Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoa
Ngày gửi: 08h:02' 29-04-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
1
****************************************************************************************

TUẦN 27
Sáng

Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Sống gọn gàng, ngăn nắp
Thực hiện theo kế hoạch của Đoàn Đội
TOÁN
Bài 76 : So sánh các số có ba chữ số (tiết 1).

I. Yêu cầu cần đạt;
1.Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số, dựa vào cách so sánh các
chữ số cùng hàng của hai số, bắt đầu từ hàng trăm. T/ hành vận dụng so sánh số có 3 chữ số
2. Năng lực: Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô ly.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động.
*Mục tiêu: Ôn lại bảng chia 5,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
*Cách tiến hành:
- GVt/c cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết. -HS chơi
- GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV nêu câu hỏi:
-HS quan sát tranh và
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
trả lời câu hỏi.
+Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn?
-HS ghi vở tên bài.
- GV kết hợp giới thiệu bài
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
*Mục tiêu: Biết so sánh 2 số có ba chữ số dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của 2
số
*Cách tiến hành:
a)So sánh hai số dạng 194 và 215
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215
HS tìm và trả lời.
-Yêu cầu HSQS từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
194
1
9
4
215
2
1
5
-194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? 215 gồm mấy trăm
,mấy chục ,mấy đơn vị?
HS TL
- GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số:
+Trước hết ,ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200)
Vậy 194<215;215>194
-GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307
b)So sánh hai số dạng 352 và 365
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365
-YC HS quan sát từng số,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
352
3
5
2
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

2
****************************************************************************************

365
3
6
5
-HS thực hiện
-GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số:
Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3 =3 (hay 300=300)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50<60)
-HSnêu số vào bảng
Vậy 352<365
- GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726
-HS nhận xét
c) So sánh hai số dạng 899 và 897
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đv
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
-HS nêu cách so sánh
899
8
9
9
-HS nhận xét bạn
897
8
9
7
-GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh
các số trăm:8=8(hay 800=800)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số chục:9=9 hay(90=90)
Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số đơn -HS viết số vào bảng
vị:9>7. Vậy 899> 897
GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh:753
-HS nghe
và 756;649 và 647
d)So sánh hai số dạng 673 và 673
-Yêu cầu HSQS từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị.
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
-HS nêu cách so sánh
673
6
7
3
-HS khác nhận xét
673
6
7
3
-Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số
-Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số đơn vị bằng HS thực hiện
nhau.Vậy 637=637
-Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. -HS nêu
3.Hoạt động 3: HĐ vận dụng
*Mục tiêu: Biết vận dụng so sánh 2 só có ba chữ số trong tình huống thực tiễn.
*Cách tiến hành
-Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 cm.Con hãy
HS suy nghĩ trả lời
so sánh chiều cao của hai bạn?
HS trả lời
-Gọi HS trả lời
so sánh 125 và 121.Hàng trăm :1=1
-Yêu cầu HS giải thích
Hàng chục:2=2.Hàng đơn vị:5>1
Vậy 125>121.Do đó bạn Mai cao
-GV chốt :Để so sánh chiều cao của hai bạn,các con hơn bạn Hà
-HS nghe.
dựa vào việc so sánh số đo chiều cao của hai bạn
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.
*Cách tiến hành
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì?
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 -Mỗi HS nói cách so sánh 1
;542 và 561;483 và 481;824 và 824 .GV chốt lại cách so trường hợp.
sánh 2 số có 3 chữ số. Nhận xét giờ học.
-HS nghe.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

3
****************************************************************************************

Ôn tập giữa hoc kì II ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn
có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài
SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ
đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt đông 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài
Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các
em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các
văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 - HS lắng nghe
tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ
đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
2.Hoạt động 2: Luyện tập thực hành:
*Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã
học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. Đọc thuộc lòng bài
thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc - HS bốc thăm, đọc bài và trả
thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông - HS đọc thuộc lòng.
mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để KT lại - HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾNG ANH
GV chuyên soạn và dạy
Chiều

TIẾNG ANH + GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ ÂM NHẠC

********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

4
****************************************************************************************

GV chuyên soạn và dạy
Sáng

Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ MỸ THUẬT
GV chuyên soạn và dạy
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa hoc kì II ( tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn
có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài
SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ
đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
*Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt đông 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài
Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các
em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các
văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 -HS lắng nghe
tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ
đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
2.Hoạt động 2: Luyện tập thực hành:
*Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã
học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng. Đọc thuộc lòng bài
thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, - HS bốc thăm, đọc bài và trả
đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông - HS đọc thuộc lòng.
mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm - HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
tra lại.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

5
****************************************************************************************

*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TOÁN
Bài 76 : So sánh các số có ba chữ số (tiết 2).
I. Yêu cầu cần đạt
1.Kiến thức, kĩ năng:Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các
chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. Thực hành vận dụng so sánh số trong tình
huống thực tiễn.
2. Năng lực: Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy,
lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô ly.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách so sánh -HS chơi
số có 3 chữ số
- GV nhận xét kết hợp giới thiệu bài. GV ghi bảng tên bài
-HS ghi vở
2.Hoạt động 2: Thực hành luyện tập.
* Mục tiêu:Vận dụng so sánh được các số có ba chữ số
* Cách tiến hành
Bài 1
- GV nêu BT1.
-HS làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
-HS chữa
-Gọi HS chữa miệng
HS khác nhận xét
-HS trả lời
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577
+Hai số có hàng trăm cùng là 5
+Hàng chục cùng là 7
+Hàng đơn vị:2<7
+Vậy 572<577
-HS trả lời
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468
+Hai số có hàng trăm cùng là 4
+Hàng chục :8>6
+Vậy 486>468
-GV chốt lại cách so sánh trong từng trường hợp
-HS nghe
3.Hoạt động 3: Vận dụng
*Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về so sánh hai số có ba chữ số vào tình
huống thực tế Biết lập số và so sánh được các số có ba chữ số.
*Cách tiến hành:
Bài 2: So sánh số học sinh của các trường tiểu học
dưới đây:
-HSTL
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
-HSthảo luận
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh số học sinh
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

6
****************************************************************************************

cả 3 trường
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-Yêu cầu HS giải thích cách so sánh

-HS trình bày
-HS nêu
+Con so sánh 3 số 581,496,605
+Hàng trăm:6>5;5>4 nên
605>581;581>496
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương – chốt ý.
+Trường Quyết Thắng có nhiều học
sinh nhất
*GV chốt lại để so sánh số HS của 3 trường tiểu +Trường Thành Công có ít học sinh
học,chúng ta phải so sánh các số581,496,605.Ta so nhất
sánh các chữ số hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng
trăm lớn hơn thì lớn hơn
Bài 3: Trò chơi” lập số”
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
-GV yêu cầu HS chơi theo cặp:
-HS nêu
+Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự.
-HS chơi
+Mỗi học sinh nêu và đọc số xếp được theo hàng
trăm.
+Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều lần
có số lớn hơn thì thắng cuộc. Khen HS thắng cuộc
4.Hoạt động 4: HĐ tiếp nối
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.
*Cách tiến hành:
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì?
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 ;542 và -HS nêu cách so sánh
-HS khác nhận xét bạn
561;483 và 481;824 và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số.
-HS nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
Chiều

HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
Đọc thư viện chủ điểm: Em yêu thiên nhiên

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
* Năng lực đặc thù: Tìm tòi chọn được sách, báo theo đúng chủ đề, đọc và cảm nhận nội
dung sách, báo về chủ điểm: Em đi học.
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn nội dung sách báo về chủ
điểm: Em đi học.. Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2).
+ Năng lực văn học: Nhận biết bài văn xuôi, thơ.Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ
hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất: Biết tự tìm sách báo, hình thành được thói quen tự đọc sách báo. Rút ra
được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
*Trải nghiệm tại thư viện
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên + Cán bộ thư viện:
- Máy tính, ti vi, danh mục sách theo chủ điểm: Em đi học..
2. Học sinh: Sổ tay TV, bút.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

7
****************************************************************************************

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động củaHS
1. Hoạt động 1: Trước khi đọc (5')
a) Khởi động
*Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh thoải mái vui vẻ vào tiết học.
*Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát và vận động theo bài hát: Em yêu - HS hát và vận động theo lời
thiên nhiên của tác giả Trúc Phong và kết nối giới thiệu bài hát
-HS nhắc lại chủ đề
chủ đề của tiết đọc.
b) Tìm hiểu quy định ở thư viện
*Mục tiêu: HS nắm được nội quy thư viện của trường.
*Cách tiến hành:
- GV mời 1-2 HS lần lượt đọc nội quy tại thư viện.
-HS lần lượt đọcbảng nội quy.
- Giới thiệu danh mục sách
- HS lắng nghe
2. Hoạt động2: Trong khi đọc (40')- Đọc theo nhóm
a) Chọn sách theo chủ đề
*Mục tiêu:Biết chọn đúng sách theo trình độ, theo chủ đề .
*Cách tiến hành:
- Chủ điểm em đi học gồm những nội dung nào?
Gồm: Lá phổi xanh; Chuyện cây
chuyện người; Thế giới loài chim;
-GV chia lớp thành các nhóm.
Những người bạn nhỏ; Thế giới rừng
- GV tổ chức cho HS giới thiệu sách trong nhóm
xanh; Muôn loài sống chung.
-HS đại diện nhóm lên chia sẻ giới thiệu trước lớp - Các nhóm di chuyển đến các giá chọn
.
sách(cá nhân tự chọn)
- HS chia sẻ giới thiệu sách trong nhóm
- HS chia sẻ giới thiệu trước lớp.
b) Thực hành đọc sách theo chủ đề
*Mục tiêu: Đọc bài văn, sách báo về chủ đề và ghi lại thông tin, nội dung bài đọc .
*Cách tiến hành:
- YC đọc hết bài văn, bài báo về chủ đề.(theo YC đọc)
-HS đọc – nhận xét
-Ghi lại những thông tin: tên truyện, tác giả, NXB, câu văn - HS đọc và ghi lại vào sổ tay
thích, nội dung …vào sổ tay.
TV
3. Hoạt động3: Hoạt động sau khi đọc (30')
a) Báo cáo nội dung
*Mục tiêu: Biết trao đổi những thông tin, nội dung khi đọc sách báo về chủ đề trong nhóm,
trước lớp.
*Cách tiến hành:
- Giới thiệu trong nhóm.
-HS chia sẻ trong nhóm
- Giới thiệu trước lớp: chọn vài bạn đọc và giới thiệu trước
lớp (KKHS sử dụng sơ đồ mạng )
-GV chọn HS ở các nhóm và chia sẻ.
- HS chia sẻ: HS đọc hỏi hoặc
HS dưới lớp hỏi..
+ Đọc bài văn tả về ngôi trường
+ Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
-GV tổ chức đánh giá nhận xét bình chọn người đọc và giới
thiệu sách hay.
b) Tổng kết
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học qua sách báo về chủ đề, chuẩn bị cho tiết học sau
*Cách tiến hành:
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

8
****************************************************************************************

-Qua tiết đọc này các em học được điều gì?
- GV liên hệ giáo dục HS yêu thiên nhiên xung quanh ta,
các con vật và bảo vệ môi trường xung quanh.
-Nhắc HS tìm mượn thêm những cuốn sách về chủ đề đọc
cho người thân.

-HS trả lời: yêu mái trường,
yêu thầy cô giáo, bạn bè, …
-HS trả lời.

*. Điều chỉnh sau bài dạy: Dạy vào tiết 2 sáng thứ 2 và ngược lại.
…………………………………………………………………………………………………
KỸ NĂNG SỐNG
GV chuyên soạn và dạy
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
Toán: Luyện tập chung
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Củng cố kiên thức về so sánh các số có ba chữ số. Vận dụng làm
được các bài tập
2. Phẩm chất, năng lực
* Năng lực: Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư
duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: máy tính; SGK
2. Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
*Cách tiến hành:
-GV cho HS đếm thêm 50 bắt đầu từ 100
-HS đếm nối tiếp
- GV giới thiệu bài, ghi bảng
- HS nhắc lại
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu:HS đọc, viết, so sánh số trong phạm vi 100 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: Nối
- HS đọc đề bài
-HS làm miệng
*Dự kiến KQ:

GV chốt kiến thức và nêu lại cách làm
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

9
****************************************************************************************

Bài 2 : Điền dấu thích hợp vào ô trống

-HS đọc đề bài
- HS tự làm bài vào vở

-GV chốt KQ. Để so sánh các số có 3 chữ số em làm -HS trả lời : so sánh số lượng chữ
số, so sánh chữ số hàng cao nhất
thế nào ?
(hàng trăm) –chục- đv
Bài 3 :
-HS đọc đề bài- nêu YC
-HS làm vào vở
*Dự kiến KQ:
1000,
-GV chốt KQ
-Để tìm được số lớn nhất trong 4 số em làm thế nào ?
Để tìm được số lớn nhất trong 4 số em làm thế nào ?
Bài 4 : Viết

GV chốt cách đọc, viết số có 3chữ số.
Bài 5

GV chốt

990 , 830

, 130.

-HS trả lời
-HS đọc đề bài- nêu YC
-HS làm vào vở

HS đọc đề bài- nêu YC
-HS làm vào vở
*Dự kiến KQ :
702 = 700 + 2
880 = 800 + 80
357 = 300 + 50 + 7 603 = 600 + 3
770 = 700 + 70
504 = 500 + 4
550 = 500 + 50
986 = 900 + 80
+6
- HS sửa bài trên bảng lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở

3.Hoạt động 3: HĐ vận dụng
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
*Cách tiến hành:

-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

10
****************************************************************************************

4. Hoạt động 4: HĐ tiếp nối:
* Mục tiêu: Củng cố về số có ba chữ số.
*Cách tiến hành
- Hôm nay em học bài gì?
- Dặn HS về nhà rèn kĩ năng.GV nhận xét tiết học.

- HS nêu tên bài
- HS trả lời

*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
Sáng

Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II ( tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. Đọc hiểu bài Con
vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên,
sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể
hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. Luyện tập nói 3-4 câu tả
con voi dựa vào bài thơ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
* Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: Vở luyện viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp
tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con - HS lắng nghe,
vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết tiếp thu.
Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
*Mục tiêu: HS luyện đọc bài:Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
* Cách tiến hành:
+ Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc
vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe
đọc thầm theo.
sắc, rất
dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ.
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm
+ Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
bài.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung *Dự kiến KQ:
+ Câu 1:
luyện tập:
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

11
****************************************************************************************

+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con
voi?
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như
vậy?

+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết:
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi
giống ai?
c. Em có cách giải thích nào khác không?

+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con
voi?

a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận
của con voi?
• Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
• Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi.
• Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc”
• Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì
cũng nát.
• Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài.
c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc
điểm như vậy vì:
• Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé
cành lá vướng víu trong rừng, lây lối
đi.
• Da voi phải giày, chân đạp gì cũng
nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn.
• Tai voi phải to như cái quạt vì rừng
lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới
giúp voi chống được kẻ ác như thú
rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn
bắn voi.
+ Câu 2:
a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì
trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi
của voi, làm cho voi vui.
b. Qua cách giải thích của tác giả, em
thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ
chơi.
c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi
của voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi.
+ Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó
đi trong rừng cây rậm rạp như đi chơi.
Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da
voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất
sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi
to như cái quạt, quạt bay ruồi muỗi.
Ngà voi dài để chống kẻ ác. Đuôi voi
là đồ chơi của voi.

+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ
thơ đầu.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con
voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT.
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe

*Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

12
****************************************************************************************

Ôn tập giữa học kì II ( tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.Nghe viết Con vỏi
con voi (2 khổ thơ đầu).
2. Năng lực
*Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
* Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: Vở luyện viết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay chúng ta sẽ
cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; - HS lắng nghe, tiếp
Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi thu.
dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức:
a) Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng khoảng 15% số học sinh trong lớp.
( thực hiện như tiết 1+2)
b) Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
*Mục tiêu:HSviết 2đoạn đầu bài: Con vỏi con voi
* Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết Con - HS đọc bài; các HS khác lắng
vỏi con voi 2 khổ thơ đầu.
nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con voi.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. Tên
bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 - HS lắng nghe, thực hiện.
ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào
- GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng
cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết. - HS viết bài.
- GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại.
- GV đánh giá bài cho HS.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp
*Mục tiêu: HS nêu được nội dung bài và chuẩn bị bài sau.
*Cách tiến hành:
- Nêu nội dung bài học
-HS nêu nội dung bài
-GV dặn dò chuẩn bị bài sau.Nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 77: Luyện tập ( tiết 1).
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng:Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

13
****************************************************************************************

chữ số với số có 3 chữ số.Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
2.Năng lực: Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, HS có cơ hội
được phát triển NL tư duy, lập luận toán học, năng lực GQVĐ, năng lực giao tiếp toán học.
3.Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:HS đọc hai số có 3 - HS chơi
chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số.
-GV nhận xét,chuyển vào bài mớí. GV ghi bài
-HS ghi vở
2.Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số. Biết so sánh các số dựa vào cấu tạo số.
Biết vận dụng so sánh số vào tình huống thực tiễn.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu
-HS đọc
Yêu cầu 3 HS điền số vào bảng trăm,chục ,đơn vị
Trăm
Chục
Đơn vị
-HS viết vào bảng
-Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và viết kết quả
vào vở.
-Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm tra và chia
sẻ cách làm với bạn.
-Gọi HS đọc cách so sánh.
-GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em.
-Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ số hơn thì thế
nào?
-GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn
thì lớn hơn và ngược lại.
-GV nêu thêm một số ví dụ để HS so sánh:806 và 89;492
và 77;52 và 103;9 và 432.
Bài 2: Điền dấu >,<,=
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của HS
-Nêu cách so sánh 600 và 900
-Vì sao 527>27

HS làm bài vào vở
-HS thực hiện
-HS đọc
-HS nêu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
-HS nghe
-Mỗi HS nói cách so sánh 1
trường hợp
-HS khác nhận xét
-HS nêu
-HS làm bài
-HS giải thích cách so sánh
+Hàng trăm:6<9
+Vậy 600<900
-HS giải thích cách so sánh
+527 có 3 chữ số
+27 có 2 chữ số
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn

********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G

14
****************************************************************************************

-Nêu cách so sánh 402 và 420

hơn
+Vậy 527>27
-HS giải thích cách so sánh
+Hàng trămcùng là 4
-GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các con so sánh +Hàng chục :0<2
các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số +Vậy 402<420
nào có chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn.
+Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới -HS nghe
chữ số hàng chục . .Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn
thì lớn hơn.
+Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so sánh tiếp tới
chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn
hơn thì lớn hơn.
+ Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có nhiều chữ số
hơn thì lớn hơn và ngược lại.
Bài 3.Cho các số 994,571,383,997
-HS nêu
a).Tìm số lớn nhất.
-HS thực hiện
bTìm số bé nhất.
-HS trả lời(997)
c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé .
-HS trả lời
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+Trong 4 số,994 và 997 có hàng
-Yêu cầu HS lấy các thẻ số 994,571,383,997.Đố bạn trăm lớn hơn và cùng là 9.
+Hàng chuc:hai số có hàng chục
chọn ra
thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số cùng là 9
trên theo thứ tự
+Hàng đơn vị:7>9
từ lớn đến bé.
Vậy 997>994 và 997 là số lớn
nhất
-Số lớn nhất là số nả...
 
Gửi ý kiến