Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 1 Tiết 25+26: O, o và dấu hỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 09h:16' 08-05-2026
Dung lượng: 515.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3

Thứ Hai ngày 22 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 7: Chủ đề: Tìm hiểu an toàn trường học.
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết một số quy tắc an toàn khi tham gia giao thông.
-Có ý thức chấp hành đúng và tham gia giao thông an toàn, đặc biệt ở cổng trường.
2. Năng lực và phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- MT,TV, sách HĐTN
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động
-GV cho cả lớp vận động theo lời hát bài: Chúng em với An toàn giao thông
2. Chủ đề: Tìm hiểu an toàn trường học.
-Mục tiêu: Góp phần giáo dục một số nội dung: An toàn giao thông, bảo vệ môi
trường, kĩ năng sống, giá trị sống.
- Cách tiến hành:
+ GV triển khai một số nội dung phát động phong trào “An toàn trường học”, trong
đó có thể thực hiện một chủ đề có liên quan đến việc đảm bảo an toàn ở trường như
“Cổng trường an toàn giao thông” .
+ Giới thiệu cho HS biết ý nghĩa của việc tham gia thực hiện “Cổng trường an toàn
giao thông”: đảm bảo an toàn cho HS, xây dựng nhà trường văn minh, tránh gây ùn
tắc ở cổng trường.
+ Tuyên truyền và nhắc nhở HS một số lưu ý khi tham gia giao thông để xây dựng
“Cổng trường an toàn giao thông”: xếp hàng ngay ngắn từng lớp khi ra về; để xe
đúng quy định theo hàng, lối; đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe mô tô, xe máy điện,
xe đạp điện, nhắc nhở bố mẹ, người thân đứng đón xếp hàng theo khu vực quy định,
không dừng, đỗ xe ở ngay gần cổng trường để chờ đón HS.
3. Giao nhiệm vụ tiếp theo
-HS tham gia và thực hiện tốt nếp sống văn minh “ Cổng trường an toàn giao thông.
Nhắc nhở người thân của mình chấp hành tốt việc an toàn giao thông ở cổng trường.
TIẾNG VIỆT
Tiết 25+26: O, o và dấu hỏi (T24+25)

I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và thanh hỏi;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
+ Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
+ Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học.
1

- Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
+ Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông, bà khi đi học vé).
2. Năng lực, phẩm chất
-Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình.
+Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết, đọc, viết đúng o, các tiếng và từ ngữ có o và thanh
hỏi và năng lực giao tiếp.
- Cảm nhận được tỉnh cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
* Giáo dục HS ý thức bảo vệ vật nuôi và giáo dục HS kĩ năng chào hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng TV, ti vi + máy tính, chữ mẫu.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động, kết nối:
- HS cho HS đọc lại các chữ a, b, c, e, ê
- HS đọc CN - ĐT
+ GV nhận biết và sửa sai.
- HS hát bài hát
- HS hát bài: Cả tuần đều vui.
- GV dùng lời bài hát và nói với HS các em phải
ngoan cả tuần giống như bạn nhỏ trong bài hát
- HS quan sát tranh ti vi
này nhé.
-HS nêu: trong tranh có những
- HS quan sát tranh ti vi và trả lời các câu hỏi:
chú bò đang ăn cỏ.
Em thấy gì trong tranh?
- HS nói theo.
- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và HS nói
- HS đọc cả lớp câu dưới tranh:
theo.
Đàn bò gặm cỏ.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết
và yêu cầu HS dọc theo.
- HS đọc nhiều lần
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Đàn bò, -HS tìm: bò, cỏ
gặm cỏ.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o,
thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. .
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc
- Hs quan sát
a. Đọc âm o
- GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết
- Hs lắng nghe
chữ o in hoa và o in thường trong bài học này.
-Một số HS đọc âm o, sau đó
- GV đọc mẫu âm o: khẩu hình phát âm tròn môi từng nhóm và cả lớp đồng thanh
- GV yêu cầu một số HS đọc âm o, sau đó từng
đọc một số lần.
nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
- Hs lắng nghe
b. Đọc tiếng
- Hs lắng nghe
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mó hình
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
- Hs đánh vần tiếng mẫu bà, cỏ
2

tiếng bỏ, cỏ.
-GV yêu cầu một số HS đánh vần tiếng mẫu bò,
cỏ (bờ - bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi cờ)
-GV yêu cầu một số HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả
lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất.
+GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất:
bỏ, bó, bỏ, yêu cấu HS tìm điểm chung
+ Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các
tiếng có cùng âm đang học.
+ Một số HS đọc trong các tiếng có cùng âm o
đang học.
- Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai:
cỏ, có, cỏ
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa o.
- GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại
cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bò, cỏ, cỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn bỏ.
- GV nêu yêu cầu nói tên con vật trong tranh. GV
cho từ bò xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ
bò.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cò, cỏ.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
-GV y/c từng nhóm đọc, cả lớp
* Hoạt động 2: Viết bảng
-GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm o,
dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát: Con chữ o
cao mấy li, gồm mấy nét? Rộng mấy ô li? Điểm
đặt bút và dừng bút.
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh và cách
viết chữ o, dấu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
Tiết 2

(bờ - bơ huyền bờ; cờ cơ hỏi
cờ). Lớp đánh văn đồng thanh
tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp
đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS đọc các tiếng: bò, bó, bỏ
- Hs tìm điểm chung: cùng chứa
âm o
- Hs đánh vần cá nhân
- Hs đọc trơn: cò, có, cỏ
- Hs đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs đọc cả 2 nhóm: các nhân,
đồng thanh.
- Hs tự tạo và ghép tiếng có âm o
- Hs phân tích
- Hs lắng nghe và quan sát tranh
- Tranh 1 chỉ bò, tranh 2 chỉ cò,
tranh 3 chỉ cỏ.
- Hs phân tích, đánh vần: bờ-ohuyền-bò, cờ-o-huyền-cò, cờ-ohỏi-cỏ.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ
- HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp
đọc đồng thanh một số lấn,
-Từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- Hs lắng nghe và quan sát chữ
mẫu: o và nêu câu hỏi của GV.
- Hs lắng nghe
- Hs viết chữ o, bò, cỏ (cỡ vừa)
vào bảng con, Chú ý liên kết các
nét trong chữ b (c) và o.
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe

3

* Hoạt động 3: Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ o.Chú ý liên kết các
nét trong chữ o.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Hoạt động 4: Đọc
-GV đưa tranh lên ti vi
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
+Tranh vẽ con gì?
+Chúng đang làm gi?
->GV chốt: đây là tranh vẽ cảnh các chú bò đang
ăn cỏ
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ
*GDHS có ý thức chăm sóc vật nuôi trong gia
đình.
* Hoạt động 5: Nói theo tranh (Ti vi)
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Các em nhìn thấy những ai trong các bức tranh
thứ nhất và thứ hai?
+Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì
với mẹ?
+Khi đi học về, bạn ấy nói gi với ông bà?
-> GVchốt nội dung tranh 1 và 2: cả hai bức
tranh với hai tình huống khác nhau nhưng nội
dung đều hướng đến việc rèn luyện kĩ năng nói
lời chào: chào bố, chào mẹ khi bố/ mẹ đến đón
và chào về.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2
tình huống trên.
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV
và HS nhận xét.
*GV liên hệ giáo dục HS chào hỏi người lớn
trong mọi tình huống.
3. Vận dụng sáng tạo
* Nói tiếng có âm o ngoài bài:
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm o ngoài
bài.
- Sau mỗi lần GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét,
tuyên dương HS.

-HS đọc nội dung bài viết
-HS tô 1 dòng chữ o chữ viết
thường, chữ cỡ vừa
-Hs viết 1 dòng chữ o và 1 dòng
chữ bò, cỏ cỡ chữ vừa
- HS đổi vở nhận xét chữ viết
-HS quan sát tranh
-Tranh vẽ các chú bò
-Chúng đang ăn cỏ.

- HS đọc thẩm và tìm: có, cỏ
- HS lắng nghe.
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo
cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó
cả lớp đọc đồng thanh theo GV.
- HS quan sát từng tranh trong
SHS
- HS trả lời: mẹ và bạn nhỏ
(tranh 1), ông bà (tranh 2)
- HS trả lời: Khi mẹ đến đón bé
chạy ra chào mẹ
- HS trả lời: Cháu chào bà, cháu
đi học về ạ.
- Hs lắng nghe

-Hs đóng vai theo 2 tình huống
trên, nhận xét bạn diễn xuất.
-HS thi đua tìm

4

+Đặt câu với tiếng em tìm được?
-HSNK đặt câu
* Giáo dục:
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp: chào tạm
biệt, chào khi gặp.
-Học âm 0
- Học âm gì?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà:
chào tạm biệt, chào khi gặp.
-Chuẩn bị bài sau 7: Ô, ô và dấu nặng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
TOÁN
Tiết 7: Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
+ So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn,
bằng.
- So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai h hoặc
ba nhóm sự vật.
2. Năng lực, phẩm chất
+ Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn,
bằng nhau
+Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập hoàn
thành nhiệm vụ nhóm theo
+ Năng lực tư duy và lập luận: Nhận biết được biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau. Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự
tương đồng.
+ Năng lực giao tiếp: Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử
dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
- Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập
- Trung thực: Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau,tự đánh giá
mình và bạn.
*GDKNS: Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên; ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi;
ý thức khi sử dụng các thiết bị điện.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi+ máy tính, giáo án điện tử, bộ đồ dùng học toán 1,….
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động, kết nối (TV+MT)
- Ổn định tổ chức: GV cho HS hát bài Chú ếch
- Hát và làm động tác theo video.
con theo video trên ti vi.
+ Đố các em con ếch kêu thế nào?
-HS trả lời: ộp ộp ộp
5

- Giờ học trước các em được học các số nào?
- Hôm nay chúng ta cùng học về nhiều hơn , ít
hơn,bằng nhau với những chú ếch nhé”
- GV ghi đầu bài.
2. Khám phá (Giáo án điện tử)
HĐ1.“Nhận biết quan hệ nhiều hơn , ít
hơn,bằng nhau”
a/ Mục tiêu :
+Bước đầu quan sát các biểu tượng về nhiều
hơn, ít hơn, bằng nhau.
b/ Cách thực hiện :
a. GV nêu: Chúng ta vừa hát bài Chú ếch con,
các em thấy chú ếch có đáng yêu không?
- Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch?
- Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa?
- GV cho HS quan sát tranh bài 1 trên ti vi:
+ Trong tranh có mấy con ếch? Có mấy chiếc lá?

- Học các số đến 10.
- Lắng nghe
-HS nhắc lại.

- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời:
- HS trả lời.
+ Tranh vẽ 3 chú ếch và 2 cái lá
sen.
+ Số ếch nhiều hơn số lá
+ Số ếch không ít hơn số lá
+ HS trả lời.

+ Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không?
+ Số ếch có ít hơn số lá không?
+ Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú
ếch và mấy chiếc lá không?
- GV giải thích cứ một chú ếch nối với một chiếc -HS lắng nghe.
lá
- HS trả lời câu hỏi: Không đủ lá
+ Có đủ lá để nối với ếch không?
cho ếch ngồi.
- HS lắng nghe và nhắc lại lời GV
- GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá
(cá nhân, lớp):
sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá
Số ếch nhiều hơn số lá
sen. Số lá sen ít hơn số ếch”
Số lá ít hơn số ếch.
- GV cho HS so sánh một số đò vật trong lớp
học: của sổ với cửa chính; quạt treo tường với
quạt trần,..
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HSNK thực hiện: Lớp mình có 3
cửa sổ và 2 cửa chính, vậy ta nói
b. GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà
số cửa sổ nhiều hơn số cửa chính,
rốt:
số cửa chính ít hơn số cửa số.
+ Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?
+ Số quạt trần nhiều hơn số quạt
- GV hiển thị tranh những chú thỏ và những củ
treo tường và số quạt treo tường.
cà rốt: Các em thấy những chú thỏ có xinh xắn
ít hơn số quạt trần.
và đáng yêu không?
+ Thỏ thích ăn cà rốt.
+ Hãy cho cô biết có mấy chú thỏ?
- HS quan sát.
+ Có mấy củ cà rốt?
-HS trả lời.
+ Các em thấy đường nối giữa những chú thỏ và + Có 4 chú thỏ
6

những củ cà rốt như thế nào?
+ Vậy ta thấy số chú thỏ và số củ cà rốt như thế
nào với nhau?
- GV kết luận: Khi nối thó với cà rốt cả hai đều
được nối hết nên chúng bằng nhau.
-Hãy tìm những đồ vật có số lượng bằng nhau?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* GDHS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
HĐ2: Thực hành, luyện tập
. a/ Mục tiêu
+HS so sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật
trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự
vật
+HS thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn
giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
b/ Cách thực hiện
+) Bài 1: Số bướm nhiều hay số hoa nhiều?
- Nêu yêu cầu bài tập?
- Quan sát tranh trong SGK và cho biết có bao
nhiêu con bướm? Bao nhiêu bông hoa?
- GV yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng ra và ghép một
con bướm với 1 bông hoa theo cặp.
- GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông hoa với
một con bướm.
GV hỏi : Bướm còn thừa hay hoa còn thừa?
Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn?
- GV mời một số cặp lên trình bày

+ Có 4 củ cà rốt.
+ HSNK: nối hết với nhau.
+ Bằng nhau.
-HS lắng nghe.
- HSNK: số bàn HS với số ghế HS
bằng nhau, số bàn giáo viên và số
ghế GV bằng nhau,…

- HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát
+ Có 5 con bướm, 4 bông hoa.
- HS thực hiện ghép cặp.

- Nhận biết sự vật nào nhiếu hơn,
ít hơn.
-2-3 cặp trình bày:
+ HS1: Có 5 con bướm, có 4 bông
hoa, thừa 1 con bướm, ta nói số
con bướm nhiều hơn số bông hoa.
+ HS2: số bông hoa ít hơn số con
bướm.
- Các nhóm theo dõi, nhận xét.

-> GV nhận xét, kết luận.
-GV có thể đưa ra một hình ảnh khác yêu cầu HS
nhận xét, so sánh hai đối tượng với nhau.
-HSNK thực hiện.
+)Bài 2: Câu nào đúng?
- GV yêu cầu HS quan sát bài 2.
- HS quan sát
+Trong tranh có những đồ vật nào?
- Tranh vẽ: nồi cơm điện, xe ô tô,
rô – bốt, máy vi tính
+Có mấy ổ cắm điện ?
-Có 5 ổ điện.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 xem có bao nhiêu - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
đồ vật, có bao nhiêu ổ cắm, số đồ vật thừa hay số hỏi.
7

ổ cắm thừa?
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp, các nhóm khác theo dõi, bổ sung.
-> GV nhận xét, bổ sung, chốt kết quả đúng:
+ Có 4 đồ vật, có 5 ổ cắm, số ổ cắm thừa ra 1 cái,
ta nói số ổ cắm nhiều hơn đồ vật, nên câu a đúng
*Giáo dục KNS: ý thức khi sử dụng các thiết bị
điện
+)Bài 3:
- GV hiển thị bài 3 trên ti vi.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Tranh vẽ gì?

- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Có 4 đồ vật, có 5 ổ cắm, số ổ
cắm thừa ra 1 cái, chọn ý a.
-HS lắng nghe.

- HS quan sát.
- HS theo dõi, nhắc lại y/c.
- Tranh vẽ hai chú mèo đi câu cá
và những con chim tranh cá khi
- GV có thể gợi ý tranh bằng câu chuyện: Vào các chú mèo câu được.
một buổi chiều mát mẻ. Trên bờ sông, các chú - HS lắng nghe.
mèo đang câu cá. Khi những con cá đã cắn câu
thì bất chợt có một số con chim ở đâu bay đến và
muốn cướp những con cá đó.Vậy có bao nhiêu
con chim, bao nhiêu chú mèo và bao nhiêu con
cá, chúng ta cùng tìm hiểu.
- GV cho HS thảo luận nhóm, tìm hiểu xem số - HS thảo luận, trả lời.
lượng các con vật là bao nhiêu, số lượng con nào
thừa ra, hãy ghép cặp các con vật với nhau.
VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó
với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim đang
lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm
đến; với chú chim đang tranh cá, ghép nó với con - HS tiến hành ghép:
cá nó đang giật từ cần câu. Có thể làm tương tự
Ghép chú mèo đang nằm ngủ trên
cho mèo với cá để xác định tính đúng sai cho câu thuyền với con cá đang cắn mồi
c.
của nó, ghép chú mèo đang ngồi
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
câu cá với con cá chú đang giật
- GV và HS nhận xét.
lên,....
+ Em nhận xét gì về số lượng các con vật?
+ HSNK: Số chim bằng số cá
+ Số mèo ít hơn số chim, ít hơn số
- Ta chọn câu nào đúng?
cá.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Ý b.
-> Chốt so sánh nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
-HS phát biểu bằng cách giơ bảng
* Giáo dục HS biết bảo vệ thiên nhiên.
chọn đáp án của mình b).
3. Vận dụng sáng tạo
-HS nhận xét.
a/ Mục tiêu: Nêu được cách so sánh số lượng
của hai nhóm vật qua sử dụng các từ nhiều hơn,
ít hơn, bằng nhau.
8

b/Cách thực hiện:
-GV mời 2 nhóm bạn lên bảng ( một nhóm 4 bạn
nam, một nhóm 5 bạn nữ)
-Yêu cầu đếm số bạn ở hai nhóm và trả lời câu
hỏi.
a/Nhóm bạn nam ít hơn nhóm bạn nữ.
b/Nhóm bạn nữ nhiều hơn nhóm bạn nam.
-HS lắng nghe GV nhận xét kết luận đáp án đúng
là b
-GV mời thêm 1 bạn nam và nhóm của bạn nam
và hỏi
+Bây giờ số bạn trong nhóm bạn nam và nhóm
bạn nữ như thế nào ?
*GV kết luận đúng: Số bạn trong nhóm bạn nam
và nhóm bạn nữ đã bằng nhau .
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh nhiều
hơn, ít hơn, bằng nhau.
IV. Điều chỉnh sau dạy học (Nếu có)

-HS phát biểu, HS khác nhận xét.

-HS nêu: Em biết so sánh số
lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng
nhau của các vật.

TIẾNG VIỆT
Tiết 27+28: Ô, ô và dấu nặng (T26+28)

I.Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và đọc đúng âm ở, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ở và thanh
nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
+ Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ô và dấu nặng.
+ Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bải học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung
tranh minh hoạ về phương tiện giao thông.
2. Năng lực, phẩm chất
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình như đọc, viết các chữ,
tiếng, từ có chứa âm và dấu thanh đã học.
+ Năng lực ngôn ngữ: + Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe
đạp, xe máy, ô tô).
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân trong gia đình mình. Cảm nhận được tình cảm gia
đình.
+ Trung thực: Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn.
*GD ATGT: Giáo dục ý thức ngồi trên các phương tiện khi tham gia giao thông.
- Biết cách đi bộ trên vỉa hè.
II. Đồ dùng dạy học
-Máy tính+ máy tính, bộ đồ dùng TV, chữ mẫu,
III. Các hoạt động dạy học
Tiết 1
9

1. HĐ Khởi động, kết nối
- HS ôn lại âm o.
o
bò bó bỏ

- Hs đọc cá nhân
cò có cỏ

- HS viết chữ o, bò, cỏ
-GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em
thấy gì trong tranh?
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và
yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau
mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bố và
Hà đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận biết tiếng có
âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng
2.Khám phá (Giáo án điện tử)
* Hoạt động 1: Đọc (Máy tính+ máy tính)
a. Đọc âm ô
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận biết chữ
ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
b. Đọc tiếng
-Đọc mẫu: GV đưa mô hình SGK lên bảng:
+GV đọc mẫu mô hình
ô

- Hs viết bảng con theo tổ mối
tổ 1 chữ
-HS quan sát tranh và trả lời
các câu hỏi
- Hs trả lời: …hai bố con đi bộ
trên phố
- HS nói theo theo GV
- HS đọc từng cụm từ một cả
lớp.
- HS nhắc lại học âm ô

-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số HS đọc âm ô, sau đó
từng nhóm và cả lớp đồng
thanh đọc một số lần.
-HS lắng nghe
-HS đọc mô hình: đánh vần cá
nhân, lớp

-Điểm chung đều có âm ô
-Đọc tiếng SHS
+GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ nhất:
bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm diểm chung
+ Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các
tiếng có cùng âm ô đang học.
+GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng àm ó
dang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, cổ, cộ
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: Một số
HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm.
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.

- Hs đánh vần: bờ-ô- bô-sắcbố, bờ-ô- bô-huyền-bồ, bờ-ôbô-nặng-bộ
- Hs đọc trơn
- Hs đánh vần: cờ-ô- cô, cờ-ôcô-hỏi-cổ, cờ-ô- cô-nặng-cộ
-Hs đọc: cá nhân, lớp
- Hs ghép
- Hs phân tích tiếng ghép được
- Lớp đọc trơn đồng thanh
10

Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ô.
+ GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách
ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
bố, cô bé, cổ cỏ
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV
nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc
trơn từ bố.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ
cỏ
* Hoạt động 2: Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ ô ,từ cổ cò và hướng dẫn HS
quan sát: Con chữ ô cao mấy li, gồm mấy nét?
Rộng mấy ô li? Điểm đặt bút và dừng bút?
Khoảng cách giữa 2 chữ ntn?...
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô và từ: cổ cò
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV
quan sát sửa lỗi cho HS.
Tiết 2
* Khởi động: GV cho HS nghe một bài hát: Chú
ếch con
* Hoạt động 3: Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ ô (chữ
viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
* Hoạt động 4: Đọc
-GV cho HS quan sát tranh trên ti vi
-Ai đang bê bể cá? Trong bể các có những gì?
->GV chốt ND và đưa ra câu mẫu
- HS đọc thầm câu
-Tìm tiếng có âm ô
-GV đọc câu mẫu
-HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
* Hoạt động 5: Nói theo tranh (Ti vi+ máy

những tiếng mới ghép được
- Hs quan sát lần lượt từng
tranh
-…bố đang dắt bé tập đi
- Hs phân tích và đánh vần:
bờ-ô- bô-sắc-bố
- HS đọc trơn nối tiếp, Lớp
đọc đồng thanh
- Hs lắng nghe và quan sát chữ
mẫu: ô và nêu câu hỏi của GV.
- Hs lắng nghe
- Hs viết chữ ô, cổ cò (cỡ vừa)
vào bảng con
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe

-HS hát và vỗ tay theo bài hát
-HS đọc nội dung bài viết
-HS tô 1 dòng chữ ô chữ viết
thường, chữ cỡ vừa
- Hs viết 1 dòng chữ ô và 4 dòng
chữ cổ cò chữ vừa
- HS đổi vở nhận xét chữ viết
- Hs nhận xét
-HS xem tranh
-… bố đang bê bể cá, có cá có
cây xan hô…
- HS đọc thẩm.
- Hs tìm: bố
- HS lắng nghe.
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp đồng
thanh
11

tính)
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu
hỏi cho HS trả lời:
+ Em thấy gì trong tranh?
+Kể tên những phương tiện giao thông mà em
biết
+Ba loại phương tiện trong tranh có điểm nào
giống nhau và điểm nào khác nhau?
+Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì
sao?; lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi
loại phương tiện)
- Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào nội
dung đã trả lời ở trên và có thể trao đổi thêm về
phương tiện giao thông..
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả
lớp, GV và HS nhận xét.
->GV chốt: xe đap, xe máy, xe ô tô đều gọi
chung là xe cộ…..
*GDHS: Khi tham gia giao thông trên các
phương tiện xe đạp, xe máy, xe ô tô chúng ta
phải chấp hành tốt luật giao thông.
*GV chốt: xe đap, xe máy, xe ô tô đều gọi chung
là xe cộ…..
3. Vận dụng sáng tạo
* Nói tiếng có âm ô ngoài bài:
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm ô ngoài
bài.
- Sau mỗi lần GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét,
tuyên dương HS.
+Đặt câu với tiếng em tìm được?
* Giáo dục:
-Khi tham gia giao thông trên các phương tiện xe
đạp, xe máy, xe ô tô chúng ta phải chấp hành tốt
luật giao thông.
* Củng cố: Học âm gì?
-GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô.
-GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
- Chuẩn bị bài sau 8: d, đ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

- HS quan sát tranh SHS và thảo
luận theo nhóm đôi, Đai diện
nhóm lên trình bày.
+ xe đạp,
 
Gửi ý kiến