Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Dung
Ngày gửi: 21h:04' 22-12-2025
Dung lượng: 181.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9
TOÁN
BÀI 20: THỰC HÀNH VẼ GÓC VUÔNG, VẼ ĐƯỜNG TRÒN, HÌNH
VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT VÀ VẼ TRANG TRÍ - KẾT NỐI TRI THỨC
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Vẽ được hình theo mẫu và biết cách trang trí hình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp HS vẽ được hình theo mẫu và biết cách trang trí
hình.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1/ 55 Vở Bài tập
- HS đánh dấu bài tập cần làm
Toán.
vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 55, Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
vào vở.

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs;
chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô thu vở nhận xét, chữa
lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Vẽ hình (theo mẫu).
- Cho HS quan sát hình vẽ
- GV cho học sinh phân tích hình và HS tự vẽ vào vở

-Hs làm bài
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.

- HS thực hành vào vở, 1 HS
lên bảng
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện - Học sinh nhận xét
tốt.
=>Gv chốt cách vẽ hình theo mẫu.
* Bài 2: Vẽ theo mẫu rồi tô màu trang trí.
- GV cho HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- GV cho HS phân tích cách vẽ
- HS phân tích cách vẽ:
Sử dụng compa ta thực hiện
như sau:
+ Vẽ hai đường tròn có bán
kính lần lượt 4 ô vuông và 6 ô
vuông.
+ Lấy một điểm nằm trên
đường tròn có bán kính bằng 4
ô vuông. Vẽ đường tròn có tâm
là điểm vừa vẽ và có bán kính
bằng 2 ô vuông.
- GV cho học sinh thực hiện vào vở
- Học sinh thực hiện vào vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
- HS lắng nghe
=>Gv chốt cách vẽ một hình tròn và cách tô màu.
3. HĐ Vận dụng
- Hãy tìm vật dụng, đồ vật trong lớp học có hình tròn xếp - HS nghe
lên nhau.
- GV cho HS tìm, nêu.
- HS thực hiện
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

ÔN TOÁN
Bài 21: KHỐI LẬP PHƯƠNG - KHỐI HỘP CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập phương, khối hộp chữ nhật là
đỉnh, mặt, cạnh.
+ Đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập phương, khối hộp chữ nhật
+ Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố của khối lập phương, khối
hộp chữ nhật, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá,
đồng thời phát triển trí tưởng tượng không gian.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ HS nhận biết được các yếu tố cơ bàn của khối lập
phương, khối hộp chữ nhật là đỉnh, mặt, cạnh.
+ HS đếm được số lượng đinh, mặt, cạnh của khối lập
phương, khối hộp chữ nhật
+ Phát triển năng lực Thông qua nhận biết các yếu tố
của khối lập phương, khối hộp chữ nhật, HS phát triển

năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hoá, đồng
thời phát triển trí tưởng tượng không gian.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 56, 57 Vở
Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4, 5/ 57 Vở Bài
tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs;
thu chữa bài và gọi Hs đã được cô thu vở nhận xét, chữa
lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Chiếc khung sắc của rạp xiếc có dạng khối
lập phương với các cạnh được sơn màu xanh và đen
(như hình vẽ).
- Cho HS quan sát hình vẽ
- GV cho học sinh làm miệng nối tiếp vào vở

- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện
tốt.
=>Gv chốt cách nhận biết được các yếu tố cơ bản của

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

- HS quan sát hình vẽ
- HS thực hành miệng
- HS nối tiếp trả lời
Hình lập phương có: 8 đỉnh, 6 mặt,
12 cạnh.
a) Đếm số cạnh màu xanh và đen,
ta thấy:
Khung sắt đó có tất cả 4 cạnh màu
đen, 8 cạnh màu xanh.
b) Nghệ sĩ xiếc ảo thuật cần lắp các
tấm gỗ hình vuông vừa khít các
mặt của chiếc khung đó. Nghệ sĩ
cần dùng tất cả 6 tấm gỗ như vậy
(vì hình lập phương có 6 mặt).
- Học sinh nhận xét

khối lập phương.
* Bài 2: Số?
- GV cho HS quan sát nhanh hình đề bài cho.
- GV cho HS làm miệng và ghi kết quả vào vở

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, khen cả lớp – đúng và chốt đáp án.
=> Gv chốt cách nhận biết được các yếu tố cơ bản của
khối hộp chữ nhật.
* Bài 3: Số?
- GV cho học sinh lên thực hiện

- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
=>Gv chốt cách nhận biết khối gỗ cho sẵn.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV cho HS quan sát nhanh hình đề bài cho.
- GV cho HS làm vở

- HS quan sát nhanh hình đề bài
cho.
- HS làm miệng và ghi kết quả vào
vở
+ Cục tẩy gồm 1 khối hộp chữ nhật
màu xanh và 1 khối hộp chữ nhật
màu xám.
+ Do đó: Khối hộp chữ nhật đó có
8 đỉnh ở nửa màu xanh và 8 đỉnh ở
nửa màu xám.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

- 2 HS lên bảng làm bài
Ta đếm như sau:
Vậy đường đi của con kiến đã
chạm vào tất cả 7 cạnh của khối gỗ.

- HS quan sát nhanh hình đề bài
cho.
- HS làm vở
+ Khối lập phương có: 8 đỉnh.
+ Mỗi đỉnh chú Tư cần dùng 1 sợi
dây lạt để buộc lên để làm 1 chiếc
khung đèn lồng, chú Tư cần dùng 8
sợi dậy lạt để buộc.
+ Như vậy để làm 5 chiếc khung
đèn lồng như vậy thì chú Tư cần
dùng:
8 × 5 = 40 (sợi dây lạt).
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là

số 40.
- HS NX

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, khen cả lớp – đúng và chốt đáp án.
- Gv chốt cách nhận biết được các yếu tố cơ bản của
khối lập phương.
Bài 5: Ba nghệ sĩ đang biểu diễn trên chiếc khung
thép dạng khối hộp chữ nhật (như hình vẽ).
- GV cho HS quan sát nhanh hình đề bài cho.
- HS quan sát nhanh hình đề bài
- GV cho HS làm vở
cho.
- HS làm vở
a) Ta tô như sau:

b) Chiếc khung thép có tất cả 12
cạnh.
Các nghệ sĩ xiếc bám vào 3 cạnh.
Vậy có 9 cạnh của chiếc khung mà
các nghệ sĩ không bám vào.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, khen cả lớp – đúng và chốt đáp án.
 Gv chốt cách nhận biết được các yếu tố cơ bản của
khối hộp chữ nhật.
3. HĐ Vận dụng
- Hãy tìm vật dụng, đồ vật trong lớp học có hình khối lập
phương, khối hộp chữ nhật?
- GV cho HS tìm, nêu.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

ÔN TOÁN
BÀI 22: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ HS nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung điểm của đoạn
thẳng.
+ Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính.
+ Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và kiểm tra góc vuông.
+ Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về góc, cạnh.
+ Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung điềm, bán kính, đường
kính của hình tròn, cạnh của hình vuông.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ HS nhận biết được ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa,
trung điểm của đoạn thẳng.
+ Nhận biết được các yếu tố của hình tròn như tâm, bán
kính, đường kính.

+ Sử dụng com pa và ê ke để vẽ được đường tròn và
kiểm tra góc vuông.
+ Nhận biết được tính chất hình chữ nhật, hình vuông về
góc, cạnh.
+ Củng cố lại các kiến thức về điểm, điểm ở giữa, trung
điềm, bán kính, đường kính của hình tròn, cạnh của hình
vuông.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 58 Vở Bài tập
Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 58 Vở Bài tập
Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs;
thu chữa bài và gọi Hs đã được cô thu vở nhận xét, chữa
lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Bạn Việt vẽ một hình chữ nhật trên giấy ô
vuông rồi vẽ trung điểm mỗi cạnh của hình chữ nhật
đó. Em hãy khoanh vào chữ đặt dưới hình mà bạn
Việt đã vẽ.
- Cho HS quan sát hình vẽ

- GV cho học sinh làm miệng nối tiếp vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

- HS quan sát hình vẽ

- HS thực hành miệng
- HS nối tiếp trả lời
Bạn Việt đã vẽ hình C
Vì các hình A và B đều có 1 điểm
không phải là trung điểm.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện - Học sinh nhận xét
tốt.

=>Gv chốt cách nhận biết được ba điểm thẳng hàng,
điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV cho HS quan sát nhanh hình đề bài cho.
- HS quan sát nhanh hình đề bài
cho.
- GV cho HS làm miệng và ghi kết quả vào bảng con.
- HS làm miệng và ghi kết quả vào
Độ dài cạnh của hình vuông bằng
độ dài 4 lần bán kính hình tròn.
Cạnh hình vuông đó dài là:
3 × 4 = 12 (cm)
Vậy cạnh hình vuông đó dài 12 cm.
- GV cho cả lớp giơ bảng con.
- Cả lớp giơ bảng con.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, khen cả lớp – đúng và chốt đáp án.
- HS lắng nghe
=> Gv chốt cách nhận biết được các yếu tố của hình
tròn như tâm, bán kính, đường kính, nhận biết được tính
chất hình vuông.
* Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV cho học sinh lên thực hiện
- 2 HS lên bảng làm bài
a) Chiều dài của cái ao bằng chiều
dài của 2 lá súng to và 2 lá súng
bé.
Chiều dài của cái ao là:
2 × 10 + 2 × 5 = 30 (cm)
Kết luận: Chiều dài của cái ao là
30 cm.
b) Chiều rộng của cái ao bằng
chiều dài của 1 lá súng to và 2 lá
súng bé.
Chiều dài của cái ao là:
1 × 10 + 2 × 5 = 20 (cm)
Kết luận: Chiều rộng của cái ao là
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
20 cm.
=>Gv chốt cách nhận biết được tính chất hình chữ nhật
về góc, cạnh.
3. HĐ Vận dụng
- Hãy tìm vật dụng, đồ vật trong lớp học có hình vuông,

hình chữ nhật, hình tròn?
- GV cho HS tìm, nêu.
- GV nhận xét giờ học.
- HS nhận xét.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

ÔN TOÁN
BÀI 22: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Củng cố nhận biết hình tam giác, hình tứ giác, góc; củng cố lại kĩ năng sử
dụng công cụ như ê ke; củng cố các kiến thức về hình khối đã học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Củng cố nhận biết hình tam giác, hình tứ giác, góc;

củng cố lại kĩ năng sử dụng công cụ như ê ke; củng cố
các kiến thức về hình khối đã học.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 59 Vở Bài tập
Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3/ 59 Vở Bài tập
Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs;
thu chữa bài và gọi Hs đã được cô thu vở nhận xét, chữa
lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho
nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Quan sát hình vẽ dưới đây rồi viết tiếp vào
chỗ chấm cho thích hợp.
- Cho HS quan sát hình vẽ
- GV cho học sinh làm miệng nối tiếp vào vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

- HS quan sát hình vẽ
- HS thực hành miệng
- HS nối tiếp trả lời
a) Trong hình vẽ có:
+ Các hình tam giác là: ACD,
ABC, ABG, BCE
+ Các hình tứ giác là: ABCD,
ACBD, DCBG, ABEC
b) Dùng ê ke, em tìm được trong
hình vẽ có tất cả 4 góc vuông.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện - Học sinh nhận xét
tốt.
=>Gv chốt cách sử dụng com pa và ê ke để vẽ được
đường tròn và kiểm tra góc vuông.
* Bài 2: Số?
- GV cho HS quan sát nhanh hình đề bài cho.
- HS quan sát nhanh hình đề bài
cho.
- GV cho HS làm miệng và ghi kết quả vào bảng con.
- HS làm miệng và ghi kết quả vào
Khối lập phương lớn có 6 mặt, mỗi

mặt gồm 4 mặt của khối lập
phương nhỏ.
Như số mặt của khối lập phương
nhỏ được sơn màu xanh là:
6 × 4 = 24 (mặt)
Như vậy có tất cả 24 mặt của khối
lập phương nhỏ được sơn màu
xanh..
- Cả lớp giơ bảng con.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

- GV cho cả lớp giơ bảng con.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, khen cả lớp – đúng và chốt đáp án.
=> Gv chốt cách nhận biết được tính chất về góc, cạnh,
khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
* Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
- GV cho học sinh lên thực hiện
- 2 HS lên bảng làm bài
a) Đáp án đúng là: B
Ở đồng hồ B, kim giờ chỉ số 9, kim
phút chỉ số 12.
Như vậy hai kim này tạo thành một
góc vuông.
b) Đáp án đúng là: C
+ Ở đồng hồ A, kim giờ chỉ số 9,
kim phút chỉ số 12.
Như vậy hai kim này tạo thành một
góc vuông.
+ Ở đồng hồ B, kim giờ chỉ số 3,
kim phút chỉ số 12
Như vậy hai kim này tạo thành một
góc vuông
+ Ở đồng hồ C, kim giờ chỉ số 5,
kim phút chỉ số 12.
Như vậy hai kim này tạo không
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
thành một góc vuông.
=>Gv chốt cách nhận biết được tính chất hình chữ nhật,
hình vuông về góc, cạnh.
3. HĐ Vận dụng
- Hãy tìm vật dụng, đồ vật trong lớp học có khối lập

phương, khối hộp chữ nhật?
- GV cho HS tìm, nêu.
- GV nhận xét giờ học.
- HS nhận xét.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

TOÁN
Bài 23: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
+ Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán
vận dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số (không nhớ).
+ Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường
hợp đơn giản.
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan
đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ
số.
2. Luyện tập.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 60 Vở
Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/60 Vở
Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; thu chữa bài và gọi Hs đã được cô thu vở
nhận xét, chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân
số có hai chữ số với số có một chữ số (không
nhớ).

- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
-Hs làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra
bài.

- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc lại cách thực hiện
phép nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số (không nhớ).
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- cả lớp làm bảng con, 1 HS lên
- GV cho cả lớp làm bảng con, 1 HS lên bảng bảng làm.
làm.
Đáp án: 36; 88; 66; 90
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
 Gv chốt cách thực hiện phép nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
* Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu)
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện được nhân - HS nhắc lại cách thực hiện
nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
được nhân nhẩm trong những
- GV cho HS nhận xét
trường hợp đơn giản.
- GV cho cả lớp làm miệng
- HS nhận xét
- Cả lớp làm miệng
Đáp án: 90; 40; 40; 60
- GV cho HS nhận xét
-HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
-HS lắng nghe
 Gv chốt cách thực hiện được nhân nhẩm trong
những trường hợp đơn giản.
* Bài 3: Nối (theo mẫu)?
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện
- HS lắng nghe
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV cho cả lớp thảo luận nhóm 2 (5p)
- Cả lớp cả lớp thảo luận nhóm 2
(5p)
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
 Gv chốt cách thực hiện thực hiện phép cộng,
phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
(không nhớ).
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS hướng dẫn phân tích đề bài.
- HS hướng dẫn phân tích đề bài.
- GV cho cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng
phụ
Bài giải
Thời gian cô Mai cần để đan
được 4 chiếc mũ len như vậy là:
12 x 4 = 48 (giờ)
Đáp số: 48 giờ
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
 Gv chốt vận dụng giải các bài toán thực tế
liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số
có một chữ số.
3. HĐ Vận dụng

- Tính:
12 x 3 = ?
20 x 2 = ?
40 x 2 = ?
- HS làm bảng con tìm kết quả
- GV cho HS làm bảng con tìm kết quả
- HS lắng nghe
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến