giáo án lớp 3 môn toán tuần 11-12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng hoa
Ngày gửi: 19h:41' 19-01-2016
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hồng hoa
Ngày gửi: 19h:41' 19-01-2016
Dung lượng: 159.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11 Thứ hai ngày 19 tháng11 năm 2012
Toán
Bài dạy : BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính.
Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Các tranh vẽ tương tự như trong sách toán 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
+ Gọi HS lên bảng làm bài 2/50
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:(30’)
* Hoạt động1: Hướng dẫn giải bài toán thực hiện bằng hai phép tính
+ Học sinh biết thực hiện giải bài toán bằng hai phép tính.
Cách tiếùn hành:
+ Giáo viên nêu bài toán
+ Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ và phân tích
+ Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?
+ Số xe đạp bán được ngày chủ nhật như thế nào so với ngày thứ bảy?
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì ?
+ Muốn tìm số xe đạp trong cả hai ngày, ta phải biết những gì ?
+ Đã biết số xe của ngày nào? Chưa biết số xe của ngày nào?
+ Vậy ta phải đi tìm số xe của ngày chủ nhật
Kết luận :
+ Muốn giải bài toán có hai phép tính, ta cần phải thực hiện qua hai bước tính.
Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành
* Bài 1
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ bài toán
+ Hỏi: Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
+ Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh có quan hệ như thế nào với quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh?
+ Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta phải làm thế nào ?
+ Quảng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh đã biết chưa ?
+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài tập
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh tự sơ đồ và giải bài toán
* Bài 3
+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh nêu cách thực hiện gấp một số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu 1 phần rồi y/c học sinh tự làm
Kết luận : Lưu ý thực hiên qua hai bước.
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
+ Học sinh lên bảng theo yêu cầu của giáo viên.
+ Học sinh đọc lại đề bài
+ 6 chiếc xe đạp
+ Gấp đôi số xe đạp của ngày thứ bảy
+ Số xe đạp cửa hàng bán được trong cả hai ngày?
+ Biết được số xe đạp bán được của mỗi ngày
+ Biết số xe của ngày thứ bảy, chưa biết số xe của ngày chủ nhật
+ 1HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Số xe bán ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe)
Số xe bán cả hai ngày là:
6 + 12 = 18 ( xe)
Đáp số: 18 xe
+ Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh.
+Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyêïn và từ chợ huyêïn đến bưu điện tỉnh
+ Ta phải lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
+ Chưa biết
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng
Giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện là:
5 x 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện là:
5 + 15 = 20 (km)
Đáp số : 20 km
+ Học sinh giải vào vở, 1 Học sinh lên bảng làm
Giải:
Số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (lít)
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số :16 lít
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, hs ả lớp làm vào vở. Sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
RÚT KINH NGHIỆM
Toán
Bài dạy : BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính.
Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Các tranh vẽ tương tự như trong sách toán 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
+ Gọi HS lên bảng làm bài 2/50
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:(30’)
* Hoạt động1: Hướng dẫn giải bài toán thực hiện bằng hai phép tính
+ Học sinh biết thực hiện giải bài toán bằng hai phép tính.
Cách tiếùn hành:
+ Giáo viên nêu bài toán
+ Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ và phân tích
+ Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?
+ Số xe đạp bán được ngày chủ nhật như thế nào so với ngày thứ bảy?
+ Bài toán yêu cầu ta tính gì ?
+ Muốn tìm số xe đạp trong cả hai ngày, ta phải biết những gì ?
+ Đã biết số xe của ngày nào? Chưa biết số xe của ngày nào?
+ Vậy ta phải đi tìm số xe của ngày chủ nhật
Kết luận :
+ Muốn giải bài toán có hai phép tính, ta cần phải thực hiện qua hai bước tính.
Hoạt động 2: Luyện tập Thực hành
* Bài 1
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ bài toán
+ Hỏi: Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
+ Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh có quan hệ như thế nào với quãng đường từ nhà đến chợ huyện và từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh?
+ Vậy muốn tính quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta phải làm thế nào ?
+ Quảng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh đã biết chưa ?
+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài tập
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh tự sơ đồ và giải bài toán
* Bài 3
+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh nêu cách thực hiện gấp một số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu 1 phần rồi y/c học sinh tự làm
Kết luận : Lưu ý thực hiên qua hai bước.
3.Củng cố, dặn dò:(2’)
+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học
+ Học sinh lên bảng theo yêu cầu của giáo viên.
+ Học sinh đọc lại đề bài
+ 6 chiếc xe đạp
+ Gấp đôi số xe đạp của ngày thứ bảy
+ Số xe đạp cửa hàng bán được trong cả hai ngày?
+ Biết được số xe đạp bán được của mỗi ngày
+ Biết số xe của ngày thứ bảy, chưa biết số xe của ngày chủ nhật
+ 1HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Số xe bán ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe)
Số xe bán cả hai ngày là:
6 + 12 = 18 ( xe)
Đáp số: 18 xe
+ Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh.
+Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh bằng tổng quãng đường từ nhà đến chợ huyêïn và từ chợ huyêïn đến bưu điện tỉnh
+ Ta phải lấy quãng đường từ nhà đến chợ huyện cộng với quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh
+ Chưa biết
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng
Giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện là:
5 x 3 = 15 (km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện là:
5 + 15 = 20 (km)
Đáp số : 20 km
+ Học sinh giải vào vở, 1 Học sinh lên bảng làm
Giải:
Số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (lít)
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số :16 lít
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, hs ả lớp làm vào vở. Sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
RÚT KINH NGHIỆM
 








Các ý kiến mới nhất