Giáo án lớp 3 tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 20h:34' 09-04-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 20h:34' 09-04-2023
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
16/01/2023
KẾ HOẠCH TUẦN 19
Từ ngày 16/01/2023 đến ngày 20/01/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
55
CC- Tìm hiểu việc làm gây lãng phí điện, nước
T.VIỆT
T.ANH
T.ANH
T.VIỆT
TIN HỌC
TOÁN
BA
T. VIỆT
17/01/2023 M.THUẬT
TOÁN
TNXH
TABN
TABN
TV*
TƯ
T.VIỆT
18/01/2023 GDTC
T.ANH
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
NĂM
T.VIỆT
19/01/2023 T.VIỆT
TNXH
TOÁN
ĐẠO ĐỨC
TOÁN*
TV*
SÁU
T.VIỆT
20/01/2023
NHẠC
TOÁN
GDTC
HĐNK.NGLL
TOÁN*
HĐTN+
127
73
74
128
19
91
129
19
92
37
37
38
37
130
37
75
76
93
19
56
131
132
38
94
19
37
38
133
19
95
38
19
38
57
Chiếc áo của hoa đào (t1)
GV bộ môn
GV bô môn
Chiếc áo của hoa đào (t2)
Làm quen với thư mục (Tiết 1)
Chục nghìn (t1)
Ôn viết chữ hoa V, H
Lưu giữ kỉ niệm
Chục nghìn (t2)
Hoa và quả (t1)
GV bô môn
GV bô môn
Rèn chính tả
Mở rộng vốn từ Lễ hội
Động tác tung bóng bằng hai tay
GV bô môn
GV bô môn
Các số có 4 chữ số (t1)
Dự án 1. Tìm hiểu sản phẩm công nghệ trong gia đình
Xác định các cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình.
Đua ghe ngo
Nói về một nhân vật em thích dựa vào gợi ý
Hoa và quả (t2)
Các số có 4 chữ số (t2)
Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân(t1)
Rèn các số có 4 chữ số
Rèn MRVT Lễ hội
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn thuật lại một ngày
hội đã chứng kiến
Chủ đề 5: Khúc ca chan hòa.
So sánh các số có 4 chữ số (t1)
Ôn tại chỗ tung bóng lăn bằng hai tay
CĐ: An toàn giao thông (t2)
LT: Các số có 4 chữ số
SHTT+ Thảo luận về lợi ích của điện, nước trong cuộc
SHCN-ATGT
sống.
Thứ Hai ngày 16 tháng 01 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5. NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tuần: 19
Ngày soạn:
Tiết: 1 Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Tìm hiếu việc làm gây lãng phí điện, nước
Xác định các cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình
- Tiết 3: Thảo luận về lợi ích của điện, nước trong cuộc sống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đinh.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua để
tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
-Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tìm hiểu được thu nhập của các thành viên
trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3; Hình ảnh trang phục
đón năm mới của một số dân tộc khác nhau
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tuần 19- Tiết 1: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV tồ chức cho HS chơi trò chơi đoán
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS chơi trò chơi đoán về trang phục đón năm
về trang phục đón năm mới của một số mới của một số dân tộc
dân tộc
GV yêu cầu HS nêu được ít nhất một Nhiều học sinh nêu được ít nhất một điều ấn
điều ấn tượng về trang phục đón năm mới tượng về trang phục đón năm mới của các dân tộc
của các dân tộc sau khi chơi trò chơi; chia sau khi chơi trò chơi; chia sẻ điều đó với bạn bè
sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
và gia đình.
Hs khác nhận xét bổ sung.
Gv nhận xét tuyên dương.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được với bạn về sự thay đổi của thiên nhiên vào dịp tết. Nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu
đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài, hiểu nội dung bài đọc: Khiêm tốn, biết ơn cội nguồn, biết cùng bạn bè góp
sức mang lại vẻ đẹp chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn cội nguồn, biết cùng các bạn góp sức mang lại vẻ
đẹp chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh cây hoa đào và một số loài hoa tiêu biểu của mùa xuân.
Bảng phụ ghi đoạn từ: Các loài hoa hiểu ra đến hết.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu suy nghĩ của em về tên chủ điểm
Bốn mùa mở hội.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp,thảo luận nhóm đôi.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của em - Học sinh trả lời.
về tên chủ điểm: Bốn mùa mở hội.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn những
- Học sinh hoạt động nhóm đôi
thay đổi của thiên nhiên nơi em ở vào dịp tết theo gợi nói với bạn về những thay đổi
ý (bầu trời, cây cối, thời tiết, hoa lá,…)
của thiên nhiên.
- GV giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (30 phút)
1.Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng(12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, nhóm.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt giọng - HS nghe.
nhân vật: người dẫn chuyện nhẹ nhàng trìu mến,
giọng các bông hoa vẻ chanh chua ( đoạn 1), giọng
cô chủ vui sướng, ngạc nhiên, thích thú,…
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu.
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưa thớt,
khẳng khiu, khoác, nuôi nấng,…
c. Luyện đọc đoạn
- GV yêu cầu HS chia đoạn.
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc câu dài:
+ Các loài hoa/ bất chợt nhận ra/ cái cây khẳng khiu
mọi khi/ giờ đã khoác một chiếc áo đẹp tuyệt vời.//
- Luyện đọc từng đoạn:
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4 phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc và giải nghĩa từ.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Khiêm tốn, biết ơn cội nguồn, biết cùng bạn bè
góp sức mang lại vẻ đẹp chung.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- Đọc thầm đoạn 1 :
- HS đọc thầm và trả lời:
+ Ban đầu, vì sao các loài hoa trong vườn không chú + Vì loài hoa nào cũng tự cho
ý đến cây hoa đào?
mình là đẹp nhất, chúng chê hoa
đào nhưng hoa đào im lặng.
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Mùa xuân đến cây hoa đào thay đổi như thế nào ?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Theo cây hoa đào nhờ đâu mà nó có được những
bông hoa đẹp ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
+ Vì đâu các loài hoa cảm thấy xấu hổ khi nghe hoa
đào trả lời ?
+ Khoác chiếc áo đẹp tuyệt vời
là hàng nghìn bông hoa thắm
hồng.
+ Đó là nhờ đất mẹ nuôi nấng,
nhờ mưa nắng bốn mùa, nhờ bàn
tay chăm sóc sớm hôm của cô
chủ.
+ Vì thái độ của mình trước kia
chúng đã không chú ý đến hoa
đào
+ Cây hoa đào có gì đáng khen ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
+ Hoa đào đẹp nhưng rất khiêm
tốn.
- HS nêu: Khiêm tốn, biết ơn cội
nguồn, biết cùng bạn bè góp sức
mang lại vẻ đẹp chung.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Em hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Khiêm tốn, biết ơn cội nguồn,
biết cùng bạn bè góp sức mang
lại vẻ đẹp chung.
- GDHS biết khiêm tốn.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu
chuyện.
+ Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài tốt, trôi chảy, hiểu được nội dung bài.
Biết đặc điểm các loài hoa và thể hiện lòng yêu thiên nhiên.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, hiểu nội dung bài đọc: Khiêm tốn, biết
ơn cội nguồn, biết cùng bạn bè góp sức mang lại vẻ đẹp chung.
- Chia sẻ được những điều ghi nhớ sau khi đọc một chuyện về lễ hội và biết chia sẻ
với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn cội nguồn, biết cùng các bạn góp sức mang lại vẻ
đẹp chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, một số câu chuyện về lễ hội.
- HS: Sgk, đồ dùng học tập, các câu chuyện về lễ hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV gọi 4 HS lên đọc 4 đoạn của câu chuyện và trả
- HS đọc và trả lời câu hỏi
lời các câu hỏi trong bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Theo dõi.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được giọng đọc lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện, hiểu nội dung bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
- HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Các loài hoa đến hết.
- HS nghe.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa đến hết theo - HS đọc theo nhóm 3.
nhóm 3
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- 3 nhóm thi đọc
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Theo dõi.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng – Đọc một chuyện về lễ hội (15 phút)
a. Mục tiêu: Chia sẻ được những điều ghi nhớ sau khi đọc một chuyện về lễ hội và biết
chia sẻ với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được ở nhà
- HS đọc thầm truyện
hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách những điều - HS viết vào phiếu
em thấy thú vị khi đọc truyện: tên truyện, tên tác giả,
tên lễ hội, cảnh vật con người trong lễ hội,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung em đọc.
- HS trang trí phiếu.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ với bạn
trong nhóm về suy nghĩ và cảm xúc của em.
- HS hoạt động nhóm 4
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nàng tiên của mùa xuân. - 1 HS đọc.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nàng tiên của mùa xuân
là gì?
- HS trả lời.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nàng tiên của
- Theo dõi.
mùa xuân tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS chia sẻ được những điều ghi nhớ sau khi đọc một chuyện về lễ hội và biết chia sẻ
với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : CHỤC NGHÌN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
- Nhận biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng
vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
HS hát tập thể
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận biết và đến được các số đến hàng chục nghìn
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp
– GV xếp lần lượt 10 khối vuông, xếp đến đâu HS
Một, hai, ba, …, mười
đếm đến đó:
-GV gộp 10 khối vuông rời làm thành 1 thanh chục
HS nói: 10 đơn vị bằng 1 chục.
rồi đếm:
HS quan sát
HS quan sát:
– GV xếp lần lượt các thanh chục: Một chục, hai
chục, ba chục, …, mười chục.
-GV gộp 10 thanh chục thành thẻ 1 trăm: 10 chục
bằng 1 trăm.
HS nói 10 chục = 100
HS quan sát:
– GV xếp lần lượt các thẻ trăm: Một trăm, hai trăm,
ba trăm, …, 10 trăm.
-GV gộp 10 thẻ trăm thành thẻ nghìn (dạng khối lập
phương): 10 trăm bằng 1 nghìn.
HS nói 10 trăm = 1 nghìn
GV kết luận:
10 đơn vị = 1 chục
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn hay 1 chục nghìn (1 vạn) 10000
10 chục = 1 trăm
– GV xếp lần lượt các thẻ nghìn: Một nghìn, hai
nghìn, ba nghìn, …, 10 nghìn.
-GV nói (10 nghìn hay 1 vạn) và viết lên bảng:
10000
HS đọc: mười nghìn (một vạn).
– GV giới thiệu cách viết 10000.
Hs đọc và viết trên bảng con.
-GV cho HS viết trên bảng con.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS đọc, viết, nhận diện được các số từ 1000 đến 10000. Biết được cấu tạo
số từ 1000 đến 10000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá
nhân.
Bài 1:
a) Đọc số – HS ( cá nhân) đọc các yêu cầu, nhận HS đọc số
biết nhiệm vụ
Từng HS đứng lên phát biểu
– Sửa bài: HS trình bày theo yêu cầu của GV.
- 7000 – bảy nghìn
- 10 000 – Mười nghìn hay
một chục nghìn.
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1000 đến
HS đọc yêu cầu
10000 . viết vào bảng con và đọc để kiểm tra.
1000, 2000, 3000, …, 10000.
HS viết bảng con rồi đọc
Khi sửa bài, GV có thể yêu cầu HS đọc dãy số
tròn nghìn trên theo các cách:
+ Đọc xuôi, đọc ngược.
+ Đọc một số bất kỳ ( xuôi, ngược )
Bài 2: Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị?
GV hướng dẫn Mẫu:
HS quan sát lắng nghe
+ Có 4 thẻ nghìn, viết chữ số 4 ở hàng nghìn.
+ Có 2 thẻ trăm, viết chữ số 2 ở hàng trăm
+ Có 7 thẻ chục, viết chữ số 7 ở hàng chục
+ Có 3 thẻ đơn vị, viết chữ số 3 ở hàng đơn vị
Vậy: Có 4 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị.
-GV Phát phiếu nhóm
-GV có thể yêu cầu HS nói để sửa bài.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với mỗi bảng
-Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS lấy các thẻ số phù hợp
Ví dụ:
+ Chữ số 1 ở hàng nghìn, ta lấy 1 thẻ nghìn
+ Chữ số 9 ở hàng trăm, ta lấy 1 thẻ trăm
GV nhận xét, tuyên dương
– HS (nhóm bốn) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận
- Trình bày kết quả
a) Có 2 nghìn, 5 trăm, 6 chục và
1 đơn vị
b) Có 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục và
8 đơn vị
Hs đọc yêu cầu
HS quan sát lắng nghe
– HS thực hiện theo nhóm đôi
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập
- GV cho học sinh đọc lại bất kì các số từ 1000
HS đọc số theo yêu cầu của
đến 10000
giáo viên.
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài ở
Chuẩn bị bài tiết sau ( trang
tiết học sau.
9)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
Thứ Ba ngày 17 tháng 1 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: V, H; tên riêng và câu ứng dụng.
- HS biết cách cách viết chữ hoa V, H. Hiểu nghĩa từ và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS truyền thống yêu nước nhớ ơn các vị vua
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa V, H
- HS: Vở tập viết, bangr con, phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ: Sơn La, Cần Thơ,
- 3 HS lên bảng viết.
Kiên Giang.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Theo dõi.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (15 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa, tên riêng:(15 phút)
a. Mục tiêu: HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: V, H; tên riêng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
+ GV yêu cầu HS quan sát mẫu, xác định chiều cao, - HS quan sát và trả lời.
độ rộng, cấu tạo nét của chữ hoa.
+ GV viết mẫu kết hợp với hướng dẫn quy trình viết - HS theo dõi.
và cách nối chữ.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
- HS viết bảng.
- Yêu cầu Hs viết vào vở tập viết.
- HS viết vở.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của - HS nhận xét.
bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- The dõi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (10 phút)
a. Mục tiêu: HS viết đúng và tương đối nhanh câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp, cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của câu ứng dụng?
- HS nêu: Tri Tôn một huyện ở
phía tây tỉnh An Giang, Vàm
Nao tên một con sông tại Tỉnh
An Giang, nối sông Tiền với
sông Hậu, câu ca dao giới thiệu
hai lễ hội nổi tiếng ở An Giang.
- Theo dõi.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối viết
thường.
- GV viết mẫu.
- HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- HS viết vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Theo dõi.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (5 phút)
a. Mục tiêu: HS viết đúng và tương đối nhanh từ và câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng
dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS đọc từ và câu ứng dụng
- HS đọc
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của từ và câu ứng dụng?
- Hải Vân là tên một con đèo
+ Hải Vân
cắt ngang dãy núi Bạch Mã –
+ Vào mùa xuân, người người nô nức trẩy hội
một phần của dãy Trường Sơn
Đền Hùng.
chạy sát biển ở giữa tỉnh Thừa
Thiên Huế và thành phố Đà
Nẵng. Câu ứng dụng: trẩy hội
là đ dự hội hàng năm thường
dung để nói về một số đông
người, Đền Hùng khu di tích
lịch sử thờ phụng các vua
hùng trên núi Nghĩa Lĩnh gắn
với giỗ tổ Hùng Vương.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối viết
- Theo dõi.
thường.
- HS viết bảng con
- GV viết mẫu.
- HS viết vở
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Theo dõi.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về luyện viết thêm và chuẩn bị
- Lắng nghe.
bài chi tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết bài đầy đủ nhưng chưa sạch đẹp, chưa đúng ô ly.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 11: CHỤC NGHÌN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng. – Nhận
biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Bộ đồ dùng học số, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
HS hát vui
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- GV cho cả lớp chơi trò “ ô số bí mật”
- HS nghe yêu cầu, thực hiện.
- GV nêu yêu cầu HS lật bảng và đọc số có trong
- HS cả lớp thực hiện trò chơi,
bảng ( số tròn chục nghìn)
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (5 phút):
a. Mục tiêu: HS đếm và nhận biết được cấu tạo số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 1: Đếm các thẻ số và gộp để biết có mấy nghìn,
Hs đọc yêu cầu
mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị
HS quan sát
– GV cho HS đọc yêu cầu
– HS thảo luận (nhóm đôi) nhận biết: chỉ gộp khi có
10 thẻ cùng loại.
Gộp 10 thẻ 100 thành 1 thẻ 1000.
- Phát phiếu bài tập cho nhóm.
Hs thảo luận nhóm đôi
– GV gọi HS nêu kết quả khi sửa bài trên lớp.
HS trình bày
Có 1 nghìn, 4 trăm, 6 chục và 3
GV giúp HS hệ thống hoá mối quan hệ giữa các
đơn vị.
hàng:
+ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị của
HS lắng nghe
hàng cao hơn liền trước nó.
+ Cho VD: 10 đơn vị làm thành 1 chục, 10 chục làm
thành 100 và ngược lại: 1 chục nghìn = 10 nghìn, 1
nghìn = 10 trăm, …
2.2 Hoạt động 2 (10 phút):
a. Mục tiêu: HS đọc và nêu được cấu tạo số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 2: Nói theo mẫu:
-GV yêu cầu HS quan sát mẫu
HS quan sát mẫu:
-GV hướng dẫn mẫu: số 7204 đọc là bảy nghìn hai
trăm linh bốn. Gồm có 7 nghìn, 2 trăm, 0 chục và 4
đơn vị.
- GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân.
- Gọi vài HS nêu khi sửa bài trên lớp
- GV nhận xét
Hs lắng nghe và đọc lại
HS thực hiện
HS trình bày theo mẫu
a) 6825 gồm 6 nghìn, 8 trăm, 2
chục và 5 đơn vị
b) 2834 gồm 2 nghìn, 8 trăm, 3
chục và 4 đơn vị
c) 901gồm 9 trăm và 1 đơn vị
2.3 Hoạt động 3 (10 phút):.
a. Mục tiêu: HS nối đúng hình ảnh trong SGK
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, nhóm học tập
Bài 3: Hình ảnh nào có số khối lập phương phù hợp
với mỗi bảng?
– GV treo bảng.
HS quan sát
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nối hình ảnh với
khối lập phương thích hợp.
- Gv gọi HS treo bảng trình bày
HS thảo luận nhóm
HS trình bày: A-III, B-IV, CII, D-I.
-Khuyến khích các em giải thích cách làm
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi “ Đố bạn”, hình thức cá nhân
GV có thể cho HS chơi “ Đố bạn” ( Tìm giá trị chữ
số 8 trong các số sau )
1980; 2348; 5860; 8769
GV hướng dẫn HS cách chơi
HS lắng nghe và thực hiện
Tổng kết, khen thưởng.
8 chục, 8 đôn vị, 8 trăm, 8
nghìn
-Gv yêu cầu HS về chuẩn bị bài cho tiết sau (trang
HS lắng nghe
10 ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết các số có 4 chữ số, biết đọc, viết.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 16: HOA VÀ QUẢ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của hoa.
- So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoa của các loài thực vật khác nhau.
- Trình bày được chức năng của hoa.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Nêu được tên và nhận diện được hình dạng, kích thước, màu sắc
của một số loài hoa. Nêu được các bộ phận, chức năng của hoa.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, tranh minh hoạ trong SGK bài 16 phóng to,
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về các loài hoa thật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nói
được tên hoa, quả có trong hình và một số loài
hoa, quả đã biết.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua dựa theo yêu cầu:
Kể tên một số hoa, quả mà em biết?
- Một số hoa và quả mà em biết: hoa
hồng, hoa lan, hoa đào, hoa mai, hoa cúc,
hoa đồng tiền, quả dưa hấu, quả bưởi, quả
khế, quả na, quả táo, quả xoài,...
- GV cho HS nêu nhanh tên những loài hoa và
- HS lắng nghe.
quả đã biết để dẫn dắt vào bài học “Hoa và quả”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, kích thước,
màu sắc một số loài hoa.
*Mục tiêu: HS nêu được tên và nhận diện được
hình dạng, kích thước, màu sắc của một số loài
hoa.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 68, thảo luận và hoàn thành yêu cầu. Quan - HS quan sát tranh và nói đặc điểm của
sát và nói đặc điểm của các hoa trong các hình.
các hoa trong các hình.
+ Mỗi bông hoa đều có màu sắc, kích
thước, mùi hương khác nhau.
- GV mời đại diện nhóm HS trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV kết luận: Thế giới loài hoa rất đa dạng,
phong phú. Mỗi loài hoa có tên gọi và đặc điểm
khác nhau.
- Dựa vào kết quả đã thảo luận ở trên, GV yêu
cầu HS thảo luận cặp đôi: So sánh màu sắc, kích
- Đại diện trình bày trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận.
thước, hình dạng của các hoa mà em quan sát
được.
- GV mời hai đến ba cặp HS chia sẻ trước lớp.
+ So sánh màu sắc, kích thước, hình dạng
của các hoa:
- GV cùng HS nhận xét.
- GV kết luận: Các hoa khác nhau về hình dạng,
kích thước, màu sắc.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
*Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm hình dạng,
kích thước, màu sắc,… của một loài hoa em yêu
thích.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 2 SGK trang 69. GV
nêu ví dụ cho HS: Đây là hoa dâm bụt. Hoa có
hình dạng gần giống loa kèn. Hoa dâm bụt có
nhiều màu: màu đỏ, màu vàng, màu hồng phớt,
…
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, giới thiệu
hình ảnh hoặc hoa thật đã sưu tầm được và chia
sẻ về loài hoa yêu thích.
- GV mời hai đến ba cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, GV đặt câu hỏi mở
rộng: Theo em, các loài hoa có hương thơm như
thế nào?
- GV kết luận: Các loài hoa rất khác nhau, đa
dạng về đặc điểm bên ngoài: màu sắc, hình
dạng, kích thước, mùi hương vậy cấu tạo của
hoa có những bộ phận gì và đặc điểm mỗi bộ
phận ấy ra sao? Mời các em chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
TT Tên hoa Màu
sắc
Kích
thướ
c
Hình
dạng
1
Hoa đào Màu
hồng
nhạt
Nhỏ
Cánh hoa
mỏng, hơi
tròn.
2
Hoa mai Màu
vàng
Nhỏ
5 cánh
nhỏ,
mỏng và
nở thành
từng
chùm.
3
Hoa sen
Màu
hồng
nhạt
To
Cánh hoa
thon dài,
nhọn ở
đầu.
4
Hoa
phượng
vĩ
Màu
đỏ
Vừa
Cánh hoa
lớn, mép
cánh hoa
hơi nhăn,
nở thành
từng
chùm.
5
Hoa
hồng
Màu
đỏ
Vừa
Có nhiều
cánh hơi
tròn, xếp
chồng lên
nhau và
nở xòe
trong rất
đẹp mắt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận, chức
năng của hoa.
*Mục tiêu: HS nêu được các bộ phận, chức
6 Hoa huệ Màu Nhỏ Cánh hoa
trắng
hình thìa,
năng của hoa.
thuôn dài.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 3 trong SGk trang 68
và thực hiện yêu cầu: Chỉ và nói tên các bộ phận - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét
của hoa trên sơ đồ hình 3
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Nêu các chức
năng của hoa đối với cây.
- GV mời hai đến ba cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV kết luận: Mỗi bông hoa thường có các bộ
phận như: nhuỵ hoa, nhị hoa, cành hoa, đài hoa,
cuống hoa. Hoa thường có màu sắc sặc sỡ để thu
hút côn trùng thụ phấn và thực hiện chức năng
sinh sản của thực vật.
Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh một số loại
hoa, quả em biết. Giới thiệu với bạn bè, người
thân về tên, đặc điểm của các loại hoa mà em
sưu tầm được.
- Đây là hoa cúc. Hoa có màu vàng, kích
thước trung bình. Cánh hoa có hình thon
dài, xếp lên nhau thành từng lớp. Hoa cúc
tròn, cuống hoa dài, đài hoa xanh và cứng
cáp đỡ lấy những cánh hoa ở trên.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Mỗi loài hoa có hương thơm khác nhau:
+ Mùi thơm của hoa nhài rất dễ
+ Mùi hương của hoa phấn rất dễ chịu,
hơi ngọt nhưng không gắt
+ Hoa sen có mùi thanh khiết.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận.
- Đại diện nhóm trình bày trên sơ đồ hình
3.
- HS trả lời:
Các bộ phận của một bông hoa: nhị hoa,
nhụy hoa, cánh hoa, cuống hoa.
- HS hoạt động cặp đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
Chức năng của hoa đối với cây:
+ Thu hút côn trùng thụ phấn
+ Thực hiện chức năng sinh sản của thực
vật.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe GV kết luận.
- Hoa ban có màu trắng và viền hoa có
màu tím nhạt, mọc thành từng chùm. Hoa
mỏng và mềm mại. Hoa có mùi thơm
thoang thoảng, dễ chịu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Hs so sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoa của các loài thực vật khác nhau.
Biết các bộ phận cơ bản và chức năng của hoa.
TIẾNG VIỆT (TC)
RÈN CHÍNH TẢ
I.
MỤC TIÊU
- Rèn chữ viết + khắc phục lỗi chính tả cho HS.
- Rèn tốc độ viết và trìh bày bài viết sạch đẹp đúng yêu cầu.
I. LUYỆN TẬP
GV đọc cho HS viết
CƠN DÔNG
Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa
ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ
thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt
trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không
kịp.
Thứ Tư ngày 18 tháng 1 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng vốn từ về Lễ hội...
HAI
16/01/2023
KẾ HOẠCH TUẦN 19
Từ ngày 16/01/2023 đến ngày 20/01/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
55
CC- Tìm hiểu việc làm gây lãng phí điện, nước
T.VIỆT
T.ANH
T.ANH
T.VIỆT
TIN HỌC
TOÁN
BA
T. VIỆT
17/01/2023 M.THUẬT
TOÁN
TNXH
TABN
TABN
TV*
TƯ
T.VIỆT
18/01/2023 GDTC
T.ANH
T.ANH
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
NĂM
T.VIỆT
19/01/2023 T.VIỆT
TNXH
TOÁN
ĐẠO ĐỨC
TOÁN*
TV*
SÁU
T.VIỆT
20/01/2023
NHẠC
TOÁN
GDTC
HĐNK.NGLL
TOÁN*
HĐTN+
127
73
74
128
19
91
129
19
92
37
37
38
37
130
37
75
76
93
19
56
131
132
38
94
19
37
38
133
19
95
38
19
38
57
Chiếc áo của hoa đào (t1)
GV bộ môn
GV bô môn
Chiếc áo của hoa đào (t2)
Làm quen với thư mục (Tiết 1)
Chục nghìn (t1)
Ôn viết chữ hoa V, H
Lưu giữ kỉ niệm
Chục nghìn (t2)
Hoa và quả (t1)
GV bô môn
GV bô môn
Rèn chính tả
Mở rộng vốn từ Lễ hội
Động tác tung bóng bằng hai tay
GV bô môn
GV bô môn
Các số có 4 chữ số (t1)
Dự án 1. Tìm hiểu sản phẩm công nghệ trong gia đình
Xác định các cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình.
Đua ghe ngo
Nói về một nhân vật em thích dựa vào gợi ý
Hoa và quả (t2)
Các số có 4 chữ số (t2)
Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân(t1)
Rèn các số có 4 chữ số
Rèn MRVT Lễ hội
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn thuật lại một ngày
hội đã chứng kiến
Chủ đề 5: Khúc ca chan hòa.
So sánh các số có 4 chữ số (t1)
Ôn tại chỗ tung bóng lăn bằng hai tay
CĐ: An toàn giao thông (t2)
LT: Các số có 4 chữ số
SHTT+ Thảo luận về lợi ích của điện, nước trong cuộc
SHCN-ATGT
sống.
Thứ Hai ngày 16 tháng 01 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5. NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
Tuần: 19
Ngày soạn:
Tiết: 1 Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Tìm hiếu việc làm gây lãng phí điện, nước
Xác định các cách tiết kiệm điện, nước trong gia đình
- Tiết 3: Thảo luận về lợi ích của điện, nước trong cuộc sống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đinh.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sự cần mua để
tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
-Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tìm hiểu được thu nhập của các thành viên
trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3; Hình ảnh trang phục
đón năm mới của một số dân tộc khác nhau
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tuần 19- Tiết 1: Tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
GV tồ chức cho HS chơi trò chơi đoán
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HS chơi trò chơi đoán về trang phục đón năm
về trang phục đón năm mới của một số mới của một số dân tộc
dân tộc
GV yêu cầu HS nêu được ít nhất một Nhiều học sinh nêu được ít nhất một điều ấn
điều ấn tượng về trang phục đón năm mới tượng về trang phục đón năm mới của các dân tộc
của các dân tộc sau khi chơi trò chơi; chia sau khi chơi trò chơi; chia sẻ điều đó với bạn bè
sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
và gia đình.
Hs khác nhận xét bổ sung.
Gv nhận xét tuyên dương.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS tìm hiểu trang phục đón năm mới của một số dân tộc
Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được với bạn về sự thay đổi của thiên nhiên vào dịp tết. Nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu
đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài, hiểu nội dung bài đọc: Khiêm tốn, biết ơn cội nguồn, biết cùng bạn bè góp
sức mang lại vẻ đẹp chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn cội nguồn, biết cùng các bạn góp sức mang lại vẻ
đẹp chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh cây hoa đào và một số loài hoa tiêu biểu của mùa xuân.
Bảng phụ ghi đoạn từ: Các loài hoa hiểu ra đến hết.
- HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu suy nghĩ của em về tên chủ điểm
Bốn mùa mở hội.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp,thảo luận nhóm đôi.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu suy nghĩ của em - Học sinh trả lời.
về tên chủ điểm: Bốn mùa mở hội.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi nói với bạn những
- Học sinh hoạt động nhóm đôi
thay đổi của thiên nhiên nơi em ở vào dịp tết theo gợi nói với bạn về những thay đổi
ý (bầu trời, cây cối, thời tiết, hoa lá,…)
của thiên nhiên.
- GV giới thiệu bài mới.
- Lắng nghe.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (30 phút)
1.Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng(12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu
nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân, nhóm.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc phân biệt giọng - HS nghe.
nhân vật: người dẫn chuyện nhẹ nhàng trìu mến,
giọng các bông hoa vẻ chanh chua ( đoạn 1), giọng
cô chủ vui sướng, ngạc nhiên, thích thú,…
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu.
- Theo dõi, hướng dẫn đọc từ ngữ khó: thưa thớt,
khẳng khiu, khoác, nuôi nấng,…
c. Luyện đọc đoạn
- GV yêu cầu HS chia đoạn.
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Luyện đọc câu dài:
+ Các loài hoa/ bất chợt nhận ra/ cái cây khẳng khiu
mọi khi/ giờ đã khoác một chiếc áo đẹp tuyệt vời.//
- Luyện đọc từng đoạn:
+ Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4 phút.
+ Gọi đại diện 3 nhóm thi đọc bài trước lớp.
+ GV nhận xét chung.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- HS đọc nối tiếp câu.
- HS trả lời: 4 đoạn.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS đọc và giải nghĩa từ.
- Nhóm 4 HS thực hiện.
- 3 HS thi đọc đoạn 2.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Khiêm tốn, biết ơn cội nguồn, biết cùng bạn bè
góp sức mang lại vẻ đẹp chung.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- Đọc thầm đoạn 1 :
- HS đọc thầm và trả lời:
+ Ban đầu, vì sao các loài hoa trong vườn không chú + Vì loài hoa nào cũng tự cho
ý đến cây hoa đào?
mình là đẹp nhất, chúng chê hoa
đào nhưng hoa đào im lặng.
- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Mùa xuân đến cây hoa đào thay đổi như thế nào ?
- Đọc thầm đoạn 3 :
+ Theo cây hoa đào nhờ đâu mà nó có được những
bông hoa đẹp ?
- Đọc thầm đoạn 4 :
+ Vì đâu các loài hoa cảm thấy xấu hổ khi nghe hoa
đào trả lời ?
+ Khoác chiếc áo đẹp tuyệt vời
là hàng nghìn bông hoa thắm
hồng.
+ Đó là nhờ đất mẹ nuôi nấng,
nhờ mưa nắng bốn mùa, nhờ bàn
tay chăm sóc sớm hôm của cô
chủ.
+ Vì thái độ của mình trước kia
chúng đã không chú ý đến hoa
đào
+ Cây hoa đào có gì đáng khen ?
- Gọi HS nêu nội dung bài
+ Hoa đào đẹp nhưng rất khiêm
tốn.
- HS nêu: Khiêm tốn, biết ơn cội
nguồn, biết cùng bạn bè góp sức
mang lại vẻ đẹp chung.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Em hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Khiêm tốn, biết ơn cội nguồn,
biết cùng bạn bè góp sức mang
lại vẻ đẹp chung.
- GDHS biết khiêm tốn.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại toàn bộ câu
chuyện.
+ Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài tốt, trôi chảy, hiểu được nội dung bài.
Biết đặc điểm các loài hoa và thể hiện lòng yêu thiên nhiên.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, đọc phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, hiểu nội dung bài đọc: Khiêm tốn, biết
ơn cội nguồn, biết cùng bạn bè góp sức mang lại vẻ đẹp chung.
- Chia sẻ được những điều ghi nhớ sau khi đọc một chuyện về lễ hội và biết chia sẻ
với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn cội nguồn, biết cùng các bạn góp sức mang lại vẻ
đẹp chung.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, một số câu chuyện về lễ hội.
- HS: Sgk, đồ dùng học tập, các câu chuyện về lễ hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV gọi 4 HS lên đọc 4 đoạn của câu chuyện và trả
- HS đọc và trả lời câu hỏi
lời các câu hỏi trong bài.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Theo dõi.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được giọng đọc lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện, hiểu nội dung bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
- HS nhắc lại nội dung bài.
hiểu nội dung bài đọc.
- GV đọc mẫu đoạn từ Các loài hoa đến hết.
- HS nghe.
- HS luyện đọc lại đoạn từ Các loài hoa đến hết theo - HS đọc theo nhóm 3.
nhóm 3
- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp.
- 3 nhóm thi đọc
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Theo dõi.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng – Đọc một chuyện về lễ hội (15 phút)
a. Mục tiêu: Chia sẻ được những điều ghi nhớ sau khi đọc một chuyện về lễ hội và biết
chia sẻ với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp
- Gv yêu cầu HS đọc 1 truyện đã tìm được ở nhà
- HS đọc thầm truyện
hoặc ở thư viện.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách những điều - HS viết vào phiếu
em thấy thú vị khi đọc truyện: tên truyện, tên tác giả,
tên lễ hội, cảnh vật con người trong lễ hội,…
-Yêu cầu HS trang trí phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung em đọc.
- HS trang trí phiếu.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 chia sẻ với bạn
trong nhóm về suy nghĩ và cảm xúc của em.
- HS hoạt động nhóm 4
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- 4 HS chia sẻ
- Theo dõi.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài Nàng tiên của mùa xuân. - 1 HS đọc.
- GV hỏi: Nội dung của bài Nàng tiên của mùa xuân
là gì?
- HS trả lời.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: Dặn HS về chuẩn bị bài Nàng tiên của
- Theo dõi.
mùa xuân tiết 3.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS chia sẻ được những điều ghi nhớ sau khi đọc một chuyện về lễ hội và biết chia sẻ
với bạn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : CHỤC NGHÌN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
- Nhận biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng
vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
HS hát tập thể
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận biết và đến được các số đến hàng chục nghìn
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp
– GV xếp lần lượt 10 khối vuông, xếp đến đâu HS
Một, hai, ba, …, mười
đếm đến đó:
-GV gộp 10 khối vuông rời làm thành 1 thanh chục
HS nói: 10 đơn vị bằng 1 chục.
rồi đếm:
HS quan sát
HS quan sát:
– GV xếp lần lượt các thanh chục: Một chục, hai
chục, ba chục, …, mười chục.
-GV gộp 10 thanh chục thành thẻ 1 trăm: 10 chục
bằng 1 trăm.
HS nói 10 chục = 100
HS quan sát:
– GV xếp lần lượt các thẻ trăm: Một trăm, hai trăm,
ba trăm, …, 10 trăm.
-GV gộp 10 thẻ trăm thành thẻ nghìn (dạng khối lập
phương): 10 trăm bằng 1 nghìn.
HS nói 10 trăm = 1 nghìn
GV kết luận:
10 đơn vị = 1 chục
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn hay 1 chục nghìn (1 vạn) 10000
10 chục = 1 trăm
– GV xếp lần lượt các thẻ nghìn: Một nghìn, hai
nghìn, ba nghìn, …, 10 nghìn.
-GV nói (10 nghìn hay 1 vạn) và viết lên bảng:
10000
HS đọc: mười nghìn (một vạn).
– GV giới thiệu cách viết 10000.
Hs đọc và viết trên bảng con.
-GV cho HS viết trên bảng con.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS đọc, viết, nhận diện được các số từ 1000 đến 10000. Biết được cấu tạo
số từ 1000 đến 10000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá
nhân.
Bài 1:
a) Đọc số – HS ( cá nhân) đọc các yêu cầu, nhận HS đọc số
biết nhiệm vụ
Từng HS đứng lên phát biểu
– Sửa bài: HS trình bày theo yêu cầu của GV.
- 7000 – bảy nghìn
- 10 000 – Mười nghìn hay
một chục nghìn.
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1000 đến
HS đọc yêu cầu
10000 . viết vào bảng con và đọc để kiểm tra.
1000, 2000, 3000, …, 10000.
HS viết bảng con rồi đọc
Khi sửa bài, GV có thể yêu cầu HS đọc dãy số
tròn nghìn trên theo các cách:
+ Đọc xuôi, đọc ngược.
+ Đọc một số bất kỳ ( xuôi, ngược )
Bài 2: Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đơn vị?
GV hướng dẫn Mẫu:
HS quan sát lắng nghe
+ Có 4 thẻ nghìn, viết chữ số 4 ở hàng nghìn.
+ Có 2 thẻ trăm, viết chữ số 2 ở hàng trăm
+ Có 7 thẻ chục, viết chữ số 7 ở hàng chục
+ Có 3 thẻ đơn vị, viết chữ số 3 ở hàng đơn vị
Vậy: Có 4 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị.
-GV Phát phiếu nhóm
-GV có thể yêu cầu HS nói để sửa bài.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với mỗi bảng
-Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS lấy các thẻ số phù hợp
Ví dụ:
+ Chữ số 1 ở hàng nghìn, ta lấy 1 thẻ nghìn
+ Chữ số 9 ở hàng trăm, ta lấy 1 thẻ trăm
GV nhận xét, tuyên dương
– HS (nhóm bốn) đọc các yêu
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo
luận
- Trình bày kết quả
a) Có 2 nghìn, 5 trăm, 6 chục và
1 đơn vị
b) Có 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục và
8 đơn vị
Hs đọc yêu cầu
HS quan sát lắng nghe
– HS thực hiện theo nhóm đôi
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Ôn tập
- GV cho học sinh đọc lại bất kì các số từ 1000
HS đọc số theo yêu cầu của
đến 10000
giáo viên.
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài ở
Chuẩn bị bài tiết sau ( trang
tiết học sau.
9)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
Thứ Ba ngày 17 tháng 1 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: V, H; tên riêng và câu ứng dụng.
- HS biết cách cách viết chữ hoa V, H. Hiểu nghĩa từ và câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Giáo dục HS truyền thống yêu nước nhớ ơn các vị vua
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học
tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ viết hoa V, H
- HS: Vở tập viết, bangr con, phấn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- Gọi 3 HS lên bảng viết các chữ: Sơn La, Cần Thơ,
- 3 HS lên bảng viết.
Kiên Giang.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Theo dõi.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (15 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa, tên riêng:(15 phút)
a. Mục tiêu: HS viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: V, H; tên riêng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
- GV tổ chức cho HS quan sát và phân tích mẫu:
+ GV yêu cầu HS quan sát mẫu, xác định chiều cao, - HS quan sát và trả lời.
độ rộng, cấu tạo nét của chữ hoa.
+ GV viết mẫu kết hợp với hướng dẫn quy trình viết - HS theo dõi.
và cách nối chữ.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con.
- HS viết bảng.
- Yêu cầu Hs viết vào vở tập viết.
- HS viết vở.
- Yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và của - HS nhận xét.
bạn.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- The dõi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (10 phút)
a. Mục tiêu: HS viết đúng và tương đối nhanh câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp, cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của câu ứng dụng?
- HS nêu: Tri Tôn một huyện ở
phía tây tỉnh An Giang, Vàm
Nao tên một con sông tại Tỉnh
An Giang, nối sông Tiền với
sông Hậu, câu ca dao giới thiệu
hai lễ hội nổi tiếng ở An Giang.
- Theo dõi.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối viết
thường.
- GV viết mẫu.
- HS viết bảng con.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- HS viết vở tập viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Theo dõi.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (5 phút)
a. Mục tiêu: HS viết đúng và tương đối nhanh từ và câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng
dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Yêu cầu HS đọc từ và câu ứng dụng
- HS đọc
- GV yêu cầu HS nêu nghĩa của từ và câu ứng dụng?
- Hải Vân là tên một con đèo
+ Hải Vân
cắt ngang dãy núi Bạch Mã –
+ Vào mùa xuân, người người nô nức trẩy hội
một phần của dãy Trường Sơn
Đền Hùng.
chạy sát biển ở giữa tỉnh Thừa
Thiên Huế và thành phố Đà
Nẵng. Câu ứng dụng: trẩy hội
là đ dự hội hàng năm thường
dung để nói về một số đông
người, Đền Hùng khu di tích
lịch sử thờ phụng các vua
hùng trên núi Nghĩa Lĩnh gắn
với giỗ tổ Hùng Vương.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối viết
- Theo dõi.
thường.
- HS viết bảng con
- GV viết mẫu.
- HS viết vở
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- Theo dõi.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về luyện viết thêm và chuẩn bị
- Lắng nghe.
bài chi tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết bài đầy đủ nhưng chưa sạch đẹp, chưa đúng ô ly.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 11: CHỤC NGHÌN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng. – Nhận
biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Bộ đồ dùng học số, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
HS hát vui
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- GV cho cả lớp chơi trò “ ô số bí mật”
- HS nghe yêu cầu, thực hiện.
- GV nêu yêu cầu HS lật bảng và đọc số có trong
- HS cả lớp thực hiện trò chơi,
bảng ( số tròn chục nghìn)
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (5 phút):
a. Mục tiêu: HS đếm và nhận biết được cấu tạo số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 1: Đếm các thẻ số và gộp để biết có mấy nghìn,
Hs đọc yêu cầu
mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị
HS quan sát
– GV cho HS đọc yêu cầu
– HS thảo luận (nhóm đôi) nhận biết: chỉ gộp khi có
10 thẻ cùng loại.
Gộp 10 thẻ 100 thành 1 thẻ 1000.
- Phát phiếu bài tập cho nhóm.
Hs thảo luận nhóm đôi
– GV gọi HS nêu kết quả khi sửa bài trên lớp.
HS trình bày
Có 1 nghìn, 4 trăm, 6 chục và 3
GV giúp HS hệ thống hoá mối quan hệ giữa các
đơn vị.
hàng:
+ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị của
HS lắng nghe
hàng cao hơn liền trước nó.
+ Cho VD: 10 đơn vị làm thành 1 chục, 10 chục làm
thành 100 và ngược lại: 1 chục nghìn = 10 nghìn, 1
nghìn = 10 trăm, …
2.2 Hoạt động 2 (10 phút):
a. Mục tiêu: HS đọc và nêu được cấu tạo số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 2: Nói theo mẫu:
-GV yêu cầu HS quan sát mẫu
HS quan sát mẫu:
-GV hướng dẫn mẫu: số 7204 đọc là bảy nghìn hai
trăm linh bốn. Gồm có 7 nghìn, 2 trăm, 0 chục và 4
đơn vị.
- GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân.
- Gọi vài HS nêu khi sửa bài trên lớp
- GV nhận xét
Hs lắng nghe và đọc lại
HS thực hiện
HS trình bày theo mẫu
a) 6825 gồm 6 nghìn, 8 trăm, 2
chục và 5 đơn vị
b) 2834 gồm 2 nghìn, 8 trăm, 3
chục và 4 đơn vị
c) 901gồm 9 trăm và 1 đơn vị
2.3 Hoạt động 3 (10 phút):.
a. Mục tiêu: HS nối đúng hình ảnh trong SGK
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, nhóm học tập
Bài 3: Hình ảnh nào có số khối lập phương phù hợp
với mỗi bảng?
– GV treo bảng.
HS quan sát
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nối hình ảnh với
khối lập phương thích hợp.
- Gv gọi HS treo bảng trình bày
HS thảo luận nhóm
HS trình bày: A-III, B-IV, CII, D-I.
-Khuyến khích các em giải thích cách làm
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi “ Đố bạn”, hình thức cá nhân
GV có thể cho HS chơi “ Đố bạn” ( Tìm giá trị chữ
số 8 trong các số sau )
1980; 2348; 5860; 8769
GV hướng dẫn HS cách chơi
HS lắng nghe và thực hiện
Tổng kết, khen thưởng.
8 chục, 8 đôn vị, 8 trăm, 8
nghìn
-Gv yêu cầu HS về chuẩn bị bài cho tiết sau (trang
HS lắng nghe
10 ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS nhận biết các số có 4 chữ số, biết đọc, viết.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 16: HOA VÀ QUẢ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của hoa.
- So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoa của các loài thực vật khác nhau.
- Trình bày được chức năng của hoa.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Nêu được tên và nhận diện được hình dạng, kích thước, màu sắc
của một số loài hoa. Nêu được các bộ phận, chức năng của hoa.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK, SGV, tranh minh hoạ trong SGK bài 16 phóng to,
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về các loài hoa thật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nói
được tên hoa, quả có trong hình và một số loài
hoa, quả đã biết.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua dựa theo yêu cầu:
Kể tên một số hoa, quả mà em biết?
- Một số hoa và quả mà em biết: hoa
hồng, hoa lan, hoa đào, hoa mai, hoa cúc,
hoa đồng tiền, quả dưa hấu, quả bưởi, quả
khế, quả na, quả táo, quả xoài,...
- GV cho HS nêu nhanh tên những loài hoa và
- HS lắng nghe.
quả đã biết để dẫn dắt vào bài học “Hoa và quả”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng, kích thước,
màu sắc một số loài hoa.
*Mục tiêu: HS nêu được tên và nhận diện được
hình dạng, kích thước, màu sắc của một số loài
hoa.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 68, thảo luận và hoàn thành yêu cầu. Quan - HS quan sát tranh và nói đặc điểm của
sát và nói đặc điểm của các hoa trong các hình.
các hoa trong các hình.
+ Mỗi bông hoa đều có màu sắc, kích
thước, mùi hương khác nhau.
- GV mời đại diện nhóm HS trình bày trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV kết luận: Thế giới loài hoa rất đa dạng,
phong phú. Mỗi loài hoa có tên gọi và đặc điểm
khác nhau.
- Dựa vào kết quả đã thảo luận ở trên, GV yêu
cầu HS thảo luận cặp đôi: So sánh màu sắc, kích
- Đại diện trình bày trước lớp.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận.
thước, hình dạng của các hoa mà em quan sát
được.
- GV mời hai đến ba cặp HS chia sẻ trước lớp.
+ So sánh màu sắc, kích thước, hình dạng
của các hoa:
- GV cùng HS nhận xét.
- GV kết luận: Các hoa khác nhau về hình dạng,
kích thước, màu sắc.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
*Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm hình dạng,
kích thước, màu sắc,… của một loài hoa em yêu
thích.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 2 SGK trang 69. GV
nêu ví dụ cho HS: Đây là hoa dâm bụt. Hoa có
hình dạng gần giống loa kèn. Hoa dâm bụt có
nhiều màu: màu đỏ, màu vàng, màu hồng phớt,
…
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, giới thiệu
hình ảnh hoặc hoa thật đã sưu tầm được và chia
sẻ về loài hoa yêu thích.
- GV mời hai đến ba cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, GV đặt câu hỏi mở
rộng: Theo em, các loài hoa có hương thơm như
thế nào?
- GV kết luận: Các loài hoa rất khác nhau, đa
dạng về đặc điểm bên ngoài: màu sắc, hình
dạng, kích thước, mùi hương vậy cấu tạo của
hoa có những bộ phận gì và đặc điểm mỗi bộ
phận ấy ra sao? Mời các em chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
TT Tên hoa Màu
sắc
Kích
thướ
c
Hình
dạng
1
Hoa đào Màu
hồng
nhạt
Nhỏ
Cánh hoa
mỏng, hơi
tròn.
2
Hoa mai Màu
vàng
Nhỏ
5 cánh
nhỏ,
mỏng và
nở thành
từng
chùm.
3
Hoa sen
Màu
hồng
nhạt
To
Cánh hoa
thon dài,
nhọn ở
đầu.
4
Hoa
phượng
vĩ
Màu
đỏ
Vừa
Cánh hoa
lớn, mép
cánh hoa
hơi nhăn,
nở thành
từng
chùm.
5
Hoa
hồng
Màu
đỏ
Vừa
Có nhiều
cánh hơi
tròn, xếp
chồng lên
nhau và
nở xòe
trong rất
đẹp mắt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận, chức
năng của hoa.
*Mục tiêu: HS nêu được các bộ phận, chức
6 Hoa huệ Màu Nhỏ Cánh hoa
trắng
hình thìa,
năng của hoa.
thuôn dài.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 3 trong SGk trang 68
và thực hiện yêu cầu: Chỉ và nói tên các bộ phận - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe GV nhận xét
của hoa trên sơ đồ hình 3
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Nêu các chức
năng của hoa đối với cây.
- GV mời hai đến ba cặp HS chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- GV kết luận: Mỗi bông hoa thường có các bộ
phận như: nhuỵ hoa, nhị hoa, cành hoa, đài hoa,
cuống hoa. Hoa thường có màu sắc sặc sỡ để thu
hút côn trùng thụ phấn và thực hiện chức năng
sinh sản của thực vật.
Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh một số loại
hoa, quả em biết. Giới thiệu với bạn bè, người
thân về tên, đặc điểm của các loại hoa mà em
sưu tầm được.
- Đây là hoa cúc. Hoa có màu vàng, kích
thước trung bình. Cánh hoa có hình thon
dài, xếp lên nhau thành từng lớp. Hoa cúc
tròn, cuống hoa dài, đài hoa xanh và cứng
cáp đỡ lấy những cánh hoa ở trên.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Mỗi loài hoa có hương thơm khác nhau:
+ Mùi thơm của hoa nhài rất dễ
+ Mùi hương của hoa phấn rất dễ chịu,
hơi ngọt nhưng không gắt
+ Hoa sen có mùi thanh khiết.
- HS nghe GV nhận xét, kết luận.
- Đại diện nhóm trình bày trên sơ đồ hình
3.
- HS trả lời:
Các bộ phận của một bông hoa: nhị hoa,
nhụy hoa, cánh hoa, cuống hoa.
- HS hoạt động cặp đôi.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
Chức năng của hoa đối với cây:
+ Thu hút côn trùng thụ phấn
+ Thực hiện chức năng sinh sản của thực
vật.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe GV kết luận.
- Hoa ban có màu trắng và viền hoa có
màu tím nhạt, mọc thành từng chùm. Hoa
mỏng và mềm mại. Hoa có mùi thơm
thoang thoảng, dễ chịu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Hs so sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc) hoa của các loài thực vật khác nhau.
Biết các bộ phận cơ bản và chức năng của hoa.
TIẾNG VIỆT (TC)
RÈN CHÍNH TẢ
I.
MỤC TIÊU
- Rèn chữ viết + khắc phục lỗi chính tả cho HS.
- Rèn tốc độ viết và trìh bày bài viết sạch đẹp đúng yêu cầu.
I. LUYỆN TẬP
GV đọc cho HS viết
CƠN DÔNG
Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa
ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ
thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt
trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không
kịp.
Thứ Tư ngày 18 tháng 1 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
BÀI 1: Chiếc áo của hoa đào (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng vốn từ về Lễ hội...
 









Các ý kiến mới nhất