Giáo án theo Tuần (Lớp 1). Giáo án Tuần 10 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:38' 27-11-2025
Dung lượng: 187.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:38' 27-11-2025
Dung lượng: 187.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Sáng
2
TUẦN 10
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 10 / 11 đến ngày 14 /11/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
2
3
4
5
6
Sáng
3
Chiều
4
Sáng
Chiều
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
Toán
Học vần
Học vần
TNXH
Kể chuyện
TC TV
GDTC
Toán
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Học vần
Học vần
Luyện tập
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 1)
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 2)
Bài 6: Nơi em sống (Tiết 1)
Ôn tập giữa học kì I. Đọc thành tiếng trang
93, 94(Tiết 3)
Ôn tập giữa học kì 1(Tiết 1)
Đ/c Linh soạn và dạy
Khối hộp chữ nhật – Khối lập phương
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 4)
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 5)
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 6)
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 7)
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Vở luyện
Máy tính
Máy tính
Máy tính
7
1
Sáng
5
2
3
4
Chiều
5
6
7
1
2
6
Sáng
3
4
TC T. Anh Đ/c Huyền soạn và dạy
Ôn tập giữa học kì I
Học vần
Luyện tập thêm Tiết 20 vở LV (Tiết 8)
Học vần Ôn tập giữa học kì I(Tiết 9)
TC T. Việt Ôn tập giữa học kì 1(Tiết 2)
Làm quen với phép trừ ‒ Dấu trừ
Toán
Tập viết
Đạo đức
HĐTN
Học vần
TC Toán
Tập viết
SH lớp
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 10)
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Ôn tập giữa học kì I
Bài KT (đọc, hiểu, viết )(Tiết 11)
Luyện tập: Khối hộp chữ nhật- Khối lập
phương
Ôn tập giữa học kì I
Bài KT (đọc, hiểu, viết )(Tiết 12)
Chia sẻ về việc giữ gìn trường, lớp sạch,
đẹp.
Máy tính
Máy tính
Máy tính
MT
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Sổ theo
dõi
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: SH dưới cờ
Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về phát động phong trào thi đua giữ gìn
trường, lớp sạch, đẹp.
- Thực hiện được các công việc cụ thể hằng ngày để góp phần giữ gìn trường, lớp sạch,
đẹp.
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
II. Chuẩn bị
- Bài hát, múa, thơ, kịch…về các thầy cô giáo, nhà trường
- Máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+GV trực ban: Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao
của các lớp.
+Phương hướng tuần 11
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
- GVCN thông báo phát động phong trào
thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. Nội
dung phát động phong trào thi đua gồm:
- Chủ đề của phong trào thi đua: “Thi đua HS có ý thức thực hiện tốt…để tri ân các
giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp hướng tới kỉ thầy cô như học tốt, chăm học, hăng hái
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11”.
tham gia các hoạt động…
- Mục đích phát động phong trào thi đua: HS lắng nghe
HS làm được nhiều việc tốt thiết thực và ý
nghĩa để giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
- Thời gian thực hiện: Phong trào thi đua HS các tổ, nhóm lựa chọn các tiết mục mà
cao điểm diễn ra trong thời gian từ ngày mình yêu thích…
phát động đến ngày Nhà giáo Việt Nam
20 - 11. Phong trào tiếp tục được duy trì
trong suốt thời gian sau đó.
- Các hoạt động cụ thể của cá nhân và tập GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có tình
thể để tham gia phong trào: quét dọn, vệ đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, có ý
sinh lớp học, các khu vực trong trường thức tự học, tự vươn lên trong học tập…
học như: khu vực sân chơi, khu vực nhà ghi nhớ công ơn của các thầy cô giáo.
đa năng, khu hiệu bộ, khu vệ sinh, khu
vườn trường, kê xếp bàn ghế, dùng học
tập; bỏ rác đúng nơi quy định.
- Xây dựng kế hoạch tham gia phong trào:
cá nhân tự xây dựng kế hoạch của bản
thân để tích cực tham gia phong trào, cả
lớp thảo luận để xây dựng kế hoạch chung
tham gia phong trào.
3. Hoạt động tiếp nối
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát
múa những bài hát về trường, lớp, bạn
bè...
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng
quê hương đất nước
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có
HS các nhóm, tổ lên trình diễn trước lớp
mà nhóm mình đã chuẩn bị..
Bình chọn tiết mục hay, đúng chủ đề, biểu
diễn tự nhiên, kết hợp hài hòa…
HS về nhà vẽ tranh tri ân các thầy cô
giáo…
Tiết 2: Toán
Luyện tập
(Trang 50)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II.Đồ dùng
- Máy tính
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực
tể gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố
bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.
- HS thực hiện
2. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
trong bài(thể hiện trong các thẻ ghi phép tính)
và nói cho nhau về kết quả của
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, cộng một số với 0
mỗi phép tính. Chia sẻ trước lớp.
Bài 2
- Cho HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu - HS nối tiếp nêu KQ.
trong bài (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng
cộng trong phạm vi 10 để tính).
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, kĩ năng thuộc và vận
dụng bảng cộng cho HS
Bài 3
- Cho HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi
mái nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi nhà có cho nhau, cùng tìm thêm các
kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số
phép tính có thế đặt vào mỗi
thích hợp trong mỗi dấu ? của từng phép tính sao
cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trên mái
nhà, ví dụ ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +
2; 4 + 3; 6 + 1.
- GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS
suy nghĩ và nói theo cách của các em.
Chốt KT: củng cố kĩ năng cộng nhẩm kq các phép
tính
Bài 4. Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải
quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh.
a)Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta
được kết quả là 10, nghĩa là: Nếu chọn trước một
số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta
được kết quả là 10. Dựa vào Bảng cộng trong
phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ: Nếu chọn số 9
thì số còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải
là 5.
b) Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc
phép tính tương ứng.
Vỉ dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ
thêm vào 3 chiếc. Trong hộp có tất cả bao nhiêu
chiếc bút màu?
Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút
màu.
Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
Chốt KT: củng cố kĩ năng cộng nhẩm kq các phép
tính, kĩ năng nêu tình huống và nêu phép tính
tương ừng với tình huống đó
3. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
Chốt KT: Củng cố kĩ năng vận dụng kt vào thực tiễn
ngôi nhà.
Ví dụ ngôi nhà số 9: 2 + 7
7+2
5+4
HSNK nêu các phép tính khác
có kq bằng kq của mỗi ngôi nhà
Chia sẻ trong nhóm.
HS nối tiếp nêu kq các phép tính
có kq bằng 10
Nhận xét, chữa bài
- HSNK nêu tình huống
Nhận xét, chữa bài
HS nối tiếp nêu: có 4 con vịt
dưới ao, thêm 3 con nữa đang đi
tới. Có tất cả bao nhiêu con vịt?
4.Củng cố, dặn dò
Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm sau chia
sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiết 3 + 4: Học vần
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 1, 2)
(Trang 92)
I. Yêu cầu cần đạt
-Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Họp lớp.
Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
- Viết đúng âm, vần, tiếng, từ đã học. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả
lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học
thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và
rút ra bài học cho bản thân.
- Biết nhường nhịn nhau, không tranh giành. Giúp đỡ bạn học tốt.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: BĐD, SGK, vở, bảng con, bút, vbt.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
HS hát bài
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
a/ (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng) (chơi nhanh)
- GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên 2 thẻ (1
em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ thẻ tiếng chăm), HS quan sát
bên cạnh là 8 thẻ ghi những vần, tiếng khác.
- GV chỉ từng thẻ vần, tiếng. GV mời 2 HS làm
mẫu với vần ăm, tiếng chăm:
HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm.
HS làm mẫu, các hs khác theo dõi,
HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm.
ghi nhớ
- Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1 hỏi HS 2 đáp:
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2 hỏi - + HS 1 giơ thẻ vần (VD: âp), nói
HS 1 đáp.
âp. / HS 2 đáp (nấp), giơ thẻ tiếng
+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm. / HS 1 đáp nấp.
êm, giơ thẻ vần êm...
+ HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói
+ HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. / HS 1 đáp ơp. / HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng
iêp, giơ thẻ vần iêp.
chớp.
Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1 lần
chơi, làm sai bị trừ 1 điểm.
- Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự nghĩ - Hs thực hiện
ra: 2 tổ dự thi.
+ 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm được hỏi - Hs thực hiện
trước.
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2 hỏi - + HS1 (tổ 1ra vần (VD: om). / HS
tổ 1 đáp:
2 (tổ 2) nói tiếng bom.
+ HS 5 (tổ 2)ra tiếng kìm. / HS 6 (tổ 1) nói vần +HS3 (tổ 1)ra vần (VD: iêm). / HS
im.
4 (tổ 2) nói tiếng chiếm...
+ HS 7 (tổ 2)ra tiếng cặp. / HS 8 (tổ 1) nói vần - Hs thực hiện
ăp...
- GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi đáp nhịp nhàng, to, rõ.
b/ Tập đọc
- GV giới thiệu bài đọc kể về buổi họp lớp học
cũ của sẻ, gà, cua.
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý đọc đúng
các từ đó.
- Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre ngà, kể lể
rôm rả, hộp diêm, nắm rơm, khệ nệ ôm yếm,
khắp hồ.
GV kết hợp giải nghĩa: tre ngà (tre có thân và
cành màu vàng tươi, trồng làm cảnh); kể lể rôm
rả (kể với nội dung phong phú, không khí sôi
nổi, vui vẻ); rơm (phần trên của thân cây lúa đã
gặt và đập hết hạt); khệ nệ (dáng đi chậm chạp,
nặng nề của người mang thai).
* Luyện đọc câu, đoạn, bài.
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu hoặc liền 2
câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá nhân,
từng cặp).
GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nó sắp có lũ cua bé
tí/ bò khắp hồ.
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi
đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả
bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
* Tìm hiểu bài đọc
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
Tiết 2
c/BT 3 (Em chọn chữ nào: g hay gh?)
- GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố quy tắc
chính tả g / gh.
- GV chỉ bảng quy tắc chính tả g / gh (đã học từ
bài 16); cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh chỉ kết hợp
với e, ê, i. / g kết hợp với các chữ còn lại: a, o, ô,
ơ, u, ư,...
- HS làm bài vào VBT.
- Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng thiếu âm
đầu g, gh.
d/BT 4 (Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép:
Lớp cũ họp ở khóm tre.
- HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT, chép
HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS luyện đọc từ ngữ
-HS đọc vỡ từng câu
-HS đọc nối từng câu
- Hs thi đọc
- Các bạn cũ sau một thời gian gặp
lại, có rất nhiều chuyện để kể cho
nhau nghe. / Các bạn cũ gặp lại
nhau rất vui.
- HS làm vào vở BT
1 HS lên bảng điền chữ vào chồ
trống. / Cả lớp đọc kết quả: 1) gà,
2) gắp, 3) ghi. / HS đối chiếu kết
quả làm bài với đáp án; sửa lồi
(nếu sai).
-HS tham gia nhận xét
-HS chép câu văn
lại câu văn (cỡ chữ vừa).
- Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau.
-Đổi bài soát lỗi
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn, chú ý những từ
dễ viết sai (lớp, khóm).
3. Củng cố - Dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Cùng người thân đọc lại bài, xem trước bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
Nơi em sống(Tiết 1)
(Trang 44)
I. Yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường phố và hoạt động
của người dân nơi HS đang sống.
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý.
- Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài học để phát hiện
ra cảnh quan tự nhiên, vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng đồng.
- Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học, qua đó
nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng.
-Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa
phương
-Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Video clip bài hát Quê hương tươi đẹp( dân ca Nùng ).
III. Hoạt động dạy học
Quang cảnh nơi em sống
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát: Quê hương tươi
đẹp.
- GV: Bài hát nói đến quê hương tươi đẹp có đồng lúa - Lắng nghe
xanh, núi rừng, ngàn cây và tình cảm thiết tha của mọi
người đối với quê hương. Quê hương là nơi chúng ta
được sinh ra và lớn lên cùng với gia đình, bạn bè ...
Bài học này sẽ giúp chúng ta có hiểu biết về nơi chúng
ta đang sống, ở đó có những gì và có những ai.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nơi sống của bạn An
* Mục tiêu
- Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát tranh vẽ và kĩ năng đặt câu hỏi để khai thác
các kiến thức tử bức tranh.
- Nêu được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn An sống
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV Hướng dẫn HS về cách quan sát một bức tranh:
quan sát tổng thể rồi mới quan sát chi tiết
GV hỏi:
-HS quan sát
+ Bức tranh vẽ về đề tài / chủ đề gì ?
+ Kể tên các yếu tố tự nhiên và các công trình xây dựng -HS tìm hiểu và trả lời câu
ở nơi bạn An sống được thể hiện trong bức tranh.
hỏi
+ Trường học của bạn An được đặt ở vị trí nào trong
bức tranh ?
+ Bưu điện, trạm y tế xã ở đâu ?
+ Người dân ở đây có thể mua bán thực phẩm, hàng
+ Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng
học nào ?
+ Chúng ở đâu ?
+ Bạn An đã nói gì về nơi sống của mình ?
Bước 2 : Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS lần lượt hỏi và trả lời câu hỏi dựa vào HS lần lượt thực hiện
kết quả làm việc ở bước 1
HS chia sẻ
-GV cùng HS nhận xét
HS khác góp ý, nhận xét.
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu một số cặp HS chia sẻ các câu hỏi được đặt ra
để khai thác kiến thức về nơi sống của bạn An và những
điểm nổi bật về nơi sống của bạn An và tình cảm của
An với nơi bạn sống.
- GV nhận xét, kết luận.
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
3. Thực hành- Luyện tập
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nơi sống của bạn Hà
* Mục tiêu
- Áp dụng kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng đặt câu hỏi đã học ở Hoạt động 1 để quan
sát tranh và đặt được câu hỏi về nơi sống của bạn Hà.
- Xác định được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn Hà sống.
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS vận dụng các câu hỏi quan sát tổng thể và quan sát chi tiết bức tranh vẽ
nơi sống của bạn Hà, một HS hỏi, HS khác trả lời. Sau đó đổi lại.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV cho HS xung phong đặt câu hỏi với cả lớp về nơi
sống của bạn Hà và được chỉ định HS khác trả lời; nếu
HS này trả lời đúng sẽ có quyền đặt câu hỏi cho HS HS thực hiện
khác ( tiếp tục như vậy cho đến khi xác định được
quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn Hà
sống qua việc quan sát tranh )
- GV kết hợp với HS nhận xét
4. Vận dụng
HS tìm hiểu và thấy được sự khác nhau giữa nơi sống Thành thị và nông thôn...
của bạn Hà và bạn An...
5. Hoạt động tiếp nối
HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS chăm học,
hăng hái
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Tiết 6: Kể chuyện
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 3)
(Đọc thành tiếng trang 93, 94)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các âm, vần, tiếng, từ đã học. Đọc đúng các âm, vần, tiếng trong bài tập
đọc Nằm mơ và Hứa và làm
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả
lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học
thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và
rút ra bài học cho bản thân.
- Biết nhường nhịn nhau, không tranh giành. Giúp đỡ bạn học tốt.
II. Đồ dùng
- 7 lá phiếu ghi các đoạn trong hai bài tập đọc, ghi yêu cầu HS cần đọc
- SGK trang 93, 94
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1: Đánh giá HS từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6
1. Khởi động
HS hát bài
GV giới thiệu bài, ghi tên bài
HS nhắc lại tên bài
2. Thực hành- Luyện tập
a/GV đưa hai bài tập đọc lên bảng, giới thiệu
+Nội dung của hai bài tập đọc
Bài Nằm mơ: kể về giấc mơ của
bé Chi…
+Các đoạn của bài tập đọc
Bài Hứa và làm: kể về lời hứa của
GV hướng dẫn HS đọc bài: ngắt, nghỉ hơi sau dấu Khỉ với thỏ và nhím…
chấm, phẩy, sau câu hỏi: lên giọng…
Bài Nằm mơ: 4 đoạn
b/Yêu cầu:
Bài hứa và làm: 3 đoạn
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn khoảng 30
tiếng chứa vần đã học trong hai bài tập đọc
- 6 HS sẽ lên bốc thăm/ lần, chuẩn bị bài trong 23 phút, lên đọc trước lớp theo yêu cầu của phiếu
mình đã bốc thăm…
c/HS đọc trước lớp đoạn văn theo yêu cầu của
phiếu
GV nhận xét, đánh giá theo hướng khích lệ để HS
cố gắng
3. Vận dụng
- HS đọc thầm những bài tập đọc khác đã học
(Với những HS đã hoàn thành bài đánh giá của
mình)
- Đọc thầm hai bài tập đọc(Với những HS chưa
hoàn thành bài đánh giá)
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, tuyên dương khen thưởng
những HS có ý thức tốt
- Đọc lại các bài tập đọc cho bố mẹ nghe
HS lắng nghe, nêu ý kiến thắc
mắc, chưa hiểu…
Lớp lắng nghe…
Yêu cầu: HS giữ trật tự, không
làm ảnh hưởng tới các bạn trong
lớp…
GDHS ý thức tự học, có trách
nhiệm với bản thân…
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Tiết 7: TC Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì 1(Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS cách đọc, viết các tiếng có chứa âm, vần đã học. HS đọc, viết được
các tiếng, từ có âm, vần đã học
- Đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức tự giác học tập.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Vở Thực hành Tiếng việt (T1)
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát bài: Cháu yêu bà
2.Luyện đọc
Bài 1( Tr 47): HS đọc bài
-GV nêu yêu cầu, HS nhắc lại
+Bài tập đọc gồm mấy câu?
+Nêu tiếng khó đọc:
HS nêu: Lam, rủ, tấm đệm, thầm thì,
-Yêu cầu HS làm bài
-HS nhắc lại yêu cầu, đọc bài cá nhân
-HS làm bài cá nhân:
âm: ấm, tấm, thầm, …
-Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
+HS nối tiếp đọc các câu của bài tập đọc
+Thi đọc
+Lớp đồng thanh bài tập đọc
+ HS tìm hiểu bài(c): Nối đúng rồi viết lại 1
câu
GV lưu ý HS: Đầu câu viết hoa, cuối câu có
dấu chấm
+Lớp đồng thanh 3 câu đã nối hoàn chỉnh
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết, nối đúng
với âm, êm, ơm, ôm
3. Vận dung:
+Tìm các tiếng, từ có chứa các vần đã học
+Nói 1 câu có tiếng, từ chứa các vần đã học
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại tên các âm, vần đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
Buổi sáng:
êm: thêm, đệm, đêm, …
ơm: thơm…
ôm: ôm
HS nối tiếp đọc lại các tiếng vừa tìm
được
HS nhận xét, đánh giá…
HS làm vở BT
1- c; 2- a; 3- b
HS nối tiếp đọc các câu vừa nối
HS viết lại 1 câu: Lam ôm bà, ủ ấm cho
bà.
Bé có kiếm nhựa.
Hôm qua em học vần yêm….
HS biết yêu thương và chăm sóc ông bà,
người thân của mình
Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: Giáo dục thể chất
Đ/C Linh dạy
Tiết 2: Toán
Khối hộp chữ nhật - Khối lập phương
(Trang 52)
I. Yêu cầu cần đạt
- Có biểu tượng về khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
-Thông qua việc lắp trình bày ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời về các hình đã học, HS có
cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
- Phát triển các NL toán học: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Yêu thích môn học.
II.Đồ dùng
- Một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Một số khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu sắc khác
nhau.
III.Hoạt động dạy học
1.Khởi động
Thực hiện theo nhóm, HS đặt các đồ vật đã chuẩn
bị lên bàn, các bạn trong nhóm cầm đồ vật, chia
sẻ hiểu biết về hình dạng của đồ vật đó.
2. Khám phá
-HS thực hiện lần lượt các thao tác sau dưới sự
hướng dẫn của GV:
- GV hướng dẫn HS quan sát một khối hộp chữ
nhật, xoay, lật, chạm vào các mặt của khối hộp
chữ nhật đó và nói: “Khối hộp chữ nhật”.
HS lấy ra một nhóm các đồ vật có
hình dạng và màu sắc khác nhau.
HS lấy ra một số khối hộp chữ nhật
với màu sác và kích thước khác, nói:
“Khối hộp chữ nhật”.
- HS cầm hộp sữa có dạng khối hộp
chữ nhật nói: “Hộp sữa có dạng khối
hộp chữ nhật”.
- Thực hiện thao tác tương tự với
khối lập phương.
HS thực hành theo nhóm yêu cầu: xếp riêng đồ - HS có thể kể thêm các đồ vật xung
vật thành hai nhóm (các đồ vật dạng khối hộp quanh lớp học có dạng khối hộp chữ
chữ nhật, các đồ vật có dạng khối lập phương).
nhật, khối lập phương.
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1. HS thực hiện theo cặp:
- Cho HS xem tranh và nói cho bạn nghe đồ vật - HS thực hiện theo nhóm đôi
nào có dạng khối hộp chữ nhật, đồ vật nào có
dạng khối lập phương. Chắng hạn: Tủ lạnh có
dạng khối hộp chữ nhật, con súc sắc có dạng khối
lập phương.
Chốt KT: củng cố kĩ năng nhận biết các hình
Bài 2 a) Cho HS tự đếm số khối hộp chữ nhật,
- HS nêu kết quả làm được trước lớp
khối lập phương ở mỗi hình vẽ. Chia sẻ kết quả.
Chắng hạn: Chiếc bàn gồm 5 khối hộp chữ nhật;
Con ngựa gồm 10 khối lập phương và 4 khối hộp
chữ nhật.
b)Cho HS suy nghĩ, sử dụng các khối hộp chữ
-HS thực hiện theo nhóm bàn, xếp
nhật, khối lập phương để ghép thành các hình
lên mặt bàn và giải thích hình nhóm
như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. Mời bạn
mình xếp gồm mấy hình hộp CN hay
xem hình mới ghép được và nói cho bạn nghe ý
mấy hình lập phương…
tưởng ghép hình của mình.
Chốt KT: Vận dụng kĩ năng nhận biết các hình
vào thực tiễn cuộc sống
GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn.
Ví dụ: Hình bạn xếp là hình gì?
Hình đó có bn hình hộp CN? Bao
GV hướng dẫn các nhóm xếp hình
nhiêu hình lập phương?
GDHS biết bảo vệ chăm sóc vật nuôi
GV tuyên dương những nhóm xếp được nhiều
từ những hình con vật đã xếp…
hình, xếp đẹp…
4. Vận dụng
Bài 3. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm: Kể
tên các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối
- Chia sẻ trước lớp.
lập phương trong thực tế.
Chốt KT: Củng cố khắc sâu KT cơ bản về các
khối hộp đã học
5.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy quan sát xem những đồ vật nào
có dạng khối hộp chữ nhật, những đồ vật nào có
dạng khối lập phương để hôm sau chia sẻ với các
bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HS nêu KT bài học.
Buổi
Sáng
2
TUẦN 10
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 10 / 11 đến ngày 14 /11/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
2
3
4
5
6
Sáng
3
Chiều
4
Sáng
Chiều
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
Toán
Học vần
Học vần
TNXH
Kể chuyện
TC TV
GDTC
Toán
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Học vần
Học vần
Luyện tập
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 1)
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 2)
Bài 6: Nơi em sống (Tiết 1)
Ôn tập giữa học kì I. Đọc thành tiếng trang
93, 94(Tiết 3)
Ôn tập giữa học kì 1(Tiết 1)
Đ/c Linh soạn và dạy
Khối hộp chữ nhật – Khối lập phương
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 4)
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 5)
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 6)
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 7)
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Vở luyện
Máy tính
Máy tính
Máy tính
7
1
Sáng
5
2
3
4
Chiều
5
6
7
1
2
6
Sáng
3
4
TC T. Anh Đ/c Huyền soạn và dạy
Ôn tập giữa học kì I
Học vần
Luyện tập thêm Tiết 20 vở LV (Tiết 8)
Học vần Ôn tập giữa học kì I(Tiết 9)
TC T. Việt Ôn tập giữa học kì 1(Tiết 2)
Làm quen với phép trừ ‒ Dấu trừ
Toán
Tập viết
Đạo đức
HĐTN
Học vần
TC Toán
Tập viết
SH lớp
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 10)
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Ôn tập giữa học kì I
Bài KT (đọc, hiểu, viết )(Tiết 11)
Luyện tập: Khối hộp chữ nhật- Khối lập
phương
Ôn tập giữa học kì I
Bài KT (đọc, hiểu, viết )(Tiết 12)
Chia sẻ về việc giữ gìn trường, lớp sạch,
đẹp.
Máy tính
Máy tính
Máy tính
MT
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Sổ theo
dõi
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: SH dưới cờ
Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về phát động phong trào thi đua giữ gìn
trường, lớp sạch, đẹp.
- Thực hiện được các công việc cụ thể hằng ngày để góp phần giữ gìn trường, lớp sạch,
đẹp.
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
II. Chuẩn bị
- Bài hát, múa, thơ, kịch…về các thầy cô giáo, nhà trường
- Máy tính
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+GV trực ban: Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao
của các lớp.
+Phương hướng tuần 11
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Thi đua giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
- GVCN thông báo phát động phong trào
thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. Nội
dung phát động phong trào thi đua gồm:
- Chủ đề của phong trào thi đua: “Thi đua HS có ý thức thực hiện tốt…để tri ân các
giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp hướng tới kỉ thầy cô như học tốt, chăm học, hăng hái
niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11”.
tham gia các hoạt động…
- Mục đích phát động phong trào thi đua: HS lắng nghe
HS làm được nhiều việc tốt thiết thực và ý
nghĩa để giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
- Thời gian thực hiện: Phong trào thi đua HS các tổ, nhóm lựa chọn các tiết mục mà
cao điểm diễn ra trong thời gian từ ngày mình yêu thích…
phát động đến ngày Nhà giáo Việt Nam
20 - 11. Phong trào tiếp tục được duy trì
trong suốt thời gian sau đó.
- Các hoạt động cụ thể của cá nhân và tập GDHS có ý thức yêu quý bạn bè, có tình
thể để tham gia phong trào: quét dọn, vệ đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau tiến bộ, có ý
sinh lớp học, các khu vực trong trường thức tự học, tự vươn lên trong học tập…
học như: khu vực sân chơi, khu vực nhà ghi nhớ công ơn của các thầy cô giáo.
đa năng, khu hiệu bộ, khu vệ sinh, khu
vườn trường, kê xếp bàn ghế, dùng học
tập; bỏ rác đúng nơi quy định.
- Xây dựng kế hoạch tham gia phong trào:
cá nhân tự xây dựng kế hoạch của bản
thân để tích cực tham gia phong trào, cả
lớp thảo luận để xây dựng kế hoạch chung
tham gia phong trào.
3. Hoạt động tiếp nối
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát
múa những bài hát về trường, lớp, bạn
bè...
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng
quê hương đất nước
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có
HS các nhóm, tổ lên trình diễn trước lớp
mà nhóm mình đã chuẩn bị..
Bình chọn tiết mục hay, đúng chủ đề, biểu
diễn tự nhiên, kết hợp hài hòa…
HS về nhà vẽ tranh tri ân các thầy cô
giáo…
Tiết 2: Toán
Luyện tập
(Trang 50)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
toán học.
II.Đồ dùng
- Máy tính
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong thực
tể gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố
bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10.
- HS thực hiện
2. Thực hành- Luyện tập
Bài 1
- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
trong bài(thể hiện trong các thẻ ghi phép tính)
và nói cho nhau về kết quả của
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, cộng một số với 0
mỗi phép tính. Chia sẻ trước lớp.
Bài 2
- Cho HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng nêu - HS nối tiếp nêu KQ.
trong bài (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng
cộng trong phạm vi 10 để tính).
Chốt KT: kĩ năng cộng nhẩm, kĩ năng thuộc và vận
dụng bảng cộng cho HS
Bài 3
- Cho HS quan sát các ngôi nhà và số ghi trên mỗi - HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi
mái nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi nhà có cho nhau, cùng tìm thêm các
kết quả là số ghi trên mái nhà. HS lựa chọn số
phép tính có thế đặt vào mỗi
thích hợp trong mỗi dấu ? của từng phép tính sao
cho kết quả mỗi phép tính đó là số ghi trên mái
nhà, ví dụ ngôi nhà ghi sô 7 có các phép tính: 5 +
2; 4 + 3; 6 + 1.
- GV chốt lại cách làm. GV nên khuyến khích HS
suy nghĩ và nói theo cách của các em.
Chốt KT: củng cố kĩ năng cộng nhẩm kq các phép
tính
Bài 4. Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải
quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh.
a)Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại ta
được kết quả là 10, nghĩa là: Nếu chọn trước một
số thì cần tìm số còn lại sao cho cộng hai số ta
được kết quả là 10. Dựa vào Bảng cộng trong
phạm vi 10 đế tìm số còn lại. Ví dụ: Nếu chọn số 9
thì số còn lại là 1; nếu chọn số 5 thì số còn lại phải
là 5.
b) Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể
cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc
phép tính tương ứng.
Vỉ dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn Lan bỏ
thêm vào 3 chiếc. Trong hộp có tất cả bao nhiêu
chiếc bút màu?
Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc bút
màu.
Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
Chốt KT: củng cố kĩ năng cộng nhẩm kq các phép
tính, kĩ năng nêu tình huống và nêu phép tính
tương ừng với tình huống đó
3. Vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
Chốt KT: Củng cố kĩ năng vận dụng kt vào thực tiễn
ngôi nhà.
Ví dụ ngôi nhà số 9: 2 + 7
7+2
5+4
HSNK nêu các phép tính khác
có kq bằng kq của mỗi ngôi nhà
Chia sẻ trong nhóm.
HS nối tiếp nêu kq các phép tính
có kq bằng 10
Nhận xét, chữa bài
- HSNK nêu tình huống
Nhận xét, chữa bài
HS nối tiếp nêu: có 4 con vịt
dưới ao, thêm 3 con nữa đang đi
tới. Có tất cả bao nhiêu con vịt?
4.Củng cố, dặn dò
Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm sau chia
sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
Tiết 3 + 4: Học vần
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 1, 2)
(Trang 92)
I. Yêu cầu cần đạt
-Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Họp lớp.
Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
- Viết đúng âm, vần, tiếng, từ đã học. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả
lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học
thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và
rút ra bài học cho bản thân.
- Biết nhường nhịn nhau, không tranh giành. Giúp đỡ bạn học tốt.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: BĐD, SGK, vở, bảng con, bút, vbt.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
HS hát bài
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
a/ (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng) (chơi nhanh)
- GV đưa lên bảng hình ảnh 2 HS giơ lên 2 thẻ (1
em giơ thẻ vần ăm, em kia giơ thẻ tiếng chăm), HS quan sát
bên cạnh là 8 thẻ ghi những vần, tiếng khác.
- GV chỉ từng thẻ vần, tiếng. GV mời 2 HS làm
mẫu với vần ăm, tiếng chăm:
HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ vần ăm.
HS làm mẫu, các hs khác theo dõi,
HS 2 đáp chăm, giơ thẻ tiếng chăm.
ghi nhớ
- Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1 hỏi HS 2 đáp:
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2 hỏi - + HS 1 giơ thẻ vần (VD: âp), nói
HS 1 đáp.
âp. / HS 2 đáp (nấp), giơ thẻ tiếng
+ HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm. / HS 1 đáp nấp.
êm, giơ thẻ vần êm...
+ HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói
+ HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. / HS 1 đáp ơp. / HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng
iêp, giơ thẻ vần iêp.
chớp.
Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1 lần
chơi, làm sai bị trừ 1 điểm.
- Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự nghĩ - Hs thực hiện
ra: 2 tổ dự thi.
+ 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm được hỏi - Hs thực hiện
trước.
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: tố 2 hỏi - + HS1 (tổ 1ra vần (VD: om). / HS
tổ 1 đáp:
2 (tổ 2) nói tiếng bom.
+ HS 5 (tổ 2)ra tiếng kìm. / HS 6 (tổ 1) nói vần +HS3 (tổ 1)ra vần (VD: iêm). / HS
im.
4 (tổ 2) nói tiếng chiếm...
+ HS 7 (tổ 2)ra tiếng cặp. / HS 8 (tổ 1) nói vần - Hs thực hiện
ăp...
- GV khen cặp / tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi đáp nhịp nhàng, to, rõ.
b/ Tập đọc
- GV giới thiệu bài đọc kể về buổi họp lớp học
cũ của sẻ, gà, cua.
- GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý đọc đúng
các từ đó.
- Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre ngà, kể lể
rôm rả, hộp diêm, nắm rơm, khệ nệ ôm yếm,
khắp hồ.
GV kết hợp giải nghĩa: tre ngà (tre có thân và
cành màu vàng tươi, trồng làm cảnh); kể lể rôm
rả (kể với nội dung phong phú, không khí sôi
nổi, vui vẻ); rơm (phần trên của thân cây lúa đã
gặt và đập hết hạt); khệ nệ (dáng đi chậm chạp,
nặng nề của người mang thai).
* Luyện đọc câu, đoạn, bài.
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu hoặc liền 2
câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá nhân,
từng cặp).
GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nó sắp có lũ cua bé
tí/ bò khắp hồ.
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi
đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả
bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
* Tìm hiểu bài đọc
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
Tiết 2
c/BT 3 (Em chọn chữ nào: g hay gh?)
- GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố quy tắc
chính tả g / gh.
- GV chỉ bảng quy tắc chính tả g / gh (đã học từ
bài 16); cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh chỉ kết hợp
với e, ê, i. / g kết hợp với các chữ còn lại: a, o, ô,
ơ, u, ư,...
- HS làm bài vào VBT.
- Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng thiếu âm
đầu g, gh.
d/BT 4 (Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép:
Lớp cũ họp ở khóm tre.
- HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong VBT, chép
HS lắng nghe, ghi nhớ
-HS luyện đọc từ ngữ
-HS đọc vỡ từng câu
-HS đọc nối từng câu
- Hs thi đọc
- Các bạn cũ sau một thời gian gặp
lại, có rất nhiều chuyện để kể cho
nhau nghe. / Các bạn cũ gặp lại
nhau rất vui.
- HS làm vào vở BT
1 HS lên bảng điền chữ vào chồ
trống. / Cả lớp đọc kết quả: 1) gà,
2) gắp, 3) ghi. / HS đối chiếu kết
quả làm bài với đáp án; sửa lồi
(nếu sai).
-HS tham gia nhận xét
-HS chép câu văn
lại câu văn (cỡ chữ vừa).
- Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau.
-Đổi bài soát lỗi
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn, chú ý những từ
dễ viết sai (lớp, khóm).
3. Củng cố - Dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Cùng người thân đọc lại bài, xem trước bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
Nơi em sống(Tiết 1)
(Trang 44)
I. Yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được một cách đơn giản về quang cảnh làng xóm, đường phố và hoạt động
của người dân nơi HS đang sống.
- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng và đóng góp
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý.
- Biết cách quan sát và cách đặt câu hỏi khi quan sát các hình trong bài học để phát hiện
ra cảnh quan tự nhiên, vị trí của một số nơi quan trọng ở cộng đồng.
- Sử dụng được những từ phù hợp để mô tả nội dung của các hình trong bài học, qua đó
nhận biết được các hoạt động sinh sống của người dân trong cộng đồng.
-Nêu và thực hiện được một số việc HS có thể làm để đóng góp cho cộng đồng địa
phương
-Bày tỏ được sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố của mình.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Video clip bài hát Quê hương tươi đẹp( dân ca Nùng ).
III. Hoạt động dạy học
Quang cảnh nơi em sống
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát: Quê hương tươi
đẹp.
- GV: Bài hát nói đến quê hương tươi đẹp có đồng lúa - Lắng nghe
xanh, núi rừng, ngàn cây và tình cảm thiết tha của mọi
người đối với quê hương. Quê hương là nơi chúng ta
được sinh ra và lớn lên cùng với gia đình, bạn bè ...
Bài học này sẽ giúp chúng ta có hiểu biết về nơi chúng
ta đang sống, ở đó có những gì và có những ai.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nơi sống của bạn An
* Mục tiêu
- Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát tranh vẽ và kĩ năng đặt câu hỏi để khai thác
các kiến thức tử bức tranh.
- Nêu được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn An sống
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV Hướng dẫn HS về cách quan sát một bức tranh:
quan sát tổng thể rồi mới quan sát chi tiết
GV hỏi:
-HS quan sát
+ Bức tranh vẽ về đề tài / chủ đề gì ?
+ Kể tên các yếu tố tự nhiên và các công trình xây dựng -HS tìm hiểu và trả lời câu
ở nơi bạn An sống được thể hiện trong bức tranh.
hỏi
+ Trường học của bạn An được đặt ở vị trí nào trong
bức tranh ?
+ Bưu điện, trạm y tế xã ở đâu ?
+ Người dân ở đây có thể mua bán thực phẩm, hàng
+ Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng
học nào ?
+ Chúng ở đâu ?
+ Bạn An đã nói gì về nơi sống của mình ?
Bước 2 : Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS lần lượt hỏi và trả lời câu hỏi dựa vào HS lần lượt thực hiện
kết quả làm việc ở bước 1
HS chia sẻ
-GV cùng HS nhận xét
HS khác góp ý, nhận xét.
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu một số cặp HS chia sẻ các câu hỏi được đặt ra
để khai thác kiến thức về nơi sống của bạn An và những
điểm nổi bật về nơi sống của bạn An và tình cảm của
An với nơi bạn sống.
- GV nhận xét, kết luận.
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
3. Thực hành- Luyện tập
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nơi sống của bạn Hà
* Mục tiêu
- Áp dụng kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng đặt câu hỏi đã học ở Hoạt động 1 để quan
sát tranh và đặt được câu hỏi về nơi sống của bạn Hà.
- Xác định được quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn Hà sống.
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS vận dụng các câu hỏi quan sát tổng thể và quan sát chi tiết bức tranh vẽ
nơi sống của bạn Hà, một HS hỏi, HS khác trả lời. Sau đó đổi lại.
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV cho HS xung phong đặt câu hỏi với cả lớp về nơi
sống của bạn Hà và được chỉ định HS khác trả lời; nếu
HS này trả lời đúng sẽ có quyền đặt câu hỏi cho HS HS thực hiện
khác ( tiếp tục như vậy cho đến khi xác định được
quang cảnh và hoạt động của con người nơi bạn Hà
sống qua việc quan sát tranh )
- GV kết hợp với HS nhận xét
4. Vận dụng
HS tìm hiểu và thấy được sự khác nhau giữa nơi sống Thành thị và nông thôn...
của bạn Hà và bạn An...
5. Hoạt động tiếp nối
HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS chăm học,
hăng hái
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Tiết 6: Kể chuyện
Ôn tập giữa học kì I(Tiết 3)
(Đọc thành tiếng trang 93, 94)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các âm, vần, tiếng, từ đã học. Đọc đúng các âm, vần, tiếng trong bài tập
đọc Nằm mơ và Hứa và làm
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh đọc, trả
lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến. HS phát triển năng lực văn học
thông qua bài đọc học sinh nhận biết được nhân vật, biết được tính cách nhân vật và
rút ra bài học cho bản thân.
- Biết nhường nhịn nhau, không tranh giành. Giúp đỡ bạn học tốt.
II. Đồ dùng
- 7 lá phiếu ghi các đoạn trong hai bài tập đọc, ghi yêu cầu HS cần đọc
- SGK trang 93, 94
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1: Đánh giá HS từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6
1. Khởi động
HS hát bài
GV giới thiệu bài, ghi tên bài
HS nhắc lại tên bài
2. Thực hành- Luyện tập
a/GV đưa hai bài tập đọc lên bảng, giới thiệu
+Nội dung của hai bài tập đọc
Bài Nằm mơ: kể về giấc mơ của
bé Chi…
+Các đoạn của bài tập đọc
Bài Hứa và làm: kể về lời hứa của
GV hướng dẫn HS đọc bài: ngắt, nghỉ hơi sau dấu Khỉ với thỏ và nhím…
chấm, phẩy, sau câu hỏi: lên giọng…
Bài Nằm mơ: 4 đoạn
b/Yêu cầu:
Bài hứa và làm: 3 đoạn
- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn khoảng 30
tiếng chứa vần đã học trong hai bài tập đọc
- 6 HS sẽ lên bốc thăm/ lần, chuẩn bị bài trong 23 phút, lên đọc trước lớp theo yêu cầu của phiếu
mình đã bốc thăm…
c/HS đọc trước lớp đoạn văn theo yêu cầu của
phiếu
GV nhận xét, đánh giá theo hướng khích lệ để HS
cố gắng
3. Vận dụng
- HS đọc thầm những bài tập đọc khác đã học
(Với những HS đã hoàn thành bài đánh giá của
mình)
- Đọc thầm hai bài tập đọc(Với những HS chưa
hoàn thành bài đánh giá)
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, tuyên dương khen thưởng
những HS có ý thức tốt
- Đọc lại các bài tập đọc cho bố mẹ nghe
HS lắng nghe, nêu ý kiến thắc
mắc, chưa hiểu…
Lớp lắng nghe…
Yêu cầu: HS giữ trật tự, không
làm ảnh hưởng tới các bạn trong
lớp…
GDHS ý thức tự học, có trách
nhiệm với bản thân…
Điều chỉnh sau tiết dạy(Nếu có)
Tiết 7: TC Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì 1(Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS cách đọc, viết các tiếng có chứa âm, vần đã học. HS đọc, viết được
các tiếng, từ có âm, vần đã học
- Đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức tự giác học tập.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: Vở Thực hành Tiếng việt (T1)
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: HS hát bài: Cháu yêu bà
2.Luyện đọc
Bài 1( Tr 47): HS đọc bài
-GV nêu yêu cầu, HS nhắc lại
+Bài tập đọc gồm mấy câu?
+Nêu tiếng khó đọc:
HS nêu: Lam, rủ, tấm đệm, thầm thì,
-Yêu cầu HS làm bài
-HS nhắc lại yêu cầu, đọc bài cá nhân
-HS làm bài cá nhân:
âm: ấm, tấm, thầm, …
-Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
+HS nối tiếp đọc các câu của bài tập đọc
+Thi đọc
+Lớp đồng thanh bài tập đọc
+ HS tìm hiểu bài(c): Nối đúng rồi viết lại 1
câu
GV lưu ý HS: Đầu câu viết hoa, cuối câu có
dấu chấm
+Lớp đồng thanh 3 câu đã nối hoàn chỉnh
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, viết, nối đúng
với âm, êm, ơm, ôm
3. Vận dung:
+Tìm các tiếng, từ có chứa các vần đã học
+Nói 1 câu có tiếng, từ chứa các vần đã học
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại tên các âm, vần đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
Buổi sáng:
êm: thêm, đệm, đêm, …
ơm: thơm…
ôm: ôm
HS nối tiếp đọc lại các tiếng vừa tìm
được
HS nhận xét, đánh giá…
HS làm vở BT
1- c; 2- a; 3- b
HS nối tiếp đọc các câu vừa nối
HS viết lại 1 câu: Lam ôm bà, ủ ấm cho
bà.
Bé có kiếm nhựa.
Hôm qua em học vần yêm….
HS biết yêu thương và chăm sóc ông bà,
người thân của mình
Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Tiết 1: Giáo dục thể chất
Đ/C Linh dạy
Tiết 2: Toán
Khối hộp chữ nhật - Khối lập phương
(Trang 52)
I. Yêu cầu cần đạt
- Có biểu tượng về khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
-Thông qua việc lắp trình bày ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời về các hình đã học, HS có
cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
- Phát triển các NL toán học: NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Yêu thích môn học.
II.Đồ dùng
- Một số đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Một số khối hộp chữ nhật, khối lập phương bằng gỗ hoặc bằng nhựa màu sắc khác
nhau.
III.Hoạt động dạy học
1.Khởi động
Thực hiện theo nhóm, HS đặt các đồ vật đã chuẩn
bị lên bàn, các bạn trong nhóm cầm đồ vật, chia
sẻ hiểu biết về hình dạng của đồ vật đó.
2. Khám phá
-HS thực hiện lần lượt các thao tác sau dưới sự
hướng dẫn của GV:
- GV hướng dẫn HS quan sát một khối hộp chữ
nhật, xoay, lật, chạm vào các mặt của khối hộp
chữ nhật đó và nói: “Khối hộp chữ nhật”.
HS lấy ra một nhóm các đồ vật có
hình dạng và màu sắc khác nhau.
HS lấy ra một số khối hộp chữ nhật
với màu sác và kích thước khác, nói:
“Khối hộp chữ nhật”.
- HS cầm hộp sữa có dạng khối hộp
chữ nhật nói: “Hộp sữa có dạng khối
hộp chữ nhật”.
- Thực hiện thao tác tương tự với
khối lập phương.
HS thực hành theo nhóm yêu cầu: xếp riêng đồ - HS có thể kể thêm các đồ vật xung
vật thành hai nhóm (các đồ vật dạng khối hộp quanh lớp học có dạng khối hộp chữ
chữ nhật, các đồ vật có dạng khối lập phương).
nhật, khối lập phương.
3. Thực hành- Luyện tập
Bài 1. HS thực hiện theo cặp:
- Cho HS xem tranh và nói cho bạn nghe đồ vật - HS thực hiện theo nhóm đôi
nào có dạng khối hộp chữ nhật, đồ vật nào có
dạng khối lập phương. Chắng hạn: Tủ lạnh có
dạng khối hộp chữ nhật, con súc sắc có dạng khối
lập phương.
Chốt KT: củng cố kĩ năng nhận biết các hình
Bài 2 a) Cho HS tự đếm số khối hộp chữ nhật,
- HS nêu kết quả làm được trước lớp
khối lập phương ở mỗi hình vẽ. Chia sẻ kết quả.
Chắng hạn: Chiếc bàn gồm 5 khối hộp chữ nhật;
Con ngựa gồm 10 khối lập phương và 4 khối hộp
chữ nhật.
b)Cho HS suy nghĩ, sử dụng các khối hộp chữ
-HS thực hiện theo nhóm bàn, xếp
nhật, khối lập phương để ghép thành các hình
lên mặt bàn và giải thích hình nhóm
như gợi ý hoặc các hình theo ý thích. Mời bạn
mình xếp gồm mấy hình hộp CN hay
xem hình mới ghép được và nói cho bạn nghe ý
mấy hình lập phương…
tưởng ghép hình của mình.
Chốt KT: Vận dụng kĩ năng nhận biết các hình
vào thực tiễn cuộc sống
GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn.
Ví dụ: Hình bạn xếp là hình gì?
Hình đó có bn hình hộp CN? Bao
GV hướng dẫn các nhóm xếp hình
nhiêu hình lập phương?
GDHS biết bảo vệ chăm sóc vật nuôi
GV tuyên dương những nhóm xếp được nhiều
từ những hình con vật đã xếp…
hình, xếp đẹp…
4. Vận dụng
Bài 3. Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm: Kể
tên các đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật, khối
- Chia sẻ trước lớp.
lập phương trong thực tế.
Chốt KT: Củng cố khắc sâu KT cơ bản về các
khối hộp đã học
5.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy quan sát xem những đồ vật nào
có dạng khối hộp chữ nhật, những đồ vật nào có
dạng khối lập phương để hôm sau chia sẻ với các
bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HS nêu KT bài học.
 








Các ý kiến mới nhất