp sống khoa học
Đ/c Xoa soạn và dạy
Đọc: Trước ngày xa quê
Luyện tập viết mở bài, kết bài cho BV kể lại một câu
chuyện
Đ/c Ngát soạn và dạy
Bài 7. Đền Hùng và lễ giỗ Phân đội Hùng Vương (Tiết
2)
Tích hợp QCN: HS trình bày thông điệp “Uống nước
nhớ nguồn” bằng sản phẩm đơn giản; tôn trọng quyền
tham gia hoạt động văn hoá phù hợp lứa tuổi.
Bài 17. Yến, tạ, tấn (tiết 2)
Viết: Trả bài văn kể lại một câu chuyện
Chiều
Sáu
30/10
1
2
Tiếng Anh
Khoa học
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV có thể dùng AI để tạo câu
hỏi gợi ý sửa câu văn; HS chỉ sử dụng gợi ý dưới sự
hướng dẫn của GV và tự quyết định cách sửa bài.
Đ/c N. Hương soạn và dạy
Đ/c Phương soạn và dạy
3
Tiếng Anh
Đ/c N. Hương soạn và dạy
1
2
Toán
Tiếng Việt
3
4
HĐTN
Âm nhạc
Bài 17. Yến, tạ, tấn (tiết 3)
Đọc mở rộng
- Tích hợp NLS (3.2.CB1a): HS biết ghi chép thông
tin đọc sách vào phiếu đọc sách; khi tìm thêm sách, biết
ưu tiên nguồn sách phù hợp lứa tuổi, có tên tác giả hoặc
nguồn rõ ràng.
Sinh hoạt Đội: Tự đánh giá việc rèn luyện tư duy khoa
học
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 8
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Chào mừng năm học mới
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phân tích được cấu tạo số, so sánh chính xác các số có nhiều chữ số.
- Nhận biết quy luật dãy số, điền được số thích hợp và đọc đúng các số trên tia số.
- Làm tròn được số đến hàng trăm nghìn; xác định được số lớn nhất, số nhỏ nhất
trong một nhóm số.
- Vận dụng kiến thức về hàng, lớp và số tự nhiên để giải bài tập thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc yêu cầu, lựa chọn quy tắc so sánh hoặc làm tròn
phù hợp và tự kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách làm, nhận xét bài của bạn và thống nhất kết quả
trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện quy luật dãy số, lựa chọn cách lập số và
giải thích kết quả bằng lập luận toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện đầy đủ các bài luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi viết số, đặt dấu so sánh, làm tròn và kiểm tra kết quả.
- Trung thực: Báo cáo đúng bài làm, chủ động sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập; hình bài tập
được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS trả lời: Cách so sánh số - HS chia sẻ: Số có nhiều chữ số hơn thì
tự nhiên?
lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so
sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng từ
trái sang phải; ở hàng đầu tiên khác nhau,
số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn.
- GV hỏi tiếp: Cách làm tròn số tự nhiên? - HS nêu: Xác định hàng cần làm tròn,
quan sát chữ số liền bên phải. Nếu chữ số
đó bé hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng
làm tròn; nếu bằng hoặc lớn hơn 5 thì
tăng chữ số hàng làm tròn thêm 1; các
chữ số phía sau thay bằng 0.
- GV nhận xét, giới thiệu và ghi tên bài. - HS lắng nghe, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Điền dấu <, > hoặc = vào ô
- Bài yêu cầu làm gì?
trống.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, lớp - HS thực hiện:
làm bài vào vở.
+ 73 882 919 > 39 113 031.
+ 22 222 222 < 1 000 000 000.
+ 2 500 300 = 2 000 000 + 500 000 +
300.
+ 4 300 000 > 3 000 000 + 400 000.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở, đánh giá bài
- HS đối chiếu từng phép so sánh, đánh
theo cặp.
dấu kết quả đúng và trao đổi chỗ còn
khác nhau.
- GV hỏi: Làm thế nào em điền được các - HS giải thích: Hai phép đầu so sánh số
dấu như vậy?
chữ số hoặc chữ số ở hàng cao nhất; hai
phép sau tính giá trị của phân độing rồi
mới so sánh.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Điền số còn thiếu vào mỗi dãy
- Bài yêu cầu làm gì?
số.
- GV phân đội chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe luật chơi, chia thành các
tiếp sức và phổ biến luật chơi: Mỗi lượt đội và lần lượt tham gia.
một bạn điền một số, sau đó chuyển bút
cho bạn tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nêu quy luật của từng
- HS chia sẻ:
dãy số.
+ Dãy a tăng thêm 100 000: 2 700 000; 2
800 000.
+ Dãy b tăng thêm 1 000 000: 10 000
000; 12 000 000.
+ Dãy c tăng thêm 100 000 000: 900 000
000; 1 000 000 000.
- GV hỏi: Vì sao em xác định được các số - HS trả lời: Em tìm khoảng cách giữa hai
cần điền?
số liên tiếp, sau đó tiếp tục cộng cùng
khoảng cách đó.
- GV tuyên bố đội thắng, chốt đáp án và - HS vỗ tay chúc mừng, ghi lại kết quả
khen ngợi HS.
đúng.
Bài 3:
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu: Đọc số mà mỗi bạn lập được
- Bài yêu cầu làm gì?
trên bảng hàng, lớp và xác định số lớn
nhất, số nhỏ nhất.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu: Đếm số vòng ở từng que theo
thứ tự hàng trăm triệu đến hàng đơn vị,
viết chữ số tương ứng rồi đọc số.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và báo - HS thảo luận, thống nhất:
cáo kết quả.
+ Rô-bốt lập số 2 000 321.
+ Việt lập số 9.
+ Mai lập số 111 111 111.
- GV yêu cầu HS tìm số lớn nhất, số nhỏ - HS nêu: Số lớn nhất là 111 111 111 vì
nhất và giải thích.
có chín chữ số; số nhỏ nhất là 9 vì chỉ có
một chữ số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 4:
- HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS nêu: Làm tròn mỗi số đến hàng trăm
- Bài yêu cầu làm gì?
nghìn.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, lớp - HS thực hiện:
làm vào vở.
+ 1 387 000 → 1 400 000.
+ 417 999 → 400 000.
+ 5 029 075 → 5 000 000.
+ 775 000 → 800 000.
Hoạt động của giáo viên
- Phân đội chức cho HS nhận xét và nêu
lại cách làm tròn từng số.
Hoạt động của học sinh
- HS nhận xét, chỉ ra chữ số hàng chục
nghìn lần lượt là 8, 1, 2, 7 để quyết định
làm tròn lên hoặc xuống.
- HS sửa bài.
- HS đọc, thảo luận và sắp xếp các thẻ số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và lập
số theo điều kiện.
- GV gợi ý: Số có bảy chữ số nên lớp
- HS suy luận: Ba chữ số của lớp nghìn
triệu có một chữ số. Lớp nghìn không
đều phải là 3; chữ số lớp triệu phải là 2;
chứa chữ số 0 và chữ số 2.
ba chữ số còn lại của lớp đơn vị là 0.
- Yêu cầu HS chia sẻ, nhận xét; GV chốt - HS trình bày: Rô-bốt lập được số 2 333
đáp án.
000.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tròn số và - HS lần lượt nêu lại quy tắc, lấy một ví
cách so sánh các số có nhiều chữ số.
dụ minh họa cho mỗi nội dung.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS kiểm tra - HS lắng nghe.
lại các bài đã làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
3. Tiếng Việt
ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ
- Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời
gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi
học (đi tìm cái chữ).
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều
khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn.
- HS trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những
cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình
cảm, cảm xúc.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất
trong tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng power point, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: 5'
- GV phân đội chức trò chơi: Truyền điện để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối phố
và trả lời câu hỏi 3.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối phố
và trả lời câu hỏi 4.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả
lời câu hỏi:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu?
+ Các bạn đang đi học trên con đường như thế
nào?
+ Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn
nhỏ?
- GV: Đọc bài thơ ta sẽ thấy đó là lời kể
chuyện tâm sự của một bạn nhỏ vùng cao về
con đường đi tìm cái chữ (đi học) và những
cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học –> ghi bài
học.
2. Khám phá: 15'
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản 7'
- GV gọi HS diễn cảm cả bài
- Nêu cách chia đoạn.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ
- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó
phát âm: bóng, núi, la đà,..
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm
xúc của bạn nhỏ khi đi học
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối /lại băng rừng/
Đường xa/ chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng //
- HS luyện đọc nối tiếp theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm
- GV nhận xét việc đọc của lớp.
- GV đọc mẫu để HS phát hiện giọng đọc.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi 8'
- GV phân đội chức cho HS thảo luận theo cặp
và trả lời các câu hỏi sau?
- Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài thơ
viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.)
- Những cảnh vật nào giúp em biết được điều
đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh,
vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn,
đồi)
- GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS trả lời theo ý hiểu
- Lắng nghe, viết tên bài.
- HS lắng nghe cách bạn đọc.
- HS nêu.
- HS đọc nối tiếp đoạn thơ.
- HS đọc từ ngữ khó đọc.
- HS lắng nghe.
- HS đọc câu.
- HS đọc nối tiếp theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài, HS khác
nhẩm bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, nêu giọng đọc.
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát tranh
ảnh.
- Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của
các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các
bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa,
lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..)
- HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm trả lời
- Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe thấy
những âm thanh nào?
(Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng
sáo.)
- Theo em những âm thanh đó đem lại cảm
xúc gì cho bạn nhỏ?
- Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/
Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì?
- Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại 10'
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc bài thơ tại lớp.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 5'
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì tác
giả muốn nói qua bài thơ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài: Cách dùng
và công dụng của từ điển.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- HS nêu
- Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét
- HS nêu
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực
hiện
4. Đạo đức
CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHÓ KHĂN ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi.
- Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội
phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Có suy nghĩ, hành động thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn.
* Tích hợp Quyền con người: Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng và sao
nhãng đối với trẻ em.
- Quyền được bảo vệ đặc biệt đối với trẻ gặp khó khăn. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV phân đội chức trò chơi “ai nhanh, ai
đúng” để khởi động bài học.
- GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trả lời:
+ Câu 1: Em hãy nêu một số việc làm thể
hiện sự cảm thông, giúp đỡ người gặp hoàn
cảnh khó khăn?
+ Câu 2: Quan tâm, giúp đỡ người gặp khó
khăn là việc của người lớn. Đúng hay sai? Vì
sao?
+ Câu 3: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi
thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn.
+ Câu 4: Em hãy nêu một số thái độ, hành vi
không thể hiện sự cảm thông, giúp đỡ người
có hoàn cảnh khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động luyện tập: 25'
2.1. Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi, đóng vai đưa ra cách xử lý các tình
huống trong SGK.
- Tình huống 1: Linh dự định chiều Chủ nhật
sẽ cùng các bạn tới giúp bà cụ neo đơn ở
cùng xóm nhưng Hải mời Linh chiều hôm đó
sang nhà bạn dự sinh nhật
+ Nếu là Linh, em sẽ trả lời như thế nào?
- Tình huống 2: Ông nội Phong ốm nặng nên
bạn rất buồn.
+ Nếu là bạn của Phong, em sẽ làm gì?
- Tình huống 3: Với mong muốn mang đến
một mùa đông ấm áp cho các bạn vùng cao,
trường em phát động phong trào “Áo ấm
tặng bạn”.
+ Em sẽ làm gì?
- GV mời các nhóm lên đóng vai.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cùng HS nhận xét cách xử lí tình huống
của các nhóm.
- GV khen ngợi các nhóm có cách xử lí đúng.
- Quyền được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm
dụng và sao nhãng đối với trẻ em.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS lần lượt trả lời.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc tình huống.
- HS các nhóm lựa chọn tình huống
phân công đóng vai các nhân vật
trong tình huống.
- Các nhóm lên đóng vai.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống
trong SGK.
- Tình huống 1: Một hôm, Nam và Quân chia
sẻ với nhau về nghề nghiệp của bố mình.
Quân rất tự hào vì bố của Quân là công
nhân. Nam cũng rất hãnh diện vì bố mình là
nhà báo. Quân thắc mắc: “Nhà báo có đóng
góp gì cho xã hội vậy Nam?”.
+ Nếu là Nam, em sẽ trả lời như thế nào?
- Tình huống 2: Hồng đọc được một bài viết
về tấm gương người lao động trên báo Tuổi
trẻ. Hồng cảm thấy rất ngưỡng mộ và yêu
quý tấm gương này nên chia sẻ với Lan. Lan
bảo: “Đây đâu phải là người thân của mình
mà mình phải yêu quý, biết ơn. Họ có giúp
được gì cho mình đâu?”
+ Nếu là Hồng, Em sẽ ứng xử như thế nào?
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
* GV chiếu câu thông điệp: Thương người
như thể thương thân.
3. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV yêu cầu cả lớp làm việc theo cặp: xây
dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý trong SGK.
+ GV mời các cặp trình bày.
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Chuẩn bị bài: Yêu lao động ( tiết 1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
Buổi chiều:
- 1 HS đọc tình huống.
- HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau
trao đổi và đưa ra xử lý các tình
huống trong SGK.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc ghi nhớ.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu để
thực hiện.
- Các cặp trình bày
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên và dãy số tự nhiên.
- Sắp xếp được các số theo thứ tự; điền chữ số thích hợp để phép so sánh đúng.
- Vận dụng quy luật dãy số để giải bài toán thực tế về số lượng.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc số, phân tích điều kiện và kiểm tra kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Hỏi đáp theo cặp, trình bày cách suy luận và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng công thức tìm số số hạng của dãy số cách
đều vào bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành các bài luyện tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định hàng, lớp và điền chữ số.
- Trung thực: Trình bày đúng kết quả, chủ động sửa sai
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS ghi kết quả đo/đổi đơn vị khối lượng vào bảng đơn
giản, biết kiểm tra sự hợp lí của số liệu khi trình bày.
- Tích hợp AI (4.A1.1): Nhận biết AI hỗ trợ điều khiển các thiết bị cân đo tự động
trong nhà máy, cảng biển. Xem video: Hệ thống AI tại cảng biển tự động cân và phân
loại container hàng chục tấn hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, kế hoạch bài dạy, máy tính, ti vi, bảng phụ, phiếu bài tập; hình bài tập
được cắt đúng từ SGK.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các lớp và
- HS nêu: Lớp đơn vị gồm hàng trăm,
các hàng trong mỗi lớp.
chục, đơn vị; lớp nghìn gồm hàng trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn; lớp triệu gồm
hàng trăm triệu, chục triệu, triệu.
- GV giới thiệu và ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- HS đọc, thảo luận theo cặp và lần lượt
- Gọi HS đọc yêu cầu.
nêu đáp án.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi,
đáp câu trả lời.
- GV hỏi: Số nào có hai chữ số ở lớp
- HS trả lời:
nghìn? Số nào có hai chữ số ở lớp triệu? + Số 45 000 có hai chữ số ở lớp nghìn.
+ Số 99 405 207 có hai chữ số ở lớp triệu.
- GV hỏi thêm: Vì sao số 100 000 không - HS giải thích: Lớp nghìn của số 100 000
phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn?
là 100, gồm ba chữ số.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hỏi: Có phải số có hai chữ số ở lớp - HS trả lời: Có. Khi đã có lớp triệu, lớp
triệu thì lớp nghìn được viết đủ ba chữ số nghìn nằm giữa lớp triệu và lớp đơn vị
không?
nên được viết đủ ba chữ số, kể cả khi có
chữ số 0.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Nối mỗi năm học với số học
- Bài yêu cầu làm gì?
sinh tiểu học tương ứng, biết số học sinh
tăng dần qua từng năm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ
- HS sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần
cách làm.
rồi nối:
+ 2016–2017: 7 801 560 học sinh.
+ 2017–2018: 8 041 842 học sinh.
+ 2018–2019: 8 541 451 học sinh.
+ 2019–2020: 8 741 545 học sinh.
Tích hợp NLS 5.2.CB1a
- GV hỏi: Qua Bài 2, em hãy ghi số học - HS trả lời: HS ghi lần lượt: năm học
sinh tiểu học của từng năm học vào bảng 2016–2017 có 7 801 560 học sinh; năm
số liệu.
học 2017–2018 có 8 041 842 học sinh;
năm học 2018–2019 có 8 541 451 học
sinh; năm học 2019–2020 có 8 741 545
học sinh.
- GV hỏi: Làm thế nào để kiểm tra các số - Em đối chiếu số liệu với SGK, kiểm tra
liệu em vừa ghi đã chính xác?
từng chữ số và so sánh các số để bảo đảm
ghi đúng.
- GV hỏi: Dựa vào bảng số liệu, em có
- Số học sinh tiểu học tăng dần qua các
nhận xét gì về số học sinh tiểu học qua
năm học.
các năm học?
- GV củng cố cách so sánh số tự nhiên và - HS nêu: Các số đều có bảy chữ số nên
khen ngợi HS.
so sánh lần lượt từ hàng triệu sang phải.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu: Đặt mỗi viên đá ghi số 0, 2, 4
- Bài yêu cầu làm gì?
vào một ô dấu hỏi để ba phép so sánh đều
đúng.
- GV gọi HS trả lời nối tiếp và yêu cầu
- HS nêu:
giải thích vì sao chọn mỗi chữ số.
+ 859 267 < 859 564 nên ô thứ nhất điền
2.
+ 71 600 > 70 600 nên ô thứ hai điền 0.
+ 40 000 = 40 000 nên ô thứ ba điền 4.
- GV lưu ý: Mỗi viên đá chỉ dùng một
- HS kiểm tra lại ba chữ số 2, 0, 4 đã
lần; đáp án phải đồng thời thỏa mãn cả ba được dùng đúng một lần.
phép so sánh.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
- HS sửa bài nếu cần.
Hoạt động của giáo viên
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các cọc
được đánh số liên tiếp từ 100 đến 999.
- GV hướng dẫn: Số cọc chính là số số
hạng của dãy; áp dụng công thức (số cuối
– số đầu) : khoảng cách + 1.
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Tích hợp AI 4.A1.1
GV trình chiếu video ngắn về hệ thống AI
hỗ trợ cân và phân loại container tại cảng
biển.
- GV hỏi: Qua video, em thấy AI hỗ trợ
những công việc gì tại cảng biển?
Hoạt động của học sinh
- HS đọc, nhận biết đây là dãy số cách
đều có số đầu 100, số cuối 999 và khoảng
cách 1.
- HS tính: (999 – 100) : 1 + 1 = 900 (cọc).
- HS ghi đáp số: 900 cọc.
- AI hỗ trợ nhận diện, xử lí thông tin về
container, phối hợp với thiết bị cân tự
động và hỗ trợ phân loại hàng hóa.
- GV hỏi: Việc ứng dụng AI trong cân đo - Giúp công việc cân đo, xử lí số liệu
và quản lí hàng hóa mang lại lợi ích gì? nhanh chóng, thuận tiện hơn, giảm bớt
sức lao động và hạn chế sai sót.
- GV hỏi: Khi hệ thống AI đưa ra số liệu - Không nên tin ngay mà cần kiểm tra,
về khối lượng hàng hóa, chúng ta có nên đối chiếu số liệu để bảo đảm kết quả
tin ngay mà không kiểm tra không? Vì
chính xác.
sao?
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Lịch sử địa lí
Đ/c Phương soạn và dạy
3. Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động 5'
- GV phân đội chức trò chơi: Truyền điện để
khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng “yêu”.
+ Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng
“thương”.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài
mới.
2. Khám phá: 25'
* BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ
điển.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các bước sử
dụng
 








Các ý kiến mới nhất