Giáo án lớp 4 KNTT- Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:21' 02-11-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:21' 02-11-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN - LỚP 4B3
Tuần 3: Từ ngày 21/9/ 2026 đến 25/9/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ
Hai
21/9
Buổi
Sáng
Tiết
1
Tên môn
2
3
Toán
Tiếng Việt
HĐTN
4
Đạo đức
Chiều
Ba
22/9
Sáng
Chiều
Tư
23/9
Sáng
Chiều
Năm
24/9
Sáng
Chiều
1
2
3
1
2
3
4
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Toán
LSĐL
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
GDTC
Tiếng Việt
HĐTN tăng
Tiếng Việt
3
4
1
2
Tin học
Công nghệ
Toán
3
1
2
3
4
1
Khoa học
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Khoa học
Tiếng Việt
HĐTN
LSĐL
Sáu
25/9
2
3
1
2
3
Tiếng Việt
HĐTT
Âm nhạc
Tiếng Anh
Toán
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ. Chủ đề: Vui Tết trung thu (Đ/c TPT
soạn và dạy)
Bài 5. Giải bài toán có ba bước tính (t1)
Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
Bài 1: Biết ơn người lao động (T3)
Tích hợp GDQCN(liên hệ) :Quyền được bảo đảm mức
sống để phát triển toàn diện.Quyền được chăm sóc sức
khoẻ.
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
LTVC: Luyện tập về danh từ
Bài 3: Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước, một số cách
làm sạch nước
(tiết 1)
Bài 2: Đi đều vòng bên trái - Tiết 1
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
ATGT: Bài 3.Hậu quả của tai nạn giao thông
Đọc: Nghệ sĩ trống
Tích hợp QCN: Quyền được bảo vệ khỏi phân biệt đối
xử; Quyền được học tập, phát triển năng khiếu
Đ/c Xoa soạn và dạy
Bài 6: Luyện tập chung (t1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khả năng điều chỉnh
cảm xúc
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Ngát soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 6: Luyện tập chung (t2)
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo thảo luận nhóm
Bài 3. Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương em
(Tiết 2)
GDĐP Chủ đề 2- Một số làng nghề truyền thống tiêu biểu
ở thành phố Hải Phòng TT17: Thay tên bài Địa phương
em (tiết 4)
Nói và nghe: Kể chuyện: Bốn anh tài
Vui Tết trung thu (Thực hiện KH của nhà trường)
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 7. Đo góc, đơn vị đo góc (tiết1)
4
HĐTN
Sinh hoạt lớp: Điều chỉnh cảm xúc
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Vui Tết trung thu
Đ/c TPT soạn
2. Toán
Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài,
tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
+Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b + Trả lời:
với a = 18; b = 16
Giá trị của biểu thức a + b là 34.
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a + Giá trị của biểu thức là: 81
với a = 9;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán,
phân tích tóm tắt đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
- 1 HS nêu cách giải bài toán.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60
- Bài toán cần tìm gì?
cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20
cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm
mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng
và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25
000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất
cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
-Bài toán có mấy bước tính?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8
quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi
6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều
hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4
hoặc 5)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc bài toán:
-Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình
bày bài giải.
Bài giải
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua 2 hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000(đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- Các nhóm làm việc theo phân công.
-Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình
bày bài giải.
Bài giải
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu
thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
.....................................................................................
3. Tiếng Việt
ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác
giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia
sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
+ Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh - HS tham gia trò chơi
múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, - Học sinh thực hiện.
nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
Luyện đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ. (thằn lằn, thầm
nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..)
- Luyện đọc câu
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình
không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng
không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn
xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán
những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã
thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi!
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu
những gì trong lần đầu gặp gỡ?
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời.
- 4HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS đọc câu.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Các bạn
đã tự giới thiệu tên của mình(thằn
lằn xanh và tắc kè) và tập tính của
mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban
nhau?
đêm)”.
+ Vì các bạn ấy thấy môi
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi trướngống của mình quá quen
môi trường sống của mình?.
thuộc và có vẻ nhàm chán.
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ
thể với môi trường sống: Tay và
chân thằn lằn xanh không bám
dính như tắc kè nên không thể bò
lên tường như tắc kè. Da tắc kè
không chịu được nắng nóng ban
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại
ngày như thằn lằn xanh.
cuộc sống trước đây của mình?
+ Về hậu quả của việc thay đổi
môi trường sống: Các bạn không
thể kiếm được thức ăn nên rất đói.
+Thằn lằn xanh trở về với cái cây
của mình và thích thú đi kiếm ăn
vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại
bức tường thân yêu và vui vẻ đi
tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai
bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh
phúc khi được là chính mình. Và
vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để
chuyện trò về cuộc sống.
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS lắng nghe.
tương ứng với mỗi ý dưới đây:
+ a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui
vẻ trở lại cuộc sống của mình:
Đoạn văn cuối cùng của câu
chuyện: "Thế là hai bạn ... về
cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè:
Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận
ra... Mình đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi
sống cuộc sống của thằn lằn xanh:
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc
tính riêng với một môi trường sống phù hợp với
những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống
phù hợp với những đặc điểm đó.
3. Luyện tập.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai.
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu
chuyện.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc
kè ... Mình đói quá rồi!".
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc phân vai
+ 3 HS đọc bài.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
lớp
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc
thuộc lòng.
4. Đạo đức
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người
lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người
thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
* Tích hợp Quyền con người: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được bảo đảm mức sống
để phát triển toàn diện. Quyền được chăm sóc sức khoẻ. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV giới thiệu bài hát “Cháu yêu cô chú
công nhân” mời học sinh cùng múa hát theo
nhịp để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá 12'
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần làm
để thê hiện lòng biết ơn người lao động.
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và nêu những việc
làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động
qua các bức tranh trên.
- HS cùng đứng tại lớp và múa hát
theo nhạc để khởi động
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và nêu
những việc làm để thể hiện lòng biết
ơn người lao động qua các bức tranh
trên.
- Các nhóm trình bày trình bày, các
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.
góp ý.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận
2. Luyện tập – Thực hành 13'
Hoạt động 2: Vì sao phải biết ơn người lao
động. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và trả lời một số câu hỏi sau Nêu thảo luận và trả lời một số câu hỏi
được những việc là cụ thể, có ý nghĩa để viết sau Nêu được những việc là cụ thể,
ơn người lao động.
có ý nghĩa để viết ơn người lao
+ Theo em còn việc làm nào khác để thể hiện động.
lòng biết ơn người lao động.
- Các nhóm trình bày thêm về những
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các việc làm khác.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Người lao động đã tạo ra những sản phẩm
cần thiết để phục vụ cho cuộc sống con
người. Bởi vậy chúng ta cần kính trọng, biết
ơ người lao động bằng thái độ lời nói và việc
làm phù hợp
- Tích hợp Quyền con người: Quyền tự do - HS tự liên hệ
biểu đạt. Quyền được bảo đảm mức sống để
phát triển toàn diện. Quyền được chăm sóc
sức khoẻ.
GV dẫn dắt: Người lao động nào cũng có quyền được tôn trọng; trêu chọc, coi
thường nghề nghiệp là chưa phù hợp.
- DIỄN GIẢI TÍCH HỢP: Tích hợp QCN: HS biết người lao động có quyền được
tôn trọng; hình thành thái độ biết ơn, lễ phép với người lao động. GV cho HS liên hệ
các tình huống: không nhại tiếng rao của cô bán hàng, không thờ ơ với chú giao
hàng, không phân biệt nghề nghiệp; biết chào hỏi, cảm ơn và nhắc bạn lịch sự khi
bạn có hành vi chưa đúng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
nhau thảo luận và chia sẻ một việc đã làm thể thảo luận và chia sẻ một việc đã làm
hiện lòng biết ơn đối với người lao động
thể hiện lòng biết ơn đối với người
lao động.
- GD HS rèn luyện lối sống tích cực, văn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
minh, nhân ái
- GV nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Biết ơn người lao động (tiết
4)
Buổi chiều:
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Nguyễn Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
Đ/c Vân soạn và dạy
2. Lịch sử địa lí
Đ/c Vân soạn và dạy
3. Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
+Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, bài giảng Power point
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới.
* Luyện tập về danh từ.
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây
cối trong đoạn văn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai lắng nghe bạn đọc.
chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu - HS làm việc theo nhóm.
hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
trong.
một ngày
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải
cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi - HS lắng nghe yêu cầu và làm bài.
nhóm.
Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà,
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ anh, chị, em, cháu,..
chỉ người cho mỗi nhóm.
Trong trường học: thầy giáo, cô
giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè,
học sinh, sinh viên,...
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV - Các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu
gọi 2-4 nhóm trả lời).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có
thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu
cầu của bài và làm bài tập.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương
Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc
nhóm
đôi)
a. Chỉ một buổi trong ngày.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
c. Chỉ một mùa trong năm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong
lớp của em.
cầu của giáo viên.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
-HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và
tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
thích hợp.
Buổi sáng, mặt trời
tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang.
Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che
kín bầu trời, gió cuồn cuộn
thổi, chớp loé lên từng hồi sáng
rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm
ầm trút xuống. Không gian đẫm
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS đọc yêu cầu, làm việc theo
nhóm đôi.
HS tìm các danh từ và tiến hành đặt
câu.
a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng,
chiều, tối.
b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai,
thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ
7, chủ nhật.
c. Chỉ một mùa trong năm: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
-HS đặt câu:
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng
chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ
về quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được
nghỉ hè.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Khoa học
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH
LÀM SẠCH NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa
phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Góp phần hình thành và phát triển:
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, bài giảng Power point.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe.
biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn
nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như
nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó
nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối
thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một
số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng
tìm hiểu qua bài học nhé.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước. (Làm việc nhóm 4)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo
1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi:
phiếu bài tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô
nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi
thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và
chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d).
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm:
nước và nguyên nhân nào do con người trực nước thải chưa được xử lí từ nhà
tiếp gây ra.
máy (hình 1a), con người phun thuốc
trừ sâu có chứa chất độc hại (hình
1b), con người vứt rác xuống hồ
(hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các
nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do
con người trực tiếp gây ra tương ứng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các trong các hình 1a, 1b, 1c.
nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm nhóm khác nhận xét.
và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra
ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và
thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực
tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động
khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn
nước?
+ Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước như việc phun trào núi
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,...
và đang gây ô nhiễm nguồn nước?
+ Việc làm ở gia đình và địa phương
đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước:
bón quá nhiều phân bón cho cây
- GV nhận xét, tuyên dương.
trồng, đổ rác ra cống thoát nước,..
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước.
2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4)
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu.
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc
sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo
vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các
xét chéo nhau.
nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và chốt kiến thức:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng
nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con
người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa,
ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậ
Tuần 3: Từ ngày 21/9/ 2026 đến 25/9/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ
Hai
21/9
Buổi
Sáng
Tiết
1
Tên môn
2
3
Toán
Tiếng Việt
HĐTN
4
Đạo đức
Chiều
Ba
22/9
Sáng
Chiều
Tư
23/9
Sáng
Chiều
Năm
24/9
Sáng
Chiều
1
2
3
1
2
3
4
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Toán
LSĐL
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
GDTC
Tiếng Việt
HĐTN tăng
Tiếng Việt
3
4
1
2
Tin học
Công nghệ
Toán
3
1
2
3
4
1
Khoa học
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Khoa học
Tiếng Việt
HĐTN
LSĐL
Sáu
25/9
2
3
1
2
3
Tiếng Việt
HĐTT
Âm nhạc
Tiếng Anh
Toán
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ. Chủ đề: Vui Tết trung thu (Đ/c TPT
soạn và dạy)
Bài 5. Giải bài toán có ba bước tính (t1)
Đọc: Thằn lằn xanh và tắc kè
Bài 1: Biết ơn người lao động (T3)
Tích hợp GDQCN(liên hệ) :Quyền được bảo đảm mức
sống để phát triển toàn diện.Quyền được chăm sóc sức
khoẻ.
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
LTVC: Luyện tập về danh từ
Bài 3: Sự ô nhiểm và bảo vệ nguồn nước, một số cách
làm sạch nước
(tiết 1)
Bài 2: Đi đều vòng bên trái - Tiết 1
Viết: Trả bài viết đoạn văn nêu ý kiến
ATGT: Bài 3.Hậu quả của tai nạn giao thông
Đọc: Nghệ sĩ trống
Tích hợp QCN: Quyền được bảo vệ khỏi phân biệt đối
xử; Quyền được học tập, phát triển năng khiếu
Đ/c Xoa soạn và dạy
Bài 6: Luyện tập chung (t1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Khả năng điều chỉnh
cảm xúc
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Ngát soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 6: Luyện tập chung (t2)
Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo thảo luận nhóm
Bài 3. Lịch sử và văn hoá truyền thống địa phương em
(Tiết 2)
GDĐP Chủ đề 2- Một số làng nghề truyền thống tiêu biểu
ở thành phố Hải Phòng TT17: Thay tên bài Địa phương
em (tiết 4)
Nói và nghe: Kể chuyện: Bốn anh tài
Vui Tết trung thu (Thực hiện KH của nhà trường)
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 7. Đo góc, đơn vị đo góc (tiết1)
4
HĐTN
Sinh hoạt lớp: Điều chỉnh cảm xúc
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Vui Tết trung thu
Đ/c TPT soạn
2. Toán
Bài 5: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG 3 BƯỚC TÍNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài,
tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
+Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu giá trị của biểu thức sau: a + b + Trả lời:
với a = 18; b = 16
Giá trị của biểu thức a + b là 34.
+ Câu 2: Nêu giá trị của biểu thức sau: a x a + Giá trị của biểu thức là: 81
với a = 9;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) đọc bài toán,
phân tích tóm tắt đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán
- 1 HS nêu cách giải bài toán.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán cho biết Đội 1 trồng được 60
- Bài toán cần tìm gì?
cây; Đội 2 trồng nhiều hơn Đội 1 là 20
cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm
mua 5 quyển vở mỗi quyển giá 8 000 đồng
và mua 2 hộp bút chì màu, mỗi hộp giá 25
000 đồng. Hỏi Mai phải trả cô bán hàng tất
cả bao nhiêu tiền? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu bài toán cho biết gì?
- Bài toán cần tìm gì?
-Bài toán có mấy bước tính?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Chia 40 quả táo vào các túi, mỗi túi 8
quả và chia 36 quả cam vào các túi, mỗi túi
6 quả. Hỏi số túi táo hay túi cam có nhiều
hơn và nhiều hơn mấy túi (Làm việc nhóm 4
hoặc 5)
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc bài toán:
-Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình
bày bài giải.
Bài giải
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua 2 hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000(đồng)
Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000(đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- Các nhóm làm việc theo phân công.
-Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình
bày bài giải.
Bài giải
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 - 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
- Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu
thức, nắm lại giải bài toán bằng 3 bước tính.
Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
.....................................................................................
3. Tiếng Việt
ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác
giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia
sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
+ Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: máy tính, ti vi, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học sinh - HS tham gia trò chơi
múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi, - Học sinh thực hiện.
nội dung bài hát… để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn?
-GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
Luyện đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ. (thằn lằn, thầm
nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..)
- Luyện đọc câu
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình
không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng
không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn
xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi
kiếm ăn/ vào ban ngày.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc
của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán
những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã
thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi!
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động
cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự giới thiệu
những gì trong lần đầu gặp gỡ?
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời.
- 4HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS đọc câu.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đó là những chi tiết: “Các bạn
đã tự giới thiệu tên của mình(thằn
lằn xanh và tắc kè) và tập tính của
mình ( thằn lằn xanh đi kiếm ăn
+ Câu 2: Vì sao hai bạn muốn đổi cuộc sống cho ban ngày, tắc kè đi kiếm ăn ban
nhau?
đêm)”.
+ Vì các bạn ấy thấy môi
+ Câu 3: Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi trướngống của mình quá quen
môi trường sống của mình?.
thuộc và có vẻ nhàm chán.
+ Về sự phù hợp của đặc điểm cơ
thể với môi trường sống: Tay và
chân thằn lằn xanh không bám
dính như tắc kè nên không thể bò
lên tường như tắc kè. Da tắc kè
không chịu được nắng nóng ban
+ Câu 4: Các bạn cảm thấy thế nào khi quay lại
ngày như thằn lằn xanh.
cuộc sống trước đây của mình?
+ Về hậu quả của việc thay đổi
môi trường sống: Các bạn không
thể kiếm được thức ăn nên rất đói.
+Thằn lằn xanh trở về với cái cây
của mình và thích thú đi kiếm ăn
vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại
bức tường thân yêu và vui vẻ đi
tìm thức ăn vào buổi tối. Cả hai
bạn đều cảm thấy vui vẻ và hạnh
phúc khi được là chính mình. Và
vẫn thỉnh thoảng gặp mặt nhau để
chuyện trò về cuộc sống.
+ Câu 5: Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS lắng nghe.
tương ứng với mỗi ý dưới đây:
+ a. Thằn lằn xanh và tắc kè vui
vẻ trở lại cuộc sống của mình:
Đoạn văn cuối cùng của câu
chuyện: "Thế là hai bạn ... về
cuộc sống".
b. Thằn lằn xanh không thích nghi
được với cuộc sống của tắc kè:
Đoạn văn: "Thằn lằn xanh nhận
ra... Mình đói quá rồi!".
c. Tắc kè không chịu được khi
sống cuộc sống của thằn lằn xanh:
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi loài vật đều có đặc
tính riêng với một môi trường sống phù hợp với
những đặc tính đó. Cần trân trọng những đặc
điểm của mình và biết lựa chọn hoàn cảnh sống
phù hợp với những đặc điểm đó.
3. Luyện tập.
Hoạt động 3. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc phân vai.
+ Mời HS đọc theo vai từng nhân vật trong câu
chuyện.
+ Mời HS đọc theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
Đoạn văn: "Trong khi đó, tắc
kè ... Mình đói quá rồi!".
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS tham gia đọc phân vai
+ 3 HS đọc bài.
+ HS đọc theo nhóm bàn.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
lớp
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc
thuộc lòng.
4. Đạo đức
BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để thể hiện lòng biết ơn người
lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người
lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người
thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
* Tích hợp Quyền con người: Quyền tự do biểu đạt. Quyền được bảo đảm mức sống
để phát triển toàn diện. Quyền được chăm sóc sức khoẻ. (Liên hệ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV giới thiệu bài hát “Cháu yêu cô chú
công nhân” mời học sinh cùng múa hát theo
nhịp để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá 12'
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần làm
để thê hiện lòng biết ơn người lao động.
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và nêu những việc
làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động
qua các bức tranh trên.
- HS cùng đứng tại lớp và múa hát
theo nhạc để khởi động
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận và nêu
những việc làm để thể hiện lòng biết
ơn người lao động qua các bức tranh
trên.
- Các nhóm trình bày trình bày, các
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.
góp ý.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận
2. Luyện tập – Thực hành 13'
Hoạt động 2: Vì sao phải biết ơn người lao
động. (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và trả lời một số câu hỏi sau Nêu thảo luận và trả lời một số câu hỏi
được những việc là cụ thể, có ý nghĩa để viết sau Nêu được những việc là cụ thể,
ơn người lao động.
có ý nghĩa để viết ơn người lao
+ Theo em còn việc làm nào khác để thể hiện động.
lòng biết ơn người lao động.
- Các nhóm trình bày thêm về những
- GV mời các nhóm trình bày trình bày, các việc làm khác.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Người lao động đã tạo ra những sản phẩm
cần thiết để phục vụ cho cuộc sống con
người. Bởi vậy chúng ta cần kính trọng, biết
ơ người lao động bằng thái độ lời nói và việc
làm phù hợp
- Tích hợp Quyền con người: Quyền tự do - HS tự liên hệ
biểu đạt. Quyền được bảo đảm mức sống để
phát triển toàn diện. Quyền được chăm sóc
sức khoẻ.
GV dẫn dắt: Người lao động nào cũng có quyền được tôn trọng; trêu chọc, coi
thường nghề nghiệp là chưa phù hợp.
- DIỄN GIẢI TÍCH HỢP: Tích hợp QCN: HS biết người lao động có quyền được
tôn trọng; hình thành thái độ biết ơn, lễ phép với người lao động. GV cho HS liên hệ
các tình huống: không nhại tiếng rao của cô bán hàng, không thờ ơ với chú giao
hàng, không phân biệt nghề nghiệp; biết chào hỏi, cảm ơn và nhắc bạn lịch sự khi
bạn có hành vi chưa đúng.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS sinh hoạt nhóm 4, cùng - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
nhau thảo luận và chia sẻ một việc đã làm thể thảo luận và chia sẻ một việc đã làm
hiện lòng biết ơn đối với người lao động
thể hiện lòng biết ơn đối với người
lao động.
- GD HS rèn luyện lối sống tích cực, văn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
minh, nhân ái
- GV nhận xét tuyên dương
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Biết ơn người lao động (tiết
4)
Buổi chiều:
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Nguyễn Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
Đ/c Vân soạn và dạy
2. Lịch sử địa lí
Đ/c Vân soạn và dạy
3. Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
+Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, bài giảng Power point
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới.
* Luyện tập về danh từ.
Bài 1: Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây
cối trong đoạn văn dưới đây:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
Tổ vành khuyên nhỏ xinh nằm lọt thỏm giữa hai lắng nghe bạn đọc.
chiếc lá bưởi. Mẹ vành khuyên cần thận khâu - HS làm việc theo nhóm.
hai chiếc lá lại rồi tha cỏ khô về đan tổ bên Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm,
trong.
một ngày
Đêm đêm, mùi cỏ, mùi lá bưởi thơm cả vào Danh từ chỉ con vật: vành khuyên
những giấc mơ. Mấy anh em vành khuyên nằm Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ
gối đầu lên nhau, mơ một ngày khôn lớn sải
cánh bay ra trời rộng.
(Theo Trần Đức Tiến)
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2. Tìm tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi - HS lắng nghe yêu cầu và làm bài.
nhóm.
Trong gia đình: mẹ, bố, ông, bà,
- GV cho HS quan sát bức tranh và viết danh từ anh, chị, em, cháu,..
chỉ người cho mỗi nhóm.
Trong trường học: thầy giáo, cô
giáo, hiệu trưởng, hiệu phó, bạn bè,
học sinh, sinh viên,...
Trong trận bóng đá: cầu thủ, tiền
vệ, thủ môn, hậu vệ, tiền đạo,..
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các nhóm (GV - Các nhóm trả lời câu hỏi theo yêu
gọi 2-4 nhóm trả lời).
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Bài 3: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên nào có
thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài, tìm hiểu yêu
cầu của bài và làm bài tập.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương
Bài 4: Đặt 3 câu có chứa danh từ: (Làm việc
nhóm
đôi)
a. Chỉ một buổi trong ngày.
b. Chỉ một ngày trong tuần.
c. Chỉ một mùa trong năm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 5. Tìm danh từ chỉ người, đồ vật trong
lớp của em.
cầu của giáo viên.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc.
-HS đọc kĩ nội dung đoạn văn và
tìm danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên
thích hợp.
Buổi sáng, mặt trời
tỏa ánh nắng gay gắt, chói chang.
Bỗng từ đâu mây đen kéo tới, che
kín bầu trời, gió cuồn cuộn
thổi, chớp loé lên từng hồi sáng
rực, sấm nổ đì đùng. Rồi mưa ầm
ầm trút xuống. Không gian đẫm
nước.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HS đọc yêu cầu, làm việc theo
nhóm đôi.
HS tìm các danh từ và tiến hành đặt
câu.
a. Chỉ một buổi trong ngày: sáng,
chiều, tối.
b. Chỉ một ngày trong tuần: thứ hai,
thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ
7, chủ nhật.
c. Chỉ một mùa trong năm: mùa
xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông.
-HS đặt câu:
a. Chiều nay, em và các bạn sẽ cùng
chơi đá bóng.
b. Vào chủ nhật, cả gia đình em sẽ
về quê chơi.
c. Mùa hè là mùa chúng em được
nghỉ hè.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh
– Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ
ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có trong
hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được
nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và
đưa ra những danh từ chỉ người, vật
trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn
nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng,
sách, vở,....
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Khoa học
Bài 3: SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH
LÀM SẠCH NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa
phương.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không
sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước.
- Góp phần hình thành và phát triển:
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, bài giảng Power point.
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS kể tên các nguồn nước và phân - HS lắng nghe.
biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn
nước bị ô nhiễm. (Làm việc cặp đôi).
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV khuyến khích HS chia sẻ các hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới: Có nhiều nguồn nước khác nhau như
nước sông, nước suối, nước máy,... trong đó
nước máy là nước sạch, nước sông, nước suối
thường bị ô nhiễm. Để giúp các em biết được
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và một
số cách làm sạch nước. Cô và các em cùng
tìm hiểu qua bài học nhé.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước. (Làm việc nhóm 4)
- GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình - Các nhóm HS quan sát hình 1, thảo
1, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau vào luận và trả lời các câu hỏi:
phiếu bài tập:
+ Chỉ ra dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm. + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô
nhiễm: có màu (hình 1a), có mùi
thuốc trừ sâu (hình 1b), có rác và
chất bẩn (hình 1c), có màu (hình 1d).
+ Cho biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn - Các nguyên nhân gây ô nhiễm:
nước và nguyên nhân nào do con người trực nước thải chưa được xử lí từ nhà
tiếp gây ra.
máy (hình 1a), con người phun thuốc
trừ sâu có chứa chất độc hại (hình
1b), con người vứt rác xuống hồ
(hình 1c), lũ lụt gây ra (hình 1d). Các
nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước do
con người trực tiếp gây ra tương ứng
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các trong các hình 1a, 1b, 1c.
nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm nhóm khác nhận xét.
và chốt kiến thức về các nguyên nhân gây ra
ô nhiễm nguồn nước có thể do con người và
thiên nhiên gây ra, với các nguyên nhân trực
tiếp do con người gây ra thì có thể chủ động
khắc phục.
+ Nêu nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn
nước?
+ Nguyên nhân khác gây ô nhiễm
nguồn nước như việc phun trào núi
+ Kể việc làm ở gia đình hoặc địa phương đã lửa, mưa acid, rò rỉ ống nước,...
và đang gây ô nhiễm nguồn nước?
+ Việc làm ở gia đình và địa phương
đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước:
bón quá nhiều phân bón cho cây
- GV nhận xét, tuyên dương.
trồng, đổ rác ra cống thoát nước,..
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Bảo vệ nguồn nước.
2.1 – 2.2: (Làm việc nhóm 4)
- GV cho các nhóm HS chia sẻ những hiểu - HS hoạt động theo yêu cầu.
biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc
sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo
vệ nguồn nước.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận - Đại diện các nhóm trình bày. Các
xét chéo nhau.
nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và chốt kiến thức:
+ Các bệnh con người có thể mắc do sử dụng
nước bị ô nhiễm: đau mắt, đau bụng, ghẻ lở,..
+ Nếu không bảo vệ nguồn nước thì con
người dễ bị mắc bệnh về đường tiêu hóa,
ngoài da và bệnh về mắt,... Vì vậ
 









Các ý kiến mới nhất