Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 KNTT- Tuần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 21h:09' 02-11-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 14/9 ĐẾN NGÀY 18/9 NĂM 2026.
GVCN : Nguyễn Thị Thảo
Thứ
Hai
14/9

Buổi
Sáng

Tiết
1
2
3
4

Chiều

1
2
3
1

Ba
15/9

Sáng

2
3
4

Chiều

1
2
3

Tư
16/9

Sáng

Chiều

1
2
3

Tên môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
(tăng)
HĐTN
Mĩ thuật
(tăng)
Tin học
Tiếng Anh

4

Toán
TNXH

1
2

Toán
TNXH

Tên bài
Ghi chú
Sinh hoạt dưới cờ: Nội quy nhà
Đ/c TPT soạn
trường.
GVCN soạn
Bài 3:Tìm thành phần trong phép
cộng, phép trừ
( Tiết 2) - Tìm số bị trừ, số trừ
Đọc: Cánh rừng trong nắng
Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa
hạ
Viết: Nghe – viết: Cánh rừng trong
nắng
Hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc
Chào cờ và hát Quốc ca (Tiết 2)
Đọc: Lần đầu ra biển. Đọc mở rộng
* Tích hợp GD
QPAN
Bài 2: Những việc nên làm trong giờ
học, giờ chơi (Tiết 1)

Dạy lớp 1B3

Luyện tập: Ôn tập bảng nhân 2, bảng
chia 2
Ôn tập bài đọc 1: Cánh rừng trong
nắng (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sở
* Tích hợp GD
thích của em
QCN
Tiết tăng: Hoa văn trên trang phục của
một số dân tộc (tiết 1)
Bài 2. Xử lí thông tin
Unit 1: Lesson 1 – Activity 4-5-6
Luyện tập: Ôn tập bảng nhân 5; bảng
chia 5
Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
gia đình (tiết 3)
Bảng nhân 3, bảng chia 3 (Tiết 1)
Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà
(Tiết 1)
1

* Tích hợp GD
QPAN

3

Năm Sáng
17/9

1
2

3
4

Chiều

Sáu
18/9

ATGT- Bài 2: Biển báo hiệu giao
thông đường bộ

HĐTN
(tăng)

Bảng nhân 3, bảng chia 3 (Tiết 2)

Toán
GDTC

Bài 1: Biến đổi đội hình từ một hàng
dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược
lại - Tiết 3

Tiếng Việt

Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu
nêu đặc điểm
Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại một
hoạt động em đã cùng làm với người
thân trong gia đình.
Ôn tập: Bảng nhân 3, bảng chia 3
(Tiết 1)

1

Tiếng Việt
Toán (tăng)

2
3
1

Công nghệ
HĐTN
GDTC

Bài 1. Tự nhiên và công nghệ (T2)
Sinh hoạt lớp: Tài năng học trò
Bài 1: Biến đổi đội hình từ một hàng
dọc thành hai, ba hàng dọc và ngược
lại - Tiết 4

2

Âm nhạc

- Ôn tập bài hát: Múa lân

Tiếng Anh

- Đọc nhạc: Bài số 1
Unit 1: Lesson 2 – Activity 1-2-3
Unit 1: Lesson 2 – Activity 4-5-6

Sáng

3
4

Tiếng Anh

* Tích hợp NLS

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Nội quy nhà trường.
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
_____________________________________________
Tiết 2:
TOÁN
Bài 3:Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
( Tiết 2) - Tìm số bị trừ, số trừ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết dựa vào mối quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và hiệu.
2

- Vận dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép trừ để hoàn thành bảng, chọn đáp
án đúng và giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học thông qua việc nêu quy
tắc và giải thích cách làm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Tự đọc đề, xác định thành phần chưa biết và kiểm tra kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn quy tắc phù hợp trong từng dạng bài tìm số bị
trừ, số trừ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày bài làm, nhận xét và sửa lỗi cho bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các dạng bài tìm thành phần chưa biết.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, ghi phép tính và đáp án.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
HSKT:Đọc lại các số trong phạm vi 10.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi, bài giảng PowerPoint.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
- HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” với các
của GV.
phép trừ có thành phần chưa biết.
- GV nêu phép tính: ? - 5 = 3 và hỏi: Muốn tìm - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy
số bị trừ ta làm thế nào?
hiệu cộng với số trừ; ? = 3 + 5 = 8.
- GV nêu phép tính: 8 - ? = 3 và hỏi: Muốn tìm - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số
số trừ ta làm thế nào?
bị trừ trừ đi hiệu; ? = 8 - 3 = 5.
- GV mời HS nêu tên gọi các số trong phép trừ - HS nêu: 8 là số bị trừ, 5 là số trừ, 3
8 - 5 = 3.
là hiệu.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng và - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
dẫn dắt vào bài học.
- GV kết luận: Trong phép trừ, muốn tìm số bị - HS nhắc lại kết luận kiến thức.
trừ ta lấy hiệu cộng số trừ; muốn tìm số trừ ta
lấy số bị trừ trừ hiệu.
2.Khám phá:
- GV cho HS quan sát phần Khám phá “Tìm số - HS quan sát hình viên bi và sơ đồ
bị trừ, số trừ” trong SGK.
trong SGK.
- GV hỏi: Việt đã cho bạn 5 viên bi, còn lại 3
- HS trả lời: Ta lấy 3 + 5 = 8, lúc đầu
viên bi. Muốn biết lúc đầu Việt có bao nhiêu
Việt có 8 viên bi.
viên bi, ta làm phép tính nào?
- GV hỏi: Trong phép tính ? - 5 = 3, số cần tìm - HS trả lời: Số cần tìm là số bị trừ.
là thành phần nào?
- GV hỏi: Nam có 8 viên bi, còn lại 3 viên bi.
- HS trả lời: Ta lấy 8 - 3 = 5, Nam đã
Muốn biết Nam đã cho bạn mấy viên bi, ta làm cho bạn 5 viên bi.
phép tính nào?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tìm số trừ trong
- HS nêu: Muốn tìm số trừ, ta lấy số
3

phép tính 8 - ? = 3.
- GV kết luận: Khi tìm thành phần chưa biết
trong phép trừ, cần xác định đúng số bị trừ, số
trừ, hiệu rồi mới chọn quy tắc tính.
2.Hoạt động:
- Bài 1. ( Phần Hoạt động- Làm việc cá
nhân) Tìm số bị trừ, tìm số trừ theo mẫu.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu a và nhắc
lại cách tìm số bị trừ.
- GV cho HS làm các phép tính câu a vào bảng
con.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu b và nhắc
lại cách tìm số trừ.
- GV cho HS làm các phép tính câu b vào vở.

bị trừ trừ đi hiệu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc.

- HS đọc yêu cầu Bài 1.

- HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy
hiệu cộng với số trừ.
- HS viết: ? - 20 = 40 thì ? = 60; ? - 12
= 25 thì ? = 37; ? - 18 = 42 thì ? = 60.
- HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số
bị trừ trừ đi hiệu.
- HS viết: 50 - ? = 10 thì ? = 40; 35 - ?
= 15 thì ? = 20; 51 - ? = 18 thì ? = 33.
- GV mời HS trình bày cách làm một phép tính - HS trình bày: Với 51 - ? = 18, em
em chọn.
lấy 51 - 18 = 33, nên số trừ là 33.
- GV kết luận: Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
cộng số trừ; muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ
hiệu.
- HSKT thực hiện.
HSKT: GV cho HSKT đọc số.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc tên ba hàng trong bảng
- HS trả lời: Bảng có số bị trừ, số trừ,
và xác định ô nào còn thiếu.
hiệu; một số ô có dấu hỏi cần tìm.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: mỗi nhóm hoàn
- HS thảo luận nhóm 4 và điền kết quả
thành bảng vào phiếu học tập.
vào phiếu.
- GV hỏi: Ở cột thứ hai, biết số trừ 14 và hiệu
- HS trả lời: Số bị trừ là 39 vì 25 + 14
25, số bị trừ là bao nhiêu?
= 39.
- GV hỏi: Ở cột thứ ba, biết số bị trừ 34 và hiệu - HS trả lời: Số trừ là 22 vì 34 - 12 =
12, số trừ là bao nhiêu?
22.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày các ô
- HS trình bày: Số bị trừ còn thiếu là
còn lại.
44; số trừ còn thiếu là 27.
- GV kết luận: Khi hoàn thành bảng, cần đọc
- HS lắng nghe, đối chiếu đáp án: 39;
theo cột để xác định thành phần đã biết và
22; 44; 27.
thành phần cần tìm.
3.Luyện tập:
- Bài 1 . (Phần luyện tập- Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 1.
Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS tự tính trước trên nháp để tìm - HS tự tính: câu a lấy 36 + 25; câu b
đáp án đúng cho từng câu.
lấy 52 - 28.
- GV hỏi: Câu a biết số trừ là 36, hiệu là 25, số - HS trả lời: Số bị trừ là 61, chọn C.
bị trừ là bao nhiêu?
- GV hỏi: Câu b biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, - HS trả lời: Số trừ là 24, chọn C.
số trừ là bao nhiêu?
4

- GV kết luận: Câu a chọn C. 61 vì số bị trừ
bằng 36 + 25; câu b chọn C. 24 vì số trừ bằng
52 - 28.
- Bài 2. (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có
lời văn.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS xác định phép tính phù
hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
lời giải.
- GV mời một HS trình bày bài giải trước lớp.

- HS nhắc lại đáp án đúng: a) C. 61;
b) C. 24.
- HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 2.
- HS nêu: Lúc đầu có 64 con vịt trên
bờ; còn lại trên bờ 24 con.
- HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu con vịt
xuống ao.
- HS trả lời: Lấy số vịt lúc đầu trừ số
vịt còn lại trên bờ: 64 - 24.
- HS viết: Số con vịt xuống ao là: 64 24 = 40 (con). Đáp số: 40 con vịt.
- HS trình bày bài giải rõ ràng, đủ lời
giải, phép tính và đáp số.
- HS lắng nghe và sửa bài.

- GV kết luận: Bài toán tìm số vịt xuống ao là
tìm số trừ; ta lấy 64 - 24 = 40, đáp số 40 con
vịt.
4.Vận dụng:
- GV nêu tình huống: Lúc đầu có một số bút,
- HS trả lời: Lúc đầu có 18 + 12 = 30
đã dùng 12 bút, còn lại 18 bút. Hỏi lúc đầu có
bút.
bao nhiêu bút?
- GV hỏi: Nếu có 30 bút, đã dùng một số bút,
- HS trả lời: Đã dùng 30 - 18 = 12 bút.
còn lại 18 bút thì đã dùng bao nhiêu bút?
- GV yêu cầu HS nêu lại hai quy tắc vừa vận
- HS nêu lại quy tắc tìm số bị trừ và
dụng.
số trừ.
- GV kết luận kiến thức: Khi gặp bài toán có
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
phép trừ, các em cần xác định thành phần chưa
biết rồi áp dụng đúng quy tắc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Chủ điểm: Những trải nghiệm thú vị
Đọc: Cánh rừng trong nắng
Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh rừng trong nắng; biết ngắt nghỉ
hơi ở chỗ có dấu câu.
5

- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trước sự việc và cảnh vật trong
câu chuyện qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; hiểu những cảm
nhận của các bạn nhỏ về cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ; kể lại được từng đoạn của
câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc đoạn, tự soát lỗi và hoàn thành nhiệm
vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn; lắng nghe, nhận xét và góp ý cho
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết phù hợp để trả lời, kể chuyện và vận
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện viết, tham gia hoạt động học tập.
- Nhân ái: biết yêu quý thiên nhiên, con người; biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người thân.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn môi trường, giữ an toàn khi vui chơi, học tập nghiêm túc.
HSKT: Chú ý lắng nghe các bạn đọc câu chuyện, xem video.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi/máy chiếu, tranh minh họa bài đọc, tranh kể
chuyện, bản đồ Việt Nam, thẻ từ luyện đọc, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc 2 - 3 khổ thơ - HS đọc thuộc thơ và trả lời: niềm vui của
trong bài Về thăm quê và trả lời nhanh một bạn nhỏ khi về quê, khổ thơ em thích nhất.
câu hỏi về nội dung bài.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc Cánh - HS quan sát tranh, trao đổi: tranh vẽ cảnh
rừng trong nắng và thảo luận nhóm đôi:
trong rừng, có cây cối, ánh nắng, dòng suối,
Tranh vẽ cảnh ở đâu? Em thích hình ảnh
các bạn nhỏ và ông.
nào trong tranh? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương những HS trả - HS trình bày ý kiến trước lớp; các bạn khác
lời rõ ý, biết quan sát chi tiết trong tranh.
lắng nghe, bổ sung.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay giúp - HS lắng nghe, mở SGK bài Cánh rừng
các em đến với một cánh rừng trong nắng, trong nắng.
nơi có nhiều âm thanh, hình ảnh và con vật
thú vị.
2. Khám phá - Hoạt động đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chậm - HS lắng nghe GV đọc mẫu, theo dõi bài
rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi trong SGK.
6

tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản đồ
Việt Nam để HS dễ hình dung bối cảnh bài
đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các câu thể hiện cảm xúc của nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
HSKT: GV nhắc nhở HSKT chú ý lắng
nghe bạn đọc.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu
đến tiếng chim hót líu lo. + Đoạn 2: Tiếp
theo đến nhìn ngơ ngác. + Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng
Trường Sơn, núi non trùng điệp, róc rách,
líu lo, vượn bạc má, hoẵng.
- GV hướng dẫn đọc câu dài: Biết bao cảnh
sắc/ như hiện ra trước mắt chúng tôi:/ bầy
vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/
đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành/ rủ nhau
ra suối,/ những vạt cỏ đẫm sương/ long lanh
trong nắng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3; nhận xét, sửa lỗi phát âm và ngắt
nghỉ.
3. Khám phá - Hoạt động trả lời câu hỏi
1, 2
- GV nêu câu hỏi bổ sung: Các bạn nhỏ
được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho các
bạn thứ gì để mang theo?
- GV nêu câu hỏi 1: Khi đi trong rừng, các
bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh gì?
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu, làm
việc cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi để tìm
chi tiết.
- GV nêu câu hỏi 2: Cây cối và con vật
trong rừng được tả như thế nào? GV gợi ý
tách thành hai ý: cây cối; con vật.

- HS quan sát bản đồ, biết dãy Trường Sơn là
bối cảnh được nhắc đến trong bài.
- HS lắng nghe cách đọc, ghi nhớ yêu cầu
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi.
- HSKT thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn vào SGK.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc đồng thanh từ
khó.
- HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi sau các
cụm từ phù hợp.

- HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng nhắc
các bạn đọc đúng, rõ.

- HS trả lời: Ông cho các bạn đi thăm rừng;
ông đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
nắng.
- HS trả lời: Các bạn nghe tiếng suối róc rách
và tiếng chim hót líu lo.
- HS đọc thầm, gạch chân chi tiết và trao đổi
với bạn.
- HS nêu: cây cối vươn ngọn lên cao tít,
nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe; sóc
nhảy thoăn thoắt, vượn bạc má, hoẵng nhìn
ngơ ngác.
7

TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại những
âm thanh các bạn nhỏ nghe thấy trong
rừng.
- GV hỏi: Cây cối và con vật trong rừng
được miêu tả như thế nào?

Hoạt động của học sinh
- HS ôn lại bài cũ: HS nêu tiếng suối róc rách,
tiếng chim hót líu lo và các âm thanh trong
rừng.
- HS trả lời ngắn: Cây cối um tùm, nhiều
tầng; con vật có vượn, hươu nai, hoẵng rất
sinh động.
- HS lắng nghe, mở SGK phần câu hỏi 3, 4 và
chuẩn bị trả lời.

- GV nhận xét và dẫn vào tiết học: Chúng
ta tiếp tục tìm hiểu câu chuyện ông kể và
cảm nhận của các bạn nhỏ.
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn cuối để
- HS đọc thầm đoạn cuối trong SGK.
chuẩn bị trả lời câu hỏi.
2. Khám phá - Hoạt động trả lời câu hỏi
3, 4
- GV nêu câu hỏi 3: Trên đường về, ông đã - HS trả lời: Ông kể về những cánh rừng thuở
kể những gì cho các bạn nhỏ?
xưa với bầy vượn, đàn hươu nai và những vạt
cỏ đẫm sương.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, các bạn nhỏ - HS nêu ý kiến riêng: Có, vì chuyến đi có
có thấy thú vị với chuyến đi thăm rừng
nhiều cảnh đẹp, âm thanh vui tai và được
cùng ông không? Vì sao?
nghe ông kể chuyện rừng xưa.
- GV hỏi dẫn: Sau khi đọc Cánh rừng trong - HS trả lời: Rừng cho không khí trong lành,
nắng, em thấy rừng đem lại những lợi ích có nhiều cây xanh và là nơi ở của các loài
gì cho con người, cây cối và các loài vật? vật; khi đi tham quan cần giữ vệ sinh, không
Nếu các em được đi tham quan rừng hoặc phá hoại cây cối.
công viên cây xanh, em cần làm gì để giữ - HS lắng nghe, nêu việc làm cụ thể: không
cảnh quan luôn xanh, sạch, đẹp?
xả rác, không bẻ cây, chăm sóc cây xanh,
- Tích hợp GDBVMT: GV diễn giải: Rừng nhắc bạn cùng bảo vệ môi trường.
là nơi sinh sống của rất nhiều loài cây,
chim thú và cũng góp phần giữ không khí
trong lành, giữ nước, làm cho quê hương
thêm đẹp. Vì vậy, khi tham quan thiên
nhiên, HS cần đi đúng lối, không bẻ cành,
hái hoa, không khắc chữ lên cây, không xả
rác, không phá tổ chim, không săn bắt động
vật. GV nhấn mạnh mỗi việc làm nhỏ như
bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây
xanh, nhắc bạn giữ vệ sinh đều góp phần
bảo vệ môi trường sống của con người và
muông thú.
- GV chốt nội dung: Cánh rừng hiện lên
- HS nhắc lại nội dung chính của bài.
8

đẹp, sinh động, đáng yêu; chuyến đi giúp
các bạn nhỏ thêm yêu thiên nhiên.
3. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn từ Mặt trời chiếu
những luồng sáng qua kẽ lá đến nhìn ngơ
ngác.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại theo nhóm
đôi; chú ý nhấn giọng ở từ gợi tả và ngắt
nghỉ ở câu dài.
- GV mời 2 - 3 HS đọc trước lớp; nhận xét,
động viên.
4. Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích loài
hoa của mùa hạ
- GV cho HS quan sát bốn tranh, đọc yêu
cầu 1 và đoán nội dung từng tranh.
- GV gợi ý: Tranh 1 có những loài hoa nào?
Tranh 2 điều gì xảy ra khi mùa hè đến?
Tranh 3 xương rồng làm gì? Tranh 4 xương
rồng vui mừng vì điều gì?
- GV giới thiệu nhanh: Câu chuyện kể về
cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ tranh; lần
2 dừng lại ở một số chi tiết để HS nhớ nội
dung.
- GV hướng dẫn HS kể theo bước: nhắc lại
sự việc trong tranh; tập kể từng đoạn; kể
nối tiếp trong nhóm.
- GV mời 1 nhóm kể nối tiếp trước lớp,
nhận xét, khen ngợi.
- GV hỏi dẫn: Trong câu chuyện Sự tích
loài hoa của mùa hạ, cây xương rồng đã cư
xử thế nào khi các loài hoa từng chê bai
mình nhưng sau đó gặp khó khăn?
- Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống: GV diễn giải: Cây xương rồng
không giận, không để bụng chuyện bị chê
bai mà vẫn dang tay giúp các loài hoa vượt
qua nắng hạn. Qua đó, GV giáo dục HS
biết sống nhân ái, biết tha thứ, đoàn kết,
không chế giễu bạn và sẵn sàng giúp đỡ
người khác khi họ gặp khó khăn. Trong học

- HS lắng nghe, cảm nhận giọng đọc gợi tả vẻ
đẹp của rừng.
- HS luyện đọc nhóm đôi, góp ý cho bạn về
tốc độ đọc và cách ngắt nghỉ.
- HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét bạn đọc
rõ, có cảm xúc.
- HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và nêu phán
đoán.
- HS trả lời theo tranh: các loài hoa, mùa hè
nắng gắt, xương rồng truyền nước, xương
rồng nở hoa rực rỡ.
- HS lắng nghe phần giới thiệu câu chuyện.
- HS lắng nghe GV kể, ghi nhớ trình tự sự
việc.
- HS luyện kể theo cặp/nhóm; mỗi bạn kể
một tranh hoặc kể đoạn mình nhớ nhất.
- HS kể trước lớp; lớp nhận xét bạn kể đúng
tranh, đủ ý, giọng kể tự nhiên.
- HS trả lời: Cây xương rồng đã giúp các loài
hoa dù trước đó bị chê bai; đó là việc làm tốt
bụng và đáng quý.
- HS liên hệ bản thân: biết tha thứ, sống chan
hòa, giúp đỡ bạn bè khi bạn gặp khó khăn.

9

tập và sinh hoạt hằng ngày, các em cần biết
nói lời tử tế, biết chia sẻ đồ dùng, động
viên bạn, cùng nhau xây dựng tập thể lớp
yêu thương và tiến bộ.
5. Vận dụng - Trải nghiệm
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
thân nghe câu chuyện Sự tích loài hoa của
mùa hạ và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét kết quả học tập bài 3 tiết đọc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- nói nghe; khen ngợi HS học tập tích cực,
có tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại bài Cánh rừng trong - HS chuẩn bị bài sau.
nắng và chuẩn bị tiết Viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
Viết - Nghe viết: Cánh rừng trong nắng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn trong bài Cánh rừng trong nắng từ Khi nắng đã nhạt màu đến
hết; trình bày đúng đoạn văn, viết hoa chữ đầu câu.
- Tìm và viết đúng từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; tìm thêm được một số từ ngữ
có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
- Biết tự soát lỗi, sửa lỗi chính tả và trình bày bài sạch đẹp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tập trung nghe - viết, tự soát lỗi và sửa lỗi theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: biết đổi vở kiểm tra chéo, góp ý cho bạn nhẹ nhàng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng quy tắc g/gh để tìm thêm từ ngữ đúng yêu
cầu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, đầy đủ, đúng thời gian.
- Trung thực: tự viết, tự soát lỗi, không chép bài của bạn.
- Trách nhiệm: giữ gìn vở sạch, chữ rõ, biết sửa lỗi sau khi viết.
HSKT: GV hướng dẫn HSKT viết các chữ cái đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, đoạn văn nghe - viết, tranh bài tập chính tả, thẻ g/gh,
phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ô ly, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
10

TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi nhanh: Nêu một
hình ảnh hoặc âm thanh em nhớ trong bài
Cánh rừng trong nắng.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào tiết
nghe - viết.
2. Khám phá - hoạt động nghe - viết
- GV nêu yêu cầu nghe - viết: Cánh rừng
trong nắng (từ Khi nắng đã nhạt màu đến
hết).
- GV đọc một lần đoạn văn sẽ viết chính tả
cho HS nghe.
- GV hướng dẫn HS tìm và đọc lại đoạn
văn trong SGK; mời 1 HS đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS quan sát đoạn văn: các
dấu câu được sử dụng, chữ cần viết hoa ở
đầu câu và tên bài.
- GV hướng dẫn viết một số từ khó: thuở
xưa, tinh nghịch, hươu nai, đẫm sương,
long lanh.
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/cụm từ cho
HS viết vào vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi;
hướng dẫn HS đổi vở kiểm tra chéo.
- GV nhận xét một số bài, động viên HS
viết đúng, viết đẹp.
- HSKT:GV hướng dẫn HSKT viết các chữ cái đơn
giản.

3. Luyện tập: hoạt động làm bài tập
- Bài tập 2. GV mời HS đọc yêu cầu: Nhìn
tranh, tìm và viết tên sự vật có tiếng bắt đầu
bằng g hoặc gh.
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK,
làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung: báo gấm, gấu, gà gô, gà lôi,
cái gậy, gạch lát đường, ghế,...
- Bài tập 3. GV mời HS đọc yêu cầu: Tìm

Hoạt động của học sinh
- HS nêu: tiếng suối róc rách, tiếng chim líu
lo, cây cao, sóc nâu, hươu nai, vạt cỏ đẫm
sương.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS nghe, theo dõi trong SGK.
- 1 HS đọc đoạn văn; cả lớp đọc thầm.
- HS nêu: có dấu chấm, dấu phẩy; viết hoa
chữ đầu câu và tên bài.
- HS luyện viết từ khó vào bảng con hoặc
nháp.
- HS nghe - viết vào vở.
- HS tự soát lỗi, đổi vở cho bạn, góp ý nhẹ
nhàng.
- HS lắng nghe và sửa lỗi nếu có.
- HSKT thực hiện viết một vài chữ đơn giản
theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS quan sát tranh, tìm và viết từ vào vở.
- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
11

thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g
hoặc gh.
- GV tổ chức cho HS tìm từ theo nhóm 4; - HS làm việc nhóm 4, nêu từ: ngồi ghế, ghé
lưu ý khi HS nêu từ, GV hỏi tiếng/từ bắt
thăm, gọi nhau, lúa gạo, dầu gội đầu, gáo
đầu bằng g hay gh.
múc nước,...
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được - HS lắng nghe, sửa bài.
nhiều từ đúng.
4. Vận dụng - Trải nghiệm
- GV hỏi dẫn: Khi viết câu có từ bắt đầu
- HS trả lời: Em có thể viết câu về việc gom
bằng g hoặc gh, em có thể chọn nội dung
rác, giữ gìn gốc cây, chăm sóc cây xanh, bảo
nào để thể hiện tình yêu thiên nhiên và ý
vệ con vật.
thức bảo vệ môi trường?
- HS viết câu theo gợi ý, ví dụ: Chúng em
- Tích hợp GDBVMT: GV diễn giải: Qua gom rác bỏ vào thùng. Ghế đá trong sân
bài Cánh rừng trong nắng, HS không chỉ
trường cần được giữ sạch.
luyện viết đúng chính tả mà còn biết dùng
câu văn để nhắc nhở bản thân giữ gìn môi
trường. Các em có thể viết những câu nói
về việc gom rác, giữ ghế đá sạch,
 
Gửi ý kiến