Giáo án lớp 3 tuần 29

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:57' 10-04-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:57' 10-04-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
03/04/2
023
BA
04/04/2
023
TƯ
05/04/2
023
KẾ HOẠCH TUẦN 29
Từ ngày 03/04/2023 đến ngày 07/04/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
85 CC- Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm môi
trường.
T.VIỆT
197 Vàm Cỏ Đông
T.ANH
113 GV bộ môn
T.ANH
114 GV bô môn
TIN HỌC
T.VIỆT
29
198
TOÁN
141
T. VIỆT
199
M.THUẬT
TOÁN
29
142
TNXH
57
TABN
TABN
STEM
57
58
9
T.VIỆT
200
GDTC
T.ANH
T.ANH
57
115
116
TOÁN
143
C. NGHỆ
HĐTN
NĂM
06/04/2
023
29
86
Thực hiện công việc theo các bước
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc
sách, chia sẻ một truyện về quê
hương
Phép cộng các số trong phạm vi 100
000 (t1)
Viết: – Nhớ – viết Vàm Cỏ Đông
Ô nhiễm môi trường
Phép cộng các số trong phạm vi 100
000 (t2)
Ôn tập chủ đề: Con người và sức khoẻ
(T1)
GV bô môn
GV bô môn
Dấu hai chấm. Mở rộng câu bằng từ
ngữ trả lời câu hỏi “Vì sao?”
Đổi chân tiêp xúc bóng
GV bô môn
GV bô môn
Phép trừ các số trong phạm vi 100
000 (t1)
Làm đồ chơi (T1)
Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng ô
nhiễm môi trường ở địa phương.
T.VIỆT
201
Cảnh làng Dạ
T.VIỆT
TNXH
TOÁN
202
58
144
Đọc – kể Nắng phương Nam
Con người và sức khoẻ (T2)
Phép trừ các số trong phạm vi 100
000 (t2)
ĐẠO ĐỨC
29
Việt Nam tươi đẹp (T1)
SÁU
07/04/2
023
TOÁN*
TV*
57
53
LT: Cộng các số có 5 chữ số
Rèn chính tả: Mùa xuân cảnh sắc vùng
trung du
T.VIỆT
203
NHẠC
TOÁN
29
145
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc của em trước một cảnh đẹp ở
quê hương hoặc nơi em ở
Tập đọc nhạc
Phép trừ các số trong phạm vi 100
000 (t3)
Phát triển sự tự tin (t1)
HĐNK.NGL
L
29
GDTC
58
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
59
87
Đá bóng di động (Tại chỗ đá bóng di
động)
LT: Trừ các số có 5 chữ số
SHCN- Lập kế hoạch tuyên truyền
phòng chống ô nhiễm môi trường +
GDDP: CD 2: Giáo sư Trần Văn Giàu
Thứ Hai ngày 03 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TUẦN 29
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Chung
tay bảo vệ môi trường”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung
của trường, lớp về chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác,
chia sẻ với bạn khi tham gia hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập,
tham gia hoạt động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô
nhiễm môi trường; Thực hiện những việc làm với chủ đề “Chung tay
bảo vệ môi trường”, để tuyên truyên phòng chống ô nhiễm môi
trường.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy
cô, bạn bè khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Các câu hỏi chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”.
- Cây hoa dân chủ
2. Học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số dụng cụ vệ sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
xét thi đua các lớp
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế
và triển khai các công việc tuần mới.
hoạch tuần mới.
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng
- HS chuẩn bị các
giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
hoạt động
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các
hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường”
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và
Ban Giám hiệu để tổ chức cho HS giao lưu
và đặt các câu hỏi về nội dung mình quan
tâm theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường” theo
chương trình chung của toàn trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
chia sẻ cảm nhận về những việc đã làm để
bảo vệ môi trường
- TPT tổng kết hoạt động.
- HS tham gia hoạt
động, theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ
môi trường”
- HS chia sẻ cảm chia
sẻ cảm nhận về
những việc đã làm để
bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, chấp hành đúng nội quy nhà trường.
Khắc phục những hạn chế của tuần trước.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nói được tên một số dòng sông; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- HS đọc trôi chảy bài học, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic
ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu được nội dung
bài đọc: Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông; niềm tự hào và tình cảm
yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương.
- HS tìm đọc một bài đọc về quê hương, viết được phiếu đọc sách
và chia sẻ những điều em biết thêm với bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm
vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực điều hành của các ban cán sự.
+ Liên hệ đến bản thân về kiến thức liên quan đến bài học.
+ Tự tin: Chia sẻ trước lớp những ý kiến cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê
hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá
trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực học tập tốt để xây dựng và
phát triển đất nước ngày càng giầu mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu
được).
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương
Quang Lục; Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một
vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc:
Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên
dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi – đáp; quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cả lớp thông qua
- Hoạt động cả lớp
chơi trò chơi “Truyền điện”
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nêu luật chơi, cách chơi.
( sông hồng sông lam sông
mã sông cửu long…
- Cho HS xem một số hình ảnh về các
dòng sông ở VN.
- Quan sát – trao đổi với bạn
? Qua hoạt động khởi động và quan sát
về điều mình biết, mình thấy
em có phỏng đoán gì về nội dung bài học? trong tranh.
- Liên quan đến dòng sông,
suối…
- GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, hôm - Lắng nghe.
nay lớp chúng mình cùng ghé thăm một
dòng sông. Chúng ta cùng xem đó là dòng
sông nào nhé. Ghi đầu bài
- Cho HS xem video bài hát: Vàm Cỏ Đông
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( phút)
I. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, đọc đúng đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài. , ngắt nghi đúng nhịp, dấu câu của dòng thơ, khổ thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Đọc mẫu
*a. GV đọc mẫu toàn bài thơ
- GV đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc tình - Lắng nghe.
cảm, thiết tha. (Lưu ý: Giọng đọc nhẹ
nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ
ngữ tả vẻ đep của Sông Vàm Cỏ Đông và
cảm xúc của tác giả đối với dòng sông quê
- Nhóm trưởng điều hành
hương, ngắt nhịp đúng…)
nhóm đọc nối tiếp câu trong
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
nhóm.
* HS đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp
luyện đọc từ khó, cách ngắt nhịp một só
dòng thơ.
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm sau đó
báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của HS.
c. Luyện đọc đoạn
* HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và
giải nghĩa từ khó
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm sau đó
báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc
trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát
hiện theo hình thức: Đọc mẫu
(M4) cá nhân (M1) cả lớp
(thiết tha, dòng sông, soi,
trang trải,...)
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc từng khổ thơ trong
nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc
đoạn trong nhóm.
- GV mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV tổ cùng HS giải nghĩa từ khó trong - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và đóng góp ý
bài.
kiến.
+ phe phẩy: đưa đi, đưa lại
+ phe phẩy.
một cách nhẹ nhàng.
+ trang trải: đem đến, chia sẻ.
+ trang trải.
=> GV KL: Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm, thiết tha.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt
động.
II. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu:
- Thấy được vẻ đẹp của dòng sông và tình cảm của tác giả nghĩ về dòng
sông. ( Trả lời được các câu hỏi SGK)
- HS liên hệ bản thân: Những việc em sẽ làm để thể hiện “tình yêu quê
hương đát nước, yêu thiên nhiên”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
c. Cách thực hiện
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi ở dưới bài đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu bài.
*GV hỗ trợ Trưởng ban Học tập điều hành
lớp chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi.
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm mình thảo luận để trả lời
các câu hỏi (thời gian 4 phút)
*Trưởng ban Học tập điều
khiển lớp chia sẻ kết quả.
+ Dòng thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Anh mãi gọi với lòng tha
với con sông quê hương?
thiết.
+ Con sông Vàm Cỏ Đông có gì đẹp?
Vàm Cỏ Đông! Ơi Vàm Cỏ
Đông!
+ Tác giả so sánh con sông Vàm Cỏ Đông + Bốn mùa soi từng mảnh
với những gì?
mây trời… chơi vơi
+ Như dòng sữa mẹ, như lòng
+ Vì sao?
người mẹ
+ Nước về xanh ruộng lúa
vườn cây
+ Tiếng có vần giống nhau ở cuối các + Chở tình thương trang trải
dòng thơ?
đêm ngày.
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.
+ biết – thiết, sông – Đông,
trời - vơi
- HS nêu theo cách hiểu của
mình.
- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ bản thân:
* Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp
+ Em có muốn đến thăm dòng sông của Sông Vàm Cỏ Đông và
không? Em sẽ thực hiện ước muốn đó như tình cảm của tác giả đói với
thế nào?
dòng sông.
+ Quê hương em có dòng sông nào nổi
tiếng?
+ Em sẽ làm gì để quê hương của mình
đẹp hơn?
III/ Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
1. Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: : HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ
ngữ cần thiết. Biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ.
b. Cách thực hiện
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài thơ.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ
- GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối, xác (M4).
định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ - HS theo dõi.
cần nhấn giọng.
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối - HS đọc dưới sự điều hành của
trong nhóm.
nhóm trưởng
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ - HS đọc thầm, tự nhẩm để
tự chọn sau đó HS thi đọc thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
HTL từng khổ thơ mình thích.
- Các nhóm thi đọc thuộc lòng.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
2. Đọc mở rộng – Đọc một bài học về quê hương.
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về quê hương viết được Phiếu đọc sách và
biết cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách - 1 HS xác định yêu cầu của
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt hoạt động Cùng sáng tạo Điều em muốn nói.
động.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi một bài
- HS nghe một vài nhóm HS
ca ngợi quê hương đất nước.
- Yêu cầu 3- 4 nhóm trình bày và nêu cảm trình bày trước lớp và nhận
xét.
nghĩ của mình.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị: tên truyện, -HS viết vào phiếu đọc sách.
tên tác giả, nội dung của truyện (HS cũng
có thể ghi thêm lời nói, hành động của
nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
-HS chia sẻ trước lớp.
em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc
sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong -HS lắng nghe.
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh - Trả lời các câu hỏi.
hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài thơ “Vàm Cỏ
Đông”
Câu 2: Nơi em ở có dòng sông nào không?. -An toàn sông nước.
Câu 3: Khi đi chơi ở khu vực có sông nước
em cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài tốt, trôi chảy nhưng phát âm còn sai ở từ: sóng nước, chơi
với, phe phẩy.
HS chưa trả lời được câu hỏi 4: Vì sao dòng sông được ví như dòng
sữa mẹ?
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có
nhớ không quá 2 lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm
vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu
cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Hái hoa dân chủ.
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học Diện tích, chu của -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
hình chữ nhật- hình vuông,(...)
bạn nắm vững kiến thức cũ
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học. Phép cộng
các số trong phạm vi 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
* Giới thiệu: 31421 + 12515 = ?
- HS nghe
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm - Đặt tính rồi tính.
vào vở nháp.
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
31421
12515
+
43936
- 2HS nhắc lại.
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính + HS chia sẻ trước lớp:
phép tính đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm ta viết các số hạng sao cho các
thế nào?
chữ số có cùng 1 hàng thẳng cột
với nhau; rồi viết dấu cộng, kẻ
vạch ngang rồi thực hiện từ phải
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có sang trái.
năm chữ số.
* Lưu ý: HS M1 năm được quy trình cộng
- HS nghe
2 số có năm chữ số.
- Đặt tính rồi tính.
* Giới thiệu: 39421 + 12385 = ?
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
39421
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp.
12385
+
51806
- 2HS nhắc lại.
+ HS chia sẻ trước lớp:
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính ta viết các số hạng sao cho các
phép tính đó.
chữ số có cùng 1 hàng thẳng cột
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm với nhau; rồi viết dấu cộng, kẻ
thế nào?
vạch ngang rồi thực hiện từ phải
sang trái.
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có
năm chữ số.
* Lưu ý: HS luôn dò lại để kiểm tra xem
viết và tính có đúng không.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs làm bảng con
- HS làm bảng con.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -Thống nhất cách làm và đáp án:
thành BT.
28136
10508
62517
7712
36531
80854
+ Củng cố cách thực hiện phép cộng trong + 30742 + 5010
+
+
58878
15518
99048
88566
phạm vi 100 000.
+ Nhấn mạnh: Thực hiện từ trái sang phải.
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép
tính vào bảng con.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính. - HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - Lắng nghe, thực hiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện đặt tính cộng tốt nhưng chưa thẳng hàng, trình bày
chưa sạch đẹp.
Thứ Ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - Viết đúng Vàm Cỏ Đông; viết hoa đúng các địa danh trong
bài Nắng Phương nam; phân biệt được s/x hoặc ong/ông.
- Tìm được từ ngữ chỉ hình ảnh đẹp về sông nước. Đặt được câu
về cảnh đẹp sông nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
trả lời câu hỏi trong bài.
* Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê
hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá
trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Tích cực
trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
Chuẩn bị hình ảnh, tư liệu phục vụ cho tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu
được).
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương
Quang Lục; Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một
vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc:
Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên
dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
- Bài viết mẫu.
- Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài tập chính tả.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chảy - HS tham gia múa hát.
đi sông ơi” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chính tả: (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 2 khổ thơ cuối trong bài “
Vàm Cỏ Đông”
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc mẫu thực hành, đàm thoại,
quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu hai đoạn cuối của bài
thơ.
- Học sinh đọc thầm theo,
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ, trả lời câu hỏi gạch chân dưới từ khó cần
về nội dung của khổ thơ.
luyện viết.
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó - Phân tích từ khó.
đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: trên song, - Viết bảng con từ khó: 1
ruộng lúa, trang trải,…
học sinh lên bảng viết.
- HD HS viết một số từ khó.
- Học sinh thực hành
viết vở theo trí nhớ của
- Yêu cầu HS nhớ để viết lại bài.
mình.
- Học sinh đổi vở rà soát
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp lỗi.
bạn soát lỗi.
- Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bài của
-HS báo cáo số lỗi mình
bạn.
- Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học mắc phải.
sinh viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, - HS nghe bạn và giáo
viết đúng chính tả. Động viên những em viên nhận xét.
có chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lỗi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết hoa tên địa lý Việt Nam (8 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng các tên riêng Địa danh , phân biệt được s/x;
ong/ông…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2 tr. 86 SHS.
- Yêu cầu HS đọc bài nắng Phương Nam.
- HS thực hiện theo yêu
HDHS trả lời các câu hỏi sau:
cầu.
- Bài có những tên địa lý nào?
- Khi viết tên địa lý Việt Nam ta cần viết
- HS trả lời câu hỏi.
như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất
- HS thực hiện.
kết quả.
- Nhóm trưởng tiến hành
thục hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HD HS chữa bài.
- HS chữa bài bằng hình
thức tiếp sức ( đường
? Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên địa Nguyễn Huệ , Hà Nội, Nha
trang)
lý Việt Nam?
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV - 3 – 4 HS nhắc lại.
đánh giá bài làm của HS
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (7 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x; ong/ ông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 tr. 86 SHS.
- HDHS chon bài để làm vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất
kết quả.
- HD HS chữa bài.
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV
đánh giá bài làm của HS
- HS thực hiện theo yêu
cầu.
- HS thực hiện.
- Nhóm trưởng tiến hành
thục hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS chữa bài bằng hình
thức nêu miệng. ( quả
xoài, hoa sen- chim công,
ong mật).
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số
- HS lắng nghe.
bài viết.
- Chuẩn Bị: Bài Vàm Cỏ Đông – Tiết 4
- GV nhận xét – tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhớ viết tốt nhưng những em yếu, khuyết tật Gv còn đọc cho
chép.
HS giải được các câu đố về cây cối, loài hoa.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có
nhớ không quá 2 lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm
vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu
cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn - 2HS lên bảng tính ai làm nhanh
phép tính.
và đúng trước sẽ thắng.
24513
+
14631
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
bạn làm đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài tập 1: Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn lớp.
thành BT.
-Thống nhất cách làm và đáp án:
a) 80 000 + 800 + 8 < 88 000
b) 65 000 + 200 = 60 000 + 5
200
c) 40 000 + 4 000 > 8 000
Bài tập 2: Cá nhân– Cả lớp
d) 33 000 + 300 > 3 333
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn - HS nối biểu thức với giá trị thích
thành BT
hợp.
=>GV củng cố kĩ năng tính cộng...
- HS thống nhất KQ chung
Bài tập 3: Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước.
Bài tập 4: Cá nhân
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
sai)
- GV yêu cầu HS làm vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
=> Đáp án
- HS làm vào vở.
Số lít sữa tháng thứ hai bán được là:
- HS nộp bài chấm ( ½ lớp)
17 250 + 270 = 17 520 (l)
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu
Số lít sửa cả hai tháng bán dược là:
sai)
17 250 + 17 520 = 34 770 (l)
Đáp số: 34 770 lít sữa.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép
tính vào bảng con.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính. - HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - Lắng nghe, thực hiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện cộng đúng và biết so sánh số
Bài giải còn sai ở đơn vị
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Tuần 29
BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1)
Tiết: 57
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Củng cố một số kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Con người và sức
khỏe.
- Chia sẻ và đưa ra được lời khuyên phù hợp để bảo vệ sức khỏe của
người thân trong gia đình.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được những việc nên làm và kgo6ng
nên làm để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: hình ảnh trong bài 25 (GV có thể chiếu hoặc phóng to), bảng
phụ hoặc giấy khổ to, phiếu bài tập.
- HS: SGK, VBT, phiếu ghi chép lại thông tin thời gian biểu của bản
thân trong sáu ngày gần đây.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để
HS nhớ lại kiến thức đã học chủ đề Con
người và sức khỏe.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia một trò - Cả lớp tham gia trò chơi:
chơi tập thể.
Bóng lăn
- GV đưa ra câu hỏi: Chúng ta đã sử
dụng phối hợp những cơ quan nào để - HS suy nghĩ, đưa ra câu trả
tham gia trò chơi trên?
lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “ Ôn tập chủ đề Con người và sức + Tay, mắt, tai, miệng, ....
khỏe”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Ôn tập các bộ phận và
chức năng chính của cơ quan tiêu
hóa, tuần hoàn, thần kinh
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức
về cấu tạo và chức năng của cơ quan
tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm từ bốn
đến sáu HS và phát cho mỗi nhóm một
tờ giấy khổ to.
- HS hình thành nhóm, nhận
nhiệm vụ.
- Các nhóm vẽ sơ đồ và điền
thông tin theo gợi ý ở trang
106 trong SGK.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình.
- GV đưa ra câu hỏi: Cơ quan trong cơ
thể có mối quan hệ với nhau như thế
nào?
- GV nhận xét về các bộ phận và chức
năng của cơ quan tiêu hóa, cơ quan
tuần hoàn và cơ quan thần kinh.
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ
thể đều có quan hệ chặt chẽ và thống
nhất với nhau.
Hoạt động 2: Xây dựng thực đơn
cho gia đình.
* Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ
năng lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống
- Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe nêu ý kiến, các
bạn khác bổ sung.
có lợi cho cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh và lên thực đơn phù hợp với
các bữa trong một ngày.
* Cách tiến hành:
- HS xây dựng thực đơn theo phiếu
trong SGK trang 106 (có thể sử dụng
phiếu trong vở bài tập).
- HS quan sát tranh, thực hiện
cá nhân ở phiếu học tập trong
- GV mời ba đến bốn HS chia sẻ thực
đơn của mình trước lớp.
- GV đưa ra câu hỏi: Để cơ quan trong
cơ thể luôn khỏe mạnh, chúng ta nên và
không nên sử dụng những thức ăn, đồ
uống nào?
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Cần ăn uống đủ chất, đa
dạng và khoa học để các cơ quan trong
cơ thể luôn khỏe mạnh.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
vở bài tập.
- HS chia sẻ thực đơn của gia
đình với bạn ngồi cạnh.
- HS lắng nghe, nêu ý kiến cá
nhân, nhận xét lẫn nhau.
sau bài học
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, dặn dò
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi chép thời gian biểu
của em trong một tuần.
- HS lắng nghe GV
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV đã củng cố một số kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Con người và
sức khỏe.
HS nắm vững nội dung bài học.
Thứ Tư ngày 5 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện đúng dấu hai chấm, biết đầu biết sử dụng dấu hai
chấm.
- Biết mở rộng câu bằng từ ngữ trả lời câu hỏi Vì sao?
- Giải được ô chữ về tên gọi các dòng sông; nói được vài câu về
dòng sông em thích.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
trả lời câu hỏi trong bài.
* Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi d...
HAI
03/04/2
023
BA
04/04/2
023
TƯ
05/04/2
023
KẾ HOẠCH TUẦN 29
Từ ngày 03/04/2023 đến ngày 07/04/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
85 CC- Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm môi
trường.
T.VIỆT
197 Vàm Cỏ Đông
T.ANH
113 GV bộ môn
T.ANH
114 GV bô môn
TIN HỌC
T.VIỆT
29
198
TOÁN
141
T. VIỆT
199
M.THUẬT
TOÁN
29
142
TNXH
57
TABN
TABN
STEM
57
58
9
T.VIỆT
200
GDTC
T.ANH
T.ANH
57
115
116
TOÁN
143
C. NGHỆ
HĐTN
NĂM
06/04/2
023
29
86
Thực hiện công việc theo các bước
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc
sách, chia sẻ một truyện về quê
hương
Phép cộng các số trong phạm vi 100
000 (t1)
Viết: – Nhớ – viết Vàm Cỏ Đông
Ô nhiễm môi trường
Phép cộng các số trong phạm vi 100
000 (t2)
Ôn tập chủ đề: Con người và sức khoẻ
(T1)
GV bô môn
GV bô môn
Dấu hai chấm. Mở rộng câu bằng từ
ngữ trả lời câu hỏi “Vì sao?”
Đổi chân tiêp xúc bóng
GV bô môn
GV bô môn
Phép trừ các số trong phạm vi 100
000 (t1)
Làm đồ chơi (T1)
Báo cáo kết quả tìm hiểu thực trạng ô
nhiễm môi trường ở địa phương.
T.VIỆT
201
Cảnh làng Dạ
T.VIỆT
TNXH
TOÁN
202
58
144
Đọc – kể Nắng phương Nam
Con người và sức khoẻ (T2)
Phép trừ các số trong phạm vi 100
000 (t2)
ĐẠO ĐỨC
29
Việt Nam tươi đẹp (T1)
SÁU
07/04/2
023
TOÁN*
TV*
57
53
LT: Cộng các số có 5 chữ số
Rèn chính tả: Mùa xuân cảnh sắc vùng
trung du
T.VIỆT
203
NHẠC
TOÁN
29
145
Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc của em trước một cảnh đẹp ở
quê hương hoặc nơi em ở
Tập đọc nhạc
Phép trừ các số trong phạm vi 100
000 (t3)
Phát triển sự tự tin (t1)
HĐNK.NGL
L
29
GDTC
58
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
59
87
Đá bóng di động (Tại chỗ đá bóng di
động)
LT: Trừ các số có 5 chữ số
SHCN- Lập kế hoạch tuyên truyền
phòng chống ô nhiễm môi trường +
GDDP: CD 2: Giáo sư Trần Văn Giàu
Thứ Hai ngày 03 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TUẦN 29
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Chung
tay bảo vệ môi trường”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung
của trường, lớp về chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác,
chia sẻ với bạn khi tham gia hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập,
tham gia hoạt động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô
nhiễm môi trường; Thực hiện những việc làm với chủ đề “Chung tay
bảo vệ môi trường”, để tuyên truyên phòng chống ô nhiễm môi
trường.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy
cô, bạn bè khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Các câu hỏi chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”.
- Cây hoa dân chủ
2. Học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số dụng cụ vệ sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
xét thi đua các lớp
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế
và triển khai các công việc tuần mới.
hoạch tuần mới.
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng
- HS chuẩn bị các
giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
hoạt động
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các
hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường”
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và
Ban Giám hiệu để tổ chức cho HS giao lưu
và đặt các câu hỏi về nội dung mình quan
tâm theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường” theo
chương trình chung của toàn trường
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS
chia sẻ cảm nhận về những việc đã làm để
bảo vệ môi trường
- TPT tổng kết hoạt động.
- HS tham gia hoạt
động, theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ
môi trường”
- HS chia sẻ cảm chia
sẻ cảm nhận về
những việc đã làm để
bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, chấp hành đúng nội quy nhà trường.
Khắc phục những hạn chế của tuần trước.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nói được tên một số dòng sông; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- HS đọc trôi chảy bài học, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic
ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu được nội dung
bài đọc: Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông; niềm tự hào và tình cảm
yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương.
- HS tìm đọc một bài đọc về quê hương, viết được phiếu đọc sách
và chia sẻ những điều em biết thêm với bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm
vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực điều hành của các ban cán sự.
+ Liên hệ đến bản thân về kiến thức liên quan đến bài học.
+ Tự tin: Chia sẻ trước lớp những ý kiến cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê
hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá
trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực học tập tốt để xây dựng và
phát triển đất nước ngày càng giầu mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu
được).
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương
Quang Lục; Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một
vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc:
Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên
dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi – đáp; quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cả lớp thông qua
- Hoạt động cả lớp
chơi trò chơi “Truyền điện”
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nêu luật chơi, cách chơi.
( sông hồng sông lam sông
mã sông cửu long…
- Cho HS xem một số hình ảnh về các
dòng sông ở VN.
- Quan sát – trao đổi với bạn
? Qua hoạt động khởi động và quan sát
về điều mình biết, mình thấy
em có phỏng đoán gì về nội dung bài học? trong tranh.
- Liên quan đến dòng sông,
suối…
- GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, hôm - Lắng nghe.
nay lớp chúng mình cùng ghé thăm một
dòng sông. Chúng ta cùng xem đó là dòng
sông nào nhé. Ghi đầu bài
- Cho HS xem video bài hát: Vàm Cỏ Đông
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( phút)
I. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, đọc đúng đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài. , ngắt nghi đúng nhịp, dấu câu của dòng thơ, khổ thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Đọc mẫu
*a. GV đọc mẫu toàn bài thơ
- GV đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc tình - Lắng nghe.
cảm, thiết tha. (Lưu ý: Giọng đọc nhẹ
nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ
ngữ tả vẻ đep của Sông Vàm Cỏ Đông và
cảm xúc của tác giả đối với dòng sông quê
- Nhóm trưởng điều hành
hương, ngắt nhịp đúng…)
nhóm đọc nối tiếp câu trong
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
nhóm.
* HS đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp
luyện đọc từ khó, cách ngắt nhịp một só
dòng thơ.
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm sau đó
báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của HS.
c. Luyện đọc đoạn
* HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và
giải nghĩa từ khó
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm sau đó
báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc
trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát
hiện theo hình thức: Đọc mẫu
(M4) cá nhân (M1) cả lớp
(thiết tha, dòng sông, soi,
trang trải,...)
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm đọc từng khổ thơ trong
nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc
đoạn trong nhóm.
- GV mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV tổ cùng HS giải nghĩa từ khó trong - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và đóng góp ý
bài.
kiến.
+ phe phẩy: đưa đi, đưa lại
+ phe phẩy.
một cách nhẹ nhàng.
+ trang trải: đem đến, chia sẻ.
+ trang trải.
=> GV KL: Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm, thiết tha.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt
động.
II. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu:
- Thấy được vẻ đẹp của dòng sông và tình cảm của tác giả nghĩ về dòng
sông. ( Trả lời được các câu hỏi SGK)
- HS liên hệ bản thân: Những việc em sẽ làm để thể hiện “tình yêu quê
hương đát nước, yêu thiên nhiên”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
c. Cách thực hiện
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi ở dưới bài đọc.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu bài.
*GV hỗ trợ Trưởng ban Học tập điều hành
lớp chia sẻ kết quả trước lớp.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi.
- Nhóm trưởng điều hành
nhóm mình thảo luận để trả lời
các câu hỏi (thời gian 4 phút)
*Trưởng ban Học tập điều
khiển lớp chia sẻ kết quả.
+ Dòng thơ thể hiện tình cảm của tác giả + Anh mãi gọi với lòng tha
với con sông quê hương?
thiết.
+ Con sông Vàm Cỏ Đông có gì đẹp?
Vàm Cỏ Đông! Ơi Vàm Cỏ
Đông!
+ Tác giả so sánh con sông Vàm Cỏ Đông + Bốn mùa soi từng mảnh
với những gì?
mây trời… chơi vơi
+ Như dòng sữa mẹ, như lòng
+ Vì sao?
người mẹ
+ Nước về xanh ruộng lúa
vườn cây
+ Tiếng có vần giống nhau ở cuối các + Chở tình thương trang trải
dòng thơ?
đêm ngày.
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.
+ biết – thiết, sông – Đông,
trời - vơi
- HS nêu theo cách hiểu của
mình.
- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ bản thân:
* Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp
+ Em có muốn đến thăm dòng sông của Sông Vàm Cỏ Đông và
không? Em sẽ thực hiện ước muốn đó như tình cảm của tác giả đói với
thế nào?
dòng sông.
+ Quê hương em có dòng sông nào nổi
tiếng?
+ Em sẽ làm gì để quê hương của mình
đẹp hơn?
III/ Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
1. Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: : HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ
ngữ cần thiết. Biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ.
b. Cách thực hiện
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài thơ.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ
- GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối, xác (M4).
định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ - HS theo dõi.
cần nhấn giọng.
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối - HS đọc dưới sự điều hành của
trong nhóm.
nhóm trưởng
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ - HS đọc thầm, tự nhẩm để
tự chọn sau đó HS thi đọc thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
HTL từng khổ thơ mình thích.
- Các nhóm thi đọc thuộc lòng.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
2. Đọc mở rộng – Đọc một bài học về quê hương.
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về quê hương viết được Phiếu đọc sách và
biết cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách - 1 HS xác định yêu cầu của
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt hoạt động Cùng sáng tạo Điều em muốn nói.
động.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi một bài
- HS nghe một vài nhóm HS
ca ngợi quê hương đất nước.
- Yêu cầu 3- 4 nhóm trình bày và nêu cảm trình bày trước lớp và nhận
xét.
nghĩ của mình.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị: tên truyện, -HS viết vào phiếu đọc sách.
tên tác giả, nội dung của truyện (HS cũng
có thể ghi thêm lời nói, hành động của
nhân vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
-HS chia sẻ trước lớp.
em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc
sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong -HS lắng nghe.
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh - Trả lời các câu hỏi.
hơn”
Câu 1: Nêu lại nội dung bài thơ “Vàm Cỏ
Đông”
Câu 2: Nơi em ở có dòng sông nào không?. -An toàn sông nước.
Câu 3: Khi đi chơi ở khu vực có sông nước
em cần chú ý điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài tốt, trôi chảy nhưng phát âm còn sai ở từ: sóng nước, chơi
với, phe phẩy.
HS chưa trả lời được câu hỏi 4: Vì sao dòng sông được ví như dòng
sữa mẹ?
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có
nhớ không quá 2 lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm
vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu
cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Hái hoa dân chủ.
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học Diện tích, chu của -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
hình chữ nhật- hình vuông,(...)
bạn nắm vững kiến thức cũ
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học. Phép cộng
các số trong phạm vi 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động cả lớp
* Giới thiệu: 31421 + 12515 = ?
- HS nghe
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm - Đặt tính rồi tính.
vào vở nháp.
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
31421
12515
+
43936
- 2HS nhắc lại.
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính + HS chia sẻ trước lớp:
phép tính đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm ta viết các số hạng sao cho các
thế nào?
chữ số có cùng 1 hàng thẳng cột
với nhau; rồi viết dấu cộng, kẻ
vạch ngang rồi thực hiện từ phải
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có sang trái.
năm chữ số.
* Lưu ý: HS M1 năm được quy trình cộng
- HS nghe
2 số có năm chữ số.
- Đặt tính rồi tính.
* Giới thiệu: 39421 + 12385 = ?
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
39421
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp.
12385
+
51806
- 2HS nhắc lại.
+ HS chia sẻ trước lớp:
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính ta viết các số hạng sao cho các
phép tính đó.
chữ số có cùng 1 hàng thẳng cột
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm với nhau; rồi viết dấu cộng, kẻ
thế nào?
vạch ngang rồi thực hiện từ phải
sang trái.
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có
năm chữ số.
* Lưu ý: HS luôn dò lại để kiểm tra xem
viết và tính có đúng không.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs làm bảng con
- HS làm bảng con.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -Thống nhất cách làm và đáp án:
thành BT.
28136
10508
62517
7712
36531
80854
+ Củng cố cách thực hiện phép cộng trong + 30742 + 5010
+
+
58878
15518
99048
88566
phạm vi 100 000.
+ Nhấn mạnh: Thực hiện từ trái sang phải.
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép
tính vào bảng con.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính. - HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - Lắng nghe, thực hiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện đặt tính cộng tốt nhưng chưa thẳng hàng, trình bày
chưa sạch đẹp.
Thứ Ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - Viết đúng Vàm Cỏ Đông; viết hoa đúng các địa danh trong
bài Nắng Phương nam; phân biệt được s/x hoặc ong/ông.
- Tìm được từ ngữ chỉ hình ảnh đẹp về sông nước. Đặt được câu
về cảnh đẹp sông nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
trả lời câu hỏi trong bài.
* Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê
hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá
trình tìm hiểu bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Tích cực
trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
Chuẩn bị hình ảnh, tư liệu phục vụ cho tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu
được).
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương
Quang Lục; Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một
vài dòng sông ở Việt Nam như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc:
Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền Lương, Chảy đi sông ơi, Bên
dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
- Bài viết mẫu.
- Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài tập chính tả.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chảy - HS tham gia múa hát.
đi sông ơi” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chính tả: (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 2 khổ thơ cuối trong bài “
Vàm Cỏ Đông”
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đọc mẫu thực hành, đàm thoại,
quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu hai đoạn cuối của bài
thơ.
- Học sinh đọc thầm theo,
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ, trả lời câu hỏi gạch chân dưới từ khó cần
về nội dung của khổ thơ.
luyện viết.
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó - Phân tích từ khó.
đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ, VD: trên song, - Viết bảng con từ khó: 1
ruộng lúa, trang trải,…
học sinh lên bảng viết.
- HD HS viết một số từ khó.
- Học sinh thực hành
viết vở theo trí nhớ của
- Yêu cầu HS nhớ để viết lại bài.
mình.
- Học sinh đổi vở rà soát
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp lỗi.
bạn soát lỗi.
- Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bài của
-HS báo cáo số lỗi mình
bạn.
- Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học mắc phải.
sinh viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, - HS nghe bạn và giáo
viết đúng chính tả. Động viên những em viên nhận xét.
có chữ viết chưa đẹp, sai nhiều lỗi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết hoa tên địa lý Việt Nam (8 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng các tên riêng Địa danh , phân biệt được s/x;
ong/ông…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2 tr. 86 SHS.
- Yêu cầu HS đọc bài nắng Phương Nam.
- HS thực hiện theo yêu
HDHS trả lời các câu hỏi sau:
cầu.
- Bài có những tên địa lý nào?
- Khi viết tên địa lý Việt Nam ta cần viết
- HS trả lời câu hỏi.
như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất
- HS thực hiện.
kết quả.
- Nhóm trưởng tiến hành
thục hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HD HS chữa bài.
- HS chữa bài bằng hình
thức tiếp sức ( đường
? Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên địa Nguyễn Huệ , Hà Nội, Nha
trang)
lý Việt Nam?
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV - 3 – 4 HS nhắc lại.
đánh giá bài làm của HS
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (7 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x; ong/ ông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 tr. 86 SHS.
- HDHS chon bài để làm vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất
kết quả.
- HD HS chữa bài.
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV
đánh giá bài làm của HS
- HS thực hiện theo yêu
cầu.
- HS thực hiện.
- Nhóm trưởng tiến hành
thục hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS chữa bài bằng hình
thức nêu miệng. ( quả
xoài, hoa sen- chim công,
ong mật).
- HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số
- HS lắng nghe.
bài viết.
- Chuẩn Bị: Bài Vàm Cỏ Đông – Tiết 4
- GV nhận xét – tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhớ viết tốt nhưng những em yếu, khuyết tật Gv còn đọc cho
chép.
HS giải được các câu đố về cây cối, loài hoa.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có
nhớ không quá 2 lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm
vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu
cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn - 2HS lên bảng tính ai làm nhanh
phép tính.
và đúng trước sẽ thắng.
24513
+
14631
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
bạn làm đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài tập 1: Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn lớp.
thành BT.
-Thống nhất cách làm và đáp án:
a) 80 000 + 800 + 8 < 88 000
b) 65 000 + 200 = 60 000 + 5
200
c) 40 000 + 4 000 > 8 000
Bài tập 2: Cá nhân– Cả lớp
d) 33 000 + 300 > 3 333
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào SGK.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn - HS nối biểu thức với giá trị thích
thành BT
hợp.
=>GV củng cố kĩ năng tính cộng...
- HS thống nhất KQ chung
Bài tập 3: Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước.
Bài tập 4: Cá nhân
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
sai)
- GV yêu cầu HS làm vào vở.
- GV chấm bài, đánh giá.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
=> Đáp án
- HS làm vào vở.
Số lít sữa tháng thứ hai bán được là:
- HS nộp bài chấm ( ½ lớp)
17 250 + 270 = 17 520 (l)
- Rút kinh nghiệm, chữa bài ( nếu
Số lít sửa cả hai tháng bán dược là:
sai)
17 250 + 17 520 = 34 770 (l)
Đáp số: 34 770 lít sữa.
3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép
tính vào bảng con.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính. - HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - Lắng nghe, thực hiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện cộng đúng và biết so sánh số
Bài giải còn sai ở đơn vị
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
Tuần 29
BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 1)
Tiết: 57
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Củng cố một số kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Con người và sức
khỏe.
- Chia sẻ và đưa ra được lời khuyên phù hợp để bảo vệ sức khỏe của
người thân trong gia đình.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được những việc nên làm và kgo6ng
nên làm để bảo vệ sức khỏe của bản thân.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: hình ảnh trong bài 25 (GV có thể chiếu hoặc phóng to), bảng
phụ hoặc giấy khổ to, phiếu bài tập.
- HS: SGK, VBT, phiếu ghi chép lại thông tin thời gian biểu của bản
thân trong sáu ngày gần đây.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để
HS nhớ lại kiến thức đã học chủ đề Con
người và sức khỏe.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia một trò - Cả lớp tham gia trò chơi:
chơi tập thể.
Bóng lăn
- GV đưa ra câu hỏi: Chúng ta đã sử
dụng phối hợp những cơ quan nào để - HS suy nghĩ, đưa ra câu trả
tham gia trò chơi trên?
lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học: “ Ôn tập chủ đề Con người và sức + Tay, mắt, tai, miệng, ....
khỏe”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Ôn tập các bộ phận và
chức năng chính của cơ quan tiêu
hóa, tuần hoàn, thần kinh
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức
về cấu tạo và chức năng của cơ quan
tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm từ bốn
đến sáu HS và phát cho mỗi nhóm một
tờ giấy khổ to.
- HS hình thành nhóm, nhận
nhiệm vụ.
- Các nhóm vẽ sơ đồ và điền
thông tin theo gợi ý ở trang
106 trong SGK.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình.
- GV đưa ra câu hỏi: Cơ quan trong cơ
thể có mối quan hệ với nhau như thế
nào?
- GV nhận xét về các bộ phận và chức
năng của cơ quan tiêu hóa, cơ quan
tuần hoàn và cơ quan thần kinh.
* Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ
thể đều có quan hệ chặt chẽ và thống
nhất với nhau.
Hoạt động 2: Xây dựng thực đơn
cho gia đình.
* Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ
năng lựa chọn các loại thức ăn, đồ uống
- Đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe nêu ý kiến, các
bạn khác bổ sung.
có lợi cho cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn,
thần kinh và lên thực đơn phù hợp với
các bữa trong một ngày.
* Cách tiến hành:
- HS xây dựng thực đơn theo phiếu
trong SGK trang 106 (có thể sử dụng
phiếu trong vở bài tập).
- HS quan sát tranh, thực hiện
cá nhân ở phiếu học tập trong
- GV mời ba đến bốn HS chia sẻ thực
đơn của mình trước lớp.
- GV đưa ra câu hỏi: Để cơ quan trong
cơ thể luôn khỏe mạnh, chúng ta nên và
không nên sử dụng những thức ăn, đồ
uống nào?
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Cần ăn uống đủ chất, đa
dạng và khoa học để các cơ quan trong
cơ thể luôn khỏe mạnh.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
vở bài tập.
- HS chia sẻ thực đơn của gia
đình với bạn ngồi cạnh.
- HS lắng nghe, nêu ý kiến cá
nhân, nhận xét lẫn nhau.
sau bài học
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, dặn dò
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi chép thời gian biểu
của em trong một tuần.
- HS lắng nghe GV
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV đã củng cố một số kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Con người và
sức khỏe.
HS nắm vững nội dung bài học.
Thứ Tư ngày 5 tháng 4 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện đúng dấu hai chấm, biết đầu biết sử dụng dấu hai
chấm.
- Biết mở rộng câu bằng từ ngữ trả lời câu hỏi Vì sao?
- Giải được ô chữ về tên gọi các dòng sông; nói được vài câu về
dòng sông em thích.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, làm bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
trả lời câu hỏi trong bài.
* Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi d...
 









Các ý kiến mới nhất