KBBD tuần 7 4D

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 08h:57' 07-05-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 08h:57' 07-05-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 7.
Sáng
Thứ hai 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10
( Đoàn đội hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Những thư viện đặc biệt
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu
câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu
một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của
người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). NL tự chủ,
tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết quý
trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm:
Học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động.
- GV chiếu hình ảnh và nêu câu hỏi:
- HS quan sát bức ảnh
+ Đây là phòng nào?
+ Đây là thư viện
+ Em thích nhất điều gì ở thư viện?
+ Em thích những kệ sách
được sắp xếp ngăn ngắn,..
- GV: Thư viện trường mình thật đẹp phải không - HS lắng nghe
nào? Và trên thế giới có rất nhiêu thư viện đặc biệt.
Để biết những thư viện đó đặc biệt như thế nào? Cô
trò mình cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay:
Những thư viện đặc biệt.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc khoan thai như kể chuyện. - HS lắng nghe.
Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ nói về
những điểm đặc biệt của mỗi thư viện: (những thư
viện) cổ, 5000 năm; (thư viện) lớn nhất, 18 triệu
(cuốn sách); 125 (thứ tiếng), 54 triệu (bản thảo); (thư
viện) thiếu nhi,…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
1
- GV chia đoạn: ( 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Những thư viện cổ
+ Đoạn 2: Thư viện lớn nhất
+ Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Ba-bi-lon; A-lếch-xan-đri-a,…Luyện đọc câu: Một trong những thư viện nổi tiếng
nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập ,
xây dựng cách đây hơn 2 000 năm.
- Giải nghĩa từ: Ba-bi-lon, Ai Cập.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về Ai Cập.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
theo nhóm 3.
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”
Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều gì về nền văn
minh của loài người?
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Những thư viện cổ cho
thấy loài người đã biết đến
giá trị của sách và xây thư
viện để giữ sách, đọc sách
Câu 2: Người ta có thể đọc và xem những gì ở Thư
từ hơn 5000 năm trước.
viện Quốc hội Mỹ?
+ Ở thư viện Quốc hội Mỹ,
người ta có thể đọc sách và
các bản thảo viết tay, xem
phim, nghe nhạc, xem bản
Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở đò và các bản vẽ,…
Thư viện Quốc gia Việt Nam nói lên điều gì?
+ Thông tin và hình ảnh về
thư viện thiếu nhi ở Thư
viện Quốc gia Việt Nam
Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và hoạt động cho thấy Nhà nước rất quan
ở thư viện hiện nay đã phát triển như thế nào so với
tâm đến thiếu nhi, tạo điều
những thư viện đầu tiên?
kiện thuận lợi để thiếu nhi
học tập ở thư viện.
+ Thư viện đầu tiên chỉ lưu
giữ những mảnh xương
khắc chữ. Thư viện Quốc
hội Mỹ có sách, bản đồ, bản
nhạc, bản vẽ, phim,… Ở
thư viện thiếu nhi thuộc
Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư viện trường
Thư viện Quốc gia Việt
em?
Nam, trẻ em có thể đọc
sách, xem phim, nghe nhạc,
Câu 6: Kể tên các thư viện trên thế giới mà em biết? trải nghiệm các loại nhạc
2
- GV mời các nhóm nhận xét sau mỗi câu trả lời và
nêu ý kiến của mình.
- GV khen ngợi những ý kiến hay và chân thực.
- Em hãy nêu nội dung của bài:
+GV chốt: Bài giới thiệu một số thư viện đặc biệt,
qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách
của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và
các nước khác nhau.
cụ, sử dụng máy tính để
học ngoại ngữ và làm toán,
…)
+ Em mong thư viện có
nhiều sách hơn/rộng rãi
hơn/,…
+ HS tự kể
- Nối tiếp nhận xét
- HS lắng nghe
-HS nêu
3. Hoạt động đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn
dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
+ Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách / được viết
bằng 125 thứ tiếng, / hơn 54 triệu / bản thảo viết tay /
và hàng triệu bản đồ, / bản nhạc, / bản vẽ, / phim,…
+ Đây là nơi / trẻ em có thể đọc sách, / xem phim, /
nghe nhạc, / trải nghiệm các loại nhạc cụ, / sử dụng
máy tính/ để học ngoại ngữ và làm toán,…
HS luyện đọc theo nhóm.
- Nghe + luyện đọc
Các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét
4. Hoạt động vận dụng- Tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham quan thư viện trường; - HS tham quan thư viện
chọn cuốn sách em yêu thích và đọc.
- GV hỏi HS: Điều em thích nhất trong cuốn sách đã - HS chia sẻ
đọc là gì?
- Tự tìm đọc những câu chuyện, bài thơ về sách và - Lắng nghe
thư viện, về những người ham đọc sách biết vận
dụng những bổ ích học được trong sách vào cuộc
sống
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
TOÁN
Hai đường thẳng vuông góc. Vẽ hai đường thẳng vuông góc (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. Kiểm tra được hai đường thẳng vuông
góc với nhau bằng ê ke.
3
- Hình thành và phát triển các năng lực:
+ năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể
những kiến thức, cách làm bài tập.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.HS có kĩ
năng dùng ê ke.
-Bồi dưỡng phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực: trung thực trong
thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II.Đồ dùng dạy học
- .Giáo viên: Ê ke, thước kẻ thẳng.
- .Học sinh: Ê ke, thước kẻ thẳng.
III. Các hoạt động dạy học
.1Hoạt động khởi động
Tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn?"
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe
và thực hiện theo yêu cầu.
- GV chiếu hình ảnh góc vuông, góc nhọn, - HS: Góc vuông, góc nhọn, góc tù,
góc tù, góc bẹt.
góc bẹt
Đố em biết đây là góc gì?
- Để đo góc, người ta thường dùng
Để đo góc, người ta thường dùng loại thước đo góc.
thước nào?
- GV chiếu sơ đồ bãi đỗ xe.
- Để đỗ ô tô cho gọn gàng, dễ lấy.
- Yêu cầu HS chỉ ra các đường kẻ ngang - Các đường kẻ ngang, dọc tạo
dọc.
thành những góc vuông.
Các đường kẻ ngang, dọc có tác dụng gì?
Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành những
góc như thế nào?
-GV tổng kết, khen ngợi HS nhanh nhất, trả
lời nhiều câu đúng nhất.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Từ 1 góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC có ở
HĐ mở đầu, GV vẽ kéo dài hai cạnh góc
vuông được hai đường thẳng AB và CD căt
nhau tại điểm O. (Như SGK)
- GV yêu cầu HS dùng thước đo góc để đo
các góc đỉnh O cạnh OA, OB, … và nhận
xét độ lớn các góc đó.
- GV giới thiệu: AB và CD là hai đường
thẳng vuông góc. GV viết kí hiệu góc
vuông.
Nêu nhận xét của em về hai đường thẳng
AB và CD?
4
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe.
- HS thực hành lại trên giấy trên
giấy theo nhóm.
- Nhóm trưởng báo cáo:
+ Cả 4 góc đều là góc vuông.
- HS nêu và chỉ: Đường thẳng AB
vuông góc với đường thẳng CD và
tạo ra 4 góc vuông.
- HS nêu kết luận.
Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành 4 góc vuông.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Bài 1: Chỉ ra các cặp đường thẳng vuông góc với
nhau
- 2 HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp
đường thẳng vuông góc với nhau và không
vuông góc với nhau.
- HS quan sát, dùng ê ke kiểm tra.
HS nêu kết quả:
+ Cặp đường thẳng vuông góc với
nhau là PQ và RS, CD và EG.
+ Cặp đường thẳng không vuông
góc với nhau là MN và IK.
Làm sao em biết được hai đường thẳng - Em dùng ê ke để kiểm tra.
vuông góc với nhau, hai đưởng thẳng không
vuông góc với nhau?
Bài 2: Gọi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp
cạnh vuông góc với nhau có trong mỗi hình.
Làm sao em biết được hai cạnh đó vuông
góc với nhau?
+Giúp đỡ nhóm chậm
Bài 3:
- GV chiếu lược đồ một số đường phố ở Hà
Nội.
Hai đường phố nào vuông góc với nhau?
Bạn Chi muốn đi ra Hồ Gươm thì có thể đi
theo đường nào?
Từ nhà đến trường em đi theo đường nào?
Có đảm bảo ATGT không?
Em biết những con đường nào vuông góc
với nhau?
Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo
thành 4 góc vuông. Ta có thể kiểm tra hai
đường thẳng có vuông góc với nhau hay
không bằng thước đo góc hoặc ê ke.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- Bài 4: Yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng
vuông góc với nhau trong lớp học, trong
khuôn viên trường,…
- Qua bài học này, em biết thêm được điều
5
- HS trao đổi nhóm đôi, xác định
các cặp cạnh vuông góc với nhau,
dùng ê ke để kiểm tra.
- 2 nhóm báo cáo trước lớp, HS
nhóm khác nhận xét, kết luận:
+ Cặp cạnh góc với nhau là AB và
BC, BC và CD, CD và DA, DA và
AB, MN và NK, NK và KQ, KQ và
QM, QM và MN, NK và KP
- HS trao đổi nhóm 4, liệt kê các
đường phố vuông góc có trong sơ
đồ. Xác định vị trí của bạn Chi, tìm
các cách bạn Chi có thể đi ra Hồ
Gươm.
- Đại diện 2 nhóm báo cáo. Nhóm
khác nhận xét.
- HS tự liên hệ.
Hoạt động cả lớp
- HS quan sát và nêu: Hai cạnh liên
tiếp của bảng lớp. Đường chỉ kẻ
ngang, dọc của các viên gạch lát
gì?
nền nhà, ….
-Nhận xét tiết học.
-HS TL: Biết được hai đường thẳng
- Dặn HS chuẩn bị bài 21 (Tiết 2).: Vẽ hai
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
đường thẳng vuông góc
vuông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
Chiều:
Sáng
ÂM NHẠC, TIN HỌC, TIẾNG ANH, ,
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
TOÁN
Hai đường thẳng vuông góc. Vẽ hai đường thẳng vuông góc (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
+ Vận dụng giải quyết được các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng
vuông góc.
- Góp phần hình thành các NL: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán
học; NL giải quyết vấn đề toán học.
-. Phẩm chất
+Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học;
+Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi; Bảng nhóm
- HS: SGK; Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV chiếu câu hỏi để HS lựa chọn phương án trả - HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai
lời:
đúng
Câu 1. Hình tam giác dưới đây có:
HS lắng nghe và giơ thẻ, chọn
A. Góc nhọn. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
đáp án.
Câu 2. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
Câu 3. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông.B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
Câu 4: Để kiểm tra góc vuông ta phải dùng
dụng cụ gì? A. Com pa B. Ê- ke
C. thước kẻ
Câu 5. Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành mấy góc vuông?A. 1 góc vuông
B. 4 góc vuông.C. 2 góc vuông
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
- HS lắng nghe, ghi tên bài học
6
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và ghi tên vào vở.
bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Bài 5:
Hoạt động nhóm 2
Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc (theo -HS đọc đề xác định yêu cầu,
mẫu).
thảo luận nhóm đôi cách vẽ
đường thẳng CD đi qua điểm E
(điểm E không nằm trên đường
thẳng AB) và vuông góc với
đường thẳng AB.
- HS nêu yêu cầu bài 5 (Mẫu - như SGK). Thảo -Một vài đại diện nhóm chia sẻ
luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua trước lớp.
điểm E….
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng
từng bước bước vẽ.
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke
nằm trên đường thẳng AB.
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ.
AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của
êke.
- HS sử dụng thước thẳng và ê+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. ke, thực hiện (cá nhân) theo
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và hướng dẫn của GV.
vuông góc với AB.
Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên
đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương tự như
trên.
*Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông góc, em
cần lưu ý điều gì?
Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng vuông *Nhớ được 4 bước vẽ góc
góc:
vuông.
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke - HS nhắc 4 bước vẽ hai đường
nằm trên đường thẳng AB.
thẳng vuông góc.
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng
AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của
êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
*Tổ chức cho HS thực hành vẽ.
Hoạt động nhóm
- GV chiếu tiếp yêu cầu bài 5b. Gọi HS nêu yêu - HS đọc yêu cầu: Vẽ đường
cầu bài tập.
thẳng PQ qua điểm X và vuông
góc đường thẳng MN
- Lưu ý HS thực hiện vẽ đường thẳng PQ qua - HS sử dụng thước thẳng và êđiểm X nằm trên đường thẳng MN, điểm X nằm ke, thực hiện (cá nhân) trên
7
ngoài đường thẳng MN và vuông góc với MN
qua 4 trường hợp (đường thẳng MN nằm ngang,
đường thẳng MN nằm dọc; đường thẳng MN
nằm xiên phải, đường thẳng MN nằm xiên trái)
Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, thực
hiện vẽ (phiếu bài tập)
- Chữa bài: GV cho HS chơi vẽ tiếp sức trên
bảng lớp.
Mở rộng:Em hãy quan sát các đồ dùng học tập
của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường
thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống.
phiếu bài tập, rồi chia sẻ với bạn.
- HS chơi theo tổ, mỗi tổ 4 HS,
tổ nào xong trước thì và đúng tổ
đó thắng cuộc.
- Quan sát và nêu: hai mép của
quyển sách, quyển vở, hai cạnh
của cửa sổ, hai cạnh của bảng
+ Qua bài tập 5 giúp em điều gì?
lớp, hai cạnh của bàn học,…
- Giúp em biết cách vẽ hai đường
Kết luận:Muốn vẽ được hai đường thẳng đi qua thẳng đi qua một điểm và vuông
một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho góc với một đường thẳng cho
trước em cần thực hiện qua 4 bước như trên.
trước.
Bài 6. Thực hành vẽ hình theo mẫu.
Hoạt động cá nhân, lớp
-Quan sát bài tập 6 và cho biết: Bài tập yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Vẽ
chúng ta làm gì?
hình theo mẫu.
- Tổ chức cho HS hỏi nhanh, đáp gọn: Hình vẽ - HS trả lời
trên được tạo bởi những đường thẳng như thế
nào? Nhắc lại các bước vẽ đưởng thẳng góc
vuông.
- Cách vẽ hình chữ nhật giống với cách vẽ nào ở - Giống trường hợp vẽ đường
bài tập 5 vừa học?
thẳng đi qua 1 điểm và vuông
góc với đường thẳng đã cho và
điểm này nằm ở trên và nằm
- Yêu cầu HS thực hiện cách vẽ hình như trong ngoài đường thẳng đã cho.
SGK và lưu ý HS vẫn áp dụng các bước vẽ đã - HS lắng nghe
học.
- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình, 3 HS làm bảng phụ.
- HS thực hành vẽ hình (theo
mẫu) vào phiếu bài tập, 3 HS
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài của bạn.
làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS vẽ hình tốt.
cách vẽ hình của mình.
- HS nhận xét hình vẽ của các
- Bài tập 6 giúp em điều gì?
bạn trên bảng phụ. HS đổi phiếu
Kết luận: Để vẽ được hình đúng cần: Quan sát cho bạn kiểm tra.
8
mẫu, xác định những đường thẳng vuông góc, - Giúp em có thêm kĩ năng vẽ hai
cách vẽ hình theo mẫu.
đường thẳng vuông góc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 7. Yêu cầu HS: Kể một tình huống vận dụng
Hoạt động cá nhân, lớp
đường vuông góc trong cuộc sống mà em biết.
- HS liên hệ với hoạt động thể
dục “Nhảy bật xa” trong đó để
đo thành tích bật xa, người ta đo
độ dài đường vuông góc từ điểm
tiếp đất gần nhất của cơ thể đến
vạch xuất phát.
- Các HS khác nối tiếp nhau kể
việc vận dụng đường vuông góc
trong cuộc sống.
- Tuyên dương HS kể được các tình huống vận VD: Để làm móng nhà, làm sân
dụng đường vuông góc trong cuộc sống.
vận động, làm khung tranh,…
+ Qua bài học này, em biết thêm được điều gì?
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HSTL: Biết cách vẽ hai đường
- Dặn HS chuẩn bị bài 22: Hai đường thẳng song thẳng vuông góc với nhau bằng
song.
thước thẳng và êke. Biết được
thêm ứng dụng đường vuông góc
trong cuộc sống mà em biết.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Luyện tập tả cây cối
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát,
cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
- Phát triển các năng lực .
+Năng lực tự chủ và tự học:biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực sáng tạo: biết vận dụng những diều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài
văn tả cây cối.
- Bồi dưỡng phẩm chất:Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành
nhiệm vụ được giao; tìm ý và hoàn thiện dàn ý cho bài văn.
- II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi,
- HS: tranh ảnh một số cây cối
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai”
- HS chơi trò chơi
Câu hỏi 1:
Mang tên loài chim đẹp
Hoa như lửa đầy cành
Rực rỡ cạnh lá xanh
9
Gọi ve về ca hát.
Câu 2:
Thân nhiều gai nhọn
Hoa trắng ngát thơm
Cành trĩu quả tròn
Mang đầy múi ngọt
Câu 3:
Cây gì thẳng tắp trước nhà
Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi?
Câu 4:
Thân cây không vỏ
Cành thì chẳng có
Hoa thì đo đỏ
Quả đầy một giỏ
Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao?
- GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học viết trước,
các em đã được học cách quan sát một cây
hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây
lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích. Dựa
vào kết quả quan sát ở tiết học trước, hôm nay
các em học cách tìm ý và lập dàn ý cho bàu
văn tả cây cối.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Hoạt động 1: Tìm ý
2.1. GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi
chép về kết quả quan sát ở Bài 3.
2.2. GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư
duy
a) Tạo từ khóa
- GV yêu cầu HS viết các từ thể hiện suy nghĩ
hoặc kết quả quan sát của mình về loài cây
(hoa, quả) được miêu tả.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
tìm ý bằng sơ đồ tư duy.
- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS còn lúng
túng
b) Sắp xếp ý
- GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa
trên các từ khóa đã tìm được
+ Xem lại các từ khóa vừa tìm được và nối
các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau.
+ Bỏ bớt đi những từ không phù hợp hoặc
không cần thiết
+ Sắp xếp lại các từ khóa theo thứ tự bậc từ ý
10
- HS trả lời: Cây phượng vĩ
- HS trả lời: Cây bưởi
- HS trả lời: Cây cau
- HS trả lời: Cây chuối
- HS lắng nghe
- HS làm bài
- GV viết từ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
vụ
lớn đến ý nhỏ
- HS quan sát
- GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy
màu to bản, trên có ghi nội dung các từ khóa
theo ví dụ về cây hoa hồng trong SGK để làm - HS quan sát, lắng nghe
mẫu cho HS.
- GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước lập - HS miêu tả về các chi tiết cây hoa
dàn ý.
hồng
- GV yêu cầu 2-3 HS miêu tả về các chi tiết
của cây hoa hồng dựa theo nội dung các tấm
bìa/băng giấy màu.
- GV đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Bông hoa hồng có hình dáng thế nào?
+ HS trả lời
+ Bông hoa màu có những màu gì?
+ Hoa hồng có mùi thơm hay không?
+ Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em thấy
thế nào?
+ Em thích nhất hoa hồng ở điểm gì?
- GV yêu cầu HS lập dàn ý miêu tả một loài - HS lập dàn ý
cây (hoa quả) theo 3 bước đã được hướng
dẫn.
Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm ý để lập - HS thực hiện nhiệm vụ
dàn ý.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về dàn - HS trình bày kết quả trước lớp
ý của mình.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, biểu dương bài làm tốt.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- GV yêu cầu HS trang trí cho sơ đồ tư duy - HS thực hiện nhiệm vụ
dàn ý
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
học sinh
- GV khuyến khích HS đọc sách.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được cách thức xây dựng các công trình thủy điện và khai thác khoáng sản ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin
về hoạt động sản xuất (xây dựng nhà máy thủy điện và khai thác khoáng sản) ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
11
- Hình thành NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành NL nhận thức khoa
học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ)
+NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp, hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, Tôn trọng sự da dạng văn hóa của các dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*GD TKNL:Sử dụng tiết kiệm điện và tài nguyên khoáng sản
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Máy tính, ti vi, Video clip về cách khai thác tự nhiên (xây dựng các công trình
thủy điện, khai thác khoáng sản)
- HS: SGK, VBT, Tranh ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
+ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở vùng -HS trình bày đặc điểm phân bố
Trung du và miền núi Bắc Bộ. Nêu một số dân cư ở vùng Trung du và miền
nguyên nhân của sự phân bố đó.
núi Bắc Bộ và nêu một số nguyên
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài mới.
nhân của sự phân bố đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động sản xuất
+ Tìm hiểu về hoạt động xây dựng nhà máy thủy điện
- GV chia lớp thành các N4 và nêu nhiệm vụ: - HS thảo luận theo nhóm.
Đọc thông tin về cách thức xây dựng các công
trình thủy điện (SHS tr.21), em hãy cho biết:
+ Nêu cách khai thác sức nước để sản xuất điện. + Nhà nước và nhân dân đắp
đập, ngăn sông tạo thành hồ lớn
và dừng sức nước chảy từ trên
cao xuống để chạy tua – bin sản
+ Tìm và chỉ hai nhà máy thủy điện Hòa Bình xuất điện.
và Sơn La trên hình 1 (SHS tr.15).
+ Nhà máy Thủy điện Hòa Bình
- GV gợi ý câu 2: Hai nhà máy thủy điện nằm
và nhà máy Thủy điện Sơn La là
trên sông Đà.(nay thuộc tỉnh Phú Thọ mới)
hai nhà máy thủy điện lớn hàng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả đầu của nước ta và khu vực Đông
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Nam Á.
(nếu có).
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, mở rộng
kiến thức:
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng - HS lắng nghe, tiếp thu.
tại tỉnh Hòa Bình, trên dòng sông Đà, được
khánh thành vào năm 1994; có công dụng:
phòng chống lũ lụt, phát điện, cung cấp nước
tưới tiêu, phục vụ giao thông vận tải.
+ Nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng tại
tỉnh Sơn La, trên dòng sông Đà, được khánh
thành vào năm 2012, là nhà máy thủy điện lớn
nhất Việt Nam.
12
* GD TKNL:Sử dụng tiết kiệm năng lượngđiện chínhlà tiết kiệm tiền của cho bản
thân, gia
Sáng
Thứ hai 20 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ : Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10
( Đoàn đội hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Những thư viện đặc biệt
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu
câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
Tốc độ đọc khoảng 75 – 80 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, biết tên các thành phố và các nước trong bài.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài đọc: giới thiệu
một số thư viện đặc biệt, qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của
người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và các nước khác nhau.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm). NL tự chủ,
tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Biết quý
trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm:
Học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động.
- GV chiếu hình ảnh và nêu câu hỏi:
- HS quan sát bức ảnh
+ Đây là phòng nào?
+ Đây là thư viện
+ Em thích nhất điều gì ở thư viện?
+ Em thích những kệ sách
được sắp xếp ngăn ngắn,..
- GV: Thư viện trường mình thật đẹp phải không - HS lắng nghe
nào? Và trên thế giới có rất nhiêu thư viện đặc biệt.
Để biết những thư viện đó đặc biệt như thế nào? Cô
trò mình cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay:
Những thư viện đặc biệt.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc khoan thai như kể chuyện. - HS lắng nghe.
Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ nói về
những điểm đặc biệt của mỗi thư viện: (những thư
viện) cổ, 5000 năm; (thư viện) lớn nhất, 18 triệu
(cuốn sách); 125 (thứ tiếng), 54 triệu (bản thảo); (thư
viện) thiếu nhi,…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
1
- GV chia đoạn: ( 3 đoạn)
+ Đoạn 1: Những thư viện cổ
+ Đoạn 2: Thư viện lớn nhất
+ Đoạn 3: Thư viện thiếu nhi
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Ba-bi-lon; A-lếch-xan-đri-a,…Luyện đọc câu: Một trong những thư viện nổi tiếng
nhất thời cổ là Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập ,
xây dựng cách đây hơn 2 000 năm.
- Giải nghĩa từ: Ba-bi-lon, Ai Cập.
+ Chia sẻ hiểu biết của em về Ai Cập.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
theo nhóm 3.
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”
Câu 1: Những thư viện cổ nói lên điều gì về nền văn
minh của loài người?
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Những thư viện cổ cho
thấy loài người đã biết đến
giá trị của sách và xây thư
viện để giữ sách, đọc sách
Câu 2: Người ta có thể đọc và xem những gì ở Thư
từ hơn 5000 năm trước.
viện Quốc hội Mỹ?
+ Ở thư viện Quốc hội Mỹ,
người ta có thể đọc sách và
các bản thảo viết tay, xem
phim, nghe nhạc, xem bản
Câu 3: Thông tin và hình ảnh về thư viện thiếu nhi ở đò và các bản vẽ,…
Thư viện Quốc gia Việt Nam nói lên điều gì?
+ Thông tin và hình ảnh về
thư viện thiếu nhi ở Thư
viện Quốc gia Việt Nam
Câu 4: Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và hoạt động cho thấy Nhà nước rất quan
ở thư viện hiện nay đã phát triển như thế nào so với
tâm đến thiếu nhi, tạo điều
những thư viện đầu tiên?
kiện thuận lợi để thiếu nhi
học tập ở thư viện.
+ Thư viện đầu tiên chỉ lưu
giữ những mảnh xương
khắc chữ. Thư viện Quốc
hội Mỹ có sách, bản đồ, bản
nhạc, bản vẽ, phim,… Ở
thư viện thiếu nhi thuộc
Câu 5: Em mong muốn điều gì ở thư viện trường
Thư viện Quốc gia Việt
em?
Nam, trẻ em có thể đọc
sách, xem phim, nghe nhạc,
Câu 6: Kể tên các thư viện trên thế giới mà em biết? trải nghiệm các loại nhạc
2
- GV mời các nhóm nhận xét sau mỗi câu trả lời và
nêu ý kiến của mình.
- GV khen ngợi những ý kiến hay và chân thực.
- Em hãy nêu nội dung của bài:
+GV chốt: Bài giới thiệu một số thư viện đặc biệt,
qua đó phản ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách
của người dân cũng như của thiếu nhi ở Việt Nam và
các nước khác nhau.
cụ, sử dụng máy tính để
học ngoại ngữ và làm toán,
…)
+ Em mong thư viện có
nhiều sách hơn/rộng rãi
hơn/,…
+ HS tự kể
- Nối tiếp nhận xét
- HS lắng nghe
-HS nêu
3. Hoạt động đọc nâng cao
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu văn
dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình
cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
+ Thư viện có hơn 18 triệu cuốn sách / được viết
bằng 125 thứ tiếng, / hơn 54 triệu / bản thảo viết tay /
và hàng triệu bản đồ, / bản nhạc, / bản vẽ, / phim,…
+ Đây là nơi / trẻ em có thể đọc sách, / xem phim, /
nghe nhạc, / trải nghiệm các loại nhạc cụ, / sử dụng
máy tính/ để học ngoại ngữ và làm toán,…
HS luyện đọc theo nhóm.
- Nghe + luyện đọc
Các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Các nhóm nhận xét
4. Hoạt động vận dụng- Tổng kết.
- GV tổ chức cho HS tham quan thư viện trường; - HS tham quan thư viện
chọn cuốn sách em yêu thích và đọc.
- GV hỏi HS: Điều em thích nhất trong cuốn sách đã - HS chia sẻ
đọc là gì?
- Tự tìm đọc những câu chuyện, bài thơ về sách và - Lắng nghe
thư viện, về những người ham đọc sách biết vận
dụng những bổ ích học được trong sách vào cuộc
sống
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét giờ học
IV. Điều chỉnh sau bài học.
………………………………………………………………………………………
TOÁN
Hai đường thẳng vuông góc. Vẽ hai đường thẳng vuông góc (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. Kiểm tra được hai đường thẳng vuông
góc với nhau bằng ê ke.
3
- Hình thành và phát triển các năng lực:
+ năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể
những kiến thức, cách làm bài tập.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.HS có kĩ
năng dùng ê ke.
-Bồi dưỡng phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; Trung thực: trung thực trong
thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II.Đồ dùng dạy học
- .Giáo viên: Ê ke, thước kẻ thẳng.
- .Học sinh: Ê ke, thước kẻ thẳng.
III. Các hoạt động dạy học
.1Hoạt động khởi động
Tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn?"
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe
và thực hiện theo yêu cầu.
- GV chiếu hình ảnh góc vuông, góc nhọn, - HS: Góc vuông, góc nhọn, góc tù,
góc tù, góc bẹt.
góc bẹt
Đố em biết đây là góc gì?
- Để đo góc, người ta thường dùng
Để đo góc, người ta thường dùng loại thước đo góc.
thước nào?
- GV chiếu sơ đồ bãi đỗ xe.
- Để đỗ ô tô cho gọn gàng, dễ lấy.
- Yêu cầu HS chỉ ra các đường kẻ ngang - Các đường kẻ ngang, dọc tạo
dọc.
thành những góc vuông.
Các đường kẻ ngang, dọc có tác dụng gì?
Các đường kẻ ngang, dọc tạo thành những
góc như thế nào?
-GV tổng kết, khen ngợi HS nhanh nhất, trả
lời nhiều câu đúng nhất.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Từ 1 góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC có ở
HĐ mở đầu, GV vẽ kéo dài hai cạnh góc
vuông được hai đường thẳng AB và CD căt
nhau tại điểm O. (Như SGK)
- GV yêu cầu HS dùng thước đo góc để đo
các góc đỉnh O cạnh OA, OB, … và nhận
xét độ lớn các góc đó.
- GV giới thiệu: AB và CD là hai đường
thẳng vuông góc. GV viết kí hiệu góc
vuông.
Nêu nhận xét của em về hai đường thẳng
AB và CD?
4
- Cả lớp quan sát, chú ý lắng nghe.
- HS thực hành lại trên giấy trên
giấy theo nhóm.
- Nhóm trưởng báo cáo:
+ Cả 4 góc đều là góc vuông.
- HS nêu và chỉ: Đường thẳng AB
vuông góc với đường thẳng CD và
tạo ra 4 góc vuông.
- HS nêu kết luận.
Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành 4 góc vuông.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập.
Bài 1: Chỉ ra các cặp đường thẳng vuông góc với
nhau
- 2 HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp
đường thẳng vuông góc với nhau và không
vuông góc với nhau.
- HS quan sát, dùng ê ke kiểm tra.
HS nêu kết quả:
+ Cặp đường thẳng vuông góc với
nhau là PQ và RS, CD và EG.
+ Cặp đường thẳng không vuông
góc với nhau là MN và IK.
Làm sao em biết được hai đường thẳng - Em dùng ê ke để kiểm tra.
vuông góc với nhau, hai đưởng thẳng không
vuông góc với nhau?
Bài 2: Gọi tên các cặp cạnh vuông góc với nhau
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu tên các cặp
cạnh vuông góc với nhau có trong mỗi hình.
Làm sao em biết được hai cạnh đó vuông
góc với nhau?
+Giúp đỡ nhóm chậm
Bài 3:
- GV chiếu lược đồ một số đường phố ở Hà
Nội.
Hai đường phố nào vuông góc với nhau?
Bạn Chi muốn đi ra Hồ Gươm thì có thể đi
theo đường nào?
Từ nhà đến trường em đi theo đường nào?
Có đảm bảo ATGT không?
Em biết những con đường nào vuông góc
với nhau?
Kết luận: Hai đường thẳng vuông góc tạo
thành 4 góc vuông. Ta có thể kiểm tra hai
đường thẳng có vuông góc với nhau hay
không bằng thước đo góc hoặc ê ke.
4. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- Bài 4: Yêu cầu HS chỉ ra hai đường thẳng
vuông góc với nhau trong lớp học, trong
khuôn viên trường,…
- Qua bài học này, em biết thêm được điều
5
- HS trao đổi nhóm đôi, xác định
các cặp cạnh vuông góc với nhau,
dùng ê ke để kiểm tra.
- 2 nhóm báo cáo trước lớp, HS
nhóm khác nhận xét, kết luận:
+ Cặp cạnh góc với nhau là AB và
BC, BC và CD, CD và DA, DA và
AB, MN và NK, NK và KQ, KQ và
QM, QM và MN, NK và KP
- HS trao đổi nhóm 4, liệt kê các
đường phố vuông góc có trong sơ
đồ. Xác định vị trí của bạn Chi, tìm
các cách bạn Chi có thể đi ra Hồ
Gươm.
- Đại diện 2 nhóm báo cáo. Nhóm
khác nhận xét.
- HS tự liên hệ.
Hoạt động cả lớp
- HS quan sát và nêu: Hai cạnh liên
tiếp của bảng lớp. Đường chỉ kẻ
ngang, dọc của các viên gạch lát
gì?
nền nhà, ….
-Nhận xét tiết học.
-HS TL: Biết được hai đường thẳng
- Dặn HS chuẩn bị bài 21 (Tiết 2).: Vẽ hai
vuông góc với nhau tạo thành 4 góc
đường thẳng vuông góc
vuông.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
Chiều:
Sáng
ÂM NHẠC, TIN HỌC, TIẾNG ANH, ,
Đồng chí Quỳ, Lâm, Huyền dạy
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
TOÁN
Hai đường thẳng vuông góc. Vẽ hai đường thẳng vuông góc (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
+ Vận dụng giải quyết được các vấn đề đơn giản liên quan đền vẽ hai đường thẳng
vuông góc.
- Góp phần hình thành các NL: NL tư duy và lập luận toán học; NL giao tiếp toán
học; NL giải quyết vấn đề toán học.
-. Phẩm chất
+Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học;
+Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi; Bảng nhóm
- HS: SGK; Bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV chiếu câu hỏi để HS lựa chọn phương án trả - HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai
lời:
đúng
Câu 1. Hình tam giác dưới đây có:
HS lắng nghe và giơ thẻ, chọn
A. Góc nhọn. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
đáp án.
Câu 2. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông. B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
Câu 3. Hình tam giác dưới đây có:
A.Góc vuông.B. Góc tù. C. ba góc nhọn.
Câu 4: Để kiểm tra góc vuông ta phải dùng
dụng cụ gì? A. Com pa B. Ê- ke
C. thước kẻ
Câu 5. Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành mấy góc vuông?A. 1 góc vuông
B. 4 góc vuông.C. 2 góc vuông
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
- HS lắng nghe, ghi tên bài học
6
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học và ghi tên vào vở.
bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Bài 5:
Hoạt động nhóm 2
Thực hành vẽ đường thẳng vuông góc (theo -HS đọc đề xác định yêu cầu,
mẫu).
thảo luận nhóm đôi cách vẽ
đường thẳng CD đi qua điểm E
(điểm E không nằm trên đường
thẳng AB) và vuông góc với
đường thẳng AB.
- HS nêu yêu cầu bài 5 (Mẫu - như SGK). Thảo -Một vài đại diện nhóm chia sẻ
luận nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua trước lớp.
điểm E….
- GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu trên bảng
từng bước bước vẽ.
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke
nằm trên đường thẳng AB.
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ.
AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của
êke.
- HS sử dụng thước thẳng và ê+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE. ke, thực hiện (cá nhân) theo
Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và hướng dẫn của GV.
vuông góc với AB.
Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên
đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương tự như
trên.
*Để ghi vẽ được 2 đường thẳng vuông góc, em
cần lưu ý điều gì?
Kết luận: Các bước vẽ hai đường thẳng vuông *Nhớ được 4 bước vẽ góc
góc:
vuông.
+ Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke - HS nhắc 4 bước vẽ hai đường
nằm trên đường thẳng AB.
thẳng vuông góc.
+ Bước 2: Dịch chuyển ê ke trên đường thẳng
AB đến vị trí điểm E.
+ Bước 3: Chọn điểm C trên cạnh còn lại của
êke.
+ Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng CE.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập
*Tổ chức cho HS thực hành vẽ.
Hoạt động nhóm
- GV chiếu tiếp yêu cầu bài 5b. Gọi HS nêu yêu - HS đọc yêu cầu: Vẽ đường
cầu bài tập.
thẳng PQ qua điểm X và vuông
góc đường thẳng MN
- Lưu ý HS thực hiện vẽ đường thẳng PQ qua - HS sử dụng thước thẳng và êđiểm X nằm trên đường thẳng MN, điểm X nằm ke, thực hiện (cá nhân) trên
7
ngoài đường thẳng MN và vuông góc với MN
qua 4 trường hợp (đường thẳng MN nằm ngang,
đường thẳng MN nằm dọc; đường thẳng MN
nằm xiên phải, đường thẳng MN nằm xiên trái)
Yêu cầu HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, thực
hiện vẽ (phiếu bài tập)
- Chữa bài: GV cho HS chơi vẽ tiếp sức trên
bảng lớp.
Mở rộng:Em hãy quan sát các đồ dùng học tập
của mình, quan sát lớp học để tìm hai đường
thẳng vuông góc có trong thực tế cuộc sống.
phiếu bài tập, rồi chia sẻ với bạn.
- HS chơi theo tổ, mỗi tổ 4 HS,
tổ nào xong trước thì và đúng tổ
đó thắng cuộc.
- Quan sát và nêu: hai mép của
quyển sách, quyển vở, hai cạnh
của cửa sổ, hai cạnh của bảng
+ Qua bài tập 5 giúp em điều gì?
lớp, hai cạnh của bàn học,…
- Giúp em biết cách vẽ hai đường
Kết luận:Muốn vẽ được hai đường thẳng đi qua thẳng đi qua một điểm và vuông
một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho góc với một đường thẳng cho
trước em cần thực hiện qua 4 bước như trên.
trước.
Bài 6. Thực hành vẽ hình theo mẫu.
Hoạt động cá nhân, lớp
-Quan sát bài tập 6 và cho biết: Bài tập yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu bài tập: Vẽ
chúng ta làm gì?
hình theo mẫu.
- Tổ chức cho HS hỏi nhanh, đáp gọn: Hình vẽ - HS trả lời
trên được tạo bởi những đường thẳng như thế
nào? Nhắc lại các bước vẽ đưởng thẳng góc
vuông.
- Cách vẽ hình chữ nhật giống với cách vẽ nào ở - Giống trường hợp vẽ đường
bài tập 5 vừa học?
thẳng đi qua 1 điểm và vuông
góc với đường thẳng đã cho và
điểm này nằm ở trên và nằm
- Yêu cầu HS thực hiện cách vẽ hình như trong ngoài đường thẳng đã cho.
SGK và lưu ý HS vẫn áp dụng các bước vẽ đã - HS lắng nghe
học.
- Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình, 3 HS làm bảng phụ.
- HS thực hành vẽ hình (theo
mẫu) vào phiếu bài tập, 3 HS
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá bài của bạn.
làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS vẽ hình tốt.
cách vẽ hình của mình.
- HS nhận xét hình vẽ của các
- Bài tập 6 giúp em điều gì?
bạn trên bảng phụ. HS đổi phiếu
Kết luận: Để vẽ được hình đúng cần: Quan sát cho bạn kiểm tra.
8
mẫu, xác định những đường thẳng vuông góc, - Giúp em có thêm kĩ năng vẽ hai
cách vẽ hình theo mẫu.
đường thẳng vuông góc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 7. Yêu cầu HS: Kể một tình huống vận dụng
Hoạt động cá nhân, lớp
đường vuông góc trong cuộc sống mà em biết.
- HS liên hệ với hoạt động thể
dục “Nhảy bật xa” trong đó để
đo thành tích bật xa, người ta đo
độ dài đường vuông góc từ điểm
tiếp đất gần nhất của cơ thể đến
vạch xuất phát.
- Các HS khác nối tiếp nhau kể
việc vận dụng đường vuông góc
trong cuộc sống.
- Tuyên dương HS kể được các tình huống vận VD: Để làm móng nhà, làm sân
dụng đường vuông góc trong cuộc sống.
vận động, làm khung tranh,…
+ Qua bài học này, em biết thêm được điều gì?
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- HSTL: Biết cách vẽ hai đường
- Dặn HS chuẩn bị bài 22: Hai đường thẳng song thẳng vuông góc với nhau bằng
song.
thước thẳng và êke. Biết được
thêm ứng dụng đường vuông góc
trong cuộc sống mà em biết.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Viết: Luyện tập tả cây cối
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát,
cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
- Phát triển các năng lực .
+Năng lực tự chủ và tự học:biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực sáng tạo: biết vận dụng những diều đã học để tìm ý, lập dàn ý cho bài
văn tả cây cối.
- Bồi dưỡng phẩm chất:Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (hoàn thành
nhiệm vụ được giao; tìm ý và hoàn thiện dàn ý cho bài văn.
- II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi,
- HS: tranh ảnh một số cây cối
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Tôi là ai”
- HS chơi trò chơi
Câu hỏi 1:
Mang tên loài chim đẹp
Hoa như lửa đầy cành
Rực rỡ cạnh lá xanh
9
Gọi ve về ca hát.
Câu 2:
Thân nhiều gai nhọn
Hoa trắng ngát thơm
Cành trĩu quả tròn
Mang đầy múi ngọt
Câu 3:
Cây gì thẳng tắp trước nhà
Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi?
Câu 4:
Thân cây không vỏ
Cành thì chẳng có
Hoa thì đo đỏ
Quả đầy một giỏ
Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao?
- GV khen ngợi HS có câu trả lời đúng.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học viết trước,
các em đã được học cách quan sát một cây
hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng mát, cây
lương thực, cây cảnh) mà em yêu thích. Dựa
vào kết quả quan sát ở tiết học trước, hôm nay
các em học cách tìm ý và lập dàn ý cho bàu
văn tả cây cối.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Hoạt động 1: Tìm ý
2.1. GV yêu cầu HS xem lại nội dung ghi
chép về kết quả quan sát ở Bài 3.
2.2. GV hướng dẫn HS tìm ý bằng sơ đồ tư
duy
a) Tạo từ khóa
- GV yêu cầu HS viết các từ thể hiện suy nghĩ
hoặc kết quả quan sát của mình về loài cây
(hoa, quả) được miêu tả.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
tìm ý bằng sơ đồ tư duy.
- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS còn lúng
túng
b) Sắp xếp ý
- GV giới thiệu với HS cách sắp xếp ý dựa
trên các từ khóa đã tìm được
+ Xem lại các từ khóa vừa tìm được và nối
các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau.
+ Bỏ bớt đi những từ không phù hợp hoặc
không cần thiết
+ Sắp xếp lại các từ khóa theo thứ tự bậc từ ý
10
- HS trả lời: Cây phượng vĩ
- HS trả lời: Cây bưởi
- HS trả lời: Cây cau
- HS trả lời: Cây chuối
- HS lắng nghe
- HS làm bài
- GV viết từ
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
vụ
lớn đến ý nhỏ
- HS quan sát
- GV chuẩn bị các tấm bìa hoặc băng giấy
màu to bản, trên có ghi nội dung các từ khóa
theo ví dụ về cây hoa hồng trong SGK để làm - HS quan sát, lắng nghe
mẫu cho HS.
- GV thực hành mẫu cho HS theo 3 bước lập - HS miêu tả về các chi tiết cây hoa
dàn ý.
hồng
- GV yêu cầu 2-3 HS miêu tả về các chi tiết
của cây hoa hồng dựa theo nội dung các tấm
bìa/băng giấy màu.
- GV đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Bông hoa hồng có hình dáng thế nào?
+ HS trả lời
+ Bông hoa màu có những màu gì?
+ Hoa hồng có mùi thơm hay không?
+ Khi chạm tay vào cánh hoa hồng, em thấy
thế nào?
+ Em thích nhất hoa hồng ở điểm gì?
- GV yêu cầu HS lập dàn ý miêu tả một loài - HS lập dàn ý
cây (hoa quả) theo 3 bước đã được hướng
dẫn.
Hoạt động 2: Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả tìm ý để lập - HS thực hiện nhiệm vụ
dàn ý.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp về dàn - HS trình bày kết quả trước lớp
ý của mình.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, biểu dương bài làm tốt.
- HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- GV yêu cầu HS trang trí cho sơ đồ tư duy - HS thực hiện nhiệm vụ
dàn ý
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
học sinh
- GV khuyến khích HS đọc sách.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.......................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được cách thức xây dựng các công trình thủy điện và khai thác khoáng sản ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đọc hiểu và tự tìm kiếm được những thông tin
về hoạt động sản xuất (xây dựng nhà máy thủy điện và khai thác khoáng sản) ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
11
- Hình thành NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành NL nhận thức khoa
học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ)
+NL tự chủ, tự học, NL giao tiếp, hợp tác; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, Tôn trọng sự da dạng văn hóa của các dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
*GD TKNL:Sử dụng tiết kiệm điện và tài nguyên khoáng sản
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Máy tính, ti vi, Video clip về cách khai thác tự nhiên (xây dựng các công trình
thủy điện, khai thác khoáng sản)
- HS: SGK, VBT, Tranh ảnh sưu tầm
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động
+ Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở vùng -HS trình bày đặc điểm phân bố
Trung du và miền núi Bắc Bộ. Nêu một số dân cư ở vùng Trung du và miền
nguyên nhân của sự phân bố đó.
núi Bắc Bộ và nêu một số nguyên
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài mới.
nhân của sự phân bố đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Hoạt động sản xuất
+ Tìm hiểu về hoạt động xây dựng nhà máy thủy điện
- GV chia lớp thành các N4 và nêu nhiệm vụ: - HS thảo luận theo nhóm.
Đọc thông tin về cách thức xây dựng các công
trình thủy điện (SHS tr.21), em hãy cho biết:
+ Nêu cách khai thác sức nước để sản xuất điện. + Nhà nước và nhân dân đắp
đập, ngăn sông tạo thành hồ lớn
và dừng sức nước chảy từ trên
cao xuống để chạy tua – bin sản
+ Tìm và chỉ hai nhà máy thủy điện Hòa Bình xuất điện.
và Sơn La trên hình 1 (SHS tr.15).
+ Nhà máy Thủy điện Hòa Bình
- GV gợi ý câu 2: Hai nhà máy thủy điện nằm
và nhà máy Thủy điện Sơn La là
trên sông Đà.(nay thuộc tỉnh Phú Thọ mới)
hai nhà máy thủy điện lớn hàng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả đầu của nước ta và khu vực Đông
thảo luận. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Nam Á.
(nếu có).
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận, mở rộng
kiến thức:
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng - HS lắng nghe, tiếp thu.
tại tỉnh Hòa Bình, trên dòng sông Đà, được
khánh thành vào năm 1994; có công dụng:
phòng chống lũ lụt, phát điện, cung cấp nước
tưới tiêu, phục vụ giao thông vận tải.
+ Nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng tại
tỉnh Sơn La, trên dòng sông Đà, được khánh
thành vào năm 2012, là nhà máy thủy điện lớn
nhất Việt Nam.
12
* GD TKNL:Sử dụng tiết kiệm năng lượngđiện chínhlà tiết kiệm tiền của cho bản
thân, gia
 









Các ý kiến mới nhất