Giáo án lớp 4 KNTT- Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:28' 02-11-2026
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:28' 02-11-2026
Dung lượng: 432.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN - LỚP 4B3
Tuần 6: Từ ngày 12/10/ 2026 đến 16/10/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ Buổi
Hai
Sáng
12/10
Tiết
1
2
3
Tên môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Đạo đức
Chiều
Ba
Sáng
13/10
Chiều
1
2
3
1
2
3
4
1
2
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Toán
LSĐL
Tiếng Việt
Khoa học
GDTC
Tiếng Việt
Tư
Sáng
14/10
Chiều
Năm Sáng
15/10
3
1
2
Toán tăng
Toán
3
4
1
2
Tin học
Công nghệ
Tiếng Việt
3
1
2
3
HĐTN
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Sách bút đồng hành cùng em
Bài 11. Hàng và lớp (tiết 3)
Đọc: Tập làm văn
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn ( Tiết 2)
- Tích hợp AI (4.A2.2): Mục tiêu: Nhận biết AI hỗ trợ
người yếu thế để nối dài lòng nhân ái. Hoạt động: Giới
thiệu các ứng dụng AI giúp người khiếm thị "nhìn" vật
dụng hoặc AI chuyển giọng nói thành văn bản cho
người khiếm thính..
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 1)
Đ/c Phương soạn và dạy
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ.
Gió, bão và phòng chống bão (tiết 1)
Đ/c Phương soạn và dạy
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
- Tích hợp QCN: HS biết mình có quyền được chia sẻ
trải nghiệm, bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cá nhân bằng
lời văn phù hợp; đồng thời biết tôn trọng bài viết và
cảm xúc của bạn.
Luyện tập: các số trong phạm vi lớp triệu
Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kĩ năng đặt câu hỏi để
tìm hiểu thông tin
Đ/c Xoa soạn và dạy
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi
- Tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền được
học tập, khám phá, phát triển năng khiếu, sở trường và
Tiếng Việt
được người lớn khuyến khích những ý tưởng sáng tạo
phù hợp lứa tuổi.
Tiếng Việt(T) Luyện tập: danh từ, động từ
Mĩ thuật
Đ/c Ngát soạn và dạy
Bài 5. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc (Tiết 3)
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV dùng phiếu
LSĐL
số/nguồn số đã kiểm duyệt gợi ý so sánh hoạt động sản
xuất; HS kiểm chứng lại bằng SGK và nguồn GV cung
cấp.
Toán
Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 3)
Chiều
Sáu
16/10
4
1
2
3
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Khoa học
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
HĐTN
Âm nhạc
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện
Đ/c N. Hương soạn và dạy
Đ/c Phương soạn và dạy
Đ/c N. Hương soạn và dạy
Bài 13. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp: Rèn luyện tư duy khoa học.
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 6
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Chào mừng năm học mới
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+Năng lực: giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học và hợp tác, tư duy, lập luận toán học
và sáng tạo …
+Phẩm chất: nhân ái , chăm chỉ , trách nhiệm, …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động
- Cho HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5
-HS Trả lời:
- HS khác lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:Đọc số và xác định hàng và lớp
của chữ số
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- Bài yêu cầu gì?
- Y/cầu HS làm miệng cá nhân.
- Gọi HS đọc và trả lời miệng.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS TL
- HS làm miệng cá nhân
- HS trả lời miệng,
+ Mười sáu nghìn một trăm tám mươi
hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị
+ Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm
bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn
lớp nghìn
+ Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng
trăm nghìn lớp nghìn.
+ Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi
tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn
vị.
- HSNX bổ sung, nếu có.
- HS nghe
- HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục,
- GVNX, khen học sinh
trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn,
- GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong
trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục
mỗi lớp đã học
triệu, trăm triệu
- GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò - HS nghe
chúng mình đã được ôn lại cách đọc các
số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo
số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận
biết giá trị số được chính xác.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý
HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều HS xác đinh YC đề bài
kiện đề bài
- GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ
chọn đáp án đúng
- HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án
- GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D
- GV hỏi:
+ Vì sao chọn đáp án D?
- HS TL:
+ Thỏa mãn 3 điều kiện
+ Còn số nào khác trong các số còn lại có + B, C
các chữ số khác nhau?
+ Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại
* GV chốt:Qua bài tập 2, các con sử dụng
phương pháp loại trừ để lựa chọn phương
án đúng với các điều kiện số cần tìm đề
bài đưa ra.
Bài 3:Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và
SGK bằng bút chì.
-GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài
- GV hỏi
+ Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số
gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì?
+Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc
điểm gì?
+ A: 500000, B, C: 5 đơn vị
- HS nghe
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS nêu YC
- HS làm việc cá nhân viết số vào SGK
bằng bút chì
- 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung.
9000000; 200000000; 900000000
- HS TL:
+ Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số tròn
trăm triệu
+Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0,
các hàng còn lại bằng 0
Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu
khác 0, các hàng còn lại bằng 0
Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm triệu
khác 0, các hàng còn lại bằng 0
+ Nêu sự giống nhau và khác nhau của số - Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp
tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu nghìn đều bằng 0
Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 chữ
số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu (9 chữ
-GV NX, khen HS
số)
* Chốt: Gv lưu ý HSnắm vững các hàng - HS lắng nghe.
các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính
xác và nhẫn biết đúng giá trị các số.
Bài 4: Mỗi giỏ quà có giá bao nhiêu tiền?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
+ GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật
+ 3 bông hoa có giá bao nhiêu tiền? vì - HS nêu và TL câu hỏi
sao?
+ 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vì sao?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và
em hãy quan sát các giỏ quà, xác định giá thảo luận xác định giá trị rồi ghi vào SGK
trị các vật trong giỏ quà và tính tổng giá
trị giỏ quà, ghi vào SGK bằng bút chì
- GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm
bằng bút chì
- 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
A: 32000 đồng
B: 704000000 đồng
- GV NX, chốt đáp án, khen HS
C: 100000000 đồng
- GV hỏi:
- HS NX, bổ sung.
+Làm thế nào tính được giá mỗi giỏ quà?
- HS TL:
+ Giỏ quà nào đắt nhất?
+Tính giá từng loại hàng rồi tính tổng giá
+ Cô muốn đặt giỏ quà có giá bằng giỏ B + Giỏ C
nhưng có cả 3 loại quà thì xếp giỏ quà + HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon nước,
gồm những gì?
4 bông hoa/ ...
- GV NX, khen HS
- GV chốt ý: Như vậy các em đã biết quan
sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính
xác các giỏ quà BT 4. Các em cần lưu ý
nắm vững cấu tạo số và giá trị các hàng,
các lớp.
Bài 5: Lập số theo yêu cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu và TL câu hỏi
+ Số cần lập có mấy chữ số?
+ 6 chữ số
+ Sử dụng những chữ số nào để lập số?
+ 3,0,0/ 1,8,1
+ Nêu điều kiện lập số đề bài cho
+ Lớp nghìn: 3,0,0
Lớp đơn vị: 1,8,1
- GV cho HS làm vở cá nhân
- HS làm vở cá nhân
- GV chiếu bài HS
- HS đọc bài làm: 300118; 300181,
300811
- HS NX, bổ sung
- GV chốt đáp án, khen, hỏi HS:
- HS lắng nghe trả lời:
+ Nêu cấu tạo số có 6 chữ số?
+ Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm;
lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
+ Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3?
+ Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn khác 0
+ Lập số khi thêm điều kiện số lẻ
+ 300811, 300181
+ Lập số thêm điều kiện số chẵn
+ 300118
- GV chốt ý: qua BT5 cô khen các em đã - c/s 0 không thể đứng hàng cao nhất của
biết lập số theo điều kiện cho trước và 1 STN.
nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe
của số tự nhiên
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi
nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con
CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số:
528772
CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là
hàng nào?
CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị
trong số 118300
- GV nhận xét, khen HS
- Em cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? - HS nêu
- Nêu điều em nhớ nhất trong tiết học
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học và dặn dò.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
3. Tiếng Việt
ĐỌC: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân
vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn
giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyện.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,...
+Phẩm chất: chăm chỉ, yêu tiếng Việt, trách nhiệm,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa
cây xanh
-GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe.
bài Tiếng nói của cỏ cây)
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào
để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau
đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm
để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em
đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại
cách mình đã làm để có thể phát hiện và
miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
-GV NX, chốt
-GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức mới.
2.1.Hoạt động dọc văn bản.
Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại,
bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận,
múc nước,...
Luyện đọc câu
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm
được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà
em”
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
-HS nghe
-HS nghe:
+HS TL nhóm
+ 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận
+NX, bổ sung nếu có
-HS nghe, ghi vở
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
Luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp
- GV cho đọc thầm toàn bài
+ GV tổ chức cho HS dọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 nhóm đọc
HS khác nhận xét, góp ý
- HS luyện đọc cá nhân toàn bài
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia đọc
trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả +HS NX, bổ sung
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? -Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận
mắt quan sát cây hoa hồng với mong
muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả
cây hoa nhà em”.
- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả - Bạn nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát
được cây hoa theo yêu cầu?
….. Quan sát rất kĩ các bộ phận của
cây: thân, cành, lá, hoa, hương
sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo
đúng gợi ý của đề bài …
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự + Câu: Sương như những hòn bi ve tí
quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm
phú của bạn nhỏ?
mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa
những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình
tưới như chú voi con dễ thương đung
đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn
mưa rào nhỏ,...
+ GV NX,
+ Nhóm khác NX, bổ sung
- Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài - HS lắng nghe.
văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn + HS TL
nên viết thêm những ý nào?
+ GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung + 3- 4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây
cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây,
trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả
kiến hay, mới mẻ
nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông
hồng đã nở thường có nhiều nụ
hồng,...)
- Câu 5: Em học được điều gì về cách viết + 3-5 HS nêu
văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên?
+GV NX các ý kiến của HS
- HS nghe
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2
HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả
cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc
tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu
chuyện này nhé.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- GV cho HS đọc nhóm ba.
- HS đọc nhóm .
- GV cho HS đọc trước lớp
- 1-2 nhóm đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS nhận xét
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn
Voice lớp
trong bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
4. Đạo đức
CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội
phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống.
Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Tích hợp AI (4.A2.2): Mục tiêu: Nhận biết AI hỗ trợ người yếu thế để nối dài lòng
nhân ái. Hoạt động: Giới thiệu các ứng dụng AI giúp người khiếm thị "nhìn" vật dụng
hoặc AI chuyển giọng nói thành văn bản cho người khiếm thính..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng power point, ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để
khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trảlời:
+ Câu 1: Em hãy nêu một số hoàn cảnh khó
khăn trong cuộc sống?
+ Câu 2: Em hãy nêu vài biểu hiện của sự cảm
thông, giúp người có hoàn cảnh khó khăn?
+ Câu 3: Em đã từng gặp người có hoàn cảnh
khó khăn chưa? Em đã làm gì để thể hiện sự
cảm thông, giúp đỡ họ?
+ Câu 4: Em hãy hát bài hát: Bầu và bí nhạc
Phạm Tuyên, lời: ca dao cổ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá: 25'
Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Giúp bạn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời
các câu hỏi sau:
+ Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được
giúp đỡ dê con cảm thấy thế nào?
+ Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh
em gặp khó khăn?
+ Theo em, sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa
như thế nào với những người đang gặp khăn.
- HS thảo luận nhóm, GV quan sát và gợi mở,
giúp đỡ các nhóm khi cần thiết.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV động viên, khen ngợi các nhóm đã tích
cực thảo luận và có câu trả lời đúng.
Hoạt động 2: Kể về một người có hoàn cảnh
khó khăn mà em biết (tiếp theo).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS kể lại một người có hoàn cảnh
khó khăn mà em biết theo các gợi ý của tiết
học trước.
Sau khi HS kể chuyện, GV có thể mở rộng
bằng AI:
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi bằng cách
xung phong.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc câu chuyện.
- HS thảo luận theo nhóm 4 trả
lời các câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 3 HS kể. HS khác lắng nghe,
nhận xét bổ sung.
- GV giới thiệu một số ứng dụng AI có thể hỗ
trợ người gặp khó khăn, chẳng hạn:
+ AI giúp người khiếm thị nhận biết, mô tả đồ
vật và cảnh vật xung quanh.
+ AI chuyển lời nói thành văn bản, hỗ trợ
người gặp khó khăn về nghe hoặc giao tiếp.
- GV cho HS quan sát hình ảnh/video minh
họa và đặt câu hỏi: Theo em, AI có thể giúp
những người gặp khó khăn như thế nào?
Những ứng dụng đó thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ con người ra sao?
+ AI có thể giúp người khiếm thị
nhận biết đồ vật, đọc thông tin.
+ AI có thể chuyển lời nói thành
chữ để hỗ trợ người gặp khó
khăn về nghe.
+ AI giúp người gặp khó khăn
thuận tiện hơn trong học tập,
giao tiếp và cuộc sống.
Công nghệ nếu được sử dụng
đúng cách có thể góp phần lan
tỏa lòng nhân ái và giúp đỡ mọi
người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, vận dụng tìm
hiểu tại nhà qua các thiết bị kết
nối internet tại nhà.
- GV nhận xét và chốt
- GV mở rộng, hướng dẫn HS tìm hiểu về một
số việc tốt người tốt giúp đỡ các hoàn cảnh
khó khăn trên internet và nêu ra các việc tốt
cần học hỏi từ những tấm gương đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm. 5'
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Chuẩn bị bài sau
Buổi chiều:
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu.
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+Năng lực: giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học và hợp tác, tư duy,lập luận toán học
+Phẩm chất: nhân ái , chăm chỉ , trách nhiệm, cẩn thận , chính xác…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: * Lớp hát tập thể một bài.
Hỏi nhanh, đáp đúng
- HS chơi trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài -HS nghe
học), ghi tên bài
-HS nhắc tên bài, ghi vở.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV chiếu hình ảnh SGK,
- HS quan sát tranh và TL câu hỏi:
+ YC HS mô tả hình ảnh trong tranh
+ Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và trái
+? Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu đất
ki-lo-mét?
+ 149 597 876 km
- HS NX, bổ sung
- GV chiếu số đo và hỏi:
+ Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu
mặt trời gồm mấy trăm triệu?mấy chục
triệu?
+ Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? + 9
+ Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu?
+ 1,4,9
+ Nêu cấu tạo của số đó
+ Số 149597876 gồm: Một trăm triệu,
bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm
nghìn, năm trăm nghìn, chín chục
nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6
đơn vị.
- GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc số
cấu tạo số, đọc số.
- GV hỏi:
- HS TL:
+ Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy + 9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô
chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ
sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số?
+ Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số
+ Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm
Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm
nghìn
Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu
+ Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp + Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng
triệu?
lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn vị)
- GV đưa thêm thông tin cho HS đọc:
+ Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao Hỏa
khoảng: 401000000 km
+ Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao
Kim khoảng: 38200000 km
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm vở cá nhân
- GV chiếu bài HS
- HS đọc khoảng cách:
+ Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét
+ Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn kilô-mét
- 1 HSđọc đề bài
- HS nêu YC
- HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số
dân, cách đọc vào vở
- HS đọc bài làm
+ Nhật Bản: 126 476 461 ngưởi : Một
trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy
mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt
người
+Việt Nam:97338579 người: chín mươi
bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn
năm trăm bảy mươi chín người
+In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai
trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai
mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm
HS khác NX bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án
-HS nghe
- GV cho HS nêu cách đọc số
- HS trả lời
- GV đưa thêm số dân cho HS đọc:
-HS đọc
+ Lào:7575298 người
+ Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi
lăm nghìn hai trăm chín mươi tám
người
+ Cam-pu-chia: 17374081 người
+ Cam-pu- chia: Mười bảy triệu ba trăm
bảy mươi tư nghìn không trăm tám
mươi mốt người
- GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp - HS nhận xét, điều chỉnh (nếu có)
triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp
- HS nghe
nghìn, lớp đơn vị
Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu):
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- 1 HS đọc đề bài
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu YC bài
- GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, phân - HS nêu cách làm: viết số thành tổng
tích cách làm
các hàng
- GV cho HS làm vở
- GV chiếu bài HS
- HS làm cá nhân vào vở
- HS đọc bài:
109 140 903 = 100 000 000 + 9000000+
100000 + 40000 + 900 + 3
3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 +
300 + 2
- GV nhận xét, chốt đáp án
-HS nhận xét, chữa bài
- GV hỏi:
- HS TL:
+ Khi viết số thành tổng mà số có hàng bằng + Không cộng các hàng = 0
0 cần chú ý điều gì?
+ Dựa vào đâu để viết số thành tổng các + Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng nào
hàng?
có giá trị của hàng đó.
- GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm
- GV chốt: Cần ghi nhớ cấu t
Tuần 6: Từ ngày 12/10/ 2026 đến 16/10/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ Buổi
Hai
Sáng
12/10
Tiết
1
2
3
Tên môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Đạo đức
Chiều
Ba
Sáng
13/10
Chiều
1
2
3
1
2
3
4
1
2
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Toán
LSĐL
Tiếng Việt
Khoa học
GDTC
Tiếng Việt
Tư
Sáng
14/10
Chiều
Năm Sáng
15/10
3
1
2
Toán tăng
Toán
3
4
1
2
Tin học
Công nghệ
Tiếng Việt
3
1
2
3
HĐTN
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Sách bút đồng hành cùng em
Bài 11. Hàng và lớp (tiết 3)
Đọc: Tập làm văn
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn ( Tiết 2)
- Tích hợp AI (4.A2.2): Mục tiêu: Nhận biết AI hỗ trợ
người yếu thế để nối dài lòng nhân ái. Hoạt động: Giới
thiệu các ứng dụng AI giúp người khiếm thị "nhìn" vật
dụng hoặc AI chuyển giọng nói thành văn bản cho
người khiếm thính..
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 1)
Đ/c Phương soạn và dạy
Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ.
Gió, bão và phòng chống bão (tiết 1)
Đ/c Phương soạn và dạy
Viết: Viết bài văn thuật lại một sự việc
- Tích hợp QCN: HS biết mình có quyền được chia sẻ
trải nghiệm, bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cá nhân bằng
lời văn phù hợp; đồng thời biết tôn trọng bài viết và
cảm xúc của bạn.
Luyện tập: các số trong phạm vi lớp triệu
Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kĩ năng đặt câu hỏi để
tìm hiểu thông tin
Đ/c Xoa soạn và dạy
Đọc: Nhà phát minh 6 tuổi
- Tích hợp QCN: HS nhận biết trẻ em có quyền được
học tập, khám phá, phát triển năng khiếu, sở trường và
Tiếng Việt
được người lớn khuyến khích những ý tưởng sáng tạo
phù hợp lứa tuổi.
Tiếng Việt(T) Luyện tập: danh từ, động từ
Mĩ thuật
Đ/c Ngát soạn và dạy
Bài 5. Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du
và miền núi phía Bắc (Tiết 3)
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: GV dùng phiếu
LSĐL
số/nguồn số đã kiểm duyệt gợi ý so sánh hoạt động sản
xuất; HS kiểm chứng lại bằng SGK và nguồn GV cung
cấp.
Toán
Bài 12. Các số trong phạm vi lớp triệu (tiết 3)
Chiều
Sáu
16/10
4
1
2
3
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Khoa học
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
HĐTN
Âm nhạc
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện
Đ/c N. Hương soạn và dạy
Đ/c Phương soạn và dạy
Đ/c N. Hương soạn và dạy
Bài 13. Làm tròn số đến hàng trăm nghìn
Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp: Rèn luyện tư duy khoa học.
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 6
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Chào mừng năm học mới
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+Năng lực: giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học và hợp tác, tư duy, lập luận toán học
và sáng tạo …
+Phẩm chất: nhân ái , chăm chỉ , trách nhiệm, …
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động
- Cho HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5
-HS Trả lời:
- HS khác lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:Đọc số và xác định hàng và lớp
của chữ số
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- Bài yêu cầu gì?
- Y/cầu HS làm miệng cá nhân.
- Gọi HS đọc và trả lời miệng.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS TL
- HS làm miệng cá nhân
- HS trả lời miệng,
+ Mười sáu nghìn một trăm tám mươi
hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị
+ Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm
bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn
lớp nghìn
+ Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng
trăm nghìn lớp nghìn.
+ Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi
tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn
vị.
- HSNX bổ sung, nếu có.
- HS nghe
- HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục,
- GVNX, khen học sinh
trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn,
- GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong
trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục
mỗi lớp đã học
triệu, trăm triệu
- GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò - HS nghe
chúng mình đã được ôn lại cách đọc các
số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo
số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận
biết giá trị số được chính xác.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý
HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều HS xác đinh YC đề bài
kiện đề bài
- GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ
chọn đáp án đúng
- HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án
- GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D
- GV hỏi:
+ Vì sao chọn đáp án D?
- HS TL:
+ Thỏa mãn 3 điều kiện
+ Còn số nào khác trong các số còn lại có + B, C
các chữ số khác nhau?
+ Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại
* GV chốt:Qua bài tập 2, các con sử dụng
phương pháp loại trừ để lựa chọn phương
án đúng với các điều kiện số cần tìm đề
bài đưa ra.
Bài 3:Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và
SGK bằng bút chì.
-GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài
- GV hỏi
+ Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số
gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì?
+Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc
điểm gì?
+ A: 500000, B, C: 5 đơn vị
- HS nghe
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.
- HS nêu YC
- HS làm việc cá nhân viết số vào SGK
bằng bút chì
- 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung.
9000000; 200000000; 900000000
- HS TL:
+ Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số tròn
trăm triệu
+Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0,
các hàng còn lại bằng 0
Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu
khác 0, các hàng còn lại bằng 0
Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm triệu
khác 0, các hàng còn lại bằng 0
+ Nêu sự giống nhau và khác nhau của số - Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp
tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu nghìn đều bằng 0
Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 chữ
số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu (9 chữ
-GV NX, khen HS
số)
* Chốt: Gv lưu ý HSnắm vững các hàng - HS lắng nghe.
các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính
xác và nhẫn biết đúng giá trị các số.
Bài 4: Mỗi giỏ quà có giá bao nhiêu tiền?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
+ GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật
+ 3 bông hoa có giá bao nhiêu tiền? vì - HS nêu và TL câu hỏi
sao?
+ 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vì sao?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh và
em hãy quan sát các giỏ quà, xác định giá thảo luận xác định giá trị rồi ghi vào SGK
trị các vật trong giỏ quà và tính tổng giá
trị giỏ quà, ghi vào SGK bằng bút chì
- GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm
bằng bút chì
- 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
A: 32000 đồng
B: 704000000 đồng
- GV NX, chốt đáp án, khen HS
C: 100000000 đồng
- GV hỏi:
- HS NX, bổ sung.
+Làm thế nào tính được giá mỗi giỏ quà?
- HS TL:
+ Giỏ quà nào đắt nhất?
+Tính giá từng loại hàng rồi tính tổng giá
+ Cô muốn đặt giỏ quà có giá bằng giỏ B + Giỏ C
nhưng có cả 3 loại quà thì xếp giỏ quà + HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon nước,
gồm những gì?
4 bông hoa/ ...
- GV NX, khen HS
- GV chốt ý: Như vậy các em đã biết quan
sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính
xác các giỏ quà BT 4. Các em cần lưu ý
nắm vững cấu tạo số và giá trị các hàng,
các lớp.
Bài 5: Lập số theo yêu cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu và TL câu hỏi
+ Số cần lập có mấy chữ số?
+ 6 chữ số
+ Sử dụng những chữ số nào để lập số?
+ 3,0,0/ 1,8,1
+ Nêu điều kiện lập số đề bài cho
+ Lớp nghìn: 3,0,0
Lớp đơn vị: 1,8,1
- GV cho HS làm vở cá nhân
- HS làm vở cá nhân
- GV chiếu bài HS
- HS đọc bài làm: 300118; 300181,
300811
- HS NX, bổ sung
- GV chốt đáp án, khen, hỏi HS:
- HS lắng nghe trả lời:
+ Nêu cấu tạo số có 6 chữ số?
+ Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm;
lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
+ Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3?
+ Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn khác 0
+ Lập số khi thêm điều kiện số lẻ
+ 300811, 300181
+ Lập số thêm điều kiện số chẵn
+ 300118
- GV chốt ý: qua BT5 cô khen các em đã - c/s 0 không thể đứng hàng cao nhất của
biết lập số theo điều kiện cho trước và 1 STN.
nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe
của số tự nhiên
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi
nhanh Ai đúng. Viết đáp án vào bảng con
CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số:
528772
CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là
hàng nào?
CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị
trong số 118300
- GV nhận xét, khen HS
- Em cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? - HS nêu
- Nêu điều em nhớ nhất trong tiết học
- HS nêu
- GV nhận xét tiết học và dặn dò.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
3. Tiếng Việt
ĐỌC: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân
vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn
giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyện.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác,...
+Phẩm chất: chăm chỉ, yêu tiếng Việt, trách nhiệm,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa
cây xanh
-GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe.
bài Tiếng nói của cỏ cây)
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào
để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau
đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm
để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em
đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại
cách mình đã làm để có thể phát hiện và
miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
-GV NX, chốt
-GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi
bảng
2. Hình thành kiến thức mới.
2.1.Hoạt động dọc văn bản.
Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Luyện đọc từ khó
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại,
bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận,
múc nước,...
Luyện đọc câu
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm
được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà
em”
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
-HS nghe
-HS nghe:
+HS TL nhóm
+ 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận
+NX, bổ sung nếu có
-HS nghe, ghi vở
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
Luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp
- GV cho đọc thầm toàn bài
+ GV tổ chức cho HS dọc trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 3HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 nhóm đọc
HS khác nhận xét, góp ý
- HS luyện đọc cá nhân toàn bài
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia đọc
trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả +HS NX, bổ sung
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? -Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận
mắt quan sát cây hoa hồng với mong
muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả
cây hoa nhà em”.
- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả - Bạn nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát
được cây hoa theo yêu cầu?
….. Quan sát rất kĩ các bộ phận của
cây: thân, cành, lá, hoa, hương
sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo
đúng gợi ý của đề bài …
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự + Câu: Sương như những hòn bi ve tí
quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm
phú của bạn nhỏ?
mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa
những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình
tưới như chú voi con dễ thương đung
đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn
mưa rào nhỏ,...
+ GV NX,
+ Nhóm khác NX, bổ sung
- Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài - HS lắng nghe.
văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn + HS TL
nên viết thêm những ý nào?
+ GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung + 3- 4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây
cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây,
trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả
kiến hay, mới mẻ
nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông
hồng đã nở thường có nhiều nụ
hồng,...)
- Câu 5: Em học được điều gì về cách viết + 3-5 HS nêu
văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên?
+GV NX các ý kiến của HS
- HS nghe
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2
HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả
cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc
tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu
chuyện này nhé.
2.3. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- GV cho HS đọc nhóm ba.
- HS đọc nhóm .
- GV cho HS đọc trước lớp
- 1-2 nhóm đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS nhận xét
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn
Voice lớp
trong bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
4. Đạo đức
CẢM THÔNG GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội
phù hợp với bản thân.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống.
Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
- Tích hợp AI (4.A2.2): Mục tiêu: Nhận biết AI hỗ trợ người yếu thế để nối dài lòng
nhân ái. Hoạt động: Giới thiệu các ứng dụng AI giúp người khiếm thị "nhìn" vật dụng
hoặc AI chuyển giọng nói thành văn bản cho người khiếm thính..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng power point, ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để
khởi động bài học.
+ GV đưa ra 4 câu hỏi cho HS trảlời:
+ Câu 1: Em hãy nêu một số hoàn cảnh khó
khăn trong cuộc sống?
+ Câu 2: Em hãy nêu vài biểu hiện của sự cảm
thông, giúp người có hoàn cảnh khó khăn?
+ Câu 3: Em đã từng gặp người có hoàn cảnh
khó khăn chưa? Em đã làm gì để thể hiện sự
cảm thông, giúp đỡ họ?
+ Câu 4: Em hãy hát bài hát: Bầu và bí nhạc
Phạm Tuyên, lời: ca dao cổ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá: 25'
Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Giúp bạn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời
các câu hỏi sau:
+ Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được
giúp đỡ dê con cảm thấy thế nào?
+ Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh
em gặp khó khăn?
+ Theo em, sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa
như thế nào với những người đang gặp khăn.
- HS thảo luận nhóm, GV quan sát và gợi mở,
giúp đỡ các nhóm khi cần thiết.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV động viên, khen ngợi các nhóm đã tích
cực thảo luận và có câu trả lời đúng.
Hoạt động 2: Kể về một người có hoàn cảnh
khó khăn mà em biết (tiếp theo).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS kể lại một người có hoàn cảnh
khó khăn mà em biết theo các gợi ý của tiết
học trước.
Sau khi HS kể chuyện, GV có thể mở rộng
bằng AI:
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi bằng cách
xung phong.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc câu chuyện.
- HS thảo luận theo nhóm 4 trả
lời các câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 3 HS kể. HS khác lắng nghe,
nhận xét bổ sung.
- GV giới thiệu một số ứng dụng AI có thể hỗ
trợ người gặp khó khăn, chẳng hạn:
+ AI giúp người khiếm thị nhận biết, mô tả đồ
vật và cảnh vật xung quanh.
+ AI chuyển lời nói thành văn bản, hỗ trợ
người gặp khó khăn về nghe hoặc giao tiếp.
- GV cho HS quan sát hình ảnh/video minh
họa và đặt câu hỏi: Theo em, AI có thể giúp
những người gặp khó khăn như thế nào?
Những ứng dụng đó thể hiện sự cảm thông,
giúp đỡ con người ra sao?
+ AI có thể giúp người khiếm thị
nhận biết đồ vật, đọc thông tin.
+ AI có thể chuyển lời nói thành
chữ để hỗ trợ người gặp khó
khăn về nghe.
+ AI giúp người gặp khó khăn
thuận tiện hơn trong học tập,
giao tiếp và cuộc sống.
Công nghệ nếu được sử dụng
đúng cách có thể góp phần lan
tỏa lòng nhân ái và giúp đỡ mọi
người.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, vận dụng tìm
hiểu tại nhà qua các thiết bị kết
nối internet tại nhà.
- GV nhận xét và chốt
- GV mở rộng, hướng dẫn HS tìm hiểu về một
số việc tốt người tốt giúp đỡ các hoàn cảnh
khó khăn trên internet và nêu ra các việc tốt
cần học hỏi từ những tấm gương đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm. 5'
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Chuẩn bị bài sau
Buổi chiều:
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu.
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+Năng lực: giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học và hợp tác, tư duy,lập luận toán học
+Phẩm chất: nhân ái , chăm chỉ , trách nhiệm, cẩn thận , chính xác…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: * Lớp hát tập thể một bài.
Hỏi nhanh, đáp đúng
- HS chơi trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài -HS nghe
học), ghi tên bài
-HS nhắc tên bài, ghi vở.
2. Hình thành kiến thức mới
- GV chiếu hình ảnh SGK,
- HS quan sát tranh và TL câu hỏi:
+ YC HS mô tả hình ảnh trong tranh
+ Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và trái
+? Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu đất
ki-lo-mét?
+ 149 597 876 km
- HS NX, bổ sung
- GV chiếu số đo và hỏi:
+ Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu
mặt trời gồm mấy trăm triệu?mấy chục
triệu?
+ Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? + 9
+ Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu?
+ 1,4,9
+ Nêu cấu tạo của số đó
+ Số 149597876 gồm: Một trăm triệu,
bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm
nghìn, năm trăm nghìn, chín chục
nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6
đơn vị.
- GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc số
cấu tạo số, đọc số.
- GV hỏi:
- HS TL:
+ Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy + 9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô
chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ
sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số?
+ Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số
+ Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm
Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm
nghìn
Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu
+ Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp + Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng
triệu?
lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn vị)
- GV đưa thêm thông tin cho HS đọc:
+ Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao Hỏa
khoảng: 401000000 km
+ Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao
Kim khoảng: 38200000 km
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019
- GV cho HS đọc đề bài 1.
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm vở cá nhân
- GV chiếu bài HS
- HS đọc khoảng cách:
+ Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét
+ Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn kilô-mét
- 1 HSđọc đề bài
- HS nêu YC
- HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số
dân, cách đọc vào vở
- HS đọc bài làm
+ Nhật Bản: 126 476 461 ngưởi : Một
trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy
mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt
người
+Việt Nam:97338579 người: chín mươi
bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn
năm trăm bảy mươi chín người
+In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai
trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai
mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm
HS khác NX bổ sung
- GV nhận xét, chốt đáp án
-HS nghe
- GV cho HS nêu cách đọc số
- HS trả lời
- GV đưa thêm số dân cho HS đọc:
-HS đọc
+ Lào:7575298 người
+ Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi
lăm nghìn hai trăm chín mươi tám
người
+ Cam-pu-chia: 17374081 người
+ Cam-pu- chia: Mười bảy triệu ba trăm
bảy mươi tư nghìn không trăm tám
mươi mốt người
- GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp - HS nhận xét, điều chỉnh (nếu có)
triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp
- HS nghe
nghìn, lớp đơn vị
Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu):
- GV cho HS đọc đề bài 2.
- 1 HS đọc đề bài
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- HS nêu YC bài
- GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, phân - HS nêu cách làm: viết số thành tổng
tích cách làm
các hàng
- GV cho HS làm vở
- GV chiếu bài HS
- HS làm cá nhân vào vở
- HS đọc bài:
109 140 903 = 100 000 000 + 9000000+
100000 + 40000 + 900 + 3
3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 +
300 + 2
- GV nhận xét, chốt đáp án
-HS nhận xét, chữa bài
- GV hỏi:
- HS TL:
+ Khi viết số thành tổng mà số có hàng bằng + Không cộng các hàng = 0
0 cần chú ý điều gì?
+ Dựa vào đâu để viết số thành tổng các + Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng nào
hàng?
có giá trị của hàng đó.
- GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm
- GV chốt: Cần ghi nhớ cấu t
 









Các ý kiến mới nhất