Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 22h:44' 17-10-2024
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7:

Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt dưới cờ; Ngày hội trao đổi sách

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- HS tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách.
- Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước
bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày
hội trao đổi sách.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc
của cá nhân.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu
cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở.
II. Đồ dùng dạy học:
- HS: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
- Thiết kế các gian hàng trao đổi sách.HS chuẩn bị 1 cuốn sách để tham gia ngày hội.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV
HĐ1. Tổ chức lễ chào cờ: 15'
- GV cho HS chỉnh đốn trang phục, tư
thế...
- Phối hợp với Đội tổ chức Lễ chào cờ
(hát Quốc ca, Đội ca)
- Tổng phụ trách Đội và BGH nhận xét thi
đua của các lớp trong tuần và triển khai kế
hoạch học tập tuần tiếp theo.
HĐ2: Trải nghiệm chủ đề: Ngày hội
trao đổi sách: 17'
- GV giới thiệu nội dung chủ đề “Ngày
hội Trao đổi sách”.
- GV tổ chức cho HS tham gia trao đổi
sách.
- GV hướng dẫn: Hỗ trợ học sinh trong
việc chọn sách phù hợp, đảm bảo việc trao
đổi diễn ra công bằng và theo đúng quy
định.
1

Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS lắng nghe.

- HS theo dõi.
- HS tự do tham quan các gian hàng
và chọn sách muốn trao đổi theo sự
hướng dẫn của giáo viên phụ trách.
- HS lắng nghe.
HS chia sẻ về cuốn sách yêu thích mà
mình đã chọn hoặc đã trao đổi.
- HS chia sẻ cảm nhận về cuốn sách

- Ghi nhận và đánh giá: GV ghi nhận số mình đã đọc và những điều thú vị học
lượng sách được trao đổi, đánh giá tinh được từ sách.
thần tham gia của các lớp trong khối.
- Chia sẻ cảm nhận: GV cho HS chia sẻ về
cuốn sách yêu thích mà mình đã chọn - HS tích cực được nhận quà.
hoặc đã trao đổi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng kết, tặng quà cho những học - HS lắng nghe.
sinh tham gia tích cực, có chia sẻ hay hoặc
có số lượng sách trao đổi nhiều nhất.
- GV nhận xét, đánh giá về tinh thần tham
gia của học sinh, đồng thời tổng kết số - HS trình bày.
lượng sách đã được trao đổi.
HĐ3. Vận dụng: 3'
- Em học được gì qua tiết học hôm nay?
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau. Chủ đề: Giữ gìn tình
bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TOÁN

Bài 15: Ki – lô – mét vuông. Héc – ta (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và
rút ra kết luận.
II. Đồ dùng dạy học:
2

- GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng.
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 4'
- GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, - HS xem video.
thành phố.
+Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, một thành - HS trả lời theo hiểu biết của
phố, một khu rừng… theo em người ta thường bản thân.
dùng đơn vị đo diện tích nào?
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát,
đọc bóng nói.
HS quan sát hình ảnh.
- 2 HS đọc phần bóng nói.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài.
2. Khám phá: 10'
HĐ1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô –
mét vuông.
- GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện
tích một thành phố, một khu rừng hay một
vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki –
lô – mét vuông.
Ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài 1000 m.
Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu mét
vuông?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi
kết quả bạn cùng bàn.

- GV: Ta có thể viết diện tích hình vuông trên
theo đơn vị đo ki – lô – mét vuông như thế
nào?”
- GV giới thiệu và chốt:
+ Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh 1 km.
+ Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2
3. Luyện tập: 15'
Bài 1: Hoàn thành bảng sau

3

- HS chú ý lắng nghe
-HS đọc yêu cầu bài.
- Trao đổi trong nhóm đôi và
báo cáo kết quả:
+ Diện tích hình vuông là:
1000 × 1000 = 1 000 000 (m2)
+ Đổi 1000m = 1km
Diện tích hình vuông đó là:
1 × 1 = 1 (km2)
- HS chú ý lắng nghe, ghi bài
vào vở
- HS hoàn thành bài tập theo
yêu cầu.
- Kết quả:

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ
nhóm đôi.
- GV h/d chữa bài và chốt đáp án đúng.
*Củng cố cách đọc, viết số đo với đơn vị km2
Bài 2: Số?
a) 2 km2 = ? m2
4 km2 500 m2 = ? m2
b) 5 000 000 m2 = ? km2
6 450 000 m2 = ? km2
- Cho HS tự làm bài.
- Nhận xét một số bài làm của HS.
- H/d chữa bài trên bảng lớp, chốt đáp án đúng.

- HS trình bày đáp án.
- HS chữa bài vào vở.
-HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trong vở.
- 2 HS lên chữa 2 phần trên
bảng lớp.
- HS khác nhận xét và trao đổi
cách làm cùng bạn.
- Kết quả:
a) 2 km2 = 2 000 000 m2
4 km2 500 m2 = 4 000 500 m2
2
2
*Củng cố quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích b) 5 000 000 m = 5 km
6 450 000 m2 = 6,45 km2
km2 và m2; củng cố cách đổi đơn vị đo diện
tích.
3. Vận dụng: 5-6'
Bài 3: Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt
các tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự -HS đọc yêu cầu bài tập.
kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba
mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn
có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh đất
nào?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách giải và thực hiện yêu cầu
bài toán.
+ Bước 1: Tính diện tích ba
- Cho HS làm việc theo nhóm.
mảnh đất A , B , C .
- H/d chữa bài và chốt cách thực hiện.
+Bước 2: So sánh diện tích ba
- GV nhận xét, chốt đáp án
mảnh đất đó.
- 1 nhóm báo cáo, nhóm khác
- Giới thiệu với HS về hệ thống pin mặt trời, nhận xét, đánh giá.
- HS quan sát video, nêu cảm
nhà máy điện mặt trời.(Cho xem video)
nhận về nhà máy pin mặt trời.
https://www.youtube.com/watch?
v=cOouN9rp5F4
- Yêu cầu HS tìm những vật dụng đang được - HS tự liên hệ và nêu.
sử dụng pin mặt trời để hoạt động.
4

- Nhận xét tiết học. Dặn HS về xem lại bài và
chuẩn bị bài sau: Bài 15: Ki – lô – mét vuông.
héc – ta (tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT

Bài viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nắm được cách lập dàn ý của một bài văn tả phong cảnh.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả phong
cảnh cảnh sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
2. Phẩm chất
- HS biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường và các cảnh quan xung quanh
mình.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tivi, máy tính, bài giảng..
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 3-4'
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số
hình ảnh về phong cảnh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bật
của phong cảnh.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.

- HS quan sát.
- HS nêu những điểm nổi bật của phong
cảnh.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá, luyện tập: 26-27'
Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả
phong cảnh.
- HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK đọc.
trang 67.
- GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề.
- GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào - HS chọn 1 trong 2 đề.
kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở bài
12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn.
- GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn
5

tả phong cảnh.

- HS làm việc cá nhân.
- HS nêu các phần của bài văn tả cảnh.
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần:
1. Mở bài
2. Thân bài
- GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung 3. Kết bài
từng phần của bài văn tả phong cảnh.
- HS đọc lần lượt các phần của bài văn
GV chốt: Khi tả cảnh các em cần lựa chọn tả cảnh.
các cảnh vật nổi bật để tả. Các cảnh vật ấy
cần được sắp xếp theo một trình tự logic
( tả theo trình tự thời gian hoặc từng phần - HS lắng nghe.
của cảnh)
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự
đánh giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các
phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình - HS chia sẻ ý kiến.
(theo hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự
điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ
của bản thân.
- HS đọc soát dàn ý của mình.
- GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS - HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung.
hoàn thành dàn ý tả phong cảnh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý.
- HS hoàn thành dàn ý.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả
nhóm cùng góp ý, bổ sung.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV chốt những điểm cần lưu ý để viết
được bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu. - HS lắng nghe.
Hoạt động 3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả
phong cảnh của mình bằng cách viết lại
một dàn ý hoàn chỉnh vào vở.
- GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt.
Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh
cần tả.
- Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình
không gian, thời gian hợp lí.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về phong
cảnh, cảnh vật đã miêu tả.
6

- HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh và
viết vào vở.
- HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng, trải nghiệm: 3-4'
- GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết về
núi, hang động, các hành tinh, hệ Mặt
Trời… hoặc các hiện tượng trong thế giới
tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa
đá… nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài
văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh.
- GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng
kiến thức về thế giới tự nhiên.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung
chính của bài 13.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS tìm đọc.

- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ

Bài 5: Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử mô tả được đời sống kinh
tế của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động học.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên thông qua tìm
hiểu cội nguồn của dân tộc từ thời nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trân trọng và giữ gìn, phát huy những di tích lịch
sử, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp có từ thời Văn Lang, Âu Lạc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 5'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi.
“Thông điệp bí ẩn”
7

- Luật chơi: GV lần lượt nêu những gợi ý
về 1 câu chuyện truyền thuyết của Việt
Nam. HS đoán tên câu chuyện càng
nhanh càng tốt để nhận 1 phần quà của
GV.
- Gợi ý:
+ Câu chuyện xảy ra vào thời Hùng
Vương thứ sáu. Hùng Vương muốn
nhường ngôi nên nghĩ cách tìm người tài.
+ Nhắc đến một phong tục tập quán ngày
tết.
+ Bánh hình vuông tượng trưng cho đất,
bánh hình tròn tượng trưng cho trời.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Khám phá: 27'
HĐ1: Tìm hiểu về đời sống kinh tế của
cư dân Văn Lang, Âu Lạc:
- GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin,
quan sát hình 4 đến 6 và trả lời các câu
hỏi:
+ Mô tả những nét chính về đời sống kinh
tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc?

- HS đoán tên câu chuyện: Sự tích bánh
chưng, bánh giầy

- HS quan sát hình và đọc thông tin
cùng thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Nghề chính của cư dân Văn Lang, Âu
Lạc là làm ruộng. Họ trồng lúa, khoai,
đỗ, cây ăn quả,... Ngoài ra họ còn biết
trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải;
Biết đúc đồng để làm công cụ lao động,
vũ khí và đồ trang sức. Họ cũng biết
làm đồ gốm, đan lát, đóng thuyền, ...
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe.

- GV cho đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và tuyên dương, giới thiệu
hình 4, 5, 6 và kết luận: Cư dân Văn
Lang, Âu Lạc có đời sống kinh tế khá đa
dạng:
+ Nông nghiệp: làm ruộng. Họ trồng lúa,
khoai, đỗ, cây ăn quả,... Ngoài ra họ còn
biết trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải
+ Thủ công nghiệp: đúc đồng để làm
công cụ lao động, vũ khí và đồ trang sức.
Họ cũng biết làm đồ gốm, đan lát, đóng
- HS kể chuyện cá nhân.
thuyền, ...
HĐ2: Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh:
- GV yêu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh, - 2 đến 3 HS kể trước lớp.
- HS nhận xét
8

Thủy Tinh
- GV yêu cầu HS kể trước lớp.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và hỏi:
+ Câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cho
em biết gì về đời sống kinh tế của cư dân
Văn Lang, Âu Lạc?

- HS lắng nghe và trả lời:
+ Câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
cho em biết những sản phẩm phong
phú của nền kinh tế nông nghiệp như:
cơm nếp, bánh trưng, gà chín cựa, ngựa
chín hồng mao,...
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh cho em
biết những sản phẩm phong phú của nền
kinh tế nông nghiệp như: cơm nếp, bánh
trưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa
chín hồng mao,... Đồng thời cho thấy cư
dân Văn Lang, Âu Lạc cũng thường
xuyên đối phó với lũ lụt để bảo vệ sản - HS lắng nghe.
xuất nông nghiệp.
3. Vận dụng: 3'
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về - HS lắng nghe.
câu chuyện truyền thuyết khác liên quan
đến nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Nhận xét sau tiết dạy, về nhà tìm hiểu
trước công cuộc đấu tranh chống ngoại
xâm của nhà nước Văn Lang và nhà nước
Âu Lạc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT

Bài đọc: Mầm non

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ
đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên
nhiên, đất nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng cảm
với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người
xung quanh.
9

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Cảm nhận được
vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống.
II. Đồ dùng dạy học
GV: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: 3-4'
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận:
Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa
thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa
mưa sang mùa khô,…).

- HS làm việc nhóm đôi.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày
ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, - HS trình bày.
nêu câu hỏi (nếu có).
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
10

họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài
đọc.
2. Khám phá, luyện tập:26-27
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV gọi HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm
cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa
xuân, miêu tả hình ảnh chồi non.
- Nêu giọng đọc toàn bài.
- GV chốt HD đọc:

- 1 HS đọc, HS khác lắng nghe.

- HS nêu.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm sai: nằm - 1 HS đọc toàn bài.
nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân đến …
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước điệu.
lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, - HS đọc theo cặp.
ngắt nghỉ đúng chỗ.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc - HS đọc cá nhân.
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một
lượt.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì
thú vị?

Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt động của con
người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn)
khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết co
mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật
quanh mình như thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá
đã khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh
đáng yêu.

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:
- HS trả lời.
Câu 1: Một mầm non nho nhỏ, nằm
nép lặng, mắt lim dim, cố nhìn qua
kẽ lá.
..........

Câu 2:
+ Câu 2:
+ Mây bay hối hả
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào qua cảm
Mưa phùn lất phất
nhận của mầm non?
Gió thổi ào ào
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
11

đông.

Ý 1: Sự chuyển màu kì diệu của thiên nhiên
+ Câu 3:
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân
đến?

b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức
tranh mùa đông?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.

+ Câu 4:
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối?
Ý 2: Sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những
mầm non.

rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú
thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh
mùa đông nhưng cũng chỉ là đi tìm
nơi trú nấp.
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
Câu 3:
a) Mầm non nhận ra mùa xuân về
nhờ âm thanh tiếng chim kêu, âm
thanh róc rách của trăm ngàn con
suối, tiếng ca vang của ngàn chim
muông.
b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông
có sự khác biệt:
Âm thanh
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn
rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn
ràng, náo nức, tiếng chim hót chíp
chiu, vạn vật trong khu rừng cất tiếng
hoà ca cùng tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu
đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng
của lá rụng.
+ Bức tranh mùa xuân: màu xanh
biếc của chồi non nổi lên trên nền
trời mùa xuân.
Câu 4:
- HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm đôi cùng thống nhất đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi.

+ Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - HS thảo luận nhóm đôi.
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao - 2-3 HS trình bày.
mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa - HS lắng nghe.
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi
mùa xuân về.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
- HS lắng nghe.
trước lớp.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
12

- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài
- HS góp ý cách đọc của bạn.
thơ.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 3-4'
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Mầm non”
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho
em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ
GV nhắc nhở HS:
nhưng cũng rất đỗi thân quen của
+ Đọc lại bài Mầm non, hiểu nội dung, ý thiên nhiên.
nghĩa bài đọc.
- HS lắng nghe
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Từ
đa nghĩa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT( tăng)

Luyện tập: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Củng cố cho HS cấu tạo bài văn tả phong cảnh và cách tả phong cảnh.
- HS có kĩ năng quan sát, tìm ý ; HS lập được dàn ý cho bài văn tả cánh đồng ( hoặc
cảnh vườn cây) quê em vào buổi sáng.
- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực
thẩm mĩ.
2. Phẩm chất, năng lực
- Yêu quê hương, có ý thức bảo vệ cảnh quan hoặc cố gắng phấn đấu để sau này góp
phần xây dựng quê hương giàu đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
1. Khởi động : 3'
- Cho HS hát bài Quê hương theo nhạc
+ Nêu cấu tạo của bài văn tả phong cảnh.
+Nêu nội dung từng phần.
- H/d nhận xét
- Nêu yêu cầu tiết học
13

Hoạt động của HS
- HS hát.
- 2 HS nêu.
- HS lần lượt nêu từng phần.

2. Luyện tập, thực hành: 26-27'
Đề bài: Lập dàn ý miêu tả cảnh một buổi
sáng trên cánh đồng hoặc ở vườn cây quê em
– Cho HS quan sát hình ảnh đồng lúa chín,
vườn vải quê hương - H/d tìm ý
Gợi ý :
+Cánh đồng em tả ở vùng nào ?
+ Em quan sát cánh đồng đó trong hoàn cảnh
nào ?
+ Cánh đồng đó có rộng không? Chạy từ đâu
đến đâu?
+ Trên cánh đồng trồng gì?
+ Trông xa, cánh đồng thế nào? Nắng, gió ra
sao?
+Từng thửa ruộng lớn nhỏ thế nào ? Cây trên
các thửa ruộng có gì khác nhau?
+ Con người có trên cánh đồng không ? Họ
đang làm gì? Có chim chóc không, chúng thế
nào?
+ Cảm nghĩ của em về cánh đồng ?...
- H/d nhận xét, bổ sung cho một số bài làm.
- Nhận xét , rút kinh nghiệm.

- HS trao đổi nhóm đôi, nêu ý cần
tả.
- HS tự lập dàn ý trong vở.
- 1 số em đọ.c
- Nhận xét và bổ sung ý kiến.
Ví dụ:
*MB: Em theo mẹ ra đồng thăm
lúa, cánh đồng bắt đầu vào mùa
gặt.
* TB: - Cánh đồng lúa kéo dài từ
đầu làng xuống tận chân đê
- Đồng như tấm thảm vàng rực
- Gió thổi tạo sóng lúa; ánh mặt
trời chiếu xuống làm long lanh
hạt sương đầu lá lúa
- Có ruộng màu vàng rực, ruộng
vàng pha xanh… Bông lúa to, hạt
mẩy kéo cong cây mẹ
- Ruộng lúa nếp cây cao hơn, lá
dài, thoang thoảng hương nếp
- Có mấy nhà gặt sớm, tiếng nói
cười rôm rả
- Mấy chú chim chìa vôi vụt bay
lên rồi sà xuống hót ríu rít
*KB: Em yêu đồng lúa; nhìn lúa
được mùa, em rất vui; mong cho
lúa năm nào cũng được mùa...

4. Vận dụng, trải nghiệm: 3-4'
+ Nêu lại những kiến thức cần nhớ về văn tả - 1 số em nêu lại ( cấu tạo 3 phần;
cảnh.
trình tự tả …)
+ Em cần làm gì để góp phần xây dựng quê
hương giàu đẹp, văn minh?
- Nhiều HS nêu.
- Nhận xét giờ học; dặn HS chuẩn bị cho tiết
TV(tăng) tuần tới viết bài tả cánh đồng hoặc
vườn cây quê em vào buổi sáng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Buổi sáng:

Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
( Đ/c Sơn dạy thay)
14

Buổi chiều:

LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ

Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc (tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử mô tả được công cuộc
đấu tranh bảo vệ nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự
lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học
tập và tìm cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động học.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên thông qua tìm
hiểu cội nguồn của dân tộc từ thời nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử
và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trân trọng và giữ gìn, phát huy những di tích lịch
sử, truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp có từ thời Văn Lang, Âu Lạc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Ti vi, máy tính, bài giảng điện tử; PHT
III. Các hoạt động dạy học:
I.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 5'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi.
“Thông điệp bí ẩn
- Luật chơi: GV lần lượt nêu những gợi ý
về 1 câu chuyện truyền thuyết của Việt
Nam. HS đoán tên câu chuyện càng
nhanh càng tốt để nhận 1 phần quà của
GV.
- Gợi ý:
- HS đoán tên câu chuyện: Sơn Tinh,
+ Câu chuyện xảy ra vào thời Hùng Thủy Tinh
Vương thứ mười tám.
+ Lý giải về một hiện tượng thiên nhiên,
thời tiết.
+ Liên quan đến phong tục kén rể ngày
xưa.
+ Gồm các nhân vật: Sơn Tinh, Thủy
Tinh
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Khám phá: 27'
15

HĐ1: Tìm hiểu công cuộc đấu tranh
chống giặc ngoại xâm của nhà nước
Văn Lang và nhà nước Âu Lạc:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu
hỏi:
+ Cuối thế kỉ III trước công nguyên, nước
Văn Lang bị quân nào xâm lược?
+ Người Việt đã tôn ai lên làm tướng lãnh
đạo nhân dân kháng chiến? Kết quả ra
sao?
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Tần lại
thất bại?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV chốt: Từ rất sớm, cư dân Văn Lang,
Âu Lạc đã phải đấu tranh chống giặc
ngoại xâm trong đó: nhà nước Văn Lang
chống quân Tần. Nhà nước Văn Lang
chống quân Triệu Đà.
+ Công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại
xâm của nhà nước Văn Lang và nhà nước
Âu Lạc còn được phản ánh qua những
câu chuyện nào?
- GV yêu cầu HS kể lại một trong hai câu
chuyện “Thánh Gióng” hoặc “Sự tích nỏ
thần”
- GV mời đại diện các nhóm kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương và hỏi:
+ Câu chuyện em vừa kể để lại cho chúng
ta bài học gì?

- HS thảo luận nhóm 4.
- HS quan sát hình và đọc thông tin
cùng thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bị quân Tần xâm lược.
+ Người Việt đã tôn Thục Phán lên làm
tướng lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
Kết quả quân Tần thất bại.
+ Do người Việt yêu nước, đoàn kết,...
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.

+ Câu chuyện như: Thánh Gióng, sự
tích nỏ thần,...
- HS kể trong nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm kể trước lớp.

- HS nêu: Ví dụ câu chuyện Sự tích nỏ
thần để lại bài học: không được chủ
quan để mắc mưu kẻ thù, luôn cảnh
giác với kẻ thù, luôn đoàn kết chống lại
giặc ngoại xâm,...
Kết luận: Nhà nước Văn Lang và nhà - HS lắng nghe.
nước Âu Lạc đã tiến hành nhiều cuộc đấu
tranh chống giặc ngoại xâm giành thắng
lợi. Tuy nhiên, cuộc kháng chiến chống
Triệu Đà của An Dương Vương thất bại,
từ đây nước ta rơi vào ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc kéo dài
hơn một nghìn năm. Câu chuyện Sự tích
nỏ thần để lại cho chúng ta bài học về sự
cảnh giác đối với kẻ thù, không được chủ
quan, lơ là trước kẻ địch.
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1: Hoàn thành bảng:
- HS thảo luận thực hiện yêu cầu của
16

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn GV
thành phiếu học tập:
Nội dung

Nhà nước
Văn Lang
Thời gian Thế
kỉ
ra đời
VII TCN
Kinh đô
Phong
Châu
Người
Hùng
đứng đầu Vương

Nhà nước
Âu Lạc
Khoảng
208 TCN
Cổ Loa

An
Dương
Vương
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp
án đúng.
Bài 2: Kể một truyền thuyết khác liên
quan đến nhà nước Văn Lang hoặc Âu
Lạc
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Em biết những câu chuyện nào khác?
- Yêu cầu HS chọn câu chuyện và kể
- 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi.
nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm kể trước lớp - Sự tích bánh chưng, bánh giầy, sự tích
trầu cau, sự tích quả dưa hấu,...
- GV nhận xét, tuyên dương;
- HS chọn câu chuyện và kể nhóm đôi.
3. Vận dụng: 3'
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm về - Đại diện nhóm kể;
câu chuyện truyền thuyết khác liên quan - HS lắng nghe;
đến nhà nước Văn Lang, Âu Lạc trên
...
 
Gửi ý kiến