Giáo án lớp 3 tuần 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:48' 10-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:48' 10-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
13/02/2023
BA
14/02/2023
TƯ
15/02/2023
NĂM
16/02/2023
SÁU
17/02/2023
KẾ HOẠCH TUẦN 22
Từ ngày 13/02/2023 đến ngày 17/02/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
64
CC- Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự tôn trọng
những nét riêng của bạn
T.VIỆT
148 Nghệ nhân Bát Tràng (T1)
T.ANH
88
GV bộ môn
T.ANH
86
GV bô môn
TIN HỌC
22
Lưu trữ, bảo vệ thông tin của em và gia đình (Tiết 1)
T.VIỆT
149 Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một bài văn về một môn nghệ thuật
TOÁN
106 Gam (t2)
T. VIỆT
150 Viết: – Nghe – viết Sắc màu
M.THUẬT
22
Cuộc sống tươi đẹp
TOÁN
107 Mi-li-lít (t1)
TNXH
43
Ôn tập chủ đề độc vật và thực vật (t1)
TABN
43
GV bô môn
TABN
44
GV bô môn
TV*
43
Rèn chính tả
T.VIỆT
151 Luyện tập câu khiến
GDTC
43
Tại chỗ tung bóng bóng bổng bằng một tay
T.ANH
87
GV bô môn
T.ANH
88
GV bô môn
TOÁN
108 Mi-li-lít (t2)
C. NGHỆ
22
Làm đồ dùng học tập (T2)
HĐTN
65
Làm sản phẩm theo sở thích
T.VIỆT
152 Tiếng đàn
T.VIỆT
153 Nói và nghe Nghe – kể Thi nhạc
TNXH
44
Ôn tập chủ đề độc vật và thực vật (t2)
TOÁN
109 Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t1)
ĐẠO ĐỨC
22
Phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân (t1)
TOÁN*
43
LT: Nhân với số có 4 chữ số
TV*
44
Rèn chính tả: Đêm trăng trên Hồ Tây
T.VIỆT
154 Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với
một nghệ sĩ hoặc một nhân vật trong bộ phim hoạt
hình
NHẠC
22
Hát: Ôi ba mẹ
TOÁN
HĐNK.NGLL
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCN-ATGT
110
22
44
44
66
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t2)
Mắt kính sành điệu
Tại chỗ tung bóng bóng bổng qua dây bằng một tay
Ôn tập
SHCN- Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản
thân
Thứ Hai ngày 13 tháng 02 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 22
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động rèn luyện bản thân
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những việc làm để phát triển sở thích của bản thân.
+ Làm sản phẩm theo sở thích.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp:
Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện được các hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn hợp tác, chia sẻ với bạn khi
tham gia biểu diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện các hoạt động rèn luyện để phát triển của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, sổ tay ghi chép sở thích của bản thân.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
-GV tổ chức cho HS nghe hướng dẫn cách tham
gia hoạt động “Nhanh – Gọn – Khéo” theo kế
hoạch của nhà trường. Tổ chức hoạt động theo
hình thức trò chơi “Tiếp sức”.
-Phần điều khiển trò chơi do GV Tổng phụ
trách (TPT) phối hợp với GV hướng dẫn. Yêu
cầu mỗi khối lớp cử ra các bạn chơi và phổ biến
luật chơi.
+ GV chia HS thành 4 đội (mỗi đội gồm có 10 –
12 HS), GV cử khoảng 6 HS đứng vào vị trí
kiểm tra các chặng chơi, hỗ trợ mang thiết bị về
vạch xuất phát và 1 HS làm quản trò.
+ Đầu mỗi chặng có đặt dụng cụ để các em bắt
đầu xuất phát: chặng 1: bao bố; chặng 2: bóng
nhựa; chặng 3: rổ đựng bóng nhựa.
+ Mỗi đội cử ra 4 bạn đứng chơi ở chặng 2, các
bạn còn lại xếp thành một hàng ở chặng 1, bạn
đầu hàng mặc bao bố. Khi quản trò thổi còi ra
hiệu lệnh bắt đầu trò chơi thì các bạn đầu hàng
ở chặng 1 sẽ nhảy bao bố đến chặng 2, đập tay
vào bạn cầm bóng đứng ở chặng 2. Bạn ở chặng
1 sau khi đập tay với bạn ở chặng 2 sẽ cầm bao
bố chạy về đưa cho bạn tiếp theo ở vạch xuất
phát chặng 1. Bạn ở chặng 2 sẽ ôm bóng, di
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS lắng nghe hướng dẫn.
-HS nghe phổ biến luật chơi
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV.
-HS tham gia trò chơi.
chuyển bóng về đích ở chặng 3 ném bóng vào
rổ. Sau đó, bạn chặng 2 chạy quay về chặng 2
lấy bóng từ các bạn hỗ trợ và chờ bạn tiếp theo
ở chặng 1 để đập tay và tiếp tục chơi.
+ Trong thời gian 10 phút, đội nào di chuyển
đúng và ném được số bóng vào rổ nhiều nhất sẽ
chiến thắng.
-GV Tổng phụ trách tổng kết trò chơi, yêu cầu -HS lắng nghe và nêu cảm nghĩ khi
HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia trò chơi.
tham gia trò chơi.
-Nhận xét chung hoạt động.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ nghiêm túc, nghe điểm tổng kết công tác tuần
Lớp hạng II phong trào kế hoạch nhỏ đợt 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được về một nghề hoặc làng nghề truyền thống mà em biết.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo hình,
trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng nghề
truyền thống ở địa phương( nếu có)
+ Bảng phụ ghi đoạn từ “ Bút nghiêng lất phất … đến nghệ nhân Bát
Tràng”
- HS:
+ SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, quan sát trả lời…
-GV cho HS xem tranh ảnh, video clip cảnh làm -HS thảo luận nhóm chia sẻ
việc của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở với nhau.
địa phương. Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ về một nghề hay làng nghề truyền
thống mà em biết.
- Đại diện nhóm trình bày,
- Mời các nhóm trình bày .
nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên bài, nêu
- HS quan sát tranh và trả lời
phỏng đoán về nội dung bài đọc
+ Nói về các nghề và làng
nghề truyền thống.
-GV nhận xét và giới thiệu vào bài mới “ Nghệ
nhân Bát Tràng”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, nhóm nhỏ, cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng đọc trong
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ -HS lắng nghe GV đọc mẫu
hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của cảnh vật kết hợp theo dõi SGK.
được trang trí trên những sản phẩm gốm; hai
dòng thơ cuối đọc chậm lại.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn , bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp kết hợp hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bỗng, bay lá, bay
la, lũy tre, tròn trĩnh,..
+ Giải nghĩa của một số từ ngữ khó:
- Chao:đưa qua đưa lại, khi nghiêng bên này
khi nghiêng bên kia; /Tây hồ: Chỉ Hồ tây, còn -HS luyện đọc thành tiếng
gọi là hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoản theo nhóm .
Hồ, là hồ nước tự nhiên lớn nhất nằm ở nội
thành Thủ đô Hà Nội, thuộc quân Tây Hồ;/ hoa
văn: hình trang trí được vẽ, chạm, khắc trên các -HS Đọc trước lớp.
đồ vật;
- GV giải thích thêm từ “ em” trong bài thơ
( nhân vật “ em” hàm ý chỉ người vẽ hoa văn
-HS nghe GV giải nghĩa.
trên sản phẩm gốm Bát Tràng trẻ tuổi).
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu thơ đầu
-HS theo dõi
+ Đoạn 2: 4 câu còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
+ Cách ngắt nhịp một số dòng thơ:
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- Luyện đọc từng đoạn:
-HS đọc trong nhóm và trước
+ Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
lớp 2 đoạn thơ.
-HS đọc, nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài...
* GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt qua hoạt
động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, cá nhân, vấn đáp,…
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc .
- Yêu cầu thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ trả lời
-HS đọc bài đọc thảo luận
các câu hỏi:
nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Hai dòng thơ đầu nói lên điều gì?
+ Hai dòng thơ đầu nói lên
2. Mỗi hoa văn sau được tả bằng những từ ngữ
rằng: khi bé cầm bút vẽ trên
nào?
tay thì đất cao lanh từ đơn
điệu, không có gì đặc sắc
bổng giống như nở hoa nhiều
hình dạng bắt mắt.
3. Những dòng thơ nào cho thấy nhân vật em sử + Mỗi hoa văn sau được tả
dụng bút vẽ rất khéo?
bằng những từ ngữ:
Cánh cò: bay lả bay la
Trái mơ: tròn trĩnh
Quả bòng: đong đưa
+ Nhân vật “ em” sử dụng
bút vẽ rất khéo:
Bút nghiêng lất phất hạt mưa
Bút chao gợn nước Tây Hồ
lăn tăn
- GV nhận xét , chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ: Em hãy rút ra
- Đại diện nhóm trình bày,
nội dung bài thơ trên.
nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét và chốt nội dung bài thơ:
+ Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc
đáo.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn trả lời câu hỏi
4.
+ Vì sao tác giả thấy nhân vật em giống nghệ
nhân Bát Tràng?
-Đại diện HS trả lời , nhận xét
+ Tác giả thấy nhân vật em
giống nghệ nhân Bát Tràng
vì: đường nét hoa văn em vẽ
rất hài hòa, dáng của em như
dáng nghệ nhân Bát Tràng.
-GV cùng HS chốt câu trả lời .
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, TLCH.
-GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ.
+ Nêu lại nội dung của bài thơ
-HS lắng nghe và thực hiện
+ Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài thơ trôi chảy, biết ngắt nghỉ nhịp
Hiểu được nội dung bài thơ ca ngợi về nghề làm gốm
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu đọc sách”
và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo
hình, trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng
nghề truyền thống ở địa phương( nếu có)
- HS:
+ SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật và “ Phiếu đọc sách”
đã ghi chép ngắn gọn về bài văn đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
-GV cho HS hát bài “ Yêu Hà Nội”
-HS hát kết hợp phụ họa.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
-Làng gốm Bát Tràng nằm ở Hà Nội đấy các
-HS trả lời: Nói về con người và
em ạ, hôm nay chúng ta tiếp tục bài “ Nghệ
địa danh Hà Nội
nhân Bát Tràng” .
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (12 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên
cơ sở hiểu nội dung văn bản. Lưu ý: Giọng đọc -HS nêu lại giọng đọc.
trong sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của
cảnh vật được trang trí trên những sản phẩm
gốm; hai dòng thơ cuối đọc chậm lại.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
-HS nêu lại nội dung.
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn thơ (cũng có
thể thực hiện trước bước 1)
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm nhỏ hay
đọc trước lớp.
-HS đọc trong nhóm và trình bày
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho HS khá trước lớp.
giỏi đọc cả bài.
-GV và HS cùng nhận xét tuyên dương nhóm
đọc tốt.
* Học thuộc lòng:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ Học sinh học thuộc lòng từng câu, đoạn, cả
bài.
+ Học sinh đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu
đọc sách” và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
1.Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà (hoặc thư
-HS tìm đọc và viết vào phiếu
viện lơp, thư viện trường,..) một bài văn về
đọc sách.
một môn nghệ thuật .
PHIẾU ĐỌC SÁCH
+ Viết vào “ Phiếu đọc sách” : Tên bài văn, tên Tên bài văn:……………
tác giả, tên môn nghệ thuật, hình ảnh đẹp, ấn
Tên tác giả:……………..
tượng của môn nghệ thuật,…
Tên môn nghệ thuật:……
+ Trang trí “ Phiếu đọc sách” đơn giản theo
Hình ảnh đẹp, ấn tượng:…..
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
2. Chia sẻ câu văn có hình ảnh so sánh
- HS dựa vào phiếu đọc sách chia sẻ nhóm nhỏ
2-3 câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ
thuật.
- HS có thể nói câu có hình ảnh so sánh về
môn nghệ thuật được nhắc đến trong bài hoặc
chia sẻ bài văn cho các bạn cùng đọc
- Một vài HS chia sẻ “ Phiếu đọc sách” trước
lớp hoặc dán “ Phiếu đọc sách” vào “ Góc sản
phẩm”.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
thực hành, vấn đáp,…
- GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ ( thuộc lòng).
- GV và HS nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.
- Yêu cầu về nhà chuẩn bị tiết sau.
-HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc , nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS tìm đọc một bài thơ Làng Vạn Phúc về một môn nghệ thuật, viết được “
Phiếu đọc sách”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI : GAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đi chợ
GV phổ biến luật chơi. Nhóm nào đi chợ mua HS thực hiện
nhanh và đúng yêu cầu , thì nhóm đó chiến
thắng.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán với
các đơn vị gam và ki-lô-gam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đố bạn, thảo luận
Bài 1 : Lớp trưởng lên bảng điều khiển cả lớp,
Đố gì? Đố gì?
mời bạn bất kì cho đến hết bài.
HS trả lời, mời bạn nhận xét
Sửa bài, HS giải thích cách làm, HS có thể làm
theo các cách khác nhau.
Ví dụ:
+ 5kg = ?g
Coi nghìn là đơn vị đếm : 1kg = 1000g. Vậy 5kg
= 5000g.
+ 2500 = ?kg= ?g
2 500 g gồm 2000 g và 500 g
2 000 g = 2 kg
Vậy 2500 g = 2 kg 500 g (HS chỉ cần viết kết quả
cuối cùng).
Bài 2 : HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu
Đại diện nhóm trình bày
cầu : thay ? bởi đơn vị kg hay g.
HS thảo luận, tìm cách thực hiện, GV lưu ý HS
Nhận xét, tuyên dương
dựa vào cảm nhận độ nặng của 1 kg
đã thực hành (quả cân 1 kg, chai nước 1 l).
Sau bài này GV lưu ý giúp HS gắn độ nặng của 1
g và 1kg vào 2 vật cụ thể, làm cơ sở để HS ước
lượng.
+ 1 g khoảng 5 hạt đậu đen (GV có thể dùng vật
khác).
+ 1 kg nặng bằng chai nước 1 l
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm đôi
HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
Quả cân 100g và có 5 hộp sữa
1/ Đĩa cân bên phải có gì?
Quả cân có quả cân 1kg
2/ Đĩa cân bên trái có gì?
GV yêu cầu các em suy nghĩ và thực yêu cầu của
cô câu a, b qua bài tập 3
GV sửa bài, nhận xét.
Bài 4: Cho HS làm vào vở
HS đọc yêu cầu bài toán và phân tích đề.
Bài toán cho ta biết gì?
Bài toán hỏi ta điều gì?
HS nhận biết : khối lượng cả hộp sữa gồm:
- Khối lượng sữa trong hộp
- Khối lượng vỏ hộp.
GV chấm 5 quyển vở và nhận xét.
GV hướng dẫn HS thử lại:
Đại diện nhóm trình bày
Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (... phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động
thực tề, Đất nước em – nếu có trong bài học)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS biết cách đổi đơn vị, hiểu mối quan hệ giữa kg và g
Thứ Ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu” ; phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc
ưc/ ưt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn “ Sắc màu”, thẻ từ ghi sẵn một số
từ ngữ cho BT chính tả
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gọi 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ “ Nghệ nhân
-HS đọc , trả lời nhận xét
Bát Tràng”
- Nêu nội dung của bài thơ.
-GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (15 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết: (15 phút)
a. Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, vấn đáp, thực hành,…
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn “ Sắc màu” , trả lời 1- - HS đọc và trả lời nội dung
2 câu hỏi về nội dung: Đoạn văn tả cảnh gì?
+ Đoạn văn tả cảnh các bạn
nhỏ vẽ , tả hình ảnh trong
từng bức vẽ.
- GV cho HS quan sát, đánh vần một số tiếng/ từ - HS đọc , viết từ khó vào
ngữ khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của ngữ bảng con.
nghĩa, cấu tạo: dương, họa, buồn, sĩ, trắng,…
- GV đọc và yêu cầu HS viết vào vở.
-HS nghe đọc và viết vào vở.
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh , giúp
-HS thực hiện.
bạn soát lỗi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (15 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc ưc/ ưt.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thực hành, thảo
luận nhóm đôi.
2.1. Phân biệt iêu/ yêu
-HS thực hiện vào VBT
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT2:
+Yêu mến, Kì diệu, yếu ớt,
+ Tìm tiếng có vần iêu hoặc vần yêu thích hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào VBT.
Hiểu biết, Yểu điệu, Biểu diễn,
Điêu khắc, Tin yêu, Yêu múa
-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-HS trình bày bài làm của
mình trước lớp.
-GV giải nghĩa một số từ ngữ khó như:
-HS lắng nghe .
Yểu điệu ( thường dùng để chỉ người phụ nữ có
dáng người mềm mại, thướt tha),…
-Giáo viên và HS nhận xét.
2.2. Phân biệt l/ n hoặc ưc/ ưt
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT3:
a. Có chữ l hoặc chữ n, có nghĩa:
* Tên nốt nhạc đứng sau nốt son.
* Trái ngược với đói
* Đồ dùng để đội đầu , làm bằng nón lá, có hình
vòng tròn nhỏ dần.
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có nghĩa:
* Món ăn làm bằng củ, quả rim đường
* Rời ra từng khúc , đoạn.
* Trái ngược với ngủ.
- Yêu câu HS làm Câu a ( hoặc b) vào VBT.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp ( hoặc có thể
tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức).
-HS xác định yêu cầu BT3
a. Có chứa l hoặc chữ n, có
nghĩa:
+ La
+ No
+ Nón
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có
nghĩa:
+ Mứt
+ Đứt
+ Thức
-HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó và đặt câu
với 1-2 từ ngữ tìm được.
-HS giải nghĩa và đặt câu.
- GV và HS đánh giá bài làm của bạn.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Yêu cầu về nhà ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết còn sai 1 số lỗi: xanh biếc, buồm, mùa gặt, lấp lánh,…
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : MI- LI- LÍT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách
đọc,
cách viết.
- Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn
vị lít và mi-li-lít.
- Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến dung tích.
1.Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán
học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Bình có vạch chia ml, chai 1 l.
2. Đối với học sinh
- SGK
- Một số đồ vật (chai hoặc hộp 1 l hộp sữa, bình nước,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Chơi trò chơi, tên trò chơi: Nhìn hình đoán
chữ.
Trò chơi được thiết kế trên PP.
- HS quan sát, lắng nghe
GV phổ biến luật chơi: HS chọn quả bóng bất kỳ,
bên trong quả bóng có 1 số hình ảnh : gói đường,
gói kẹo, chai nước, hộp sữa.
Yêu cầu HS tìm khối lượng tịnh, thể tích của mỗi HS tìm đúng, nhận xét, tuyên
sản phẩm.
dương
GV chốt chúng ta đã học, biết đơn vị của khối
lượng là gam, vậy chai nước, hộp sữa có đơn vị
là gì?, Hôm nay, chúng ta tìm hiếu qua bài Mili- lít
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo tình huống nhu cầu xuất hiện đơn vị đo chuẩn.
Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc, cách
viết. Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn vị lít
và mi-li-lít
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, thảo luận, vấn đáp
GV tạo nhóm bốn HS dùng hai vật, chẳng hạn
- HS thảo luận nhóm quan sát
chai 1 l và li nước, so sánh xem vật nào đựng
và nhận xét
được nhiều nước hơn, vật nào đựng được ít nước
hơn
- Chai đựng được bao nhiêu?
- Li đựng được bao nhiêu
- Muốn biết li đựng được cụ thể bao nhiêu, ta
phải dùng một đơn vị bé hơn đơn vị lít, đó là đơn
vị mi-li-lít.
Bước 2 :
Bước 1: GV giới thiệu đơn vị đo dung tích
- Mi- li- lít là đơn vị đo dung tích ( cả thế giới
đều dùng) GV viết trên bảng
- GV cho HS đọc lại nhiều lần
- GV giới thiệu kí hiệu của Mi- li- lít được viết
tắt là ml ( GV viết)
-- GV chỉ vào ml cho HS đọc
- GV viết: 1 ml, 10 ml, 100 ml, 500 ml (HS đọc).
– GV viết: 1000 ml = 1 l (HS đọc).
- Chai đựng được nhiều hơn li
- Li đựng được ít hơn chai
HS quan sát và lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc theo GV chỉ vào ml
- HS đọc theo GV chỉ vào 10
ml, 100 ml, 500 ml
- HS đọc theo GV chỉ vào
1000 ml = 1l
Bước 2 : Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
+ Giáo viên sử dụng dụng cụ lấy thuốc và 1
muỗng nhỏ
+ Nhỏ ra muỗng khoảng 20 giọt nước màu
- HS quan sát lượng nước trong muỗng để nhận
- HS thảo luận nhóms
- HS viết và đọc
HS quan sát và lắng nghe
biết độ lớn của 1 ml
(Nếu không có dụng cụ trên, GV có thể thay thế
bằng ống hút được gập lại để kín một đầu.)
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các
đơn vị lít và mi-li-lít
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thảo luận, quan sát, trực quan, vấn đáp
- GV yêu cầu HS thực hành làm bài tập 1: HS
thảo luận nhóm đôi viết vào bảng con và đọc
- HS thảo luận nhóms
- HS viết và đọc
Bài 2: GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thực hành theo các vật dụng đã chuẩn HS thảo luận nhóm, đại diện
bị sẵn ( những vật này có ghi dung tích vật trên
nhóm trình bày
bao bì )
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần thực hành.
– Nhóm bốn đọc cho nhau nghe rồi chia sẻ với
các nhóm khác.
– Một vài nhóm đại diện trình bày trước lớp.
(HS chỉ vào dòng chữ ghi dung tích trên bao bì
và nói, chẳng hạn: Hộp sữa này chứa 220 ml.)
* Bài 3:
HS thực hành theo nội dung trong SGK.
+ Nếu có đủ bình chia mi-li-lít, HS hoạt động
theo tổ.
+ Nếu không đủ bình chia mi-li-lít, HS đại diện
thực hành trước lớp.
HS quan sát, trả lời
– HS có thể thực hành tại nhà theo nội dung
trên: dùng chai 1 l và li nước thường uống
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai chọn đúng
HS nào chọn tên đúng tên đơn vị cho sản
phẩm bất kì sẽ chiến thắng.
GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc,
cách viết.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
-Cung cấp các kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Thực vật và động vật.
-Tuyên truyền mọi người sử dụng hợp lí thực vật và động vật trong cuộc sống
hằng ngày.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản
thân với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: hình1 SGK trang 82 (phóng to hoặc trình chiếu), giấy khổ lớn.
- HS: SGK, VBT, giấy màu, giấy trắng, bút màu, kéo, hồ dán,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về các loài thực vật.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức theo hình thức trò chơi. Thi kể
-HS thi kể tên các loài cây hoặc tên
tên các loài cây hoặc tên các loài động vật mà
các loài động vật
em biết.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài ôn tập
B. Hoạt động: Ôn tập về tên các bộ phận
chính của cây
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận
-HS lắng nghe
chính của một cây bất kì.
Cách tiến hành:
-Giáo viên tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu:
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Vẽ một cây bất kì (hoặc một cây rau, cây hoa)
và ghi chú các bộ phận của cây đó theo gợi ý.
-GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, giới thiệu
-HS thảo luận cặp đôi
với bạn về đặc điểm và chức năng các bộ phận
của cây vừa vẽ, ghi thêm chú thích về chức
năng của các bộ phận đó.
-GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để tổ chức
-HS trưng bày sản phẩm
cho HS trưng bày sản phẩm, HS treo sản phẩm
quanh lớp, tham quan và bình chọn.
-GV mời một số HS chỉ tranh và chia sẻ, giới
-HS chia sẻ trước lớp
thiệu trước lớp.
-GV nhận xét chung.
-HS nhận xét
*Kết luận: Các cây thường có: rễ, thân, lá,
-HS lắng nghe
hoa, quả.
C. Hoạt động tiếp nối sau bài học
-Giáo viên yêu cầu học sinh về sưu tầm tranh,
-HS về sưu tầm tranh, ảnh nói về
ảnh một số con vật yêu thích.
việc sử dụng thực vật và động vật
trong cuộc sống hằng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV cung cấp các kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Thực vật và động vật.
HS tích cực phát biểu xây dựng bài
Thứ Tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến; chuyển đổi được câu kể thành câu
cầu khiến.
- Đặt được câu khiến để mư...
HAI
13/02/2023
BA
14/02/2023
TƯ
15/02/2023
NĂM
16/02/2023
SÁU
17/02/2023
KẾ HOẠCH TUẦN 22
Từ ngày 13/02/2023 đến ngày 17/02/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
64
CC- Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự tôn trọng
những nét riêng của bạn
T.VIỆT
148 Nghệ nhân Bát Tràng (T1)
T.ANH
88
GV bộ môn
T.ANH
86
GV bô môn
TIN HỌC
22
Lưu trữ, bảo vệ thông tin của em và gia đình (Tiết 1)
T.VIỆT
149 Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một bài văn về một môn nghệ thuật
TOÁN
106 Gam (t2)
T. VIỆT
150 Viết: – Nghe – viết Sắc màu
M.THUẬT
22
Cuộc sống tươi đẹp
TOÁN
107 Mi-li-lít (t1)
TNXH
43
Ôn tập chủ đề độc vật và thực vật (t1)
TABN
43
GV bô môn
TABN
44
GV bô môn
TV*
43
Rèn chính tả
T.VIỆT
151 Luyện tập câu khiến
GDTC
43
Tại chỗ tung bóng bóng bổng bằng một tay
T.ANH
87
GV bô môn
T.ANH
88
GV bô môn
TOÁN
108 Mi-li-lít (t2)
C. NGHỆ
22
Làm đồ dùng học tập (T2)
HĐTN
65
Làm sản phẩm theo sở thích
T.VIỆT
152 Tiếng đàn
T.VIỆT
153 Nói và nghe Nghe – kể Thi nhạc
TNXH
44
Ôn tập chủ đề độc vật và thực vật (t2)
TOÁN
109 Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t1)
ĐẠO ĐỨC
22
Phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân (t1)
TOÁN*
43
LT: Nhân với số có 4 chữ số
TV*
44
Rèn chính tả: Đêm trăng trên Hồ Tây
T.VIỆT
154 Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với
một nghệ sĩ hoặc một nhân vật trong bộ phim hoạt
hình
NHẠC
22
Hát: Ôi ba mẹ
TOÁN
HĐNK.NGLL
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCN-ATGT
110
22
44
44
66
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t2)
Mắt kính sành điệu
Tại chỗ tung bóng bóng bổng qua dây bằng một tay
Ôn tập
SHCN- Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản
thân
Thứ Hai ngày 13 tháng 02 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 22
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động rèn luyện bản thân
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xác định những việc làm để phát triển sở thích của bản thân.
+ Làm sản phẩm theo sở thích.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp:
Xây dựng thói quen rèn luyện để phát triển bản thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện được các hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn hợp tác, chia sẻ với bạn khi
tham gia biểu diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện các hoạt động rèn luyện để phát triển của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, sổ tay ghi chép sở thích của bản thân.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
-GV tổ chức cho HS nghe hướng dẫn cách tham
gia hoạt động “Nhanh – Gọn – Khéo” theo kế
hoạch của nhà trường. Tổ chức hoạt động theo
hình thức trò chơi “Tiếp sức”.
-Phần điều khiển trò chơi do GV Tổng phụ
trách (TPT) phối hợp với GV hướng dẫn. Yêu
cầu mỗi khối lớp cử ra các bạn chơi và phổ biến
luật chơi.
+ GV chia HS thành 4 đội (mỗi đội gồm có 10 –
12 HS), GV cử khoảng 6 HS đứng vào vị trí
kiểm tra các chặng chơi, hỗ trợ mang thiết bị về
vạch xuất phát và 1 HS làm quản trò.
+ Đầu mỗi chặng có đặt dụng cụ để các em bắt
đầu xuất phát: chặng 1: bao bố; chặng 2: bóng
nhựa; chặng 3: rổ đựng bóng nhựa.
+ Mỗi đội cử ra 4 bạn đứng chơi ở chặng 2, các
bạn còn lại xếp thành một hàng ở chặng 1, bạn
đầu hàng mặc bao bố. Khi quản trò thổi còi ra
hiệu lệnh bắt đầu trò chơi thì các bạn đầu hàng
ở chặng 1 sẽ nhảy bao bố đến chặng 2, đập tay
vào bạn cầm bóng đứng ở chặng 2. Bạn ở chặng
1 sau khi đập tay với bạn ở chặng 2 sẽ cầm bao
bố chạy về đưa cho bạn tiếp theo ở vạch xuất
phát chặng 1. Bạn ở chặng 2 sẽ ôm bóng, di
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS lắng nghe hướng dẫn.
-HS nghe phổ biến luật chơi
-HS thực hiện theo sự hướng dẫn của
GV.
-HS tham gia trò chơi.
chuyển bóng về đích ở chặng 3 ném bóng vào
rổ. Sau đó, bạn chặng 2 chạy quay về chặng 2
lấy bóng từ các bạn hỗ trợ và chờ bạn tiếp theo
ở chặng 1 để đập tay và tiếp tục chơi.
+ Trong thời gian 10 phút, đội nào di chuyển
đúng và ném được số bóng vào rổ nhiều nhất sẽ
chiến thắng.
-GV Tổng phụ trách tổng kết trò chơi, yêu cầu -HS lắng nghe và nêu cảm nghĩ khi
HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia trò chơi.
tham gia trò chơi.
-Nhận xét chung hoạt động.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ nghiêm túc, nghe điểm tổng kết công tác tuần
Lớp hạng II phong trào kế hoạch nhỏ đợt 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được về một nghề hoặc làng nghề truyền thống mà em biết.
- Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động
khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo hình,
trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng nghề
truyền thống ở địa phương( nếu có)
+ Bảng phụ ghi đoạn từ “ Bút nghiêng lất phất … đến nghệ nhân Bát
Tràng”
- HS:
+ SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm, quan sát trả lời…
-GV cho HS xem tranh ảnh, video clip cảnh làm -HS thảo luận nhóm chia sẻ
việc của nghệ nhân các làng nghề truyền thống ở với nhau.
địa phương. Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ về một nghề hay làng nghề truyền
thống mà em biết.
- Đại diện nhóm trình bày,
- Mời các nhóm trình bày .
nhận xét.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tên bài, nêu
- HS quan sát tranh và trả lời
phỏng đoán về nội dung bài đọc
+ Nói về các nghề và làng
nghề truyền thống.
-GV nhận xét và giới thiệu vào bài mới “ Nghệ
nhân Bát Tràng”
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, nhóm nhỏ, cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: Giọng đọc trong
sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ -HS lắng nghe GV đọc mẫu
hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của cảnh vật kết hợp theo dõi SGK.
được trang trí trên những sản phẩm gốm; hai
dòng thơ cuối đọc chậm lại.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn , bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp kết hợp hướng dẫn:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: bỗng, bay lá, bay
la, lũy tre, tròn trĩnh,..
+ Giải nghĩa của một số từ ngữ khó:
- Chao:đưa qua đưa lại, khi nghiêng bên này
khi nghiêng bên kia; /Tây hồ: Chỉ Hồ tây, còn -HS luyện đọc thành tiếng
gọi là hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Đoản theo nhóm .
Hồ, là hồ nước tự nhiên lớn nhất nằm ở nội
thành Thủ đô Hà Nội, thuộc quân Tây Hồ;/ hoa
văn: hình trang trí được vẽ, chạm, khắc trên các -HS Đọc trước lớp.
đồ vật;
- GV giải thích thêm từ “ em” trong bài thơ
( nhân vật “ em” hàm ý chỉ người vẽ hoa văn
-HS nghe GV giải nghĩa.
trên sản phẩm gốm Bát Tràng trẻ tuổi).
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: 6 câu thơ đầu
-HS theo dõi
+ Đoạn 2: 4 câu còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
+ Cách ngắt nhịp một số dòng thơ:
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- Luyện đọc từng đoạn:
-HS đọc trong nhóm và trước
+ Yêu cầu HS đọc bài trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
lớp 2 đoạn thơ.
-HS đọc, nhận xét.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài...
* GV nhận xét , tuyên dương và dẫn dắt qua hoạt
động tiếp theo.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, cá nhân, vấn đáp,…
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc .
- Yêu cầu thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ trả lời
-HS đọc bài đọc thảo luận
các câu hỏi:
nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Hai dòng thơ đầu nói lên điều gì?
+ Hai dòng thơ đầu nói lên
2. Mỗi hoa văn sau được tả bằng những từ ngữ
rằng: khi bé cầm bút vẽ trên
nào?
tay thì đất cao lanh từ đơn
điệu, không có gì đặc sắc
bổng giống như nở hoa nhiều
hình dạng bắt mắt.
3. Những dòng thơ nào cho thấy nhân vật em sử + Mỗi hoa văn sau được tả
dụng bút vẽ rất khéo?
bằng những từ ngữ:
Cánh cò: bay lả bay la
Trái mơ: tròn trĩnh
Quả bòng: đong đưa
+ Nhân vật “ em” sử dụng
bút vẽ rất khéo:
Bút nghiêng lất phất hạt mưa
Bút chao gợn nước Tây Hồ
lăn tăn
- GV nhận xét , chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ: Em hãy rút ra
- Đại diện nhóm trình bày,
nội dung bài thơ trên.
nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét và chốt nội dung bài thơ:
+ Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc
đáo.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn trả lời câu hỏi
4.
+ Vì sao tác giả thấy nhân vật em giống nghệ
nhân Bát Tràng?
-Đại diện HS trả lời , nhận xét
+ Tác giả thấy nhân vật em
giống nghệ nhân Bát Tràng
vì: đường nét hoa văn em vẽ
rất hài hòa, dáng của em như
dáng nghệ nhân Bát Tràng.
-GV cùng HS chốt câu trả lời .
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, TLCH.
-GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ.
+ Nêu lại nội dung của bài thơ
-HS lắng nghe và thực hiện
+ Chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài thơ trôi chảy, biết ngắt nghỉ nhịp
Hiểu được nội dung bài thơ ca ngợi về nghề làm gốm
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi đôi bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Bát Tràng đã làm ra những sản phẩm gốm độc đáo.
- Tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu đọc sách”
và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, tranh ảnh, video clip ghi lại hình ảnh nghệ nhân Bát Tràng tạo
hình, trang trí,…sản phẩm gốm hoặc cảnh làm việc của nghệ nhân các làng
nghề truyền thống ở địa phương( nếu có)
- HS:
+ SGK, các bài báo có bài văn về một môn nghệ thuật và “ Phiếu đọc sách”
đã ghi chép ngắn gọn về bài văn đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát
-GV cho HS hát bài “ Yêu Hà Nội”
-HS hát kết hợp phụ họa.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
-Làng gốm Bát Tràng nằm ở Hà Nội đấy các
-HS trả lời: Nói về con người và
em ạ, hôm nay chúng ta tiếp tục bài “ Nghệ
địa danh Hà Nội
nhân Bát Tràng” .
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (24 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (12 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên
cơ sở hiểu nội dung văn bản. Lưu ý: Giọng đọc -HS nêu lại giọng đọc.
trong sáng, vui tươi, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động của bạn nhỏ và vẻ đẹp của
cảnh vật được trang trí trên những sản phẩm
gốm; hai dòng thơ cuối đọc chậm lại.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài.
-HS nêu lại nội dung.
- HS nghe GV đọc mẫu 1 đoạn thơ (cũng có
thể thực hiện trước bước 1)
Bút nghiêng / lất phất hạt mưa/
Bút chao/ gợn nước Tây Hồ lăn tăn//
Hài hòa/ đường nét hoa văn/
Dáng em, /dáng của/, nghệ nhân Bát Tràng.//
- HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm nhỏ hay
đọc trước lớp.
-HS đọc trong nhóm và trình bày
- HS đọc/ thi đọc trước lớp hay cho HS khá trước lớp.
giỏi đọc cả bài.
-GV và HS cùng nhận xét tuyên dương nhóm
đọc tốt.
* Học thuộc lòng:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ Học sinh học thuộc lòng từng câu, đoạn, cả
bài.
+ Học sinh đọc thuộc lòng toàn bài.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm đọc một bài văn về một môn nghệ thuật, viết được “ Phiếu
đọc sách” và chia sẻ với bạn câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ thuật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
1.Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn HS tìm đọc ở nhà (hoặc thư
-HS tìm đọc và viết vào phiếu
viện lơp, thư viện trường,..) một bài văn về
đọc sách.
một môn nghệ thuật .
PHIẾU ĐỌC SÁCH
+ Viết vào “ Phiếu đọc sách” : Tên bài văn, tên Tên bài văn:……………
tác giả, tên môn nghệ thuật, hình ảnh đẹp, ấn
Tên tác giả:……………..
tượng của môn nghệ thuật,…
Tên môn nghệ thuật:……
+ Trang trí “ Phiếu đọc sách” đơn giản theo
Hình ảnh đẹp, ấn tượng:…..
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.
2. Chia sẻ câu văn có hình ảnh so sánh
- HS dựa vào phiếu đọc sách chia sẻ nhóm nhỏ
2-3 câu có hình ảnh so sánh về môn nghệ
thuật.
- HS có thể nói câu có hình ảnh so sánh về
môn nghệ thuật được nhắc đến trong bài hoặc
chia sẻ bài văn cho các bạn cùng đọc
- Một vài HS chia sẻ “ Phiếu đọc sách” trước
lớp hoặc dán “ Phiếu đọc sách” vào “ Góc sản
phẩm”.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân,
thực hành, vấn đáp,…
- GV gọi 1-2 em đọc lại bài thơ ( thuộc lòng).
- GV và HS nhận xét tuyên dương HS đọc tốt.
- Yêu cầu về nhà chuẩn bị tiết sau.
-HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc , nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS tìm đọc một bài thơ Làng Vạn Phúc về một môn nghệ thuật, viết được “
Phiếu đọc sách”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN
BÀI : GAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ,
phương
tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học.
4. Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đi chợ
GV phổ biến luật chơi. Nhóm nào đi chợ mua HS thực hiện
nhanh và đúng yêu cầu , thì nhóm đó chiến
thắng.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán với
các đơn vị gam và ki-lô-gam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đố bạn, thảo luận
Bài 1 : Lớp trưởng lên bảng điều khiển cả lớp,
Đố gì? Đố gì?
mời bạn bất kì cho đến hết bài.
HS trả lời, mời bạn nhận xét
Sửa bài, HS giải thích cách làm, HS có thể làm
theo các cách khác nhau.
Ví dụ:
+ 5kg = ?g
Coi nghìn là đơn vị đếm : 1kg = 1000g. Vậy 5kg
= 5000g.
+ 2500 = ?kg= ?g
2 500 g gồm 2000 g và 500 g
2 000 g = 2 kg
Vậy 2500 g = 2 kg 500 g (HS chỉ cần viết kết quả
cuối cùng).
Bài 2 : HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu
Đại diện nhóm trình bày
cầu : thay ? bởi đơn vị kg hay g.
HS thảo luận, tìm cách thực hiện, GV lưu ý HS
Nhận xét, tuyên dương
dựa vào cảm nhận độ nặng của 1 kg
đã thực hành (quả cân 1 kg, chai nước 1 l).
Sau bài này GV lưu ý giúp HS gắn độ nặng của 1
g và 1kg vào 2 vật cụ thể, làm cơ sở để HS ước
lượng.
+ 1 g khoảng 5 hạt đậu đen (GV có thể dùng vật
khác).
+ 1 kg nặng bằng chai nước 1 l
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm đôi
HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
Quả cân 100g và có 5 hộp sữa
1/ Đĩa cân bên phải có gì?
Quả cân có quả cân 1kg
2/ Đĩa cân bên trái có gì?
GV yêu cầu các em suy nghĩ và thực yêu cầu của
cô câu a, b qua bài tập 3
GV sửa bài, nhận xét.
Bài 4: Cho HS làm vào vở
HS đọc yêu cầu bài toán và phân tích đề.
Bài toán cho ta biết gì?
Bài toán hỏi ta điều gì?
HS nhận biết : khối lượng cả hộp sữa gồm:
- Khối lượng sữa trong hộp
- Khối lượng vỏ hộp.
GV chấm 5 quyển vở và nhận xét.
GV hướng dẫn HS thử lại:
Đại diện nhóm trình bày
Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (... phút) (Là phần Thử thách, Vui học, Hoạt động
thực tề, Đất nước em – nếu có trong bài học)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS biết cách đổi đơn vị, hiểu mối quan hệ giữa kg và g
Thứ Ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu” ; phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc
ưc/ ưt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi- Vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi ý kiến, hợp tác cùng các bạn trong
nhóm thực hiện các nhiệm vụ bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương đất nước qua các giá trị văn hóa của
dân tộc, các làng nghề,…
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương , chia sẻ hòa đồng với bạn bè trong lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, tích cực trong các nhiệm vụ chung của bài
học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức trách nhiệm, trình bày ý kiến,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn “ Sắc màu”, thẻ từ ghi sẵn một số
từ ngữ cho BT chính tả
- HS: Vở, SGK, SBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Gọi 2-3 em đọc thuộc lòng bài thơ “ Nghệ nhân
-HS đọc , trả lời nhận xét
Bát Tràng”
- Nêu nội dung của bài thơ.
-GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (15 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết: (15 phút)
a. Mục tiêu: Nghe - viết đúng đoạn văn “ Sắc màu”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, vấn đáp, thực hành,…
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn “ Sắc màu” , trả lời 1- - HS đọc và trả lời nội dung
2 câu hỏi về nội dung: Đoạn văn tả cảnh gì?
+ Đoạn văn tả cảnh các bạn
nhỏ vẽ , tả hình ảnh trong
từng bức vẽ.
- GV cho HS quan sát, đánh vần một số tiếng/ từ - HS đọc , viết từ khó vào
ngữ khó đọc, dễ viết sai do ảnh hưởng của ngữ bảng con.
nghĩa, cấu tạo: dương, họa, buồn, sĩ, trắng,…
- GV đọc và yêu cầu HS viết vào vở.
-HS nghe đọc và viết vào vở.
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh , giúp
-HS thực hiện.
bạn soát lỗi.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
2. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (15 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được iêu/ yêu, l/n hoặc ưc/ ưt.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, quan sát, vấn đáp, thực hành, thảo
luận nhóm đôi.
2.1. Phân biệt iêu/ yêu
-HS thực hiện vào VBT
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT2:
+Yêu mến, Kì diệu, yếu ớt,
+ Tìm tiếng có vần iêu hoặc vần yêu thích hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào VBT.
Hiểu biết, Yểu điệu, Biểu diễn,
Điêu khắc, Tin yêu, Yêu múa
-GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-HS trình bày bài làm của
mình trước lớp.
-GV giải nghĩa một số từ ngữ khó như:
-HS lắng nghe .
Yểu điệu ( thường dùng để chỉ người phụ nữ có
dáng người mềm mại, thướt tha),…
-Giáo viên và HS nhận xét.
2.2. Phân biệt l/ n hoặc ưc/ ưt
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu BT3:
a. Có chữ l hoặc chữ n, có nghĩa:
* Tên nốt nhạc đứng sau nốt son.
* Trái ngược với đói
* Đồ dùng để đội đầu , làm bằng nón lá, có hình
vòng tròn nhỏ dần.
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có nghĩa:
* Món ăn làm bằng củ, quả rim đường
* Rời ra từng khúc , đoạn.
* Trái ngược với ngủ.
- Yêu câu HS làm Câu a ( hoặc b) vào VBT.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp ( hoặc có thể
tổ chức HS chơi trò chơi Tiếp sức).
-HS xác định yêu cầu BT3
a. Có chứa l hoặc chữ n, có
nghĩa:
+ La
+ No
+ Nón
b. Có vần ưc hoặc vần ưt, có
nghĩa:
+ Mứt
+ Đứt
+ Thức
-HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó và đặt câu
với 1-2 từ ngữ tìm được.
-HS giải nghĩa và đặt câu.
- GV và HS đánh giá bài làm của bạn.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Yêu cầu về nhà ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau.
- HS thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết còn sai 1 số lỗi: xanh biếc, buồm, mùa gặt, lấp lánh,…
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : MI- LI- LÍT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách
đọc,
cách viết.
- Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn
vị lít và mi-li-lít.
- Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến dung tích.
1.Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán
học, giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Bình có vạch chia ml, chai 1 l.
2. Đối với học sinh
- SGK
- Một số đồ vật (chai hoặc hộp 1 l hộp sữa, bình nước,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Chơi trò chơi, tên trò chơi: Nhìn hình đoán
chữ.
Trò chơi được thiết kế trên PP.
- HS quan sát, lắng nghe
GV phổ biến luật chơi: HS chọn quả bóng bất kỳ,
bên trong quả bóng có 1 số hình ảnh : gói đường,
gói kẹo, chai nước, hộp sữa.
Yêu cầu HS tìm khối lượng tịnh, thể tích của mỗi HS tìm đúng, nhận xét, tuyên
sản phẩm.
dương
GV chốt chúng ta đã học, biết đơn vị của khối
lượng là gam, vậy chai nước, hộp sữa có đơn vị
là gì?, Hôm nay, chúng ta tìm hiếu qua bài Mili- lít
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo tình huống nhu cầu xuất hiện đơn vị đo chuẩn.
Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc, cách
viết. Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn vị lít
và mi-li-lít
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, thảo luận, vấn đáp
GV tạo nhóm bốn HS dùng hai vật, chẳng hạn
- HS thảo luận nhóm quan sát
chai 1 l và li nước, so sánh xem vật nào đựng
và nhận xét
được nhiều nước hơn, vật nào đựng được ít nước
hơn
- Chai đựng được bao nhiêu?
- Li đựng được bao nhiêu
- Muốn biết li đựng được cụ thể bao nhiêu, ta
phải dùng một đơn vị bé hơn đơn vị lít, đó là đơn
vị mi-li-lít.
Bước 2 :
Bước 1: GV giới thiệu đơn vị đo dung tích
- Mi- li- lít là đơn vị đo dung tích ( cả thế giới
đều dùng) GV viết trên bảng
- GV cho HS đọc lại nhiều lần
- GV giới thiệu kí hiệu của Mi- li- lít được viết
tắt là ml ( GV viết)
-- GV chỉ vào ml cho HS đọc
- GV viết: 1 ml, 10 ml, 100 ml, 500 ml (HS đọc).
– GV viết: 1000 ml = 1 l (HS đọc).
- Chai đựng được nhiều hơn li
- Li đựng được ít hơn chai
HS quan sát và lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc theo GV chỉ vào ml
- HS đọc theo GV chỉ vào 10
ml, 100 ml, 500 ml
- HS đọc theo GV chỉ vào
1000 ml = 1l
Bước 2 : Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
+ Giáo viên sử dụng dụng cụ lấy thuốc và 1
muỗng nhỏ
+ Nhỏ ra muỗng khoảng 20 giọt nước màu
- HS quan sát lượng nước trong muỗng để nhận
- HS thảo luận nhóms
- HS viết và đọc
HS quan sát và lắng nghe
biết độ lớn của 1 ml
(Nếu không có dụng cụ trên, GV có thể thay thế
bằng ống hút được gập lại để kín một đầu.)
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các
đơn vị lít và mi-li-lít
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thảo luận, quan sát, trực quan, vấn đáp
- GV yêu cầu HS thực hành làm bài tập 1: HS
thảo luận nhóm đôi viết vào bảng con và đọc
- HS thảo luận nhóms
- HS viết và đọc
Bài 2: GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thực hành theo các vật dụng đã chuẩn HS thảo luận nhóm, đại diện
bị sẵn ( những vật này có ghi dung tích vật trên
nhóm trình bày
bao bì )
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần thực hành.
– Nhóm bốn đọc cho nhau nghe rồi chia sẻ với
các nhóm khác.
– Một vài nhóm đại diện trình bày trước lớp.
(HS chỉ vào dòng chữ ghi dung tích trên bao bì
và nói, chẳng hạn: Hộp sữa này chứa 220 ml.)
* Bài 3:
HS thực hành theo nội dung trong SGK.
+ Nếu có đủ bình chia mi-li-lít, HS hoạt động
theo tổ.
+ Nếu không đủ bình chia mi-li-lít, HS đại diện
thực hành trước lớp.
HS quan sát, trả lời
– HS có thể thực hành tại nhà theo nội dung
trên: dùng chai 1 l và li nước thường uống
* Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai chọn đúng
HS nào chọn tên đúng tên đơn vị cho sản
phẩm bất kì sẽ chiến thắng.
GV nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc,
cách viết.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
-Cung cấp các kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Thực vật và động vật.
-Tuyên truyền mọi người sử dụng hợp lí thực vật và động vật trong cuộc sống
hằng ngày.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản
thân với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: hình1 SGK trang 82 (phóng to hoặc trình chiếu), giấy khổ lớn.
- HS: SGK, VBT, giấy màu, giấy trắng, bút màu, kéo, hồ dán,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về các loài thực vật.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức theo hình thức trò chơi. Thi kể
-HS thi kể tên các loài cây hoặc tên
tên các loài cây hoặc tên các loài động vật mà
các loài động vật
em biết.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài ôn tập
B. Hoạt động: Ôn tập về tên các bộ phận
chính của cây
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận
-HS lắng nghe
chính của một cây bất kì.
Cách tiến hành:
-Giáo viên tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu:
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Vẽ một cây bất kì (hoặc một cây rau, cây hoa)
và ghi chú các bộ phận của cây đó theo gợi ý.
-GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, giới thiệu
-HS thảo luận cặp đôi
với bạn về đặc điểm và chức năng các bộ phận
của cây vừa vẽ, ghi thêm chú thích về chức
năng của các bộ phận đó.
-GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để tổ chức
-HS trưng bày sản phẩm
cho HS trưng bày sản phẩm, HS treo sản phẩm
quanh lớp, tham quan và bình chọn.
-GV mời một số HS chỉ tranh và chia sẻ, giới
-HS chia sẻ trước lớp
thiệu trước lớp.
-GV nhận xét chung.
-HS nhận xét
*Kết luận: Các cây thường có: rễ, thân, lá,
-HS lắng nghe
hoa, quả.
C. Hoạt động tiếp nối sau bài học
-Giáo viên yêu cầu học sinh về sưu tầm tranh,
-HS về sưu tầm tranh, ảnh nói về
ảnh một số con vật yêu thích.
việc sử dụng thực vật và động vật
trong cuộc sống hằng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
GV cung cấp các kiến thức, kĩ năng trong chủ đề Thực vật và động vật.
HS tích cực phát biểu xây dựng bài
Thứ Tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 3: NGHỆ NHÂN BÁT TRÀNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm được từ ngữ biểu thị ý cầu khiến; chuyển đổi được câu kể thành câu
cầu khiến.
- Đặt được câu khiến để mư...
 









Các ý kiến mới nhất