Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 tuần 25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:52' 10-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Ngày
HAI
06/03/2
023

BA
07/03/2
023

TƯ
08/03/2
023

NĂM
09/03/2
023

KẾ HOẠCH TUẦN 25
Từ ngày 06/03/2023 đến ngày 10/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
73 CC- Chia sẻ với bạn về những ngày kỉ niệm của gia
đình.
T.VIỆT
169 Giọt sương
T.ANH
97 GV bộ môn
T.ANH
98 GV bô môn
TIN HỌC
T.VIỆT

25
170

TOÁN

121

Trang trình chiếu của em (Tiết 2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một bài thơ về cây cối hoặc con vật
Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

T. VIỆT

171

Viết: Ôn viết chữ hoa Y, X

M.THUẬT
TOÁN
TNXH

25
122
49

Nghề nghiệp tương lai
Chu vi hình chữ nhật (t1)
Cơ quan tuần hoàn (T2)
GV bô môn
GV bô môn

TABN
TABN
STEM

49
50
5

T.VIỆT

172

GDTC

49

T.ANH
T.ANH

99
100

Tung và băt bóng bằng hai tay- tung bóng bằng một
tay bắt bóng bằng hai tay
GV bô môn
GV bô môn

TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN

123
25
74

Chu vi hình chữ nhật (t2)
Làm biển báo giao thông (T1)
Làm “Lịch gia đình”.

T.VIỆT

173

Những đám mây ngũ sắc

T.VIỆT

174

TNXH
TOÁN

50
124

Tưởng tượng và diễn tả lại dáng vẻ hoặc hành động,
lời nói của một nhân vật trong câu chuyện
Cơ quan tuần hoàn (T3)
Chu vi hình vuông (t1)

ĐẠO ĐỨC
TOÁN*
TV*
SÁU
10/03/2
023

25
49
49

T.VIỆT

174

NHẠC

25

Mở rộng vốn từ Thiên nhiên

Em nhận biết bất hoà với bạn (T1)
LT: Chu vi Hình chữ nhật
Rèn chính tả: Buối sáng trên bờ biển
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn tả một đồ vật thường
dùng khi đi học hoặc đi tham quan, du lịch
Thường thức âm nhạc: Giới thiệu nhạc cụ Xai – lô –
phôn ( Xylophon).

TOÁN
HĐNK.NGL
L
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCNATGT

125
25
50
50
75

Chu vi hình vuông (t2)
Em làm việc nhà (t1)
Tung, bắt bóng qua lại
LT: Chu vi hình vuông
SHCN- Xác định cách thực hiện những việc giữ gìn
nhà cửa sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp.

Thứ Hai ngày 06 tháng 03 năm 2022

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Lời nhắn nhủ yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ
người thân bằng lời nói, thái độ.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi tham gia vào các hoạt
động trang trí và tham gia các hoạt động vui chơi
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự khéo léo, khi tổ chức trò chơi
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia được các hoạt động
chung của trường, lớp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3

- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, máy nghe nhạc
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết - HS lựa chọn đăng kí các tiết mục theo kế
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về hoạch của nhà trường của TPT.
người phụ nữ em yêu quý để tham gia
vào chương trình “ Lời nhắn nhủ yêu
thương”
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị các tiết - HS tập duyệt chuẩn bị chương trình
mục văn nghệ đã đăng kí
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết - HS tham dự trình diễn các tiết mục văn nghệ.
mục kể chuyện, chia sẻ kỉ niệm về
Và kể chuyện chia sẻ “ Lời nhắn nhủ yêu
người phụ nữ em yêu quý trong
thương” của nhà trường.
chương trình“ Lời nhắn nhủ yêu
thương” của nhà trường.
- GV nhắc học sinh ở dưới cổ vũ cho - HS tham gia cổ vũ cho lớp mình
bạn

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ nghiêm túc, lắng nghe những ưu điểm, khuyết điểm của lớp.
Nêu gương người tốt, việc tốt

TIẾNG VIỆT
Chủ điểm 12: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ

BÀI 1: GIỌT SƯƠNG (TIẾT 1 + 2)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-

-

-

Trao đổi những điều cơ bản về sương, mặt trời, chim vành khuyên; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi trong bài; hiểu được nội dung bài đọc: Kể về chuyện giọt
sương và chim vành khuyên đã cùng nhau chia sẻ để giữ gìn cảnh sắc thiên
nhiên của mùa thu, ngợi ca vẻ đẹp của sự sống, sự giao hòa của muôn vật trong
thiên nhiên.
Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật. Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được
đặc điểm hoạt động của cây cối/con vật trong bài thơ.
Viết đúng kiểu chữ hoa Y, X, tên địa danh và câu ứng dụng.
Mở rộng vốn từ về thiên nhiên; đặt được câu nói về vẻ đẹp của thiên nhiên.
Đọc và nêu được cảm nghĩ về một vài bài vè, đồng dao.
2. Năng lực:

- Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập, có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
 Phát triển kĩ năng đọc.
 Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
 Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: yêu thiên nhiên.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-

KHBD. SGK, VBT, SGV

-

Tranh ảnh, video clip về vườn cây, giọt sương, dòng sông, bầu trời mùa thu,
chim vành khuyên hót .
Mẫu chữ viết hoa Y, X cỡ nhỏ.
Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài LTVC
Máy tính, máy chiếu.

2. Học sinh
-

SGK, vở tập viết.
Sưu tầm thơ, bài văn về cây cối, con vật, phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ
đã đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước
làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
+ GV giới thiệu chủ điểm cho học sinh.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Học sinh hoạt động nhóm đôi,
quan sát tranh nêu 1-2 điều mình biết về giọt sương, mặt - HS trả lời: giọt sương long lanh,
trời, chim vành khuyên ?
giọt sương màu trắng; mặt trời
chói chang, hình tròn; vành
khuyên hót hay, ...

Học sinh quan sát tranh, liên hệ với nội dung khởi động,
nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
Hôm nay chúng ta cùng học bài : Giọt sương.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (15 phút)

a. Mục tiêu: HS đọc bài Giọt sương SGK trang 54, 55
với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
b. Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc
SGK trang 54, 55 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy
mô tả bức tranh và dự đoán về nội dung bài đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài:

- HS trả lời:
- Kể về chuyện giọt sương và
chim vành khuyên đã cùng nhau
chia sẻ để giữ gìn vẻ đẹp của mùa
thu.
- Ca ngợi vẻ đẹp của sự sống.

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

+ Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
+ Ngắt nghỉ cuối, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu biểu
thị ý chính của bài.
- GV cho HS đọc nối tiếp từng câu trong nhóm đôi.

- HS đọc câu.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Một số từ khó: vành khuyên, suýt, thấp thoáng, vĩnh
viễn.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài như:
Trong đến nỗi/ soi mình vào đó,/ bạn sẽ thấy được cả
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu biếc
xanh/ với những cụm mây trắng/ trôi lững thững.// Buổi
sáng hôm đó,/ trong bài hát tuyệt vời/ của chim vành
khuyên,/ người ta/ lại thấy/ thấp thoáng hình ảnh của
vườn cây,/ con đường,/ dòng sông,/ bầu trời mùa thu...//

- HS chú ý lắng nghe và luyện
đọc.

- GV cho HS đọc từng đoạn theo nhóm.
- GV mời 3 HS đọc bài :
+ 1HS đọc (Đoạn 1).

- HS đọc bài trong nhóm.
- HS đọc bài trước lớp.

+ 1HS đọc (Đoạn 2).
+ 1HS đọc (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó; đọc
thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần Cùng tìm hiểu SGK
trang 55.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó:
+ khát vọng: mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với
sự thôi thúc mạnh mẽ.
+ hóa thân: biến thành một cái khác.
+ lững thững: gợi tả dáng đi thong thả, chậm rãi.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi trong phần Cùng tìm hiểu SGK trang 55.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Giọt sương thế nào khi những tia nắng ban mai
nhảy nhót quanh nó?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời.

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- HS trả lời: Nó đã ngủ ở đó suốt
đêm, nó nằm im, lấp lánh.

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Tìm những hình ảnh cho thấy vẻ đẹp của giọt
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
sương?
theo.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- HS trả lời: Giọt sương trong vắt,
trong đến nỗi có thể soi mình vào
đó, bạn sẽ thấy cả vườn cây ...

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Nhờ đâu mà chị vành khuyên hiểu được khát vọng
thầm kín của giọt sương?
+ GV hướng dẫn HS đọc kỹ đoạn 3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

- HS trả lời: nhờ những lời thì
thầm của giọt sương.

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Tìm từ ngữ miêu tả việc làm của chị vành khuyên
- HS trả lời:cúi xuống, hớp từng
sau khi hiểu được khát vọng của giọt sương?
hớp nhỏ.
+ GV cho học sinh thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- HS trả lời theo ý mình.

Câu 5: Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
TIẾT 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc toàn bài; nghe
GV đọc lại toàn bài; HS khá giỏi đọc cả bài; nêu nội dung
bài đọc, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được giọng đọc toàn
bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự trìu mến;
giọng giọt sương tha thiết, nhỏ như thầm thì. Nhấn giọng
ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của giọt sương; tiếng hót của
vành khuyên.
- GV đọc lại toàn bài.

- HS luyện đọc.

Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS:
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
+ Học sinh nghe 1-2 nhóm đọc phân vai trước lớp.

- HS đọc bài.

- GV mời 2-3 HS khá giỏi đọc toàn bài.

- HS nhận xét bạn đọc.

- GV yêu cầu học sinh nghe bạn đọc và nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng (17 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài thơ về cây cối/con vật.
Viết vào phiếu đọc sách; chia sẻ được đặc điểm hoạt
động của cây cối/con vật trong bài thơ.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- Học sinh tìm đọc ở nhà, hoặc ở thư viện trường.
- Viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ, tên tác giả, tên cây
cối hoặc con vật, đặc điểm, hoạt động của cây cối hoặc
con vật, hình ảnh so sánh trong bài thơ.
- Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả về đặc điểm,
hoạt động của cây cối hoặc con vật, hình ảnh so sánh cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
các bạn cùng đọc.
- Học sinh nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi những học sinh nói đúng, hay, - HS trả lời.
cách nói sáng tạo.

IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (3 phút)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.

RÚT KINH NGHIỆM
HS đọc bài trôi chảy, trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hoàn thành phiếu đọc sách dự vào bài thơ “Cây bàng”

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, CHU VI HÌNH TỨ GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình
tứ giác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 1 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cho HS quan sát hình vẽ khung treo lồng đèn và - Quan sát hình vẽ khung treo

hỏi:
lồng đèn.
- Người ta làm khung treo này bằng cách nào ?
- Suy nghĩ, TL ( Uốn một
- Muốn biết đoạn dây thép lúc đầu dài bao nhiêu, đoạn dây thép)
ta làm thế nào ?
(Đo các cạnh của khung tranh
- Mời HS TL, nhận xét, tuyên dương
rồi tính tổng)
- Chốt ý: Tính tổng độ dài các cạnh của một hình - Nhận xét câu TL của bạn.
chính là tính chu vi của hình đó.
- Lắng nghe, ghi bài
-Dẫn nhập vào bài mới
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Nhận biết khái niệm chu vi của một hình.
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1.1Giới thiệu chu vi hình tam giác, chu vi
hình tứ giác
- Giới thiệu: Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ -HS quan sát, lắng nghe.
giác là tổng độ dài các cạnh của mỗi hình đó
( vừa nói vừa dùng đầu thước tô theo các cạnh
của hình tam giác ABC, hình tứ giác DEKI đã vẽ
trên bảng)
- Yêu cầu HS dùng đầu ngón tay tô theo các cạnh -Thực hiện theo yêu cầu của
của hình tam giác ABC, hình tứ giác DEKI
GV.
( hình vẽ trong SGK), vừa tô vừa nói:
+ Chu vi hình tam giác ABC là tổng độ dài các
cạnh AB, BC, CA.
+ Chu vi hình tứ giác DEKI là tổng độ dài các
cạnh DE, EK, KI, ID.
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, chu vi
- Suy nghĩ trả lời ( Biết độ dài
hình tứ giác ta phải biết gì ?
các cạnh của mỗi hình đó.)
- Nhận xét câu TL của bạn.
Nx, tuyên dương.
- Thảo luận nhóm đôi
2.1.2.Tính chu vi hình tam giác
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc nội dung ví + Hình tam giác ABC có các
dụ 1 và TLCH:
cạnh AB = 2cm, BC = 3cm,
+ Bài toán cho biết gì ?
CA = 4cm.
+ Tính chu vi hình tam giác

+ Bài toán hỏi gì ?
+ Tính chu vi hình tam giác ABC bằng cách
nào ?
+ Hướng dẫn HS trình bày như bài giải toán có
lời văn.
+ Yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng con.
+ Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
+ Nhận xét, chốt ý
2.1.3 Tính chu vi hình tứ giác
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc nội dung
Ví dụ 2 và xác định yêu cầu cần thực hiện của Ví
dụ 2 đưa ra.
- Nhìn vào hình tứ giác DEKI ta biết được điều
gì ?

ABC
+ Tính tổng độ dài ba cạnh.
+ Lắng nghe
+ Trình bày trên bảng con

+ Trình bày trước lớp
+ Nhận xét, sửa sai ( nếu có)

- Thảo luận nhóm đôi
- Tính chu vi hình tứ giác
DEKI
- Hình tứ giác DEKI có bốn
cạnh : DE = 2 cm, EK = 2 cm,
KI = 3 cm; ID = 4cm.
- Thực hiện

-Yêu cầu HS trình bày bài giải trên vở hoặc bảng
con.
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích - Trình bày trước lớp
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Chốt ý: Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác: - Lắng nghe
+ Phải biết độ dài các cạnh của mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các cạnh.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Giải quyết vấn đề đơn giản liên
chu vi hình tứ giác
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK , thảo luận
nhóm đôi và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?

quan đến chu vi hình tam giác,

+ Hình tam giác DEK
+ Đo dộ dài các cạnh DE, EK,
KD

- Mời HS trình bày, nx.
a) Muốn đo dộ dài các cạnh DE, EK, KD ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu hai HS cùng thực hiện ( DE = 3 cm,
EK = 3 cm, DK = 2cm)
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
b) Yêu cầu HS thực hiện cá nhân tính chu vi tam
giác DEK – nhóm đôi
- Sửa bài, 1 vài nhóm trình bày, các nhóm bổ
sung, nhận xét
- GV tổng kết.
* Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài 1và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác đó ta làm ntn ?
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích
cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1

+ Tính chu vi tam giác DEK
- HS trình bày, nx
- Dùng thước đo từng cạnh
của tam giác
- HS thực hiện
- HS lên trình bày
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung, nhận xét

+ Hình tứ giác có độ dài mỗi
cạnh là 17 dm.
+ Tính chu vi hình tứ giác đó.
+ Ta phải biết số đo các cạnh (
bằng nhau và bằng 17 dm )
- HS thực hiện vào vở
- HS trình bày , nx

* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình tam giác, hình tứ + Phải biết độ dài các cạnh
giác ta làm như thế nào ?
của mỗi hình
+ Tính tổng độ dài tất cả các
cạnh
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Bài Chu vi
- Lắng nghe

hình chữ nhật.
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt

- Chia sẻ, bình chọn bạn học
tốt

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết được 2 loại hình.
Biết cách tính chu vi của hình tam giác, tứ giác
Thứ Ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Giọt sương (Tiết 3)
Ôn chữ hoa Y, X
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa Y, X, tên địa danh và câu ứng dụng; hiểu ý
nghĩa câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS hoàn thành bài viết theo yêu cầu, có ý thức
thẫm mĩ khi viết chữ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời
cho câu hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để
giải quyết vấn đề thường gặp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS yêu thích sản phẩm của mình.
- Phẩm chất trung thực: HS thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá
bạn về chữ viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS rèn chăm chỉ rèn chữ viết.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, Mẫu chữ hoa Y, X cỡ nhỏ.
- HS: Sách giáo khoa, Vở tập viết, bảng con, viết,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
-GV cho HS hát đầu giờ.
- HS hát đầu giờ.
-GV giới thiệu bài: Ôn chữ hoa Y, X, Ý Yên và -HS lắng nghe.
câu ứng dụng:
Yêu biết mấy những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (30 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa Y, X: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ hoa Y, X theo đúng mẫu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
*Chữ Y hoa:
- GV cho HS quan sát chữ Y hoa:

-GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của chữ Y hoa.
-GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: Chữ Y hoa
có chiều cao là 4 ô li, độ rộng thân chữ là 2,5 ô li.
Chữ Y hoa gồm 2 nét: nét móc hai đầu và nét
khuyết ngược.
-GV viết mẫu chữ Y hoa,vừa viết vừa nêu lại quy
trình viết: Nét 1, đặt bút dưới đường kẻ 3, viết
nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào
trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài. Nét 2,
từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên giữa đường
kẻ 3 và đường kẻ 4, đổi chiều bút, viết nét khuyết
ngược, kéo dài xuống đường kẻ 2,5 dưới đường
kẻ 1, dừng bút ở giữa đường kẻ 1 và đường kẻ 2
phía trên.

-HS quan sát mẫu chữ Y hoa.

- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ của chữ Y hoa.
-HS lắng nghe.

-HS quan sát và lắng nghe.

-Yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào bảng con (Tuỳ -HS luyện viết vào bảng con chữ
theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu Y hoa.
từ 1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
*Chữ X hoa:
- GV cho HS quan sát chữ X hoa:
-HS quan sát chữ X hoa.

- GV yêu cầu HS nêu lại chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của chữ X hoa.
-GV nhận xét, chốt ý đúng: Chữ X hoa có chiều
cao là 2,5 ô li, độ rộng thân chữ là 2 ô li. Chữ X
được viết bởi một nét là kết hợp của 3 nét cơ bản:
nét móc hai đầu trái, nét xiên thẳng lượn hai đầu,
nét móc hai đầu phải.
-GV viết mẫu chữ X hoa nêu: Đặt bút trên đường
kẻ ngang 3, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên
viết tiếp nét xiên thẳng lượng hai đầu theo chiều
từ trái sang phải, từ dười lên trên, xiên chéo giữa
thân chữ tới giữa ô li thứ 3 thì chuyển hướng đầu
bút viết tiếp nét móc hai đầu phải theo chiều từ
trên xuống dưới, cuối nét lượn vào trong, dừng
bút ở giữa li thứ nhất.
-Yêu cầu HS viết chữ X hoa vào bảng con (Tuỳ
theo đối tượng HS, GV có thể thực hiện viết mẫu
từ 1 – 2 lần). GV quan sát, uốn nắn, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS luyện tập viết vở tập viết.

- HS nhắc lại chiều cao, độ rộng,
cấu tạo nét chữ của chữ X hoa.
-HS lắng nghe.

-HS luyện viết vào bảng con chữ
X hoa.

-HS viết chữ Y, X hoa vào Vở tập
viết.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và -HS tự đánh giá bài viết của mình.
của bạn theo hướng dẫn của GV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (6 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa của từ ứng dụng; HS viết từ ứng
dụng vào vở Tập viết đúng yêu cầu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng: Ý Yên.
-HS đọc và nêu nghĩa của từ ứng
dụng.

-HS lắng nghe.
+ Em biết gì về địa danh Ý Yên?
-GV nhận xét, chốt: Ý Yên là tên một huyện nằm
ở phía tây tỉnh Nam Định, Việt Nam. (Gv có thể
cho HS quan sát vị trí trên bản đồ hoặc một số
hình ảnh về cảnh đẹp ở huyện Ý Yên).
-Từ ứng dụng có 2 tiếng.
+ Từ ứng dụng có mấy tiếng ?
- Y.
+ Những chữ cái nào cần viết hoa ?
-HS quan sát GV viết.
- GV viết từ ứng dụng lên bảng cho HS quan sát,
vừa viết GV vừa nhắc lại cách nối từ chữ Y hoa
sang chữ ê: Khi viết chữ Yên, kết thúc con chữ
Y, lia bút nhẹ viết con chữ e nối liền con chữ Y. - Con chữ Y hoa cao 4 ô li, con
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao chữ ê, n cao 1 ô li.
như thế nào?
- Bằng một con chữ o.
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- HS quan sát và lắng nghe.
-GV lưu ý cho HS: Chữ viết phải chính xác về độ
rộng, chiều cao, đủ nét, có nét thanh nét đậm…
Khi viết cần chú ý viết nét liền mạch, hạn chế tối
đa số lần nhấc bút. Nét rê bút, lia bút phải thanh
mảnh, tinh tế, chữ viết mới đẹp và tạo được ấn
tượng tốt.
-HS viết từ ứng dụng vào VTV.
- Yêu cầu HS viết từ ứng dụng vào vở tập viết.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (9 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát, phân tích và hiểu nghĩa củacâu ứng dụng; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết đúng yêu cầu
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng.
Yêu biết mấy những dòng sông bát ngát
Giữa đôi bờ rào rạt lúa ngô non.
Tố Hữu
+ Em hiểu câu ứng dụng muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu ý kiến.
-GV nhận xét, chốt: Câu ứng dụng bày tỏ tình
cảm yêu mến vẻ đẹp thanh bình của cảnh đồng
quê.
+ Những chữ cái nào trong câu cần viết hoa ?
-Y, G.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao -HS trả lời.

như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
- GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng chính tả.
+ Viết hoa các chữ cái đầu dòng.
+ Hai dòng thơ viết thẳng hàng.
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. -HS viết câu ứng dụng vào VTV.
GV đến quan sát và hỗ trợ cho HS.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu nghĩa của từ Nguyễn Viết Xuân và câu ứng dụng: Xung
quanh giọt sương là những tia nắng mai ấm áp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ -HS đọc và nêu nghĩa của từ viết
Nguyễn Viết Xuân.
thêm.
-GV nhận xét, chốt ý: Nguyễn Viết Xuân (19331964, quê Vĩnh Phúc, Việt Nam, hi sinh trong
chiến đấu được Nhà nước truy tặng danh hiệu
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. Tên ông
được đặt cho nhiều con đường, trường học ở
nhiều tỉnh thành của Việt Nam).
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng -HS đọc và nêu nghĩa của câu viết
dụng: Xung quanh giọt sương là những tia nắng thêm.
mai ấm áp.
- Yêu cầu HS viết nội dung luyện viết thêm vào -HS viết bài vào vở.
Vở tập viết.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
* Đánh giá bài viết: Yêu cầu HS tự đánh giá bài -HS tự đánh giá bài viết của mình
viết của mình và của bạn.
và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
-HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Chuẩn bị: Xem trước bài tiếp theo.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

HS viết chữ X hoa giống với H hoa nên GV cần nhắc lại cách viết
Các em trình bày vở sạch đẹp.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
- Tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình chữ nhật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 2 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Cho HS quan sát hình chữ nhật trong SGK và
- Quan sát hình chữ nhật trong
hỏi:
SGK
- Hãy đọc tên hình chữ nhật ?
- Suy nghĩ, TL (Hình chữ nhật
ABCD)
- Chu vi hình chữ nhật ABCD gồm những độ dài - Dùng đầu ngón tay tô theo

nào ?

các cạnh của hình chữ nhật
ABCD và nói: Chu vi hình
chữ nhật ABCD gồm độ dài
các cạnh AB,BC,CD,DA.)
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ABCD ta cần
- Trả lời theo các cách khác
biết những gì ?
nhau ( phải biết độ dài cả 4
cạnh; phải biết chiều dài và
chiều rộng).
- Mời HS TL, nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét câu TL của bạn.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đo 1 cạnh dài và - Làm việc nhóm đôi đo 1
1 cạnh ngắn
cạnh dài và 1 cạnh ngắn
-Mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp
- Trình bày trước lớp (Chiều
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
dài 5 cm, chiều rộng 3cm)
- Nhận xét, chốt ý
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
-Dẫn nhập vào bài mới
- Lắng nghe, ghi bài
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Hình thành quy tắc tính chu vi hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
2.1.1 Tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Nêu vấn đề ( viết lên bảng lớp): Tính chu vi
hình chữ nhật ABCD biết chiều dài 5 cm, chiều
-HS quan sát, lắng nghe.
rộng là 3 cm.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu, quan sát hình ảnh và
- Bài toán cho biết hình chữ
cho biết bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
nhật ABCD biết chiều dài 5
cm, chiều rộng là 3 cm.
- Bài toán yêu cầu tính chu vi
hình chữ nhật đó.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu cách giải bài - Trình bày trước lớp
toán.
- Mời 1 – 2 nhóm lên trình bày trước lớp ( chỉ
cần thông báo làm bằng cách tính hay đo)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
-Yêu cầu các nhóm thực hiện cách làm đã trình
bày vào bảng con.
- Mời vài nhóm trình bày ngắn gọn cách làm
- Trình bày :

-Giúp HS kiểm tra lại kết quả, phép tính có phù
hợp vấn đề cần giải quyết.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.1.2.Giới thiệu quy tắc tính chu vi hình chữ
nhật
- Viết hoặc chiếu nội dung bài học trên bảng lớp

- GV hỏi để HS nhận biết 5 là chiều dài , 3 là
chiều rộng.
- Bạn nào có thể dựa vào biểu thức trên để phát
biểu quy tắc tìm chu vi hình chữ nhật.

+ Dùng thước thẳng đo nối
tiếp
+ Tính toán ( tính tổng độ dài
các cạnh ; lấy chiều dài +
chiều rộng rồi nhân 2)

-Thực hiện theo yêu cầu của
GV.

- Suy nghĩ trả lời: Muốn tính
chu vi hình chữ nhật, ta lấy chiều
dài cộng với chiều rộng (cùng đơn
vị đo) rồi nhân với 2.

Yêu cầu HS lặp lại nhiều lần.
- Nhận xét , lặp lại quy tắc
*Lưu ý cho HS: Khi thực hiện tính chu vi HCN,
HS không nhất thiết phải sử dụng quy tắc, có thể
tính theo một trong các cách đã giới thiệu.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Tính được chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài 1, làm việc cá nhân, chia + Làm cá nhân – chia sẻ với
sẻ nhóm đôi.
bạn trong nhóm đôi.
- Sửa bài ( chơi trò chơi Tiếp sức)
+ Chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện
Bài 2

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc đề bài 2 và
trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?

- HS lên trình bày
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)

+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính nửa chu vi, chu vi làm ntn ?
- HS làm cá nhân
- Đại diện nhóm trình bày - Mời vài nhóm lên trình bày trước lớp, giải
nhóm khác bổ sung, nhận xét
thích cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
-Lắng nghe
- Hệ thống mối quan hệ giữa chu vi và nửa chu vi
:2
x2

* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
Hỏi HS: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
- HS trình bày
như thế nào ?
- Nhận xét, sửa sai
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau : Bài Chu vi
hình chữ nhật (tiết 2)
- Chia sẻ, bình chọn bạn học tốt
- Chia sẻ, bình chọn bạn học
tốt
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhắc lại được nhận diện của hình chữ nhật
Nêu được cách tính chu vi của hình dựa vào công thức GV đã lập
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 21: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức

Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn
trên sơ đồ, hình ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tu...
 
Gửi ý kiến